1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

600 CÂU TRẮC NGHIỆM + TRẢ lời ngắn DƯỢC LÂM SÀNG 2 trường CTUMP (có đáp án FULL) + THÊM PHẦN ÔN TẬP LÚC ĐẦU

233 791 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 233
Dung lượng 719,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỔNG HỢP CHI TIẾT THEO TỪNG BÀI VÀ ĐÁP ÁN ĐẦY ĐỦ MÔN DƯỢC LÂM SÀNG 2, DÀNH CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NÓI RIÊNG VÀ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG Y DƯỢC KHÁC NÓI CHUNG, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN DƯỢC LÂM SÀNG 2

Trang 1

ĐÂY LÀ BÀI SOẠN TỔNG HỢP DƯỢC LÂM SÀNG 2 CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ (ÔN TẬP +

NGẮN + TRẮC NGHIỆM ĐƯỢC TỔNG HỢP TỪ CÁC ĐỀ

(CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT RÕ RÀNG), CÓ SLIDE TRONG

BỘ SƯU TẬP ĐỂ THAM KHẢO BÀI 1 – THUỐC ĐIỀU TRỊ PARKINSON BÀI 2 – THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

BÀI 3 – THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC (GERD) BÀI 4 – HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH (IBS)

BÀI 5 - THUỐC ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY BÀI 6 – THUỐC ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN BÀI 7 – THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN

BÀI 8 – THUỐC ĐIỀU TRỊ LOÃNG XƯƠNG

Trang 2

BÀI 1: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH PARKINSON

1 Định nghĩa bệnh Parkinson:

- Parkinson là một bệnh mãn tính tiến triển xâm phạm đến hệ ngoại tháp ở não làm mất cân bằng trong hoạt động của các chất dẫn truyền thần kinh đưa đến rối loạn chức năng vận động, chủ yếu thường gặp ở người cao tuổi

2 Yếu tố nguy cơ gây bệnh Parkinson:

o Cư trú ở nông thôn

- Yêu tố âm tính (bảo vệ):

- Tỷ lệ mới phát cao nhất ở người da trắng

- Tăng dần với dân số ở người cao tuổi

- Là hội chứng Parkinson nguyên phát

- Chiếm > 75% hội chứng Parkinson

- Tỷ lệ tử vong cao gấp 5 lần

- Thời gian khởi phát đến khi qua đời khoảng 15 năm

4 Nguyên nhân gây bệnh Parkinson:

- Di truyền

- Tổn thương đầu

- Sự thiếu oxy ở não

- Chất độc (MPTP, Paraquat, Rotenone…)

- Thuốc gây hội chứng Parkinson

5 Những thuốc gây hội chứng Parkinson:

- Thuốc đối kháng với thụ thể Dopamin ở trung ương:

6 Cơ chế bệnh sinh của bệnh Parkinson:

- Tổn thương ở vùng thể vân và vùng liềm đen (mà quan trọng là vùng liềm đen).

- Do sự mất cân bằng giữa Acetylcholin và Dopamin (trong đó không thấy

Acetylcholin tăng hoạt lực mà chủ yếu là Dopamin giảm hoạt lực).

* Người bệnh Parkinson thoái hóa các tế bào sản sinh Dopamin.

Trang 3

7 Triệu chứng vận động của bệnh Parkinson: (Triệu chứng chính)

- Run khi nghỉ (Rest tremor).

- Cứng cơ và khớp (Rigidity).

- Vận động chậm (Bradykinesia).

8 Triệu chứng không thuộc vận động của bệnh Parkinson: (Triệu chứng phụ)

- Một số rối loạn ứng xử thần kinh

o Có dấu hiệu ở 1 bên cơ thể

o Chức năng không bị suy giảm hoặc ít

- Giai đoạn 2:

o Có dấu hiệu với tư thế ở 1 bên cơ thể

o Chức năng suy giảm ở mức độ nào đó nhưng không mất thăng bằng

- Giai đoạn 3:

o Có triệu chứng ở 2 bên cơ thể với tư thế không vững

o Bệnh nhân vẫn tự chủ được hoạt động tuy có bị hạn chế

10 Mục tiêu điều trị bệnh Parkinson:

- Giảm bớt tối đa các triệu chứng bệnh lý

- Nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân

- Gia tăng tuổi thọ cho bệnh nhân

- Bảo vệ được chức năng của hệ thần kinh

11 Xu hướng điều trị Parkinson hiện nay:

- Giải quyết triệu chứng bệnh lý nhằm phục hồi mức Dopamin trở về bình thường

- Điều chỉnh hoạt động bất thường của hệ vận động

12 Các thuốc điều trị Parkinson:

- Kháng cholinergic (Anticholinergic): Benztropin, Trihexyphenidyl

- Tiền chất Dopamin và dạng kết hợp:

o Levodopa

o Ức chế Dopa decarboxylase ở ngoại biên: Carbidopa, Benserazid

o Ức chế COMT (Catechol-O-methyl-tranferase): Entacapone, Tolcapone

o Ức chế MAO-B (Mono amin oxydase loại B): Rasagiline, Selegiline

- Chủ vận receptor Dopamin:

o Apomorphin, Bromocriptine, Pramipexole, Ropinirole, Rotigotine

- Kháng virus: Amatadine

Trang 4

13 Sơ đồ chuyển hóa Dopamin: (Thi cho sơ đồ điền tên thuốc)

Trang 5

CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ PARKINSON

14 Levodopa:

- Phục hồi Dopamin thần kinh

- Là tiền chất của Dopamin

- Dược động học:

o Levodopa: 1% vào được hàng rào máu não

o Dạng kết hợp Levodopa/Carbidopa hoặc Levodopa/Benserazid có đến 3% vào được hàng rào máu não

- Tác dụng phụ:

o Trên tiêu hóa:

Buồn nôn (chống nôn = Trimethobezamide/Domperidone)

 Đau bụng, tiêu chảy, táo bón

 Loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa

o Trên tim mạch:

 Loạn nhịp tim (dùng Propranolol)

 Hạ huyết áp thế đứng (dùng Ephedrin)

o Trên thần kinh:

 Lú lẫn, ảo giác, hoang tưởng, kích động, trầm cảm

→ Giảm liều các thuốc chống Parkinson)

Parkinson của bệnh nhân).

o Khi mới điều trị nên uống lúc no: hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa

o Khi đã dùng lâu dài: có thể uống lúc đói tránh dung nạp thuốc

16 Cách xử trí hiệu ứng tiến – thoái:

- Chia Levodopa làm nhiều lần

- Sử dụng loại Levodopa tác dụng kéo dài

- Thay thế bằng Bromocriptine

- Kết hợp thêm Selegiline, ức chế MAO-B, ức chế COMT

17. Các tương tác thuốc của Levodopa:

Thuốc gây tương tác Mô tả tương tác

Antacids ↑ SKD và hiệu quả của Levodopa có thể tăng

Anticholinergics  Levodopa có thể bị tăng phân hủy ở dạ dày và giảm hấp thu ở ruộtBenzodiazepines

 Hiệu quả điều trị của Levodopa có thể giảmHydantoins

Methionine

Metoclopromide ↔ SKD của Levodopa có thể tăng

Hiệu quả của Metoclopramide có thể giảmMAO Inhibitors ↑ Tăng huyết áp xảy ra Tránh dùng chung

Trang 6

Chất ức chế MAO-B Selegiline thì khôngParaverine  Hiệu quả điều trị của Levodopa có thể giảmPyridoxine  Hiệu quả điều trị của Levodopa bị giảmTricyclic antidepressants  Chậm hấp thu và giảm SKD của Levodopa

Cơn tăng huyết áp có thể xảy ra

Trang 7

o Tăng độc tính khi dùng chung với Cimetidin

o Tăng nồng độ Levodopa khi dùng chung

Trang 8

22 Apomorphin:

- Là chất chủ vận Dopamin

- Chỉ dùng dạng SC (tiêm dưới da).

- Dùng xử trí giai đoạn tiến – thoái khi dùng Levodopa lâu dài

- Không dùng gây nôn khi bị ngộ độc

- Tác dụng phụ:

o Buồn nôn (mạnh)

o Quá liều gây ức chế hô hấp

o Ảo giác, ngủ lơ mơ, rối loạn vận động, ngất

- Tương tác thuốc:

o Gây loạn nhịp khi dùng chung với: Thioridazine, Quinidin, Erythromycin

o Tăng nồng độ khi dùng chung với ức chế COMT

- Chống chỉ định:

o Dị ứng

o Phụ nữ có thai - C

23 Benztropine và Trihexyphenidyl

- Là chất kháng cholinergic (đối vận của Acetylcholin)

- Tác động tốt trên các triệu chứng run

- Không dùng cho người > 70 tuổi

- Ức chế MAO-B (ức chế chọn lọc men Mono-amin-oxydase loại B)

- Tác dụng: bảo vệ tế bào thần kinh

- Sử dụng điều trị Parkinson ở giai đoạn sớm

- Kết hợp với Levodopa/Carbidopa để khắc phục tác dụng phụ của Levodopa

- Khởi đầu 5mg vào buổi sáng trong 1 tuần (do chuyển hóa thành Amphetamin và Methamphetamin kích thích thần kinh trung ương gây mất ngủ).

- Tác dụng phụ:

o Lợm giọng, choáng váng, lú lẫn, ảo giác

o Không gây hội chứng “phô mai”.

- Nhưng nếu dùng > 10mg/ngày vẫn gây ra hội chứng “phô mai”

- Không phối hợp Selegiline với thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA) và thuốc ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin (SSRI)

- Phải tuân thủ chế độ ăn có chứa ít chất Thyramin

- Selegiline làm tăng tác dụng phụ của Levodopa

Trang 9

25 Rasagiline:

- Ức chế MAO-B mạnh hơn Selegiline (ức chế chọn lọc men Mono-amin-oxydase loại B)

- Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu

- Sử dụng điều trị Parkinson ở giai đoạn sớm

- Kết hợp với Levodopa/Carbidopa để khắc phục tác dụng phụ của Levodopa

- Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan trung bình và nặng

- Không phối hợp Rasagiline với thuốc chống trầm cảm 3 vòng (TCA) và thuốc ức chế chọn lọc thu hồi Serotonin (SSRI)

- Tác dụng phụ:

o Khó tiêu, choáng váng, lú lẫn, ảo giác

26 Entacapone:

- Ức chế COMT (Catechol-O-methyl tranferase)

- Không qua được hàng rào máu não

- Phối hợp với Levodopa/Carbidopa

- Ức chế COMT (Catechol-O-methyl tranferase)

- Qua được hàng rào máu não

- Phối hợp với Levodopa/Carbidopa

- Khởi đầu 100mg với Levodopa/Carbidopa vào buổi sáng

- Tác dụng phụ: Gây độc tính trên gan có thể gây tử vong

- Chống chỉ định: Bệnh nhân suy gan

28 Amantadine:

- Nhóm thuốc kháng virus

- Tăng tổng hợp và giải phóng Dopamin

- Thải trừ chủ yếu qua thận

o Rối loạn thần kinh: mất ngủ, ảo giác

- Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nhưng không được ngừng thuốc đột ngột

29 Điều trị Parkinson bằng phương pháp phẫu thuật:

- Phẫu thuật cắt bỏ

- Phẫu thuật kích thích não sâu

- Phẫu thuật cấy ghép

- Nhược điểm:

o Có thể không tương thích

o Khó kiểm soát Dopamin

Trang 11

30 Phác đồ điều trị Parkinson: (Học phác đồ để giải quyết tình huống lâm sàng)

Bệnh Parkinson

Dùng thuốc

Bảo vệ tế bào thần kinh → Ức chế MAO-B

Tổn thương chức năng ← Đánh giá lại

Amantadine

+ Amantadine Vận động chậm + Amantadine hay

Ức chế MAO-B cứng đơ nhẹ Ức chế MAO-B

+ Chủ vận Dopamin hay Vận động chậm + Levodopa/CarbidopaLevodopa/Carbidopa cứng đơ nặng (Levodopa/Benserazide)(Levodopa/Benserazide)

Lợi ích không thỏa

Trang 16

CÂU HỎI NGẮN

1 Vai trò của Benserazid và Carbidopa trong điều trị Parkinson:

- Ức chế men Dopa decarboxylase ở ngoại biên:

o Làm tăng sinh khả dụng của Levodopa

o Hạn chế tác dụng phụ của Levodopa

2 Vai trò của Apomorphin trong điều trị Parkinson:

- Khắc phục tác dụng phụ của Levodopa khi sử dụng lâu dài

3 Chất chủ vận Dopamin là dẫn chất Ergotamin từ nấm cựa gà:

- Bromocriptine

- Pergolid

4 Các tương tác thuốc giữa nhóm Ergotamin với thuốc khác:

- Bromocriptine sẽ tăng độc tính và giảm tác dụng khi dùng chung với các thuốc: Amitriptyline, Butyrophenon, Imipramine, Methyldopa, Phenothiazine, Reserpin

- Dùng đồng thời Pergolid với Levodopa sẽ tăng tác dụng phụ gây ảo giác và rối loạn vận động

5 Thuốc nào làm tăng tác dụng của Levodopa:

6 Thuốc nào làm giảm tác dụng của Levodopa:

- Kháng cholinergic (Benztropin, Trihexyphenidyl)

- Cơ chế: Ức chế men Dopa decarboxylase ở ngoại biên

10 Dùng những thức ăn có chứa Thyramin gây triệu chứng gì? Biểu hiện?

- Gây hội chứng phô mai (cơn khủng hoảng tăng huyết áp)

- Biểu hiện: huyết áp rất cao, đau đầu, ra mồ hôi, buồn nôn, nôn, sợ ánh sáng, rối loạn thần kinh tự chủ, đau ngực, loạn nhịp tim, hôn mê và tử vong

Trang 17

11 Xử trí hiệu ứng tiến thoái bằng cách:

- Chia Levodopa làm nhiều lần

- Sử dụng loại Levodopa tác dụng kéo dài

- Thay thế bằng Bromocriptine

- Kết hợp thêm Selegiline, ức chế MAO-B, ức chế COMT

12 Đặc điểm của men MAO-A, MAO-B, COMT:

- MAO-A: Mono amin oxydase loại A, có ở thần kinh

o Oxy hóa các catecholamin như Serotonin, Noradrealin, Thyramin

- MAO-B: Mono amin oxydase loại B, có ở ruột, gan, thận, và các mô ngoại biên

o Chuyển hóa các Dopamin (trong não khoảng 80% hoạt động là của MAO-B)

- COMT: Catechol – O – methyl transferase:

o Phân hủy các catecholamin (làm bất hoạt các chất dẫn truyền thần kinh nhưDopamin, Epinephrin, Norepinephrine…)

b Quetiapin c Haldold Risperidone

15 Thuốc dán qua da để điều trị bệnh Parkinson được FDA chấp thuận là:

b Thận c Phổid Huyết tương/mô

19 Trong các thuốc điều trị Parkinson sau đây thuốc nào cần phải giảm liều khi

bệnh nhân suy thận:

a Carbidopa

b Apomorphin c Bromocriptined Pramipexole

20 Chất chủ vận Dopamin không dùng đường uống chỉ được tiêm dưới da là:

a Apomorphin

b Pergolid c Pramipexoled Ropinirole

21 Tác dụng phụ phổ biến hay gặp nhất của Levodopa là:

a Buồn nôn

b Loét dạ dày

c Loạn nhịp tim

d Ảo giác

22 Chất kết hợp với Levodopa làm giảm tác dụng phụ, tăng sinh khả dụng của

Levodopa theo cơ chế ức chế enzym Dopa decarboxylase ở ngoại biên là:

a Selegilin

b Rasagiline c Entacaponed Carbidopa/Benserazide

Trang 18

Điều nào sau đây đúng với Selegiline:

e Đây là chất ức chế MAO chọn lọc loại B

f Thuốc này ngày dùng 1 lần

g Thuốc dùng đơn trị liệu cho bệnh Parkinson khi còn trẻ

h Tất cả những điều trên

23 Chất chủ vận Dopamin trong điều trị Parkinson có đặc điểm:

a Tác động bằng cách kích thích trực tiếp các thụ thể Dopamin ở trước khớp

thần kinh (synap) tại thể vân (sau khớp)

b Về mặt ái tính đối với các thụ thể Dopamin, không có sự khác biệt giữa các

chất chủ vận Dopamin (có sự khác biệt)

c Có thể phân loại các chất chủ vận Dopamin dựa trên cấu trúc hóa học thuộcnhóm Ergotolin hoặc nhóm không Ergotlin

d Bromocriptine, Pergolide, Pramipexole, Ropinirole, Entacapone và

Amantadine thuộc nhóm thuốc này (Entacapone nhóm ức chế MAO-B; Amantadine nhóm kháng virus)

24 Selegiline có đặc điểm:

a Selegiline là một chất ức chế men amin đơn (MAO) cả hai loại A và B

được ứng dụng trong điều trị Parkinson (loại B)

b Selegiline có tác dụng trong điều trị Parkinson vì có khả năng ngăn ngừa sựphân hủy các Dopamin nội sinh và ngoại sinh ở trung ương

c Selegiline nên được dùng vào buổi tối, vì thuốc được chuyển hóa thành

Amphetamin và Methamphemin là chất có tác dụng an thần (buổi sáng – kích thích)

d Selegiline có hiệu quả của điều trị Parkinson cao nhất ở giai đoạn muộn

hoặc khi mới bắt đầu điều trị bằng Levodopa/Carbidopa (giai đoạn sớm – điều trị bằng Levodopa kém hiệu quả)

25 Thuốc ức chế men Catechol-O-methyl transferase nào cần phải kiểm tra chức

năng gan 2 lần/tháng trong 6 tháng đầu điều trị bằng thuốc này?

a Entacapone

b Tolcapone c Cả 2 thuốc trênd Không thuốc nào ở trên

26 Việc phối hợp Carbidopa với Levodopa có lợi ích gì?

a Giảm liều Levodopa mà vẫn đạt hiệu quả trị liệu

b Giảm các tác dụng phụ ngoại biên do Dopamin gây ra

c Ức chế sự phân hủy Dopamin ở não

Trang 19

28 Để xử trí hiệu ứng tiến thoái (on off efect) khi sử dụng Levodopa ta có thể:

a Tăng liều Levodopa

b Chia liều Levodopa sử dụng nhiều lần

c Sử dụng loại Levodopa tác dụng kéo dài

d Câu a, b đúng

e Câu b, c đúng

Trang 20

29 D.S là bệnh nhân nữ 60 tuổi, chẩn đoán PD 3 năm trước Run tay, nhiều nhất là ở

tay phải (tay thuận) do đó gây khó khăn lúc tắm, ăn,…vận động chậm Có mắc thêm chứng trầm cảm và đáp ứng tốt với Phenelzine 15mg x 3 lần/ngày Có sử dụng thêm Estrogen 0,625mg, Calci carbonat 500mg x 2 lần/ngày, Multivitamin 1 viên/ngày Bà chưa sử dụng thuốc PD Khuyến cáo điều trị?

a Khởi đầu trị liệu bằng Primidone

b Khởi đầu trị liệu bằng Pramipexole

c Khởi đầu trị liệu bằng Levodopa/Carbidopa

d Khởi đầu trị liệu bằng Carbidopa/Levodopa SR

30 N.K là bệnh nhân nam 78 tuổi Chẩn đoán PD cách đây 2 năm rưỡi Run tay, chân

trái (thuận) Chưa sử dụng thuốc nào Suy giảm chức năng nhận thức so với lần tái khám trước Lựa chọn?

a Khởi đầu trị liệu bằng Pergolide

b Khởi đầu trị liệu bằng Ropinirole

c Khởi đầu trị liệu bằng Pramipexole

d Khởi đầu trị liệu bằng Carbidopa/Levodopa

31 Một ông cụ được chẩn đoán Parkinson mức độ 2 Bác sĩ cho dùng

Carbidopa/Levodopa bắt đầu liều 10/100mg và tăng liều dần 25/100mg ngày 3 lần Hôm nay ông cụ phàn nàn buồn nôn sau mỗi liều thuốc Carbidopa/Levodopa Nên làm thế nào để giảm triệu chứng này?

a Ngưng Carbidopa/Levodopa và thay bằng Pergolide

Trang 21

-o0o -BÀI 2: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

1 Định nghĩa Đái tháo đường:

- Đái tháo đường là tập hợp các rối loạn chuyển hóa do giảm tiết hoặc giảm nhạy cảm với Insulin, trong đó tăng đường huyết là biểu hiện đầu tiên

2 Vài nét về Đái tháo đường:

- Đái tháo đường được đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết và các rối loạn về chuyển hóa đường, mỡ, đạm, khoáng chất

- Gần 70% bệnh nhân Đái tháo đường có bệnh lý tim mạch kèm theo

3 Các triệu chứng của tăng đường huyết:

5 Xử trí khi hạ đường huyết quá mức:

- Kiểm tra đường huyết (nếu có thể)

- Nếu đường huyết < 70mg/dl: Ăn kẹo, viên đường, uống sữa, nước ngọt, soda

- Kiểm tra lại đường huyết sau 15 phút, nếu còn thấp thì làm lại như trên

- Nếu vẫn không giảm thì gọi bác sĩ

6 Tiêu chí chẩn đoán Đái tháo đường:

- Đường huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dl kết hợp với các triệu chứng tăng đường huyết.

- Đường huyết tương lúc đói: (Đơn giản dễ thực hiện)

o Nếu < 100mg/dl: Bình thường

o 100mg/dl ≤ Đường huyết < 126mg/dl: Rối loạn đường huyết lúc đói (Tiền Đái tháo đường).

o Nếu ≥ 126mg/dl (7,0mmol/L): Đái tháo đường

- Nghiệm pháp dung nạp Glucose: Đo đường huyết tương 2 giờ sau khi uống 75g

Glucose Phức tạp, mất thời gian cho Bác sĩ và bệnh nhân

o Nếu < 140mg/dl: Dung nạp bình thường

o 140mg/dl ≤ Đường huyết < 200mg/dl: Rối loạn dung nạp Glucose

o Nếu ≥ 200mg/dl: Đái tháo đường

 Do không đủ Insulin

 Insulin không được đưa vào tế báo

- HbA 1 c ≥ 6,5% (đo bằng HPLC): Đái tháo đường.

o Còn gọi là Hemoglobin bị đường hóa, là phản ứng không thuận nghịch

o Khó khăn, khá tốn kém

o Chưa thật sự chính xác

Trang 23

7 Lưu ý của giá trị HbA 1 c:

- Phản ánh trung thực mức đường huyết thật sự của bệnh nhân

- Giá trị HbA1c < 6,5% chưa kết luận được bệnh nhân có Đái tháo đường hay không

- Giá trị HbA1c để xác định đường huyết có được kiểm soát tốt trong 3 tháng vừa qua không

- Giá trị HbA1c còn xác định bệnh nhân có tăng đường huyết sau ăn không được kiểm soát tốt Do insulin hoạt động không hiệu quả

- Nếu bệnh nhân không có các triệu trứng do tăng đường huyết nên tiến hành đo lại lầnthứ 2

8 Phân loại Đái tháo đường:

- Đái tháo đường type 1: Tế bào β bị hủy, thiếu Insulin tuyệt đối

- Đái tháo đường type 2: Do tổn thương bài tiết Insulin và đề kháng Insulin

- Đái tháo đường trong thai kỳ (chưa phải là Đái tháo đường thật sự).

- Các type đặc biệt khác:

o Đái tháo đường tế bào β bất thường

o Đái tháo đường Insulin bất thường do di truyền

9 Biến chứng cấp tính của Đái tháo đường:

- Hôn mê nhiễm ceton

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Hôn mê hạ đường huyết

10 Biến chứng mãn tính của Đái tháo đường:

o Tai biến mạch máu não

o Bệnh mạch máu ngoại biên

11 Yếu tố đầu tiên trong điều trị hôn mê do tăng đường huyết quá mức:

- Truyền NaCl 9‰ trước tiên rồi mới tiêm truyền Insulin (Để pha loãng nồng độ đường trong máu và tránh nguy cơ nhiễm toan)

12 Nguyên tắc điều trị Đái tháo đường: (Thi câu hỏi ngắn)

- Chế độ ăn – dinh dưỡng

- Tập luyện thể lực – vận động

- Dùng thuốc

13 Mục tiêu điều trị Đái tháo đường:

- Mục tiêu chung:

o Ngăn ngừa triệu chứng tăng đường huyết

o Giữ cân nặng lý tưởng

o Ngừa và làm chậm biến chứng (bình ổn đường huyết)

- Mục tiêu cụ thể:

Lý tưởng Chấp nhận

Đường huyết lúc đói 80 – 120mg/dl < 140mg/dl

Đường huyết sau ăn 80 – 160mg/dl < 180mg/dl

Trang 24

HbA1c (BT: 3,5 – 5,5%) < 7% < 7 – 8%

Trang 25

14 Mục tiêu điều trị Đái tháo đường dựa vào HbA 1 c:

- < 7% ; đường huyết lúc đói 80 – 120mg/dl:

o Người trẻ tuổi

o Vừa mắc bệnh Đái tháo đường

o Không có các bệnh lý, nguy cơ kèm theo

- ≤ 8% ; đường huyết lúc đói 100 – 120mg/dl:

o Người già yếu

o Mắc Đái tháo đường lâu năm

o Có nhiều bệnh lý, nguy cơ kèm theo

o Không nhận ra các triệu chứng hạ đường huyết

15 Các nhóm thuốc điều trị Đái tháo đường:

- Insulin

- Nhóm kích thích tiết Insulin từ tế bào β tụy:

o Nhóm Sulfonylure:

Thế hệ 1: Chlorpropamide, Tolbutamide (hiện nay không dùng nữa)

 Thế hệ 2: Gliclazide, Glyburide (Glybenclamide), Glipizide

 Thế hệ 3: Glimepiride

o Nhóm không phải Sulfonylure (Meglitinide)

Repaglinide (dùng cho bệnh nhân suy thận).

- Nhóm ức chế hấp thu Glucose từ ruột non

o Nhóm ức chế men α–glucosidase từ ruột non: Acarbose, Miglitol

- Nhóm dẫn chất Amylin: Pramlintide

- Nhóm liên quan GLP–1 (Glucagon like peptide–1):

o Chủ vận thụ thể GLP–1

o Nhóm ức chế men Dipeptidyl peptidase 4 (DPP–4)

16 Sử dụng Insulin trong điều trị Đái tháo đường:

- Phân loại Insulin dựa vào thời gian tác dụng:

o Insulin tác dụng rất nhanh và ngắn: Lispro, Aspart, Glulisine

o Insulin tác dụng bình thường: Regular

o Insulin tác dụng trung bình và kéo dài: NPH, Glargine, Detemir

- Cách sử dụng các loại Insulin:

o Loại tác dụng nhanh: Tiêm IV, SC (Ngoài trừ: Insulin Lispro chỉ SC).

o Loại tác dụng trung bình: SC

o Loại tác dụng kéo dài: SC

- Lưu ý: Vị trí tiêm Insulin phải thay đổi (Cách tay, đùi, bụng)

17 Các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch có thể pha Insulin:

- NaCl 0,9%

- Glucose 5%, 10%

- Ringer lactate

Trang 26

18 Các hiện tượng tăng đường huyết cần theo dõi:

- Hiện tượng Somogyi (là hiện tượng dội ngược do tăng liều Insulin quá nhanh)

o Là hiện tượng tăng đường huyết phản ứng sau cơn hạ đường huyết do phóng thích hormon điều hòa ngược vào máu

o Khắc phục: Giảm liều Insulin buổi chiều, tối

- Hiện tượng bình minh:

o Là hiện tượng tăng đường huyết cao lúc sáng sớm do hormon GH được tiết ra

lúc ngủ (do liều đầu hôm chưa đủ).

o Khắc phục: Tăng liều Insulin lúc tối hoặc chia liều để tiêm trước khi đi ngủ

19 Ví dụ về các hiện tượng tăng đường huyết:

Đường huyết (mg/dl) Insulin tự do 10giờ tối 3giờ sáng 7giờ sáng 10giờ tối 3giờ sáng 7giờ sáng Hiện tượng

Somogyi 90 40 200 Cao Hơi cao

Bìnhthường

Hiện tượng

bình minh 110 110 150 thườngBình thườngBình thườngBình

20 Chỉ định của Insulin:

- Đái tháo đường tpye 1

- Cấp cứu hôn mê tăng đường huyết/nhiễm Ceton acid

- Đái tháo đường tpye 2 Sau khi đã thực hiện chế độ ăn, vận động hợp lý và phối hợp thuốc đến liều tối đa mà không ổn định

- Đái tháo đường tpye 2 có Stress và các yếu tố nguy cơ

- Đái tháo đường tpye 2 có thai và cho con bú

- Đái tháo đường tpye 2 không dung nạp các loại thuốc uống hay suy thận, suy gan nặng

- Theo quy ước (kinh điển): Ít dùng (vì không phù hợp với sinh lý)

- Tiêm nhiều mũi dưới da (thường dùng)

o Tiêm Insulin tác dụng dài trước khi đi ngủ hoặc tiêm Insulin tác dụng trung bình trước khi ăn sáng và trước khi đi ngủ

o Tiêm Insulin tác dụng nhanh trước mỗi buổi ăn

- Truyền Insulin dưới da liên tục: Cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ

- Truyền Insulin tĩnh mạch: bệnh nặng, hôn mê do Đái tháo đường

Trang 27

23 Nhóm thuốc kích thích tiết Insulin từ tế bào β tụy:

Sulfonylure Meglitinide Các thuốc thường

dùng

- TH2: Gliclazide, Glipizide Glyburide (Glibenclamide)

- TH3: Glimepiride

Repaglinide, Nateglinide

Thời gian tác dụng Dài Ngắn

Đặc điểm Số lần sử dụng thuốc ít hơn Điều hòa đường huyết theo bữa ăn một cách uyển chuyển.

- Dùng được cho bệnh nhân suy thận

Khả năng giảm

Chỉ định - Đái tháo đường tpye 2 - Đái tháo đường tpye 2

Chống chỉ định - Đái tháo đường type 1.- Phụ nữ có thai và cho con bú

- Suy gan, suy thận nhẹ

- Đái tháo đường type 1

- Suy gan, suy thận nặng (Trừ Rapaglinide)

Tác dụng phụ - Hạ đường huyết quá mức.- Tăng cân. - Hạ đường huyết quá mức.- Tăng cân.

Cách dùng

- Trước bữa ăn 30 phút

- Loại phóng thích chậm (Gliclazide): ngày 1 lần duy nhất vào buổi sáng hay ngay trước bữa

ăn sáng

- Trước bữa ăn 15 – 30 phút

- Có ăn thì dùng thuốc, không ănthì không dùng

24 Nhóm tăng nhạy cảm với Insulin ở mô sử dụng:

- Nhóm Biguanide: Metformin (thuốc duy nhất còn được sử dụng)

- Nhóm Benfluorex: Mediator (dùng thay thế Metformin khi không dung nạp với

Metformin).

- Chỉ định: Ưu tiên trên bệnh nhân béo phì và thừa cân

- Chống chỉ định:

o Suy thận và suy tế bào gan nặng

o Trường hợp thiếu oxy mô như: nhồi máu cơ tim, bệnh lý mạch vành, bệnh lý mạch máu não, suy tim xung huyết… vì làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic

- Tác dụng phụ:

o Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, tiêu chảy,…

o Nhiễm toan acid lactic

- Cách dùng: Nên dùng thuốc ngay sau bữa ăn với liều thấp tăng dần để giảm tác dụng phụ

25 Nhóm ức chế men α – glucosidase:

- Thuốc thường dùng: Acarbose, Miglitol, Voglibose

- Chỉ định:

o Đái tháo đường type 2

o Ưu tiên trên những bệnh nhân có đường huyết sau ăn tăng cao

o Kết hợp với Sulfoninure và Metformin khi đơn trị liệu không kiểm soát được đường huyết

Trang 28

- Cách dùng: Uống ngay lúc bắt đầu ăn để thuốc có tác dụng tốt nhất.

26 Nhóm dẫn chất Amylin (Nhóm thuốc mới)

- Tổng hợp từ tế bào β của tụy

- Thuốc thường dùng: Pramlintide (Symlin)

- Tác dụng:

o Làm giảm di chuyển thức ăn xuống ruột (Làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày)

o Làm giảm nồng độ Glucagon

o Tăng gây chán ăn (giảm cân)

→ Giảm đường huyết sau ăn

o Dùng riêng lẻ không gây hạ đường huyết quá mức

27 Nhóm liên quan GLP – 1 (Nhóm thuốc mới: Glucagon-like peptide-1)

- Tổng hợp từ tế bào L của ruột

- Thuốc thường dùng: Exenatide, Liraglutide

- T1/2 = 2,4 giờ

- Dùng SC

- Tác dụng:

o Kích thích tiết Insulin phụ thuộc Glucose

o Giảm tiết Glucagon

o Liraglutide chống chỉ định cho bệnh nhân có nguy cơ ung thư tuyến giáp

28 Nhóm ức chế men Dipeptidyl peptidase 4 (DDP-4)

- Men phân hủy GLP – 1

- Thuốc thường dùng: Sitagliptin, Saxagliptin, Vildagliptin, Linagliptin

- Tác dụng: Ức chế DDP-4 làm không phân hủy GLP-1 nên kích thích tiết Insulin phụ thuộc Glucose

29 Điều trị Đái tháo đường type 1:

- Chủ yếu bằng Insulin

- Khởi đầu liều từ 0,2 – 0,4UI/kg/ngày

- Trẻ em trong độ tuổi dậy thì cần nhiều hơn

30 Điều trị Đái tháo đường type 2:

Trang 29

o Pramlintide

o DPP-4

Trang 30

-o0o -CÂU HỎI NGẮN

1 Biểu hiện tăng đường huyết Cách xử trí?

- Biểu hiện:

o Khát nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều

o Đói nhiều, ăn nhiều, sụt cân

3 Tiêu chí chẩn đoán Đái tháo đường:

- Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dl kết hợp với các triệu chứng tăng đường huyết

- Đường huyết lúc đói ≥ 126mg/dl

- Nghiệm pháp Glucose ≥ 200mg/dl

- HbA1c ≥ 6,5%

4 Cách tiến hành đo đường huyết bằng nghiệm pháp Glucose:

- Cho bệnh nhân uống 75g Glucose, 2 giờ sau rút máu đo đường huyết

5 Bệnh nhân được chẩn đoán là tiền Đái tháo đường khi:

- Đường huyết ≥ 100mg/dl và < 126mg/dl

6 Bệnh nhân được chẩn đoán tiền Đái tháo đường cần được tư vấn điều gì?

- Thay đổi lối sống: Chế độ ăn, hoạt động thể lực

- Kiểm tra đường huyết thường xuyên

7 Liệt kê 5 xét nghiệm đánh giá và theo dõi trong bệnh lý Đái tháo đường.

8 Biến chứng cấp của bệnh Đái tháo đường:

- Hôn mê nhiễm ceton acid

- Hôn mê tăng áp lực thẩm thấu

- Hôn mê hạ đường huyết

9 Cách xử trí khi hạ đường huyết quá mức:

- Kiểm tra đường huyết (nếu có thể)

- Nếu đường huyết < 70mg/dl: Ăn kẹo, viên đường, uống sữa, nước ngọt, soda

- Kiểm tra lại đường huyết sau 15 phút, nếu còn thấp thì làm lại như trên

- Nếu vẫn không giảm thì gọi bác sĩ

10 Nguyên tắc chung trong điều trị Đái tháo đường:

- Chế độ ăn – dinh dưỡng

- Tập luyện thể lực – vận động

- Dùng thuốc

11 Bệnh nhân tăng đường huyết lúc đói ưu tiên chọn: Sulfonylure.

12 Bệnh nhân tăng đường huyết sau ăn ưu tiên chọn thuốc có tác dụng ngay sau khi

uống:

- Meglitinide

- Ức chế α – glucosidase

13 Thuốc làm giảm HbA 1 c hiệu quả nhất: Sulfonylure.

14 Loại Insulin cho tác độngrất nhanh phù hợp với Insulin sinh lý:

- Insulin Lispro, Insulin Aspart, Insulin Glulisine

Trang 31

15 Cách sử dụng Insulin tác dụng nhanh: IV, SC (Tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da).

16 Loại Insulin tác dụng nhanh chỉ tiêm dưới da: Insulin Lispro.

17 Loại Insulin cho tác động bình thường: Insulin Regular.

18 Loại Insulin cho tác động trung bình kéo dài để duy trì mức Insulin căn bản cho

bệnh nhân: Insulin Glargine, Insulin Detemir.

19 Cách sử dụng Insulin tác dụng trung bình kéo dài: SC (Tiêm dưới da).

20 Các vị trí có thể tiêm Insulin: Vùng bụng, đùi, cánh tay.

21 Nêu tác dụng phụ của Insulin:

- Hạ đường huyết

- Dị ứng

- Loạn dưỡng mỡ

- Kháng Insulin

22 Dấu hiệu để nhận biết bệnh nhân kháng Insulin?

- Khi sử dụng > 200UI/ngày trong 2 – 3 ngày mà đường huyết vẫn không hạ

23 Thuốc ưu tiên trị Đái tháo đường cho người béo phì, thừa cân: Metformin.

24 Thuốc trị tiểu đường có thể dùng được cho bệnh nhân suy gan và suy thận:

- Repaglinide.

25 Ưu điểm của thuốc trị Đái tháo đường Metformin là gì?

- Không gây hạ đường huyết quá mức

- Không gây tăng cân

- Ưu tiên cho người béo phì

26 Thuốc điều trị tiểu đường gây tác dụng phụ chán ăn làm giảm cân:

- Metformin

- Ức chế men α – glucosidase: Acarbose, Voglibose, Miglitol

- Dẫn chất Amylin: Pramlintide

- Chủ vận thụ thể GLP–1: Exenatide, Liraglutide

27 Anh Q 28 tuổi thiếu cân, đến phòng khám than phiền mệt mỏi và đi tiểu nhiều

trong 2 tuần Xét nghiệm nước tiểu thấy có vết máu, mức ceton vừa phải, có vi trùng và Glucose Anh Q nói gia đình không có ai bị bệnh Đái tháo đường Thử máu mao mạch ngẫu nhiên 388mg/dl (không nhịn đói) Căn cứ trên thông tin này, bạn hãy đưa ra nhận định bệnh bước đầu mô tả tình trạng bệnh lý của anh Q.?

- Dựa vào yếu tố: tuổi trẻ, mệt mỏi, tiểu nhiều, sụt cân, nước tiểu có Glucose, đo đường huyết bất kỳ 388mg/dl → Anh Q bị tiểu đường type 1

28 Ở một bệnh nhân Đái tháo đường nhập viện Người ta đặt một thiết bị rút máu tự động để kiểm tra Kết quả thu được như sau:

Đường huyết (mg/dl) Insulin tự do

10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng 10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng

Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi nồng độ đường và Insulin tự do trong máu? Gọi tên của hiện tượng này Cách xử trí?

- Tăng đường huyết phản ứng sau cơn hạ đường huyết do phóng thích hormon điều hòa ngược vào máu

- Tên hiện tượng: Hiện tượng Somogyi

- Xử trí: Giảm liều Insulin buổi chiều tối

Trang 32

29 Ở một bệnh nhân Đái tháo đường nhập viện Người ta đặt một thiết bị rút máu tự động để kiểm tra Kết quả thu được như sau:

Đường huyết (mg/dl) Insulin tự do

10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng 10 giờ tối 3 giờ sáng 7 giờ sáng

110 110 150 Bình thường Bình thường Bình thường

Giải thích nguyên nhân của sự thay đổi nồng độ đường và Insulin tự do trong máu? Gọi tên của hiện tượng này Cách xử trí?

- Tăng đường huyết cao lúc sáng sớm do hormon GH được tiết ra lúc ngủ, do liều đầu hôm chưa đủ

- Tên hiện tượng: Hiện tượng bình minh

- Xử trí: Thêm liều Insulin lúc tối hoặc chia liều để tiêm trước khi đi ngủ

30 Một bệnh nhân đến khám tổng quát, kết quả đo được FBG ≥ 126mg/dl, ta có thể

kết luận bệnh nhân bị Đái tháo đường hay không? Tại sao?

- Chưa thể kết luận bệnh nhân này bị Đái tháo đường

- Vì còn phải kết hợp với các triệu chứng tăng đường huyết và phải đo 2 lần

31 Một phụ nữ 45 tuổi, cao 154cm, nặng 72kg được chẩn đoán là Đái tháo đường, cao

huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid Sau 3 tháng thay đổi chế độ ăn và vận động thể lực, đường huyết vẫn không giảm Bác sĩ cho bệnh nhân dùng Metformin Giải thích vì sao ưu tiên lựa chọn Metformin trong trường hợp này?

- Vì Metformin có khả năng cải thiện chuyển hóa lipid và được chỉ định sau khi đã áp dụng chế độ ăn - vận động thể lực hợp lý mà đường huyết vẫn không được cải thiện

35 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT: Mục tiêu điều trị Đái tháo đường là:

a Chặn đứng triệu chứng tăng đường huyết của bệnh nhân

b Bắt buột bệnh nhân giữ được cân nặng lý tưởng

c Ngừa và làm chậm biến chứng của Đái tháo đường

d Chặn đứng mức đề kháng Insulin của tế bào

36 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT: Liều khởi đầu của Insulin là:

a 0,25 – 0,5 UI/kg cân nặng

b 0,5 – 0,75 UI/kg cân nặng c 0,75 – 1,0 UI/kg cân nặng.d Không câu nào đúng

37 CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT: Tiêu chuẩn chẩn đoán Đái tháo đường dựa vào kết

quả đo được (WHO – 2006) là:

a Đường huyết bất kỳ ≥ 200mg/dl + đói nhiều, khát nhiều, tiểu nhiều

b Đường huyết lúc đói ≥ 126mg/dl

c Đường huyết lúc đói ≥ 100mg/dl và < 126mg/dl

d Đường huyết lúc đói ≥ 100mg/dl và < 126mg/dl và OGTT ≥ 200mg/dl

Trang 33

38 Bệnh nhân được gọi là kháng Insulin khi sử dụng quá ……… mà đường

huyết vẫn không hạ.

a 100 đơn vị Insulin/ngày trong 1 – 2 ngày

b 100 đơn vị Insulin/ngày trong 2 – 3 ngày

c 200 đơn vị Insulin/ngày trong 1 – 2 ngày

d 200 đơn vị Insulin/ngày trong 2 – 3 ngày

39 Loại Insulin phù hợp với sinh lý bình thường, NGOẠI TRỪ:

a Insulin Lispro

b Insulin Aspart c Insulin Glulisined Insulin Regular

40 Thuốc trị tiểu đường hiện nay không còn sử dụng do nghi ngờ tăng ung thư bàng

a Cao đường huyết bụng đói

b Uống nước nhiều c Ù taid Mất cân

42 Phát biểu nào sau đây về điều trị thay thế Insulin gần sự thật nhất:

a Phần lớn sản phẩm Insulin thay đổi rất ít với thời gian, tiến trình trị liệu, thời gian có hoạt động hạ đường huyết

b Regular Insulin không thể trộn với NPH

c Regular Insulin không thể tiêm tĩnh mạch

d Giảm lượng carbohydrat tiêu thụ cần thiết cho tất cả bệnh nhân bệnh Đái tháo đường

e Điều trị Insulin không cần phải theo dõi sát

43 Sulfonylure là thuốc chính để điều trị bệnh:

a Bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc Insulin

b Bệnh nhân tiểu đường bị rối loạn chức năng thận và gan trầm trọng

c Phụ nữ mang thai bệnh tiểu đường

d Bệnh nhân tiểu đường nhiễm acid ceton

e Bệnh nhân tiểu đường không phụ thuộc Insulin

44 Thuốc điều trị Đái tháo đường duy nhất được FDA cho phép sử dụng bên cạnh

Insulin trị Đái tháo đường tpye 1 là:

a Acarbose (Glucobay)

b Pramlintide (Symlin)

c Metformin (Glucophage)

d Benfluorex (Mediator)

45 Thuốc điều trị Đái tháo đường duy nhất được FDA cho phép sử dụng bên cạnh

Insulin trị Đái tháo đường tpye 2 là:

a Acarbose (Glucobay)

b Pramlintide (Symlin) c Metformin (Glucophage)d Benfluorex (Mediator)

46 Thuốc điều trị Đái tháo đường thay thế Metformin khi bệnh nhân không dung nạp

Trang 34

Tác động nào sau đây là của Metformin:

e Kích thích tụy tiết Insulin

f Làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày

g Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên

h Gây chán ăn

48 Tác động nào sau đây của Glipizide:

a Kích thích tụy tiết Insulin

b Làm chậm tốc độ làm rỗng dạ dày

c Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên

d Gây chán ăn

49 Tác động nào sau đây của Acarbose:

a Ức chế sinh Glucagon ở tụy

b Làm giảm Triglyceride máu

c Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên

d Làm giảm đường huyết sau ăn

50 Phối hợp thuốc nào KHÔNG ĐƯỢC khuyến cáo cho bệnh nhân Đái tháo đường

(Do cùng cơ chế kích thích tụy tiết Insulin)

51 Nhóm thuốc trị tiểu đường thích hợp cho bệnh nhân có chế độ ăn không cố định:

a Kích thích tiết Insulin nội bào

b Tăng nhạy cảm với Insulin ở mô ngoại biên (Giống Biguanide)

c ức chế hấp thu Glucose ở ruột non

d Làm chậm di chuyển thức ăn xuống ruột

56 Một bệnh nhân Đái tháo đường được điều trị bằng Insulin, thường xuyên nhức đầu

vào sáng sớm, có ác mộng ban đêm, đo huyết áp lúc nhức đầu bình thường, đường huyết buổi sáng lúc đói 80mg/dl, chẩn đoán cần phải được nghĩ đến đầu tiên là:

a Hiện tượng Somogyi

b Hiện tượng bình minh c Hạ đường huyết ban đêmd Tăng đường huyết ban đêm

Trang 35

Một bệnh nhân bị tiểu đường type 1 có chế độ thuốc hiện này là NPH 10 Units và

Lispro 4 Units buổi sáng, 6 Units Lispro với bữa ăn chiều và 20 Units NPH khi đi ngủ HbA 1c thử cách đây 2 tuần là 61,% Cô đưa sổ ghi mức đường huyết đo tại nhà để đánh giá:

e Hiện tượng bình minh, tăng liều NPH lúc đi ngủ

f Hiện tượng bình minh, giảm liều NPH lúc đi ngủ

g Phản ứng Somogyi, tăng liều NPH lúc đi ngủ

h Phản ứng Somogyi, giảm liều NPH lúc đi ngủ

57 Sau khi điều chỉnh liều Insulin, mức Glucose bình thường 4 tháng sau bệnh nhân gọi lại với báocáo là mức đường huyết bây giờ cao hơn khi thử ở nhà Bệnh nhân lên 5kg trong mùa nghỉ lễ vàkhông làm sao cho xuống cân được Mức Glucose đo ở nhà như sau:

Điều chỉnh liều Insulin đầu tiên nào tốt nhất?

a Tăng NPH trước khi đi ngủ

b Giảm NPH buổi sáng c Tăng Lispro buổi trưa.d Giảm Lispro buổi trưa

58 Một bệnh nhân ổn định với Glyburide 10mg ngày 2 lần trong 2 năm qua đến phòng

khám với mức HbA 1 c 9,0% (6tháng trước 6,9%) và mức Glucose bụng đói 241mg/dl Bệnh nhân không nghĩ ra với kết quả này vì không thay đổi thức ăn, mức hoạt động và uống thuốc Bệnh nhân được khuyên điều gì sau đây?

a Điều trị lần đầu thường thất bại sau 3 năm và thường phải dùng kết hợp thuốc.Bệnh tiểu đường xâm lấn và sự thay đổi này là bình thường trong đời

b Cố gắng nhiều hơn thay đổi cuộc sống, bệnh nhân chưa làm hết sức để mứcGlucose ở mức kiểm soát

c Tụy tạng của người bệnh ngưng sản xuất Insulin Bệnh nhân cần điều trị bằngInsulin và tiêm ít nhất ngày 2 lần

d Mức Glucose huyết này là tốt, không cần thay đổi điều trị lúc này

59 Sau 9 tháng dùng Glypizide 20mg ngày 2 lần và Metformin 1000mg ngày 2 lần,

HbA 1 c ổn định ở mức 9,5% Điều nào sau đây là thay đổi dược lý tiếp theo, giả sử bệnh nhân đã tuân thủ các chế độ dùng thuốc và thay đổi lối sống hợp lý.

a Thêm Insulin khi đi ngủ, chỉ tiếp tục Glypizide

b Thêm Insulin khi đi ngủ, tiếp tục Glypizide và Metformin

c Thêm Pioglitazone và Insulin khi đi ngủ, tiếp tục dùng Glypizide và

Metformin

d Tiếp tục chế độ thuốc hiện nay, HbA1c có thể tiếp tục xuống nữa

60 Một người đàn ông 58tuổi gốc Caucase béo mập có bệnh goutt, cao mỡ (TG 912mg/

dl và HDL-C 31mg/dl) gia đình có người chị bệnh tiểu đường Khi làm xét nghiệm

Trang 36

sàng lọc thì thấy mức đường trong huyết tương là 171mg/dl Nhận định nào sau đây mô tả tốt nhất giải thích của kết quả trên?

a Kết quả này là chẩn đoán bệnh Đái tháo đường

b Kết quả này là chẩn đoán tiền Đái tháo đường

c Kết quả này là chẩn đoán rối loạn dung nạp Glucose

d Kết quả này là chưa phải là chẩn đoán

61 Một bệnh nhân nam 24tuổi đến phòng khám với chỉ số khối lượng cơ thể (BMI)

29kg/m 2 cùng triệu chứng đi tiểu nhiều (polyuria) uống nước nhiều (polydipsa) Khi hỏi bệnh, người bệnh khai bà mẹ và người anh ruột bị bệnh tiểu đường Thử đường

ngẫu nhiên cho thấy Glucose = 350mg/dl Điều nào sau đây sẽ là điều trị khởi sự cho

bệnh nhân mới được chẩn đoán này?

a Chỉ uống thuốc, ông ta bị tiểu đường type 2

b Chỉ dùng Insulin, ông ta bị tiểu đường type 1

c Chỉ uống thuốc, ông ta bị tiểu đường type 1

d Chỉ dùng Insulin, ông ta bị tiểu đường type 2

62 Một người đàn ông 24 tuổi, đến phòng khám với chỉ số khối lượng cơ BMI là 29kg/

m 2 uống nước nhiều và đi tiểu nhiều Khi hỏi, anh ta cho biết gia đình có mẹ và người anh trai lớn bị bệnh tiểu đường Thử Glucose ngẫu nhiên là 350mg/dl Bác sĩ

cho đo lại mức Glucose bụng đói lần thứ nhất là 140mg/dl và lần thứ hai là 146mg/dl Lối điều trị nào sau đây sẽ là điều trị khởi đầu cho bệnh nhân này?

a Chỉ dùng thuốc uống, anh ta bị tiểu đường Type 2

b Chỉ dùng Insulin, anh ta bị tiểu đường Type 1

c Chỉ dùng thuốc uống cho tiểu đường Type 1

d Chỉ dùng Insulin cho tiểu đường Type 2

63 Một phụ nữ 52 tuổi bệnh Đái tháo đường type 2 đến phòng khám để bác sĩ xem lại

kết quả đo đường huyết ở nhà Mức đường huyết trước khi ăn trong khoảng 55 – 122mg/dl Mức ghi thường xuyên là 60 – 70 Chế độ Insulin 70/30 là 30UI buổi sáng

và tối Mức HbA 1 c là 10,9% Căn cứ trên những kết quả này, bước quản lý kế tiếp nào tốt nhất cho bệnh nhân?

a HbA1c phải được lặp lại và giảm nhiều Insulin

b HbA1c phải được lặp lại và tăng nhiều Insulin

c Xem lại máy đo Glucose ở nhà có chính xác không

d Không cần phải thay đổi chế độ điều trị Insulin

64 Một bệnh nhân nam 60tuổi, Đái tháo đường đã điều trị được 10 năm Bệnh nhân

đã được phát hiện bệnh lý thận (Serum creatinin = 3.0mg/dl) và bệnh lý võng mạc

do Đái tháo đường Mục tiêu điều trị cho bệnh nhân này là:

a Đường huyết lúc đói 80 – 120mg/dl và HbA1c < 7% (ở người trẻ)

b Đường huyết lúc đói 80 – 120mg/dl và HbA1c < 8%

c Đường huyết lúc đói 100 – 120mg/dl và HbA1c < 7%

d Đường huyết lúc đói 100 – 120mg/dl và HbA1c < 8%

e Đường huyết lúc đói 70 – 110mg/dl và HbA1c < 7%

65 Bệnh nhân nữ 32 tuổi, Đái tháo đường type 1 đã được điều trị bằng Insulin trong

vòng 6 tháng Trong 2 ngày qua, bệnh nhân bị cúm, nôn ói, ăn rất ít Hướng xử trí cho bệnh nhân này:

a Ngưng Insulin cho đến khi bệnh nhân ăn được trở lại

b Giảm liều Insulin và theo dõi chặt chẽ đường huyết

c Giữ nguyên liều Insulin và theo dõi chặt chẽ đường huyết

d Tất cả đều sai

Trang 37

66 Một bệnh nhân Đái tháo đường type 1, được chỉ định sử dụng Insulin Regular

100UI ống 10ml, 35UI mỗi buổi sáng Như vậy, cần phải hướng dẫn bệnh nhân lấy bao nhiêu ml Insulin Regular trong mỗi lần tiêm.

67 Một phụ nữ 45 tuổi, cao 154cm, nặng 72kg được chẩn đoán là Đái tháo đường, cao

huyết áp và rối loạn chuyển hóa lipid Sau 3 tháng thay đổi chế độ ăn và vận động thể lực, đường huyết vẫn không giảm Thuốc ưu tiên lựa chọn cho bệnh nhân này là:

68 Một bệnh nhân nam, 68 tuổi, được chẩn đoán cao huyết áp, suy tim và Đái tháo

đường Kết hợp thuốc nào sau đây là KHÔNG ĐƯỢC khuyến cáo.

a Glipizide + Acarbose

b Glimepiride + Insulin c Repaglinide + Acarbosed Repaglinide + Insulin

Trang 38

e Rosiglitazone + Insulin

69 Một bệnh nhân có những triệu chứng mắc bệnh Đái tháo đường nhưng chưa

điều trị Các kết quả xét nghiệm nào thể hiện đúng nhất tình trạng bệnh nhân:

a Glucose máu 298mg%, Glucose niệu 10mg%, HbA1c 4,5%

b Glucose máu 298mg%, Glucose niệu 10mg%, HbA1c 9%

c Glucose máu 298mg%, Glucose niệu âm tính, HbA1c 4,5%

d Glucose máu 91mg%, Glucose niệu dương tính, HbA1c 9%

Trang 39

-o0o -BÀI 3: SỬ DỤNG THUỐC TRONG ĐIỀU TRỊ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY – THỰC QUẢN

1 Định nghĩa trào ngược dạ dày thực quản (GERD):

- Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là tình trạng trào ngược các thành phần dịch từ

dạ dày vào thực quản một cách không tự ý, gây ra các triệu chứng khó chịu và /hoặc biến chứng

2 Yếu tố bảo vệ niêm mạc thực quản:

- Cơ vòng thực quản dưới

- Dịch nhầy thực quản với Bicarbonat

- Nhu động của thực quản

3 Cơ chế bảo vệ chống trào ngược dạ dày thực quản:

- Hoạt động của cơ thắt thực quản dưới (quan trọng nhất)

- Dịch nhầy thực quản với Bicarbonat và nước bọt

- Nhu động của thực quản

4 Các yếu tố ảnh hưởng đến rối loạn hoạt động của cơ thắt dưới thực quản:

- Sự giãn cơ vòng thực quản dưới

- Thoát vị khe

- Rối loạn sống nhu động thực quản

- Sự giảm tiết nước bọt

- Tác nhân làm giảm lực cơ thắt dưới thực quản: kích thích β, ức chế α, kháng cholin, Theophyllin, Cafein, rượu, thuốc lá, chocolate, bữa ăn nhiều mỡ…

5 Đối tượng nguy cơ:

- Mọi lứa tuổi, mọi giới tính

6 Nguyên nhân gây Trào ngược dạ dày thực quản:

- Yếu tố bảo vệ bị suy yếu:

o Sự suy yếu chức năng của cơ vòng thực quản dưới (là yếu tố quyết định)

o Giảm sự thông thoáng và trung hòa acid ở thực quản

- Yếu tố tấn công:

o Sự trì trệ trong quá trình làm rỗng dạ dày

o Sự bài tiết quá mức: acid, muối mật và các enzym tiêu hóa ở dạ dày

7 Yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến trào ngược dạ dày thực quản:

8 Chế độ ăn ảnh hưởng đến nguy cơ và cơ chế trào ngược dạ dày thực quản:

- Rượu (Alcohol): trương lực cơ vòng dưới thực quản, kích ứng tại chỗ, ↑tiết acid

- Cafein, chocolate, bạc hà: trương lực cơ vòng dưới thực quản

- Nước cam, cà chua: kích ứng tại chỗ

- Tỏi và hành: ↑tiết acid

- Thức ăn nhiều chất béo: trống dạ dày

- Đồ cay: kích ứng tại chỗ, ↑tiết acid

Trang 40

9 Lối sống ảnh hưởng đến nguy cơ và cơ chế trào ngược dạ dày thực quản:

- Vận động thể thao (trong 2 – 3 giờ sau bữa ăn)

- Béo phì: ↑áp lực cơ hoành

- Có thai (Pregnancy): ↑áp lực cơ hoành, ↑ tiết Progesterone

- Hút thuốc: trương lực cơ vòng dưới thực quản

- Stress (thiếu ngủ, ăn uống không điều độ)

- Nằm ngay sau ăn

- Mặc đồ chật: ↑áp lực cơ hoành

10 Các thuốc ảnh hưởng đến nguy cơ và cơ chế trào ngược dạ dày thực quản:

- Kháng Cholinergic, Benzodiazepin, ức chế kênh Calcium, Progesterone,

Theophyllin, Tricyclic antidepressant (chống trầm cảm 3 vòng): trương lực cơ vòng dưới thực quản, ↑áp lực cơ hoành

- Aspirin, Biphosphonate, Sắt, Kali, Tetracyclin, NSAIDs: kích ứng tại chỗ

- Narcotic analgesics (đau gây nghiện): chậm tống thức ăn

11 Các bệnh lý ảnh hưởng đến nguy cơ và cơ chế trào ngược dạ dày thực quản:

- Nôn ra máu/ tiêu phân đen

- Tiền sử gia đình K dạ dày, thực quản

- Sử dụng NSAIDs kéo dài

- Trên 40 tuổi ở vùng có tần suất K dạ dày cao

14 Biến chứng trào ngược dạ dày thực quản:

- Viêm thực quản

- Gây xơ hóa thực quản

- Mòn, loét thực quản

- Hẹp thực quản

- Ung thư thực quản

15 Chẩn đoán trào ngược dạ dày thực quản:

- Thăm khám: Hỏi bệnh sử, theo dõi đáp ứng với thuốc ức chế bơm proton

- Cận lâm sàng:

o Nội soi thực quản (tiêu chuẩn vàng).

o X-quang thực quản (phát hiện khi có biến chứng).

o Đo áp lực cơ thắt dưới thực quản

o Phép đo pH kế (đáng tin cậy, nhưng không xác định các tổn thương).

Kiểm tra giữa kỳ K22

Kiểm tra giữa kỳ K22

Ngày đăng: 04/02/2021, 18:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w