Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide dược lâm sàng ppt dành cho sinh viên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dược lâm sàng bậc cao đẳng đại học ngành Y dược
Trang 2GERD pharmacotherapy (1)
I SINH LÝ BỆNH
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
1 LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
2 LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC
A SƠ SINH THIẾU THÁNG
B SƠ SINH ĐỦ THÁNG
C TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Trang 3Trào ngược dạ dày thực quản (GER):
Quá trình sinh lý bình thường ở trẻ
Xảy ra 1 số lần mỗi ngày
Không phải là hậu quả lâm sàng
Nhiều triệu chứng khác có thể kèm theo
Nôn ói, chán ăn, giảm cân
Rối loạn giấc ngủ.
GERD pharmacotherapy (1)
I SINH LÝ BỆNH
Trang 4Trào ngược dạ dày thực quản ( GER )
Sự trào ngược không cố ý các chất chứa trong dạ dày lên thực quản (Effortless reflux )
Một hiện tượng sinh lý rất thường gặp ở trẻ
dưới 1 tuổi, không gây tổn thương thực quản, đau đớn, biến chứng, …
Có thể diễn ra đến 30 lần/ ngày vẫn không là bệnh
Bệnh Trào ngược dạ dày thực quản
(GERD)
Là TNDDTQ có triệu chứng bệnh hoặc biến chứng
I SINH LÝ BỆNH
Trang 5▪ Sự phát triển chưa hoàn thiện cơ vòng thực quản dưới (LES) ở trẻ.
▪ Loại sữa bột (trẻ sơ sinh)
▪ Tiền sử: bại não, béo phì, hội chứng teo thực quản, bệnh thực quản bẩm sinh,u xơ nang,thoái vị hoành,co thắt thực quản hay bệnh ghép phổi
tăng nguy cơ mắc GERD
TQ ngắn hơn Dung tích nhỏ hơn
I SINH LÝ BỆNH
Trang 6I SINH LÝ BỆNH
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
1 LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
2 LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC
A SƠ SINH THIẾU THÁNG
B SƠ SINH ĐỦ THÁNG
C TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Trang 7Theo ACG guideline 2013
Hầu hết trường hợp không cần điều trị bằng thuốc Tuy nhiên nếu áp dụng các phương pháp khác vẫn không thấy cải thiện, bác sĩ của trẻ
có thể khuyến cáo sử dụng:
■ PPI: Omeprazole (Prilosec) hoặc lansoprazole (Prevacid), ngưng thuốc nếu thấy không hiệu quả trong vài tuần
■ Ranitidine hoặc famotidine
■ Không sử dụng domperidon hoặc metoclopramid trong điều trị
GERD ở trẻ em
■ Antacid không được khuyến cáo
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 8II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
TRẺ VỊ THÀNH NIÊN 12 – 18 tuổi
SƠ SINH THIẾU THÁNG < 38 tuần thai
SƠ SINH ĐỦ THÁNG > 38 tuần thai
Trang 10Thay đổi chế độ ăn
Sơ sinh thiếu tháng Sơ sinh đủ tháng Trẻ em và vị thành niên
Chưa đủ bằng chứng Ăn các bữa nhỏ, nhiều lần/ngày
Không ăn quá noChế độ ăn không có sữa
bò, Cho ăn bằng sữa mẹ
Thức ăn đặc: dành cho trẻ thiếu cân
Không thức ăn chua cay hay nhiều chất béo
Tránh dùng chất có cồn
và thuốc lá (cả chủ động lẫn thụ động)
1 LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 11Thay đổi lối sống
Sơ sinh thiếu tháng Sơ sinh đủ tháng Trẻ em và vị thành niên
Không tiếp xúc khói thuốc lá Giảm cân hoặc kiểm soát
cân nặng
1 LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 12Thay đổi tư thế và vị trí nằm
SƠ SINH THIẾU
THÁNG SƠ SINH ĐỦ THÁNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH NIÊN
Nằm ngửa và nằm
Tư thế 1 bên chưa cho thấy hiệu quả
Giữ trẻ thẳng đứng trong 20-30p sau cho ăn
Kết hợp nâng cao đầu và nằm giường chếch lên
1 LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 131 LIỆU PHÁP KHÔNG DÙNG THUỐC
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 14Sơ sinh thiếu tháng Sơ sinh đủ tháng Trẻ em và vị thành niên
Thuốc ức chế tiết acid
Thuốc bao phủ bề mặt Thuốc bổ sung và thay thế
Không tự ý điều trị tại nhà với antacid/H2RA khi trẻ <12 tuổi hoặc điều trị với PPI nếu trẻ < 18 tuổi.
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
2 LIỆU PHÁP DÙNG THUỐC
Trang 15 Tăng pH dạ dày, giảm sự tiếp xúc acid với thực quản
Thuốc hỗ trợ nhu
động
Tăng tốc độ làm rỗng dạ dày
Không được khuyến cáo cho việc điều trị
GER ở trẻ sơ sinh
Sử dụng ngắn hạn esomeprazol và ranitidine cho trẻ sơ sinh từ một tháng
tuổi trở lên với viêm thực quản ăn mòn)
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 16Thuốc ức chế
tiết acid
PPIs không có lợi ích cho trẻ sơ sinh GER (RCT)
Không làm giảm tần suất trào ngược không acid
Tăng nguy cơ viêm ruột hoại tử, viêm phổi, nhiễm trùng
Cimetidine ở trẻ sơ sinh rất nhẹ cân (VLBW) có nguy cơ tử vong hoặc xuất huyết não thất nặng
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 17CHO ĂN BẰNG ỐNG THÔNG QUA MÔN VỊ
PHẪU THUẬT CAN
THIỆP
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 18Thuốc ức chế tiết
acid
Vai trò giới hạn đối với trào ngược ở trẻ sơ sinh
Không có giá trị trong điều trị GERD không biến chứng ở trẻ em dưới 1 tuổi.
Thuốc kháng acid Không có ích trong điều trị GERD ở trẻ sơ sinh
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 19Trẻ sơ sinh với viêm thực quản nhẹ
Điều trị sớm ở trẻ sơ sinh với chứng hẹp thực quản, bệnh thần kinh cơ mãn tính, bệnh hô hấp mãn tính, có nhiều khả năng phát triển bệnh thực quản ăn mòn theo thời gian
• Tiến trình ngắn hạn (6 tuần)
Viêm thực quản do ăn mòn 2.5-10mg Esomeprazole
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 20• Tiến trình điều trị dài (3-6 tháng)
Viêm thực quản vừa phải hoặc nặng (sinh thiết nội soi) + thay đổi lối sống Những trẻ bị viêm thực quản ăn mòn nên trải qua nội soi lặp lại để chứng minh việc chữa lành sau ba đến sáu tháng
Trẻ sơ sinh với các triệu chứng nghi ngờ do GERD (dễ kích thích, chán
ăn hoặc sụt cân) có cải thiện lâm sàng khi dùng thuốc
Tất cả các bệnh nhân được điều trị bằng PPI mạn tính nên được đánh giá định kỳ để xác định liệu có cần điều trị liên tục hay không.
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 21 Trẻ càng nhỏ chuyển hóa PPI càng nhanh
=> cần liều cao hơn trên tính trên kg
Uống 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày
Trong số những PPls, chỉ omeprazole và esomeprazole hiện được FDA của Hoa Kỳ chấp thuận để sử dụng trẻ nhỏ hơn một tháng tuổi bị viêm thực quản ăn mòn
Sự dội ngược acid ngắn hạn và tăng nguy cơ viêm phổi và tiêu chảy
Thiếu vitamin B12 và sắt ở trẻ em dùng PPls mãn tính
Dùng PPIs dài hạn có thể làm tăng nguy cơ loãng xương
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 22Thuốc
kháng
H2
Thường không được ưu tiên bằng PPIs
Mất hiệu quả khi sử dụng kéo dài, thường là sau vài tuần
Thay thế hợp lý cho PPI trong điều trị ngắn hạn ức chế acid
Trung hòa trực tiếp acid dạ dày trong thực quản hoặc dạ dày
Giảm ngắn hạn các triệu chứng liên quan đến acid
Sử dụng mạn tính: có thể ngộ độc nhôm, triệu chứng kiềm sữa, hoặc còi xương => tránh sử dụng.
An toàn kém, bao gồm các tác dụng phụ của hệ thần kinh trung
ương (metoclopramide) và rối loạn nhịp tim (cisaprid) => FDA bỏ
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 23GIÁM SÁT VÀ THEO DÕI
Điều trị bằng PPIs mạn:
Đánh giá lại thường xuyên để xác định xem có cần sử dụng liên tục
không? Cố gắng dừng PPIs sau 6 tháng điều trị, sau đó định kỳ về sau
kiểm soát các triệu chứng lệ thuộc thuốc
Khi ngừng điều trị sau 6 tháng, ta có thể cân nhắc việc chuyển sang
dùng H2RA trong 2 tuần tiếp theo, sau đó giảm dần dần đến ngưng,
để tránh sự dội ngược acid
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 24Hen suyễn và biểu hiện khác của GERD.
Liều: cao hơn người lớn nhưng không quá 40mg/ngày, qd hoặc bid
Chuyển hóa: khác nhau => hiệu quả khác nhau trên từng cá
thể
Thời gian dùng:
2-4 tuần (chứng ợ nóng từ trung bình đến nghiêm trọng) hoặc
4-8 tuần (viêm thực quản)
3-6 tháng kèm nội soi + đánh giá sức khỏe
ADR
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 25H2RA Chỉ định: bệnh nhân có triệu chứng GERD vừa và gián đoạn
Chỉ định: điều trị ngắn hạn chứng ợ nóng và triệu chứng khác
Bắt đầu có hiệu quả sau 5 phút và có tác dụng từ 30-60 phút
Hiệu quả và an toàn chưa được nghiên cứu trên trẻ sơ sinh
Antacid
Thuốc
nhu
động
Chỉ định: ít sử dụng trong kiểm soát GERD
Cân nhắc trong trường hợp liệt dạ dày
Baclofen: trẻ bị bại não
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 26 Ít sử dụng để điều trị GERD ở trẻ em, gồm Natri alginate, Sulcrafat
Hiệu quả: ngắn, Sulcrafat ≈ Cimetidine/viêm thực quản, < PPI
Tác dụng phụ: độc nhôm
Bảo vệ
bề mặt
Hỗ trợ/
Thay thế Chỉ định: Điều trị triệu chứng
II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 27II TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ
Trang 28 Thuốc kháng thụ thể H2 hoặc PPI
Không khuyến cáo sử dụng lâu dài các thuốc kháng acid, thuốc hỗ trợ nhu động, sucralfate
▪ Ranitidine liều từ 2-4mg/kg/ngày IV.
▪ Lansoprazol: Liều khuyến cáo của lansoprazol là 15mgx1
lần/ngày cho trẻ <=30kg, 30mgx 1 lần/ngày cho trẻ >30kg.
▪ Omeprazole: Liều dùng của omeprazole ở trẻ em cũng giống như liều dùng của esomeprazole Không dùng cho trẻ <1 tuổi nhưng
omeprazole 1mg/kg/ngày (1 hoặc 2 lần/ ngày) dùng để trị viêm thực quản.
TỔNG KẾT
Trang 29TỔNG KẾT
Trang 30PHỤ LỤC BỔ SUNG
Trang 31• Trẻ với GER đang cho ăn bằng sữa mẹ, nên tiếp tục Dữ liệu giới hạn cho thấy sữa mẹ có thể có hiệu quả bảo vệ trẻ khỏi sự trào ngược
Trang 32• 40 % Trẻ có GER không dung nạp với protein thức
ăn, phần lớn là nhạy cảm với protein sữa bò , theo sau là nhạy cảm với protein từ đậu nành
• Khởi đầu 2 tuần thử với chế độ ăn không sữa bò hay không có các sản phẩm từ đậu nành
• Trẻ cho ăn bằng sữa mẹ -> Khó khăn tuân thủ vì tốn thời gian để loại các protein có hại trong sữa mẹ và phụ thuộc vào chế độ ăn của mẹ, 1 lượng nhỏ
protein từ bò, sữa có thể tìm thấy trong thức ăn
• Sữa cho trẻ nên chuyển sang sữa thủy phân hoàn toàn (*Sữa bò không có lactose không có vẻ như là giúp ích) Nếu không đáp ứng thử với sữa làm từ acid amin.
=> Thường duy trì đến khi trẻ 1 tuổi
Chế độ ăn
không có
sữa bò
Trang 33• Tư thế 1 bên chưa cho thấy hiệu quả chắc chắn ở những nghiên cứu trên trẻ nhỏ.Hơn nữa nó còn làm tăng nguy cơ SIDS.
• 1 vài trẻ có GERD nặng Nguy cơ của GERD kéo dài vượt qua nguy cơ của tư thế nằm sấp
=> Quyết định có thể dựa trên từng ca
Trang 34Thức ăn
đặc
• Hiệu quả khiêm tốn cải thiện triệu chứng
• Trẻ đang cho ăn bằng sữa mẹ không nên dừng lại
để chuyển sang thức ăn đặc
• Tăng lượng calo, giúp ích cho trẻ thiếu cân Không thích hợp cho trẻ thừa cân
• Cảnh báo: Gây ho và gây viêm ruột hoại tử do tác nhân làm đặc chứa gôm xanthan
Trang 35THUỐC HỖ TRỢ NHU ĐỘNG
ADR: tăng kali máu, khó chịu, và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ
sơ sinh
METOCLOPRAMIDE
CISAPRID Rút khỏi thị trường ở Canada và Hoa Kỳ vì nguy cơ rối loạn nhịp thất
do QT kéo dài, và hiệu quả cho GERD chưa được thiết lập
ERYTHROMYCIN ADR: tăng nguy cơ hẹp phế quản ở trẻ sơ sinh Ngoài ra, nó không
cải thiện khả năng chịu ăn.
Trang 36ĐIỀU TRỊ Ở TRẺ EM