1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Nội dung bài học môn Tin học khối 10, khối 11, khối 12 (lần 4)

9 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 809,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các lệnh tạo bảng, căn chỉnh độ rộng của các hàng và cột, trình bày bảng;  Các thao tác trên bảng: Chèn, xóa, tách hoặc gộp các ô, hàng và cột;  Tính toán trên bảng: Thực hiện c[r]

Trang 1

Bài 19: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG

Trong thực tế, ta hay gặp những thông tin, dữ liệu được tổ chức dưới dạng bảng, gồm các hàng và

cột Một ví dụ bảng quen thuộc với học sinh là Thời khóa biểu (bảng 1)

Tiết Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7

1 Chào cờ Ngữ văn Hoá học Công nghệ Ngoại ngữ Vật lí

2 Công nghệ Toán Lịch sử Ngoại ngữ Thể dục Hoá học

3 Toán Sinh học Thể dục Ngữ văn Toán Ngữ văn

5 Ngoại ngữ Vật lí Ngữ văn Tin học Sinh học Sinh hoạt

Bảng 1 Thời khoá biểu

Các lệnh làm việc với bảng được chia thành những nhóm sau:

Các lệnh tạo bảng, căn chỉnh độ rộng của các hàng và cột, trình bày bảng;

Các thao tác trên bảng: Chèn, xóa, tách hoặc gộp các ô, hàng và cột;

Tính toán trên bảng: Thực hiện các phép tính với các dữ liệu số;

Sắp xếp dữ liệu trong bảng

Trong bài này chúng ta chỉ tìm hiểu nhóm lệnh tạo bảng và nhóm lệnh thao tác trên bảng

1 Tạo bảng

a Tạo bảng

• Đặt con trỏ vào trang nơi bạn muốn tạo bảng

• Trên vùng Ribbon chọn tab Insert

• Ta có thể tạo một bảng theo một trong 4 cách sau:

Hình 1: Tạo bảng (Insert table)

Trang 2

- Đánh dấu số dòng và cột

- Chọn Insert Table và nhập số dòng và cột

- Chọn vào Draw Table

- Chọn Quick Tables và chọn bảng

b Chọn thành phần của bảng

Để đánh dấu ô, hàng, cột hay toàn bảng, ta thực hiện một trong các cách sau:

Đưa trỏ chuột vào vị trí cần chọn:

Cách 1 Chọn Layout \ Select, rồi chọn tiếp Select Cell, Select Row, Select Column hay

Select Table; (hình 2.1)

Hình 2.1: Chọn Select thành phần

Cách 2 Dùng chuột (hình 2.2):

o Để đánh dấu một ô nào đó trong bảng, nháy chuột tại cạnh trái của nó (hình 2.a);

o Để đánh dấu một hàng, nháy chuột bên trái hàng đó (hình 2.b);

o Để đánh dấu một cột, nháy chuột ở đường biên trên của ô trên cùng trong cột đó (khi

con trỏ chuột có hình mũi tên đậm trỏ xuống ) (hình 2.c)

Hình 2.2 Chọn thành phần bảng

c Thay đổi kích thước của cột (hay hàng)

Đưa trỏ chuột vào vị trí cần thay đổi kích thước trong bảng:

Cách 1 Chọn Layout \ AutoFit hoặc Height, Width hoặc Distribute Rows, Columns

Hình 3 Thay đổi kích thước

Cách 2:

o Đưa con trỏ chuột vào đường biên của cột (hay hàng) cần thay đổi cho đến khi con trỏ có dạng hoặc ;

o Kéo thả chuột để thay đổi kích thước;

Cách 3 Dùng chuột kéo thả các nút hoặc trên thước ngang và dọc

Trang 3

2 Các thao tác với bảng

a Chèn thêm hoặc xoá ô, hàng và cột

Ta có thể thay đổi cấu trúc của bảng bằng cách chèn thêm hoặc xoá đi các ô, hàng hay cột theo các bước sau:

Bước 1 Chọn ô, hàng hay cột sẽ xóa hoặc nằm bên cạnh đối tượng tương ứng cần chèn, sau đó chọn Layout:

Hình 4 Xóa hoặc chèn

Bước 2 Dùng các lệnh Table \ Delete hoặc Table \ Insert (lưu ý chỉ rõ vị trí của đối

tượng sẽ chèn)

b Tách một ô thành nhiều ô

Để tách một ô thành nhiều ô, thực hiện như sau:

Bước 1 Chọn ô cần tách;

Bước 2 Chọn Layout \ Split Cells

Bước 3 Nhập số hàng và số cột cần tách trong hộp thoại

c Gộp nhiều ô thành một ô

Các ô liền nhau (chọn được) có thể gộp thành một ô bằng lệnh Layout \ Merge Cells

d Định dạng văn bản trong ô

Ta có thể chọn trên thanh Ribbon Layout \ Cell Alignment

Hình 5 Định dạng văn bản trong ô

* Lưu ý: Các em có thể chọn các thao tác trên thanh chọn nhanh khi thao tác với bảng:

Trang 4

Luyện tập Bài 19 Tin học 10

Sau khi học xong Bài 19: Tạo và làm việc với bảng, các em cần nắm vững các thao tác:

 Tạo bảng;

 Các thao tác với bảng:

o Chèn thêm hoặc xóa ô, hàng, cột;

o Tách một ô thành nhiều ô;

o Gộp nhiều ô thành một ô;

o Định dạng văn bản trong ô

Trắc nghiệm:

Câu 1: Trong Word để tạo bảng, ta thực hiện:

A Insert → Table

B Table → Insert → Table

C Insert → Insert → Table

D Tools → Insert → Table

Câu 2: Trong Word, thực hiện lệnh Table → Delete → Columns trong bảng để:

A Chèn các dòng

B Chèn các cột

C Xóa các dòng

D Xóa các cột

Trang 5

Bài 20: MẠNG MÁY TÍNH

1 Mạng máy tính là gì?

a Khái niệm mạng máy tính

Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối theo một phương thức nào đó sao cho

chúng có thể trao đổi dữ liệu và dùng thiết bị

b Thành phần của mạng máy tính

Mạng máy tính bao gồm 3 thành phần:

- Các máy tính;

- Các thiết bị mạng đảm bảo kết nối máy tính với nhau;

- Phần mềm cho phép thực hiện việc giao tiếp giữa các máy tính

c Lợi ích của mạng máy tính

Cần sao chép một lượng lớn dữ liệu từ máy này sang máy khác trong thời gian ngắn mà việc sao chép bằng đĩa mềm, thiết bị nhớ flash hoặc đĩa CD không đáp ứng được

Nhiều máy tính có thể dùng chung dữ liệu, các thiết bị, phần mềm hoặc tài nguyên đắt tiền như bộ xử lí tốc độ cao, đĩa cứng dung lượng lớn, máy in laser màu tốc độ cao,

2 Phương thức và giao thức truyền thông của mạng máy tính

a Phương thức truyền thông (media)

Môi trường vật lí được sử dụng để kết nối các máy tính trong mạng gồm hai loại: có dây và không dây

 Kết nối có dây (cable)

Cáp truyền thông có thể là cáp xoắn đôi, cáp đồng trục, cáp quang,… (hình 1)

Hình 1 Máy tính được kết nối bằng cáp mạng

Để tham gia vào mạng, máy tính cần có vỉ mạng được nối với cáp mạng nhờ giắc

cắm (hình 2)

Hình 2 Một số thiết bị kết nối máy tính vào mạng

Trang 6

Một số thiết bị mạng: Trong mạng còn có thể có các thiết bị thực hiện việc chuyển tiếp

các tín hiệu, định hướng, khuếch đại tín hiệu, như: bộ khuếch đại và chuyển tiếp

(Repeater, hình 3.a), bộ chuyển mạch đơn (Hub, hình 3.b), bộ chuyển mạch (Switch, hình 3.c), bộ định tuyến (Router, hình 3.d),

Hình 3 Một số thiết bị mạng

Kiểu bố trí các máy tính trong mạng: có 3 kiểu cơ bản: đường thẳng, vòng, sao

(hình 4)

Mạng đường thẳng (Bus): Tất cả các máy đều được nối về một trục đường dây cáp

chính và sử dụng đường dây cáp chính này để truyền tải tín hiệu

Ưu điểm:

- Khi có sai hỏng một máy thì không ảnh hưởng tới toàn mạng

- Mở rộng hay thu hẹp mạng rất đơn giản

Nhược điểm:

- Khi có một điểm trên Bus bị hỏng thì toàn bộ hệ thống ngừng hoạt động

- Mỗi thời điểm chỉ có một máy tính được gửi dữ liệu lên cáp mạng, các máy khác phải chờ

Mạng vòng: Các máy được nối với nhau theo dạng hình tròn và thông tin truyền theo

một chiều thống nhất

Ưu điểm:

Mọi máy tính đều có quyền truy cập như nhau

Nhược điểm:

Sự hỏng hóc của một máy có thể ảnh hưởng tới toàn mạng

Mạng hình sao: Bao gồm 1 trung tâm điều khiển và các nút (máy tính) thông tin được

nối vào trung tâm này

Ưu điểm:

- Nếu một đường cáp nối từ một máy tính nào đó tới Hub bị hỏng thì chỉ riêng máy tính đó không liên lạc được, các máy tính khác vẫn liên lạc bình thường trong mạng

- Dễ chỉnh sửa và bổ sung máy tính mới, theo dõi và quản lý tập trung

Nhược điểm:

Nếu Hub bị hỏng thì toàn bộ mạng ngừng hoạt động

Trang 7

Hình 4 Các kiểu bố trí mạng cơ bản

 Kết nối không dây

Phương tiện truyền thông: có thể là sóng radio, bức xạ hồng ngoại hay sóng truyền qua vệ

tinh

Tổ chức mạng không dây đơn giản cần:

Điểm truy cập không dây WAP: là một thiết bị có chức năng kết nối các máy tính trong mạng, kết nối mạng không dây với mạng có dây;

Có vỉ mạng không dây (card mạng)

Người ta thường dùng Bộ định tuyến không dây (Wireless Router) (hình 5) ngoài chức

năng như WAP nó còn có chức năng định tuyến đường truyền

Hình 5 Bộ định tuyến không dây

Ưu điểm và nhược điểm của kết nối không dây:

Ưu điểm: Cài đặt linh động (kết nối ở mọi nơi, mọi thời điểm)

Nhược điểm:

Khả năng nhiểu cao

Tính bảo mật thấp

Trao đổi thông tin giữa 2 thiết bị đầu cuối phức tạp

 Các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế mạng

Số lượng máy tính tham gia mạng;

Tốc độ truyền thông trong mạng;

Địa điểm lắp đặt mạng;

Khả năng tài chính

b Giao thức truyền thông (Protocol)

Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuân thủ trong việc trao đổi thông tin trong

mạng giữa các thiết bị nhận và truyền dữ liệu

Trang 8

Giao thức dùng phổ biến nhất hiện này là TCP/IP

 Phân loại mạng máy tính

Dưới góc độ địa lí, mạng máy tính có thể được phân thành: mạng cục bộ, mạng diện rộng, mạng toàn cầu,

1 Mạng cục bộ (LAN-Local Area NetWork)

Khái niệm: Là mạng kết nối các máy tính ở gần nhau, chẳng hạn như 1 phòng ,1 tòa nhà, 1

xí nghiệp, 1 trường học…

Đặc điểm:

Giới hạn trong phạm vi nhỏ

Tốc độ truyền dữ liệu cao…

Hình 6 Mạng cục bộ ở một văn phòng nhỏ

2 Mạng diện rộng (WAN-Wide Area NetWork)

Khái niệm: Là mạng nối các máy tính có thể cách xa nhau một khoảng lớn Thường là liên

kết các mạng cục bộ

Đặc điểm:

Không giới hạn khoảng cách các máy tính

Tốc độ truyền thường thấp hơn mạng cục bộ

Hình 7 Mạng diện rộng

Trang 9

Luyện tập Bài 20 Tin học 10

Sau khi học xong Bài 20 - Mạng máy tính, các em cần nắm các nội dung trọng tâm:

Khái niệm mạng máy tính;

Các thành phần của mạng máy tính;

Các phương tiện truyền thông và giao thức truyền thông;

Phân loại mạng máy tính

Trắc nghiệm

Câu 1: Mạng máy tính là:

A Tập hợp các máy tính

B Mạng INTERNET

C Mạng LAN

D Tập hợp các máy tính được nối với nhau bằng các thiết bị mạng và tuân thủ theo một quy ước truyền thông

Câu 2: Hãy chọn phương án ghép đúng nhất Để kết nối các máy tính người ta:

A Sử dụng cáp quang

B Sử dụng cáp chuyên dụng và đường điện thoại

C Sử dụng đường truyền vô tuyến

D A, B, C

Câu 3: Trong các thiết bị dưới đây, thiết bị nào không phải là thiết bị mạng?

A Vỉ mạng

B Hub

C Môdem

D Wedcam

Ngày đăng: 04/02/2021, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w