1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Thời gian phản xạ cảm giác - vận động của sv ĐH TDTT Bắc Ninh

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 537,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vận động viên chuyên sâu về các môn thể thao đòi hỏi tính linh hoạt cao thường phản xạ nhanh, thời gian phản xạ ngắn và ngược lại.. Để hiểu rõ thêm điều này, chúng [r]

Trang 1

Tạp chớ: Khoa học – ĐHSP Hà Nội 2 No2- 2009 tr 134- 141

Thời gian phản xạ cảm giác - vận động của sinh viên

Tr-ờng đại học thể dục thể thao bắc ninh

Tạ Thỳy Lan*, Mai Văn Hưng**, Nguyễn Thỳy Sinh***

*Đại học Sư phạm Hà Nội, **Đại học Quốc gia Hà Nội , ***Đại học TDTT, Bắc Ninh

TểM TẮT NỘI DUNG

Cỏc vận động viờn từ 19 đến 22 tuổi cú thời gian phản xạ đơn và phản xạ phức giảm dần theo lớp tuổi Sinh viờn nam luụn cú thời gian phản xạ ngắn hơn so với sinh viờn nữ Sinh viờn chuyờn sõu mụn cờ vua cú thời gian phản xạ dài nhất và thời gian phản xạ ngắn nhất là của sinh viờn chuyờn sõu mụn cầu lụng Trong số cỏc nhúm mụn thể thao thỡ nhúm mụn thể thao trớ tuệ cú thời gian phản xạ dài nhất, rồi đến nhúm mụn thể thao cú chu kỡ và thời gian phản xạ ngắn nhất là của sinh viờn thuộc nhúm mụn thể thao khụng cú chu kỡ

I.ĐẶT VẤN ĐỀ

Phản xạ là phản ứng đối với kớch thớch

của mụi trường bờn trong cũng như bờn ngoài

tỏc động lờn cơ thể Đặc điểm cơ bản của

phản xạ là tớnh chất của nú rất khỏc nhau

Mỗi cơ quan cảm thụ đều cú đường dẫn

truyền riờng biệt đối đến cỏc trung tõm của

nóo bộ [43], [51], [52]

Thời gian phản xạ là thời gian từ lỳc cú

kớch thớch tới lỳc xuất hiện phản ứng Thời

gian phản xạ phụ thuộc vào mức độ phỏt triển

chức năng của hệ thần kinh Tốc độ dẫn

truyền cỏc xung động biến đổi theo tuổi

Ngoài ra, thời gian phản xạ cũn liờn quan

chặt chẽ với cỏc chỉ số khỏc như lực cơ và

sức dẻo dai của cơ

Ở Việt Nam, cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu

về phản xạ cảm giỏc - vận động đó được tiến

hành từ khỏ lõu [6], [8], [9], [10], [11], [12],

…Đỗ Cụng Huỳnh và cộng sự [7], đó nghiờn

cứu thời gian phản xạ cảm giỏc - vận động

của thanh thiếu niờn từ 16 – 18 tuổi ở khu

vực nam, bắc sõn bay Biờn Hoà và xó Vạn

Phỳc, thị xó Hà Đụng Kết quả nghiờn cứu

cho thấy, thời gian phản xạ cảm giỏc - vận

động giảm dần theo tuổi Tuổi càng lớn

(khụng quỏ 18 tuổi) thỡ thời gian phản xạ càng ngắn Điều này chứng tỏ, quỏ trỡnh xử lý thụng tin ngày càng tốt hơn theo lớp tuổi Đỗ Cụng Huỳnh đó xõy dựng một phương phỏp cho phộp xỏc định chớnh xỏc thời gian phản

xạ thị giỏc - vận động và thớnh giỏc - vận động [8]

Tạ Thuý Lan và cs [9] nghiờn cứu thời gian phản xạ thị giỏc - vận động và thời gian phản xạ thớnh giỏc - vận động của học sinh, sinh viờn từ 15 đến 21 tuổi Kết quả nghiờn cứu cho thấy, thời gian phản xạ thị giỏc - vận động và thớnh giỏc vận động tăng dần theo lớp tuổi.Theo kết quả nghiờn cứu của Trần Thị Loan [12] thỡ thời gian phản xạ cảm giỏc

- vận động của nam và nữ học sinh biến động theo thời gian, giảm dần từ 6 đến 14 tuổi, từ

15 đến 17 tuổi tương đối ổn định.Những kết quả của cỏc tỏc giả khỏc như Mai Văn Hưng [6], … cũng cho kết luận tương tự

II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

Chỳng tụi đó tiến hành nghiờn cứu phản

xạ cảm giỏc – vận động đơn và phức của 433

Trang 2

sinh viên nam và 190 sinh viên nữ có độ tuổi

từ 19 đến 22 đang theo học tại Trường Đại

học Thể dục thể thao Bắc Ninh

Các chỉ số được nghiên cứu gồm: thời

gian phản xạ vận động đơn và thời gian phản

xạ vận động phức (thời gian phản xạ lựa

chọn)

Phản xạ được đo bằng máy đo phản xạ

Takei (Nhật Bản) Đối tượng thí nghiệm ngồi

trên ghế, hai tay đặt trên bàn, tay thuận hoặc

chân thuận đặt trên bộ cảm biến, mắt nhìn

vào bộ phận phát tín hiệu, hít thở đều, toàn

thân thả lỏng

Sau khi đã được phổ biến về cách thức,

trình tự thực hiện, nghiệm viên ra hiệu lệnh

chuẩn bị và phát tín hiệu phản xạ bằng cách

nhấn nút Vision Khi nghe tín hiệu, nghiệm

thể phải lập tức ấn nút ngắt tín hiệu Kết quả

thu được tính bằng ms và được hiển thị trên

màn hình LCD Nghiệm viên nhấn nút Reset

để tiếp tục đo lần sau

Đo thời gian phản xạ phức để đánh giá

quá trình ức chế phân biệt, quá trình tồn lưu

hưng phấn và tính chất của quá trình thần kinh (tính cân bằng, tính linh hoạt, tính cường độ) Trong test kiểm tra đối tượng nghiên cứu phải phản ứng với ba loại tín hiệu (xanh, vàng và đỏ) với tần số xuất hiện ngẫu nhiên Yêu cầu chung giống như trong thực hiện kiểm tra phản xạ đơn nhưng tín hiệu ánh sáng (xanh, vàng, đỏ) xuất hiện ngẫu nhiên Đối tượng nghiên cứu chỉ được tắt 1 trong 3 loại ánh sáng xuất hiện Yêu cầu phản ứng nhanh, chính xác với tín hiệu quy định Khi có tín hiệu đèn bật sáng (xanh hoặc đỏ hoặc vàng được quy định trước) phải ngay lập tức tắt càng nhanh càng tốt Thực hiện 3 lần, lấy kết quả tốt nhất

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 Thời gian phản xạ đơn

3.1.1 Thời gian phản xạ đơn theo giới tính và theo lứa tuổi

Kết quả thu được trình bày ở bảng 3 1

Bảng 3.1 Thời gian phản xạ đơn của sinh viên theo giới tính và theo lứa tuổi

Thời gian phản xạ đơn (ms)

Tuổi

19 101 134.07±12.81 50 187.78±15.44 -53.71 <0.05

20 105 132.12±13.10 47 183.34±15.48 -51.22 <0.05

21 114 130.30±12.76 48 180.56±16.39 -50.26 <0.05

22 113 128.77±12.25 45 178.86±14.72 -50.09 <0.05

Chung 433 131.22±12.72 190 182.75±15.52 -51.52 <0.05

Từ kết quả thu được ở bảng 3.1 có thể

thấy, thời gian phản xạ đơn của sinh viên

tăng dần theo lứa tuổi Thời gian phản xạ đơn

trung bình ở lứa tuổi 19 là 134.07±12.81 đối

với nam, 187.78±15.44 đối với nữ; ở lứa tuổi

20 là 132.12±13.10 đối với nam và

183.34±15.48 đối với nữ; ở lứa tuổi 21 là

130.30±12.76 đối với nam và 180.56±16.39 đối với nữ, ở lứa tuổi 22 là 128.77±12.25 đối với nam và 178.86±14.72 đối với nữ

Thời gian phản xạ đơn của sinh viên nam ngắn hơn đáng kể so với của sinh viên nữ Mức độ chênh lệch về thời gian phản xạ đơn

Trang 3

theo giới tính đáng kể (từ 53.71 ms đến 50.09

ms), có ý nghĩa với p < 0.05

3.1.2 Thời gian phản xạ đơn theo giới tính và theo môn thể thao chuyên sâu

Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Thời gian phản xạ đơn của sinh viên theo giới tính và theo môn thể thao chuyên

sâu

Thời gian (ms)

Môn

chuyên

X -X p

Điền kinh 67 133.11±12.22 32 186.03±15.45 -52.92 <0.05

Cờ vua 36 138.84±13.31 32 197.72±14.15 -58.88 <0.05

Vật 66 129.21±12.54 27 178.33±16.32 -49.12 <0.05

Bóng đá 76 130.06±12.79 14 176.55±16.68 -46.49 <0.05

Bóng ném 63 129.16±13.02 36 175.44±15.57 -46.28 <0.05

Cầu lông 58 129.12±12.29 23 175.02±14.55 -45.90 <0.05

Bơi lội 67 132.29±13.11 26 185.14±16.64 -52.85 <0.05

Khi so sánh thời gian phản xạ của sinh

viên thuộc các môn thể thao chuyên sâu có

thể thấy, của sinh viên nam môn cầu lông có

thời gian phản xạ ngắn nhất (129.12±12.29),

tiếp đến là sinh viên môn bóng ném

(129.16±13.02), sinh viên môn vật

(129.21±12.54), bóng đá (130.06±12.79), sau

đó đến các môn bơi lội, điền kinh

(132.29±13.11, 133.11±12.22) Thời gian

phản xạ đơn dài nhất là của nam sinh viên

chuyên sâu cờ vua (138.84±13.31) Đối với

nữ, thời gian phản xạ ngắn nhất là của nữ

sinh viên môn cầu lông (175.02±14.55), và

thời gian phản xạ dài nhất là của nữ sinh viên

môn cờ vua (197.72±14.15) Chúng tôi nghĩ,

sự khác nhau về thời gian phản xạ đơn của vận động viên có liên quan với tính đặc thù của các môn thể thao Các vận động viên chuyên sâu về các môn thể thao đòi hỏi tính linh hoạt cao thường phản xạ nhanh, thời gian phản xạ ngắn và ngược lại Chính vì vậy, vận động viên chuyên sâu môn cờ vua có thời gian phản xạ dài nhất Để hiểu rõ thêm điều này, chúng ta xét thời gian phản xạ phức

3.2 Thời gian phản xạ phức

3.2.1 Thời gian phản xạ phức theo giới tính và theo lứa tuổi

Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.3

Bảng 3.3 Thời gian phản xạ phức của sinh viên theo giới tính và theo lứa tuổi

Thời gian phản xạ phức (ms)

Tuổi

X -X p

19 101 252.55±22.44 50 327.59±29.84 -75.04 <0.05

20 105 248.64±22.61 47 319.06±30.44 -70.42 <0.05

21 114 224.16±23.42 48 310.12±28.81 -85.96 <0.05

22 113 221.33±2218 45 308.68±29.69 -87.35 <0.05

Chung 433 235.98±22.67 190 316.59±29.70 -80.61 <0.05

Trang 4

Từ kết quả ở bảng 3.3 có thể thấy, thời

gian phản xạ phức của sinh viên giảm dần

theo lứa tuổi Ở lứa tuổi 19 thời gian phản xạ

phức là 252.55±22.44 ms đối với nam,

327.59±29.84 ms đối với nữ Ở lứa tuổi 20

chỉ số này tương ứng là 248.64±22.61ms và

319.06±30.44 ms; ở lứa tuổi 21 tương ứng là

224.16±23.42 ms và 310.12±28.81 ms, ở lứa

tuổi 22 tương ứng là 221.33±2218 ms và

308.68±29.69 ms Thời gian phản xạ phức

ngắn nhất là ở lứa tuổi 22, dài nhất là ở lứa tuổi 19

Thời gian phản xạ phức của sinh viên nam ngắn hơn đáng kể so với của sinh viên

nữ Đối với cả 4 nhóm tuổi mức độ khác nhau về thời gian phản xạ phức trung bình giữa nam và nữ đáng kể (từ 70.42 ms đến 87.35 ms), có ý nghĩa với p < 0.05

3.2.2 Thời gian phản xạ phức theo giới tính và theo môn thể thao chuyên sâu

Kết quả thu được trình bày ở bảng 3.4

Bảng 3.4 Thời gian phản xạ phức của sinh viên theo giới tính và theo môn thể thao chuyên sâu

Thời gian phản xạ phức (ms)

Môn

chuyên sâu

Điền kinh 67 244.33±24.55 32 305.57±29.78 -61.24 <0.05

Cờ vua 36 319.13±28.08 32 398.15±30.09 -79.02 <0.05

Vật 66 223.12±21.12 27 296.78±30.11 -73.66 <0.05

Bóng đá 76 221.14±22.05 14 298.93±28.89 -77.79 <0.05

Bóng ném 63 220.04±21.66 36 295.56±29.45 -75.52 <0.05

Cầu lông 58 220.15±20.19 23 294.33±28.97 -74.18 <0.05

Bơi lội 67 241.14±23.21 26 308.66±30.15 -67.52 <0.05

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy, thời gian

phản xạ phức trung bình ngắn nhất là của

sinh viên các môn bóng ném, cầu lông,

bóng đá, vật (từ 220.04±21.66 đến

223.12±21.12 đối với nam, từ 294.33±28.97

đến 298.93±28.89 đối với nữ), tiếp đến là

của sinh viên các môn điền kinh và bơi lội

(241.14±23.21 và 244.33±24.55 đối với

nam, 305.57±29.78 và 308.66±30.15 đối với

nữ) Thời gian phản xạ dài nhất là của sinh viên chuyên sâu cờ vua (319.13±28.08 của nam và 398.15±30.09 của nữ) Chúng ta tiếp tục xét thời gian phản xạ của sinh viên theo nhóm môn thể thao

3.2.3 Thời gian phản xạ của sinh viên theo giới tính và theo nhóm môn thể thao

Kết quả trình bày ở các bảng 3.5 và bảng 3.6

Bảng 3.5 Thời gian phản xạ của nam sinh viên chuyên sâu các nhóm môn thể thao khác

nhau

Thời gian phản xạ (ms) Nhóm môn thể thao n

Đơn (X ±SD) Phức (X ±SD) Các môn thể thao có chu kỳ 134 132.70±12.67 242.74±23.88

Các môn thể thao không có chu kỳ 263 129.42±12.67 221.16±21.31

Môn thể thao trí tuệ 36 138.84±13.31 319.13±28.08

Trang 5

So sánh (I - II) p < 0.05 p < 0.05

So sánh (II - III) p < 0.05 p < 0.05

So sánh (I - III) p < 0.05 p < 0.05

Kết quả ở các bảng 3 5 và 3.6 cho thấy,

thời gian phản xạ vận động của nam, nữ sinh

viên các môn thể thao không chu kỳ tốt hơn

hẳn so với sinh viên chuyên sâu các nhóm

môn thể thao khác (p < 0.05) Điều này

chứng tỏ, khả năng phản ứng vận động của

sinh viên chuyên sâu các môn thể thao không

chu kỳ tốt hơn so với sinh viên chuyên sâu

các môn thể thao có chu kỳ và các môn thể

thao đòi hỏi hoạt động trí tuệ nhiều Điều này

có thể do vận động viên chuyên sâu các môn thể thao đối kháng cá nhân luôn đòi hỏi phản ứng nhanh, nhạy nên khả năng vận động tốt hơn, phản xạ nhanh hơn Còn các vận động viên thuộc nhóm môn thể thao trí tuệ luôn phải phản ứng chính xác, chắc chắn Kết quả,

sự khác nhau về thời gian phản xạ của vận động viên thuộc các nhóm môn thể thao khác nhau đáng kể

Bảng 3.6 Thời gian phản xạ vận động của nữ sinh viên chuyên sâu các nhóm môn thể thao

khác nhau

Thời gian phản xạ (ms) Nhóm môn thể thao n

Đơn (X ±SD) Phức (X ±SD) Các môn thể thao có chu kỳ 58 185.63±15.98 306.96±29.95

Các môn thể thao không có chu kỳ 100 176.28±15.69 296.08±29.44

Môn thể thao trí tuệ 32 197.72±14.15 398.15±30.09

So sánh (I - II) p < 0.05 p < 0.05

So sánh (II - III) p < 0.05 p < 0.05

So sánh (I - III) p < 0.05 p < 0.05

IV KẾT LUẬN

1.Thời gian phản xạ giảm dần khi tuổi tăng từ

19 đến 22 Thời gian phản xạ trung bình của

sinh viên nam (131.22±12.72 ms thời gian

phản xạ đơn và 235.98±22.67ms thời gian

phản xạ phức) luôn ngắn hơn so với của sinh

viên nữ (182.75±15.52 ms thời gian phản xạ

đơn và 316.59±29.70 ms thời gian phản xạ

phức )

2 Sinh viên chuyên sâu môn cờ vua có thời

gian phản xạ đơn (138.84±13.31 ms của nam

và 197.72±14.15 ms của nữ) và phản xạ

phức(319.13±28.08 ms của nam và

398.15±30.09 ms) dài nhất, còn sinh viên

chuyên sâu môn cầu lông có thời gian phản

xạ đơn (220.15±20.19 ms của nam và 175.02±14.55 ms ) và phản xạ phức (220.15±20.19 ms của nam và 294.33±28.97

ms của nữ)ngắn nhất

3.Nhóm sinh viên chuyên sâu môn thể thao trí tuệ có thời gian phản xạ đơn (138.84±13.31ms của nam và 197.72±14.15

ms của nữ) và thời gian phản xạ phức (319.13±28.08ms của nam và 398.15±30.09

ms của nữ) dài nhất, còn thời gian phản xạ đơn (129.42±12.67ms của nam và 176.28±15.69 ms của nữ) và phức (221.16±21.31ms của nam và 296.08±29.44

Trang 6

ms của nữ) ngắn nhất là của nhóm môn thể thao không có chu kì

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.Đàm Quốc Chính, Đặng Văn Dũng,

Nguyễn Hồng Dương (1999), Giáo trình Cờ

Vua, Nxb TDTT Hà Nội

2.Dlôtnhic (1996), Cờ Vua: Khoa học –

Kinh nghiệm – Trình độ (Dịch: Đàm Quốc

Chính), Nxb TDTT

3.Nguyễn Hồng Dương (2008), Xác định

các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành

năng lực tư duy cờ vua và hệ thống bài tập

nâng cao năng lực tư duy cờ vua của nam

VĐV cờ vua Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Giáo

dục học, Viện Khoa học TDTT, Hà Nội

4.Trịnh Bỉnh Dy (2001), Sinh lý học (tập 2),

Nxb Y học, Hà Nội

5.Lưu Quang Hiệp, Phạm Thị Uyên (1995),

Sinh lý học thể dục thể thao, Nxb TDTT, Hà

Nội

6.Mai Văn Hưng (2003), “Nghiên cứu một

số chỉ số sinh học và năng lực trí tuệ của

sinh viên ở một số trường Đại học phía Bắc

Việt Nam”, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Đại

học Sư phạm Hà Nội

7.Đỗ Công Huỳnh - Vũ Văn Lạp - Ngô

Tiến Dũng - Trần Hải Anh (1997), “Nghiên

cứu chỉ số IQ (theo test Gill và test Raven)

và thời gian của phản xạ cảm giác - vận động ở thanh thiếu niên tuổi từ 6 - 18 ở Nam sân bay Biên Hoà, Bắc sân bay biên hoà và

xã Vạn phúc, Hà đông, Hà tây”, trong dự án

Nghiên cứu Y - sinh học - thuộc dự án Z1,

Bộ quốc phòng, Học viện Quân y, Hà Nội

8.A.A Kôtov (1984), Những bí mật tư duy

của VĐV Cờ Vua (Dịch: Hoàng Mỹ Sinh),

Nxb TDTT, Hà Nội

9.Tạ Thuý Lan (2003), Sinh lý học thần

kinh, tập I, Nxb Đại học Sư Phạm

10.Tạ Thuý Lan (2007), Sinh lý học thần

kinh, tập II, Nxb Đại học Sư Phạm

11.Tạ Thuý Lan, Trần Thị Loan (2004),

Giải phẫu sinh lý người, Nxb Đại học Sư

Phạm

12 Trần Thị Loan (2002), “Nghiên cứu một

số chỉ số thể lực và trí tuệ của học sinh từ 6

- 17 tuổi tại quận Cầu Giấy, Hà Nội”, Luận

án Tiến sĩ Sinh học, Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội

SUMMARY

study on the sensation - action reflex time

of students in Bacninh sport university

Ta Thuy Lan*, Mai Van Hung**, Nguyen Thuy Sinh***

* Hanoi National University of Education

** Vietnam National University, Hanoi

*** Bacninh Sport University

A study on the group total of 623 students (433 males and 190 females) from Bacninh sport University According to results, the simple reflex time and the complex reflex time are reduce with age, the sensation - action reflex time of men are shorter than woman The sensation - action reflex time of chess students are longest and this time is shortest for badminton students

In there the sensation - action reflex time of students in the groups of mind sports are longest, next the groups of cycle sports and the groups of no cycle sports are shortest

Ngày đăng: 04/02/2021, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w