1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TƯ vấn điều TRỊ TRÀO NGƯỢC dạ dày THỰC QUẢN (GERD) ppt _ DƯỢC LÂM SÀNG

38 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 8,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lâm sàng ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược

Trang 1

TƯ VẤN BỆNH NHÂN (Người trưởng thành)

Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại

“tài liệu ngành dược hay nhất” ;

https://123doc.net/users/home/user_home.php? use_id=7046916

Trang 2

Thông tin

Mục tiêu điều trị

Hướng dẫn

Trang 3

 Trào ngược là một hiện tượng sinh lý bình thường

 Tuy nhiên nếu xảy ra thường xuyên thì đó là tình trạng bệnh

 GERD là tình trạng acid dạ dày trào ngược lên và gây ra các

tổn trên thực quản cũng như các cơ quan khác

THÔNG TIN CHO BỆNH NHÂN

Trang 4

TRIỆU CHỨNG

Trang 6

MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ

 Giảm các triệu chứng của GERD

 Dùng thuốc liều thấp nhất mà vẫn kiểm soát được các

triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng

 Ngăn ngừa tái phát

Trang 7

ĐIỀU TRỊ

 Thay đổi lối sống

 Giảm acid thực quản: thuốc trung hòa acid, giảm hoặc

ức chế tiết acid dạ dày

 Can thiệp ngoại khoa

Trang 8

THAY ĐỔI LỐI SỐNG

Trang 10

 Triệu chứng nhẹ: Sử dụng thuốc không kê toa (trung

hòa acid, kháng histamine H2)

 Triệu chứng trung bình – Nặng: Sử dụng thuốc PPI

 Nếu tình trạng không cải thiện:

• Thay thế PPI đang dùng bằng PPI khác hoặc tăng liều

• Tăng tần suất dùng PPI

• Can thiệp ngoại khoa

• Tái đánh giá, xem xét các triệu chứng có phải gây ra

do các vấn đề khác không

SỬ DỤNG THUỐC

Trang 11

THUỐC TRUNG HÒA ACID

 Dùng sau khi ăn

 Không dùng đồng thời thuốc trung hòa acid với

các loại thuốc khác

 Nếu đang dùng các loại thuốc khác thì uống các

loại thuốc cách nhau 2-3 giờ

 Không sử dụng trong thời gian dài, dùng tối đa là 2

tuần

Trang 12

KHÁNG HISTAMINE H2

 Nếu dùng 1 lần/ngày, uống trước khi ngủ

 Nếu dùng 2 lần/ngày, uống vào buổi sáng và trước

khi ngủ

 Phản ứng có hại thường gặp nhất: đau đầu, chóng

mặt, táo bón, tiêu chảy

Trang 13

 Bơm proton được huy động nhiều sau thời gian nhịn

đói kéo dài uống PPI trước bữa ăn đầu tiên trong ⇒

ngày

 PPI nên uống 30-60 phút trước ăn sáng để ức chế acid

tối đa

 Nếu phải uống 2 lần/ngày uống 30-60 phút trước ăn ⇒

sáng và 30-60 phút trước ăn tối

 Uống nguyên viên, không nhai không bẻ, không nghiền

Trang 14

TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN

(Trẻ em & thanh thiếu niên)

Trang 15

 Các triệu chứng thường gặp phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ

• Trẻ chưa tới trường: nôn, có vị acid ở miệng hoặc cổ

họng, chán ăn, sụt cân

• Trẻ lớn hơn hoặc thanh thiếu niên: có vị acid ở miệng

hoặc cổ họng, khó chịu ở dạ dày, nóng rát ở ngực, khó nuốt

 Nếu các triệu chứng trên xảy ra hơn 1 lần/tuần thì có thể

là dấu hiệu của GERD

TỔNG QUAN

Trang 19

 Thuốc trung hòa acid giúp làm giảm triệu chứng, nhưng

chỉ tác động trong thời gian ngắn Trẻ < 6 tuổi không

nên dùng thuốc trung hòa acid

 Các thuốc kháng histamin H2 có tác động mạnh hơn và

kéo dài hơn thuốc trung hòa acid

 Các PPI hiệu quả nhất trong điều trị GERD.

ĐIỀU TRỊ

Trang 20

TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN

(Em bé)

Trang 21

 Trẻ sơ sinh thường bị trào ngược và nôn trớ sữa sau khi

TRÀO NGƯỢC ACID LÀ GÌ?

Trang 23

CON CỦA TÔI CÓ NGUY CƠ BỊ GERD KHÔNG? 

Trang 24

 Nếu trẻ nôn trớ nhiều, nhưng vẫn vui vẻ và khỏe mạnh,

trẻ có thể mắc tình trạng rất phổ biến được gọi là trào ngược "không biến chứng"

 Nếu con bạn bị GERD, các triệu chứng có thể bao gồm: 

LÀM THẾ NÀO TÔI CÓ THỂ BIẾT LIỆU CON TÔI CÓ TRÀO NGƯỢC ACID? 

Trang 26

 Nếu trẻ nôn trớ rất nhiều và có bất kì triệu chứng nào được liệt

kê ở trên, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc y tá của trẻ. 

 Bác sĩ hoặc y tá có thể tiến hành kiểm tra và quyết định thực

hiện một số xét nghiệm để kiểm tra xem các triệu chứng là gây

ra bởi tình trạng trào ngược acid hoặc do nguyên nhân khác.

 Trào ngược không biến chứng thường không đau và không cần

điều trị. Nếu trẻ khóc nhiều hoặc khó ngủ, bác sĩ hoặc y tá của trẻ có thể giúp xác định xem điều này có bình thường hay

Trang 27

Nếu tình trạng trào ngược acid khiến trẻ khó chịu, bạn có thể thử:

20-30 phút sau ăn

TÔI CÓ THỂ LÀM GÌ ĐỂ GIÚP CON TÔI CẢM

THẤY TỐT HƠN KHÔNG?    

Trang 28

TÔI CÓ THỂ LÀM GÌ ĐỂ GIÚP CON TÔI CẢM

THẤY TỐT HƠN KHÔNG?    

Trang 29

TÔI CÓ THỂ LÀM GÌ ĐỂ GIÚP CON TÔI CẢM

THẤY TỐT HƠN KHÔNG?    

Trang 30

 Hầu hết các em bé bị trào ngược acid không cần dùng thuốc.

 Thuốc không phải lúc nào cũng làm giảm chứng trào ngược. 

 Có rất nhiều loại thuốc sẵn có cho chứng trào ngược acid ở

người lớn, nhưng không phải tất cả đều an toàn cho trẻ sơ

Trang 31

Nhưng thường sẽ ngừng thuốc nếu không có tác dụng

trong vòng một vài tuần

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐIỀU TRỊ CHỨNG TRÀO

NGƯỢC ACID? 

Trang 32

Những loại thuốc này ngăn chặn dạ dày tiết acid, nhưng chỉ có tác dụng trong vài tuần.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐIỀU TRỊ CHỨNG TRÀO

NGƯỢC ACID? 

Trang 33

 Thuốc trung hòa acid không hữu ích lắm cho chứng trào

ngược vì không tốt trong việc ngăn chặn dạ dày tiết acid. 

 Ngoài ra, không an toàn khi cho trẻ uống nhiều liều thuốc

trung hòa acid

 Nói chuyện với bác sĩ hoặc y tá trước khi cho trẻ

uống bất kì loại thuốc nào để trị chứng trào ngược acid

LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐIỀU TRỊ CHỨNG TRÀO

NGƯỢC ACID? 

Trang 34

 PPI: (Micromedex)

 Cách dùng

• Uống vào buổi sáng, trước bữa ăn 30 phút Với trẻ em có thể uống hoặc nuốt cùng với thức ăn lỏng.

• Viên nang: Có thể trộn thành phần bên trong viên nang với

một muỗng nước ép táo, uống ngay lập tức với một cốc

nước Không bảo quản hỗn hợp để sử dụng sau Không nhai hoặc nghiền viên nang.

• Bột pha hỗn dịch: Pha 2.5 mg với một muỗng 5 ml nước hoặc

10 mg với 15 ml nước Sau 2 đến 3 phút lắc đều và cho trẻ

uống Cho trẻ uống trong vòng 30 phút kể từ thời điểm pha

thuốc với nước Không sử dụng sau 30 phút.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

Trang 35

 Nếu quên uống thuốc

• Cho trẻ uống ngay hoặc nếu gần đến thời điểm của liều kế tiếp cho trẻ uống liều kế tiếp và bỏ qua liều đã quên

Không gấp đôi liều.

 Phản ứng có hại

• Phản ứng có hại thường gặp nhất: đau đầu, bụng, buồn

nôn, nôn, tiêu chảy, sốt,…

 Chống chỉ định

• Không dùng cùng các thuốc có chưa rilpivirine

• Bảo với bác sĩ về tất cả các thuốc, thực phẩm chức năng

mà trẻ đang sử dụng

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

Trang 36

 Kháng H2: (Micromedex)

 Cách dùng

• Nếu dùng 1 lần/ngày, uống trước khi ngủ Nếu dùng 2

lần/ngày, uống vào buổi sáng và trước khi ngủ

• Hỗn dịch uống: Lắc hỗn dịch uống 5-10 giây trước mỗi lần

sử dụng Bỏ phần hỗn dịch không dùng sau 30 ngày.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

Trang 37

 Nếu quên uống thuốc

• Cho trẻ uống ngay hoặc nếu gần đến thời điểm của liều kế tiếp cho trẻ uống liều kế tiếp và bỏ qua liều đã quên Không gấp đôi liều.

Trang 38

THANK YOU FOR YOUR LISTENING

Ngày đăng: 04/02/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm