Tuy nhiên, khi so sánh với các tỉ lệ ho khan về đêm trong năm qua ở các nơi khác trong nước hoặc đa số các nước khác, tỉ lệ của chúng tôi cao hơn hẳn và tương đương với tỉ [r]
Trang 1Nghiên cứu tỷ lệ các triệu chứ ng hen suyễn
ử học sinh 6-7 tuổi lại tỉnh Tiền Giang năm 2007
BS H uỳnh Công T hanh' TS.BS Tạ Văn Trầm
TÓM TẮT
Hen suyễn hiện là một vấn đề sức khỏe cộng đồng mang tính toàn cầu Mục tiêu: Xác định tỉ lệ các triệu chứng hen suyễn và hen suyễn được bác sĩ chân đoán ở học sinh 6-7 tuổi tại tỉnh Tiền Giang năm 2007 Thiết kế nghiên cứu: c ắ t ngang mô
tả Kết quả: Tỉ lệ từng khò khè là 33,2%; khò khè trong nẫm qua là 9%; khò khè
nặng giới hạn lời nói trong năm qua là 1,6%; trẻ thức giâc do khò khè trung bình hơn 1 đêm mỗi tuần trong năm qua là 0,7%; khò khè liên quan gắng sức trong năm qua là 6,5%; ho khan về đêm trong năm qua là 26,2%; hen suyên được bác sĩ chân đoán là 2,2% Phân bố các kiểu khò khè: sớm thoáng qua 60,9%; dai dăng 30,1% và khỏi phát muộn 9% số lần khò khè trong năm qua: < 3 lần: 63,5%; 4 - 1 2 lân: 34,1%; > 1 2 lần: 2,4%
Kết quả đạt được của chúng tôi cho cái nhìn tồng quát yề tình hình hen suyễn trẻ em của tỉnh, làm tiền đề cho những nghiên cứu sâu rộng vê sau
ABSTRACT
T H E PR EV A LEN C E O F A STHM A SY M PTO M S A M ON G 6-7 YEAR-OLD
SC H O O LC H IL D R E N IN T IEN G IA N G IN 2007
Asthma is currently a global health problem Objectives: To determine the
prevalence o f asthma symptoms and physician -diagnosed asthma among 6-7 year-
old schoolchildren in Tien Giang in 2007 Study design: Cross-sectional survey
Findings: ever wheezing 33,2%; wheezing in the last 12 months 9%; wheezing
severe enough to limit speech in the last 12 months 1,6%; waking on one or more nights a week due to wheezing in the last 12 months 0,7%; wheezing caused by endurance in the last 12 months 6,5%; dry cough at night in the last 12 months 26,2%; physician - diagnosed asthma 2,2% Distribution o f wheezing phenotypes: transient early 60,9%; persistent 30,1% and late onset 9% Number o f attacks o f wheezing in the last 12 months: 3 times or less 63,5%; 4-12 times 34,1%; more than
12 times 2,4% The findings provide a general view o f childhood asthma in the province and thus bring about the baseline measures for future studies
1 ĐẶT VẤN ĐÊ
Hen suyễn là một trong các bệnh mạn tính hay gặp nhất trên thế giới Với độ lưu hành cao và ngày càng gia tăng tại nhiều nước, đặc biệt ở ừẻ em, hen suyên hiện
ỉà một vấn đề sức khỏe cọng đồng mang tính toàn cầu, là gánh nặng y tế và kinh tế của tất cả các quốc gia Theo Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG), hiện nay trên thê giới có khoảng 300 triệu người bị hen suyễn Ước tính vào năm 2025, sô người bị hen suyễn có thể tăng thêm từ 100 - 150 triệu người
1 B ệnh viện đ a k h o a Tiền G iang
111
Trang 2Theo báo cáo của nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về thực trạng quản lý và điều trị hen suyễn cho thấy vẫn còn nhiều tồn tại, nhiều thiếu sót nghiêm trọng, kể cả ở các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, như: chẩn đoán bị bỏ sót, phãn bậc độ nặng của hen suyên không chính xác, điều trị không đúng với độ nặng Không ngoại lệ, tình hình chân đoán và điêu trị hen suyễn tại tỉnh Tiền Giang còn nhiều tồn tại như: Chẩn đoán hầu như chỉ dựa theo kinh nghiệm lâm sàng, thường
bỏ sót các dạng hen suyễn không điển hình như hen suyễn dạng ho, hen suyễn dạng khó thở đơn thuân, nên nhiều bệnh nhân hen suyễn bị chẩn đoán nhầm là các bệnh hô hâp khác hoặc bệnh tim mạch Phần lớn chỉ điều trị cắt cơn bệnh nhân không được điều trị dự phòng nên cơn hen suyễn tái đi tái lại nhiều lần, khiến bệnh càng nặng thêm, tăng chi phí cấp cứu, nhập viện điều trị mà hiệu quả không cao Chưa có phòng khám chuyên về hô hấp, đặc biệt là hen suyễn dành cho trẻ em Không có chương trình tuyên truyền giáo dục và quản lý bệnh nhân hen suyễn lâu dài, tăng cường sự hợp tác giữa thầy thuốc và người bệnh để việc điều trị đạt hiệu quả hơn
Vì những lý do trên đây, hen suyễn càng trở thành gánh nặng y tế và kinh tế tại tỉnh Tiền Giang, nơi phần lớn người dãn còn nghèo và cơ sở vật chất còn hạn chế cũng như nhân viên ngành y tế còn thiếu Trong nhiều năm qua, tại tỉnh chưa có công trình nghiên cứu nào khảo sát tỉ lệ cũng như tình hình hen suyễn trong cộng đồng dân cư tỉnh cả ở người lớn lẫn trẻ em Ở nước ta, các nghiên cứu về độ lưu hành hen suyên đã được thực hiện ở một số nơi từ nhiều năm nay Tuy nhiên, các nghiên cứu này sử dụng những định Ĩìghĩa hen suyễn khác nhau nên khó sử dụng để
so sánh độ lưu hành giữa các vùng trong nước cũng như khó tỉm ra một con số thuyêt phục vê độ lưu hành hen suyên chung cho cả nước và chỉ tập trung tại các thành phô lớn ở Việt Nam và không thể đại diện cho những vùng khác trong nước Đặc biệt tại đồng bằng sông Cửu Long, chúng tôi chưa tìm thấy một số liệu nào về
độ lưu hành hen suyễn
Gánh nặng về hen ở tỉnh Tiền Giang như đã nói ở trên, cùng với xu hướng độ liru hành hen ngày càng tăng đã thôi thúc chúng tôi tiến hành đề tài: “Tỉ lệ khò khè
ở học sinh 6-7 tuôi tại tỉnh Tiền Giang năm 2007” nhằm:
X ác định tỉ lệ cảc triệu chứng hen suyễn và hen suyễn được bác s ĩ chẩn đoán ở học sinh 6 -7 tuổi tại tỉnh Tiền Giang năm 2007
2, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.1 Đối tượng nghiên cửu:
Dân số mục tiêu: Toàn bộ học sjnh 6 - 7 tuổi sống tại tỉnh Tiền Giang Chúng tôi chọn độ tuồi 6 - 7 vì đây là độ tuổi phản ánh được những năm đầu cùa tuổi thơ, khi đó hen suyên có xu hướng có độ lưu hành cao nhất và tỉ lệ nhập viện cao hơn độ tuổi khác
- Dân số chọn mẫu: học sinh 6 - 7 tuổi sống tại tỉnh Tiền Giang vào thời điểm nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức tính cỡ mẫu: n = Z2 (l-a/2 )* p(l-p)/d2 Trong đó:
Chọn khoảng tin cậy 95%; a : xác suất sai lầm loại 1 ( a = 0,05); z (l-a /2 ) = 1,96 (tra từ bảng phân phối chuẩn); độ chính xác mong muốn d - 0,05 P: Theo nghiên cứu của Bạch Văn Cam và cộng sự tại TPHCM vào năm 2001: “Từng bị khò khè”0:
Trang 3PI - 0,325 n l - 338; “Khò khè 12 tháng qua”: P2 = 0,17 -> n2 = 217; “Đã từng được chan đoán hen suyễn”: P3 = 0,045 và đ = 0,02—» n3 = 413 Vì vậy chúng tôi chọn cỡ mẫu lớn nhất là n = 413 Cỡ mẫu hiệu chỉnh (vì chọn mẫu cụm) với ảnh hưởng thiết kế (design effect) là 2: N - 2x n - 2 X 413 = 826 Chúng tôi chọn cỡ mẫu khoảng 1.000 trẻ
- Phương pháp chọn mẫu: lấy mẫu 2 bậc và lấy mẫu cụm
- Tiêu chí chọn mẫu:
+ Tiêu chí đưa vào: Toàn bộ học sinh đang học lớp 1-2 của 30 cụm học sinh thuộc các trường tiều học trong tỉnh Tiền Giang năm 2007
+ Tiêu chí loại trừ: Học sinh lớp 1 và 2 nhưng ngoài độ tuổi 6-7 tính tái thời điểm thực hiện nghiên cứu; là con nuôi và người ừ ả lời phỏng vấn không thế biết được tình trạng sức khỏe của trẻ cũng như gia đinh trong quá khứ; cả cha và mẹ ừẻ đều mù chữ; gia đình không đồng ý tham gia nghiên cứu; người trả lời không phải
là cha mẹ trẻ; hoặc phiếu trả lời thiếu những thông tin quan trọng (từng khò khè, khò khè trong 12 tháng qua và hen suyễn được bác sĩ chẩn đoán )
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: c ắ t ngang mô tả
- Phương pháp thu thập số liệu: Gửi bộ câu hỏi cho cha mẹ trẻ tự điền 07 ngày sau quay lại thu phiếu Bộ câu hỏi gồm 28 câu với 8 câu hỏi đã được chuẩn hóa, được nghiên cứu ISAAC sử dụng trên toàn thế giới và 20 cãu hỏi bổ sung tìm hiểu
về những yếu tố liên quan đến hen suyễn và khò khè
3 K É T QUẢ
3.1 Tỉ iệ các triệu chứng của hen suyễn và hen suyễn được bác sĩ chẩn đoán:
Bang 1: Tỉ lệ các triệu chứng hen suyễn và hen suyễn được bác s ĩ chẩn đoản
(n = 940) T ỉ lệ (%) K hoảng tin cậy 95%
Khò khè nặng giới hạn lời nói 15 1,6* 0 'oo 1 K) '■t
Ho khan về đêm trong năm qua 246 26,2 2 3 ,4 - 2 9
Hen suyễn được bác sĩ chẩn đoán 21 2,2 1,3 -3 ,2
* Nếu tính trên 85 trẻ khò khè trong năm qua, tỉ lệ khò khè nặng giới hạn lời nói là 17,6%
113
Trang 43.2 Tỉ lệ các kiểu khò khè:
m Thoáng qua
H Dai dẳng
□ Khởi phát muộn
Biêu đô 1: Tỉ lệ các kiếu khò khè
3.3 Độ tuổi khởi phát khò khè:
5 Trong 312 học sinh từng khò khè, có 1 trường hợp cha mẹ trẻ không nhó’ thời điểm khởi phát khò khè Thơi điểm khởi phát khò khè trong năm đầu tiên cùa cuôc đời chiếm đa số (70,7%)
Bang 2: Độ tuôi khởi phát khò khè:
Số học
sinh
Tuôi trung bình
Khoảng tin cậy 95%
Tuổi nhỏ nhất
Tuôi lớn nhất
Tuôi khởi phát khò
3.4 Số lần khò khè trong năm qua
29 (34,1%
2
(2,4%)
n < 3 lần
114 đến 12 lần
□ > 1 2 lần
54 (63,5%)
Biểu đồ 2: Phân bố số lần khò khè trong năm qua
Trong số 85 trẻ có khò khè trong năm qua, tỉ ỉệ những trẻ có số lần khò khè năm qua từ 4 lân trở lên là 36,5% Nêu tính trên tông số những trẻ tham gia nghiên cứu (940) thì tỉ lệ này là 3,3%
3.5 Thửc giấc do khò khè trong năm qua
7
(51,8%)
H Không
H < 1 lần/tuần
□ > 1 lần/ tuần
Biêu đô 3: Phân bố thức giấc do khò khè trong năm qua
Trang 5Trong số 85 trẻ có khò khè trong năm qua, tỉ ỉệ những trẻ bị thức giấc trung bình hơn 1 đêm mỗi tuần do khò khè là 8,2% Nếu tính trên tồng số những trẻ tham gia nghiên cứu (940) thì tỉ lệ này là 0,7%
4.1 v ề tỉ lệ các triệu chứng của hen suyễn
4 Ỉ L Tỉ lệ từng khò khè:
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ từng khò khè là 33,2% (khoảng tin cậy 95% là 30,2 ~~ 36,2%) Tỉ ỉệ này tương đương kết quả của tác giả Bạch Văn Cam (32,5%) thực hiện tại TP HCM và cao hơn kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Nga (24,9%) thực hiện tại Hà Nội
Bang 3: So sánh tỉ lệ từng khò khè giữa cấc nghiên cứu
T ác giả N ăm nghiên cứu N oi th u c hiên Đối tư ợ ng nghiên cứu T ỉ lê “từ n g khò k h è” (% ) Chúng tôi 2007-2008 Tiên Giang 6 - 7 tuôi 33,2
Bach V Cam 2001 TP HCM 6 - 7 tuổi 32,5
Nguyên N Nga 1999 Hà Nội 5 - 1 1 tuổi 24,9
Renata G Lima * 2002 Sao Paulo, Braxin 6 - 7 tuồi 55,2
* Riêng trong nghiên cứu của Renata, tác giả đã sử dụng từ “sibilus” (tiếng rít) thay cho “wheeze” (khò khè)
Theo y văn, có khoảng 48,6% những trẻ độ tuổi lên 6 đã từng bị khò khè trong đời Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ “từng khò khè” là cao nhất trong số các biến số, như: khò khè trong năm qua, khò khè liên quan gắng sức trong năm qua, ho khan vê đêm trong năm qua, hen suyên được bác sĩ chân đoán Nguyên nhân là đây
là tỉ lệ cộng dôn (suốt đời) và do tình trạng khò khè này không chỉ liên quan hen suyên mà còn liên quan đến những bệnh lý khác, ở những trẻ nhũ nhi, nguyên nhân gây khò khè hàng đầu là viêm tiểu phế quản, ngoài ra còn có nhiều nguyên nhân khác như: bất thường giải phẫu tại và ngoài đường thở, bệnh xơ nang, trào ngược dạ dày thực quản, v v bên cạnh nguyên nhân hen suyễn
4.1.2 Tỉ lệ khò khè trong năm qua:
Tỉ lệ khò khè trong năm qua trong nghiên cứu của chúng tôi là 9% (khoảng tin cậy 95% là 7 ,2 -1 0 ,9 % )
Khi so sánh với tỉ lệ khò khè trong năm qua ở các nơi khác trong nước và các nước khác trên thế giới có sử dụng cùng công cụ tầm soát là bộ câu hỏi theo mẫu ISAAC, chúng tôi nhận thấy ở trong nước tỉ lệ khò khè trong năm qua ở Tiền Giang thâp hơn ở TPHCM (17%) và Hà Nội (14,9%) Điều này cũng hợp lý bởi vì TPHCM và Hà Nội là 2 đô thị lớn nhất của Việt Nam, là nhũng nơi có tốc độ đô thị hóa cao nhất, sự thay đổi lối sống theo kiểu “Tây phương” nhiều nhất và mức độ ô nhiêm môi trường cũng thuộc hàng cao nhất cả nước Nhưng 9% cũng không phải
là một tỉ lệ thấp, con số này thuộc hàng trung bình - cao Con số này cũng góp phần giảm bớt sự hoài nghi và góp một tiếng nói chung rằng: Tỉ lệ hen suyễn ở Việt Nam không hê thâp mà ở mức cao, ngang với những nước đã phát triển và thuộc hàng cao nhât khu vực Châu Á Thái Bình Dương Người ta chia tỉ lệ hen suyễn ra làm các nhóm: Nhóm có tỉ lệ hen suyễn thấp (< 5%), trung bình (5- 10%), cao (>10%) Khi so sánh với kêt quả của những nơi khác trên thế giới, tỉ lệ khò khè trong năm qua của chúng tôi tương đương vói tỉ lệ ở Hồng Kông (9,1%), Đài Bắc (9,6%) và tỉ
115
Trang 6lệ chung của vùng Châu Á Thái Bình Dương (9,6%), Bắc Âu và Đông Âu (8,8%); cao hơn Ấn Độ (5,6%), Indonesia (4,1%), Malaysia (6,1%) và Thái Lan (8,2%) nhưng thấp hơn Nhật (17,3%), Singapore (15,7%), ú c (24,6%), Châu Mỹ Latinh (19,6%) va Bắc Mỹ (17,6%)
Kết quả ISAAC giai đoạn I đã cho thấy trên thế giới, tỉ lệ khò khè 12 tháng qua
ở độ tuổi 6- 7 thay đồi đáng kể, khác nhau đến 5 lần giữa các quốc gia, từ 4,1% ở Indonesia đến 32,1% ở Costa Rica Người ta nhận thấy tỉ lệ này thấp hơn ở những nước đang phát triển so với những nước giàu có và cao nhất ở các nước nói íiếng Anh Cụ thê, tỉ lệ này thâp lìhât ỏ' An Độ, Indonesia, Iran và Malaysia, cao nhât ở
ứ c, Braxin, Costa Rica, New Zealand và Panama Người ta nghĩ có thể là do yếu tố môi trường
Bắng 4: So sánh tỉ lệ khò khè trong năm qua giữa các nơi trong nước và trên thế giới
Noi nghiên cứu (năm ) ■ Tỉ lệ khò khè tro n g năm q u a (% )
Việt Nam
Hà Nội (1999), độ tuôi là 5 - 11 14,9
Vùng Châu Ả- Thái Bình Dương (chung)
Trang 7Giả sử bỏ qua những khác nhau về phương pháp nghiên cứu trong định nghĩa hen suyễn, bao gồm việc sử dụng những bộ câu hỏi không được chuẩn hóa, khi so sánh thô với các nghiên cứu khác được thực hiện trong nước, chúng tôi nhận thấy tỉ
lệ hen suyễn trong nghiên cứu chúng tôi thấp hơn Hà Nội, Thái Bình và cao hơn Quảng Trị, Bình Dương, Hải Phòng, Đà Lạt Tuy nhiên, việc so sánh như thế khó
mà thuyết phục được vì phương pháp nghiên cứu khác nhau, độ tuồi cũng khác nhau Những yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến kết quả tỉ lệ hen suyễn Do đó, rất khó mà đưa ra một sự so sánh nào từ các kết quả nghiên cứu trong nước theo bảng dưới đây:
Bang 5; Tỉ lệ hen suyễn trong một số nghiên cứu trong nước
nghiên cứu
Tỉ lệ hen suyễn%
P L Tuấn Q Đống Đa và Ba Đình, Hà 2003 HS TH & THCS 12,6
Nội
P H Quyến H Cát Hải, Hải Phòng 2001 4 - 1 5 9,3
Lê V Thiệu H Tiên Lãng, Hải Phòng 2000 4 - 1 5 5,5
Vũ T Thủy p Lương Khánh Thiện, Hải 2000 0 - 9 1,8
4.1.3 Các triệu chứng nặng của hen suyễn:
Độ nặng của triệu chứng hen suyễn được đánh giá qua 3 câu hỏi về các triệu chứng sau trong năm qua: số lần khò khè, thức giấc do khò khè, khò khè làm giới hạn lời nói
117
Trang 8Bang 6: So sánh tỉ lệ các triệu chứng khò khè nặng trong năm qua giữa các nghiên cứu trong và ngoài nước
Nơi nghiên cứu
Tỉ lệ các t riêu chứng tronj
(% )
ị 12 th án g qua
> 4 lần khò
khè
Thức giấc do
khò khè > 1
đêm/ tuần
Khò khè nặng
giới hạn lời nói
Việt Nam
(chung)
4 ỉ 4 Khò khè khi gắng sức và ho khan về đêm trong năm qua:
Tỉ lệ khò khè khi gắng sức trong năm qua của nghiên cứu chúng tôi là 6,5 %
Tỉ lệ này thấp hơn tỉ lệ khò khè trong năm qua (9%) Ket quả này cũng phù hợp với các nghiên cứu của tất cả các nước tham gia dự án ISAAC Tỉ lệ khò khè liên quan đến gắng sức thay đồi từ 1,6% ở Estonia đến 16,5% ở New Zealand
Trang 9Bang 7: So sảnh tỉ lệ các triệu chứng hen suyễn giữa các nghiên cứu
Noi nghiên cứu
Triệu chứng trong năm qua
Khò khè liên quan đến gắng sức(%)
Ho khan về đêm (%) Khò khè (%) Việt Nam
Trái ngược với íỉ lệ thấp của khò khè liên quan gắng sức trong năm qua, tỉ lệ
ho khan về đêm trong 12 tháng qua của nghiên cún chúng tôi là 26,2%, cao hơn hẳn
tỉ lệ khò khè trong năm qua (9%) Ket quả này cũng phù hợp với kết quả của các nghiên cứu ở tất cả các nước tham gia dự án ISAAC: Tỉ lệ ho khan về đêm trong năm qua cao hơn tỉ lệ khò khè trong năm qua Trừ tại Hà Nội và các nước Nhật Bản, Singapore và Georgia, tỉ lệ này thấp hơn tỉ lệ khò khè 12 tháng qua Tuy nhiên, khi so sánh với các tỉ lệ ho khan về đêm trong năm qua ở các nơi khác trong nước hoặc đa số các nước khác, tỉ lệ của chúng tôi cao hơn hẳn và tương đương với tỉ lệ cao nhât ở các nước như Uc, Anh và Chãu Mỹ Latinh, những nơi có tỉ lệ hen suyễn cao nhất trên thế giới
Điều này có thể gợi ý cho biết, tại Tiền Giang hen suyễn biến thể ho chiếm tỉ lệ cao Theo GINA 2002, triệu chứng ho khan về đêm tái phát ở trẻ khỏe mạnh nên nghĩ đến hen suyễn Đây cũng là một trong những nguyên nhân có thể góp phần vào các trường hợp hen suyễn không được chẩn đoán
Qua nghiên cứu về tỉ lệ khò khè của học sinh 6 - 7 tuổi tại tỉnh Tiền Giang năm 2007, chúng tôi có những nhận xét như sau:
- Tỉ lệ từng khò khè là 33,2%; tỉ lệ khò khè trong năm qua là 9%; tỉ lệ khò khè nặng g ió i hạn lời nói trong năm qua là 1,6%; tỉ lệ trẻ thức giấc do khò khè trung bình hơn 1 đêm m ỗi tuần trong năm qua là 0,7%; tỉ lệ khò khè liên quan gắng sức trong năm qua là 6,5%; tỉ lệ ho khan về đêm trong năm qua là 26,2%; tỉ lê hen suyên được bác s ĩ chẩn đoán là 2,2%
- Phân bo các kiểu khò khè: sớm thoáng qua 60,9%; dai dẳng 30,1% và khởi
ph át muộn 9%.
- S ố lần khò khè trong năm qua: < 3 lần: 63y5%; 4 - 1 2 lần: 34yl%; > 12 lần:
2,4%.
K ết quả đạt được của chúng tôi cho cái nhìn tổng quát về tình hình hen suyên trẻ em của tỉnh, làm tiền đề cho những nghiên cứu sâu rộng về sau.
119
Trang 10TÀ I L IỆU TH A M K HẢO
1 Bùi Đức D ương (2005) “Tinh hình hen p h ế quản của trẻ dưới 5 tuổi tại Thái Bình, Quảng Trị và Bình Dương năm 2002” Y học thực hành, tập
501(1), tr 16 18
2 Phạm V ăn T hức (1995) “M ột số nhận xét bước đầu tình hình hen p h ế quản ở một phường nội thành Hải Phòng Y học Việt Nam, tập 12(199), tr 24-27.
3 Phạm H uy Q uyến, Đinh Văn T hức (2004) “Nghiên cứu tỉ lệ mắc bệnh và xác định dị nguyên gây hen p h ế quản ở trẻ em tuối học đường tại huyện đảo Cát Hãi ~ Hải Phòng nãm 2002” Y học Việt Nam, tập 2(304), tr 176-181.
4 Lê Văn Thiệu, Đỗ Đào Vũ, Phạm H uy Q uyến và cộng sự (2002) “Nghiên cứu tình hình bệnh hen p h ế quản ở trẻ em tại xã Quang Phục - Tiên Lãng, Hải Phòng” Y học thực hành, số 420, tr 98- 102.
5 Cam Bach Van, Tran Tan Tram, Nguyen Thi Ngoe Anh, et a t (2003).
“Prevalence and severity o f asthma and allergies in schoolchildren o f Ho Chi Minh city ” Symposium on: Medical researches in cooperation with
international organizations, Children's Hospital N # l- Ho Chi Minh city, pp 87- 94
6 The International stu dy o f Asthma and Allergies in Childhood (ISAAC)
Steering C om m ittee (1998) ‘‘Worldwide variations in the prevalence o f asthma symptoms: the International Study o f Asthma and Allergies in Childhood (ISAAC) Eur Respir J, 12(2), pp 315-335
7 Kimberly Danieli Watts & Goodman (2008) “Wheezing in infants:
Bronchiolitis" Nelson Textbook o f Pediatrics (18th ed.), Elsevier, pp 1773 -
1778
8 Masoli, F abian, H olt, et al (2004) “The global burden o f asthma: executive summary o f the GINA Dissemination Committee R eport” Allergy, 59(5), pp
469-478