1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng chương Nguyên vật liệu Công cụ dụng cụ

67 132 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 5,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp ghi thẻ song songTại kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất - Thủ kho dùng “Thẻ kho” ghi theo chỉ tiêu số lượng Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 1

CHƯƠNG 3

Trang 3

 Nguyên liệu, vật liệu: là đối tượng lao động, đó là những

tư liệu vật chất được dùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụ hay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý DN.

Trang 4

 Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động chưa

đủ tiêu chuẩn là TSCĐ (giá trị < 30.000.000đ, thời gian sử dụng < 1 năm).

Trang 5

 Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ SXKD;

 Giá trị chuyển dịch toàn bộ vào giá trị SP;

 Mua ngoài;

 Tự sản xuất;

 Nhận vốn góp liên doanh

 ….

Trang 6

 Tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD;

 Giá trị chuyển dịch dần vào giá trị SP;

 Mua ngoài;

 Tự sản xuất;

 Nhận vốn góp liên doanh

 ….

Trang 7

Nhiên liệu

Vật liệu phụ

Vật tư thay thế

Nguyê

n vật liệu chính

Trang 8

 Phân loại theo danh điểm;

Trang 9

Phân loại

Theo mục đích và nơi

sử dụng CCDC

Theo

nguồn

hình thành

Theo hình thức quản

Theo các phương pháp phân

bổ

Trang 10

Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”:

Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được

thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần

có thể thực hiện được

Trang 16

Đích danh

Hệ số giá

Bình quân

NTXT

Trang 17

Chú ý: Các phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho ( Tk 156)

Phương pháp giá bán lẻ

Trang 18

Tại Công ty M trong tháng 5/N có tài liệu nhập xuất, tồn kho VLA như sau:

1 Tồn đầu kỳ: 50kg với đơn giá: 10.500đ/kg.

2 Nhập và xuất trong kỳ:

Tính trị giá xuất kho VLA trong tháng theo các PP NTXT, BQGQ cả kỳ và sau mỗi lần nhập.

Trang 19

(Mẫu 01 -

GTKT-2LN)

Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)

Phiếu xuất kho (Mẫu 02-

Trang 20

Phương pháp kế toán chi tiết

Phương pháp ghi thẻ

song song

Phương pháp ghi sổ đối

chiếu luân chuyển

Phương pháp ghi sổ số

Phương pháp kế toán

chi tiết

Trang 21

Phương pháp ghi thẻ song song

Tại kho: Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất - Thủ kho

dùng “Thẻ kho” ghi theo chỉ tiêu số lượng

Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán chi

tiết để ghi chép tình hình nhập, xuất cho từng thứ vật tư

theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị.

Cuối tháng, kế toán lập bảng kê - nhập - xuất - tồn sau đó đối chiếu :

+ Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho

+ Số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập - xuất - tồn với

số liệu trên sổ kế toán tổng hợp.

+ Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.

Trang 22

Phương pháp ghi thẻ song song

Th kho ẻ kho

Phi u xu t kho ếu xuất kho ất kho

Phi u nh p kho ếu xuất kho ập kho

S k toán chi ti t ổ kế toán chi tiết ếu xuất kho ếu xuất kho

B ng kê nh p, xu t, t n ảng kê nhập, xuất, tồn ập kho ất kho ồn

S k toán t ng h p ổ kế toán chi tiết ếu xuất kho ổ kế toán chi tiết ợp

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cu i tháng ối tháng

Đ i chi u hàng ngày ối tháng ếu xuất kho

Đ i chi u cu i ối tháng ếu xuất kho ối tháng tháng

Trang 23

Phương pháp ghi sổ đối chiếu

luân chuyển

Tại kho: Thủ kho dùng “Thẻ kho” để ghi chép về

mặt số lượng (giống như phương pháp thẻ song song)

Tại phòng kế toán: Kế toán mở “Sổ đối chiếu luân

chuyển” để ghi chép cho từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị

Trang 24

Phương pháp ghi sổ đối chiếu

luân chuyển

Th kho ẻ kho Phi u nh p ếu xuất kho ập kho Phi u xu t ếu xuất kho ất kho

B ng kê ảng kê nhập, xuất, tồn

xu t ất kho

B ng kê ảng kê nhập, xuất, tồn

nh p ập kho S đ i chi u luân chuy n ổ kế toán chi tiết ối tháng ển ếu xuất kho

S k toán t ng ổ kế toán chi tiết ếu xuất kho ổ kế toán chi tiết

h p ợp

Trang 25

Phương pháp ghi sổ số dư

Tại kho : Thủ kho vẫn sử dụng “Thẻ kho” để ghi

chép về chỉ tiêu số lượng như hai phương pháp trên Đồng thời cuối tháng thủ kho còn ghi vào “Sổ số dư”

- Sổ tồn kho cuối tháng của vật liệu công cụ dụng cụ cột số lượng, “Sổ số dư” do kế toán lập cho từng

kho, được mở cho cả năm

Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho kiểm

tra việc ghi chép trên “Thẻ kho” của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập xuất kho, sau đó kế toán ký xác nhận vào từng thẻ kho và ký vào phiếu giao

nhận chứng từ

Trang 26

Phương pháp ghi sổ số dư

Th kho ẻ kho Phi u nh p ếu xuất kho ập kho Phi u xu t ếu xuất kho ất kho

Gi y giao nh n ất kho ập kho

ch ng t xu t ứng từ xuất ừ xuất ất kho

Gi y giao nh n ất kho ập kho

ch ng t nh p ứng từ xuất ừ xuất ập kho

S s d ổ kế toán chi tiết ối tháng ư

B ng t ng h p ảng kê nhập, xuất, tồn ổ kế toán chi tiết ợp

Nh p -xu t - t n ập kho ất kho ồn

B ng kê lu k ảng kê nhập, xuất, tồn ỹ kế ếu xuất kho

ch ng t nh p ứng từ xuất ừ xuất ập kho B ng kê lu k ảng kê nhập, xuất, tồn ỹ kế ếu xuất kho

ch ng t xu t ứng từ xuất ừ xuất ất kho

Trang 27

- Giá trị thực tế của NL,VL nhập kho

kiểm kê

Bên Có:

được giảm giá, chiết khấu thương mại

Số dư Nợ: Giá trị thực tế NL,VL tồn kho

cuối kỳ

Trang 28

- Giá trị thực tế của CCDC nhập kho

kiểm kê

Bên Có:

được giảm giá, chiết khấu thương mại

Số dư Nợ: Giá trị thực tế CCDC tồn kho

cuối kỳ

Trang 29

TK 151 “Hàng mua

đang đi đường”

TK 151 “Hàng mua

đang đi đường”

Tài khoản này

đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao thẳng cho khách hàng

Số dư Nợ:

- Giá trị hàng mua đang đi đường chưa

về nhập kho của DN

Trang 30

(Kê khai

thường

xuyên)

KẾ TOÁN TỔNG HỢP NVL, CCDC

(Kiểm kê định kỳ)

Trang 31

Kê khai thường xuyên

Nội dung: Kế toán ghi chép, phản ánh các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống.

Ưu điểm: Chính

xác, số liệu được

lượng ghi chép nhiều

Trang 32

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Đvt: triệu đồng

Nợ TK 152 200

Nợ TK 133 20 Có TK 331 220

Nợ TK 152 1 Có TK 1111: 1

Trang 33

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Nợ TK 331: 33 Có TK 152: 30 Có TK 133: 3

Trang 34

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

đã xuất dùng cho sản xuất ất dùng cho sản xuất ản xuất ất dùng cho sản xuất

Có TK 241 - N u NVL ã ã xu t ếu NVL còn tồn kho đã xuất dùng cho sản xuất đã xuất dùng cho sản xuất ất dùng cho sản xuấtdùng cho ho t ạt động đầu tư XDCB đã xuất dùng cho sản xuấtộng đầu tư XDCBng đã xuất dùng cho sản xuấtầu tư XDCB ư XDCBu t XDCB

Có TK 632 - N u s n ph m do NVL ếu NVL còn tồn kho ản xuất ẩm do NVL

c c u thành ã tiêu th trong k

đã xuất dùng cho sản xuấtư XDCBợ c¸c TK 111, 112, 331, ất dùng cho sản xuất đã xuất dùng cho sản xuất ụ trong kỳ ỳ

Có TK 641, 642 dùng cho ho t – dùng cho hoạt ạt động đầu tư XDCB

ng bán hàng ho c qu n lý DN

đã xuất dùng cho sản xuấtộng đầu tư XDCB ặc quản lý DN ản xuất CóTK 133 - Thu (1331) (n u có).ếu NVL còn tồn kho ếu NVL còn tồn kho

Trang 35

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

về, kế toán chưa ghi sổ

ngay mà lưu hoá đơn

vào tập hồ sơ “hàng

mua đang đi đường”

Ví dụ: Trong tháng, DN mua một lô NVL có giá mua chưa thuế là 200trđ, thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Cuối tháng, lô NVL này chưa

về nhập kho DN

Tháng sau, lô NVL này về không nhập kho mà đưa thẳng cho bộ phận sản xuất sản phẩm toàn bộ số NVL này

Trang 36

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Trường hợp 1: Giá tạm tính < Giá hoá đơn:

Kế toán ghi bổ sung phần chênh lệch:

Nợ TK 152,153: Phần chênh lệch

Nợ TK 133: Thuế GTGT trên HĐ Có TK 331: Phần chênh lệch

Trường hợp 2: Giá tạm tính = Giá hoá đơn:

Kế toán ghi bổ sung thuế GTGT trên HĐ:

Nợ TK 133: Thuế GTGT trên HĐ Có TK 331:

Trang 37

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Trường hợp 3: Giá tạm tính > Giá hoá đơn:

có 02 cách điều chỉnh Cách 1: Ghi đỏ phần chênh

Sau đó ghi lại bút toán toàn bộ giá trị trên HĐ:

Nợ TK 152,153: Giá trên HĐ

Nợ TK 133: Thuế GTGT trên HĐ Có TK 331: Tổng thanh toán trên HĐ

Trang 38

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Ví dụ:

1, Ngày 15/3/N, DN mua một lô NVL về nhập kho, tiền chưa thanh toán Cuối tháng, DN chưa nhận được hoá đơn GTGT Kế toán tiến hành ghi sổ

theo giá tạm tính là 120trđ

2, Ngày 10/4/N, DN nhận được hoá đơn GTGT của

lô NVL mua ngày 15/3/N với giá mua chưa thuế là 115trđ, VAT 10%

Yêu cầu: Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế

phát sinh

Trang 39

2, 10/4:

+ Nợ TK 152 (120) Có TK 331 (120) + Nợ TK 152 115

Nợ TK 133 11,5 Có TK 331 126,5

Cách 2:

Đvt: triệu đồng

Trang 40

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

(4)Trường hợp hàng

thừa so với hoá đơn:

- Nếu nhập kho toàn

+ Nếu do người bán xuất nhầm, mua tiếp số thừa:

Nợ TK 3381: Số thừa đã xử lý

Nợ TK 133: Thuế GTGT của số thừa Có TK 331: Tổng thanh toán của số thừa

Trang 41

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Ví dụ: DN mua một lô NVL với giá mua chưa thuế 150trđ, VAT 10%, tiền chưa thanh toán Khi NVL nhập kho phát hiện thừa một số hàng trị giá chưa thuế là 7trđ, chưa rõ nguyên nhân DN quyết định nhập kho toàn bộ số NVL.

Khi xác định được nguyên nhân là do bên bán xuất

nhầm, DN đã báo cho bên bán biết và DN chấp nhận mua tiếp số thừa đó.

Sau đó, DN thanh toán toàn bộ tiền hàng cho bên bán

bằng tiền gửi ngân hàng.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 43

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

căn cứ vào biên bản

kiểm nhận thông báo

cho bên bán biết và

ghi sổ:

+ Nếu do bên bán xuất nhầm, giao tiếp số thiếu:

Nợ TK 152,153: Số thiếu Có TK 1381: Hàng thiếu đã xử lý

+ Nếu do bên bán xuất nhầm, không còn hàng giao tiếp:

Nợ TK 331: Trừ vào số tiền phải trả người bán Có TK 133: Thuế GTGT của số thiếu

Có TK 1381: Hàng thiếu đã xử lý

+ Nếu thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thường:

Nợ TK 334,1388: Cá nhân bồi thường Có TK 133: Thuế GTGT của số thiếu Có TK 1381: Hàng thiếu đã xử lý

+ Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân:

Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn hàng bán Có TK 1381: Hàng thiếu đã xử lý

Trang 44

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Ví dụ: DN mua một lô NVL với giá mua chưa thuế 180trđ, VAT 10%,

đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng Khi DN nhập kho NVL, phát hiện một số NVL bị thiếu với trị giá chưa thuế là 16trđ chưa rõ

nguyên nhân Kế toán ghi sổ nhập kho theo số thực nhận.

Sau đó, DN tìm được nguyên nhân NVL thiếu như sau:

- Do bên bán xuất thiếu trị giá hàng chưa thuế là 10trđ, báo cho bên bán biết và bên bán đã giao số thiếu cho DN, DN tiến hành nhập kho

- Do cán bộ vận chuyển của DN làm thiếu trị giá hàng chưa thuế là 6trđ, bắt cán bộ bồi thường trừ vào lương

DN có quyết định xử lý số hàng thiếu này Kế toán tiến hành ghi các bút toán xử lý.

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 45

2, Phát hiện nguyên nhân hàng thiếu:

a, Do bên bán gửi thiếu và giao tiếp:

Trang 46

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động tăng NVL, CCDC

Nợ TK 152, 153:

Có TK 711:

Trang 47

Kế toán biến động giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Kế toán giảm

nguyên vật liệu

Xuất sử dụng cho sản xuất

Xuất đem đi góp vốn liên doanh

Các trường hợp khác

Trang 48

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm NVL

Nợ TK 621 60

Nợ TK 627 20 Có TK 152 80

Trang 49

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm NVL

liên doanh , liên kết

Nợ TK 222 450.000.000

Nợ TK 811 50.000.000 Có TK 152 500.000.000

Trang 50

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm NVL

(3) Xuất vật liệu mua lại

phần vốn góp tại công ty

con, công ty liên doanh,

đã xuất dùng cho sản xuấtầu tư XDCB

Bút toán 2: Ph n ánh giá ản ánh giá

v n ốn

N TK 632 ợ c¸c TK 111, 112, 331,

Có TK 152

Trang 51

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm NVL

Nợ TK 111, 112, 331 Có TK 511

Có TK 333

Nợ TK 632 Có TK 152

Trang 52

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm CCDC

TK 1531- Công cụ dụng cụ

Kế toán biến động giảm CCDC

TK 1531- Công cụ dụng cụ

Loại phân bổ 100% giá trị

Loại phân bổ nhiều lần

- Khi xuất dùng phản ánh 100%

giá trị:

Nợ TK 242 Có TK 153(1)

- Định kỳ phân bổ vào chi phí sản xuất theo mức phân bổ.

Nợ TK 627(3)

Nợ TK 641(3)

Nợ TK 642(3) Có TK 242: số cần phân bổ cho kỳ

Khi xuất dùng toàn bộ giá trị

công cụ dụng cụ được

chuyển dịch hết 1 lần vào chi

phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627(3)

Nợ TK 641(3)

Nợ TK 642(3)

Có TK 153(1)

Trang 53

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm CCDC

Ví dụ: Trong tháng 9/N, DN xuất một lô CCDC có trị giá 10trđ thuộc loại phân bổ 5 lần (đến tháng 1/N+1) phục vụ cho bộ phận quản lý phân xưởng.

Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9

Bắt đầu từ tháng 10/N đến tháng 1/N+1: kế toán chỉ định khoản bút toán 2

Trang 54

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm bao bì luân chuyển

TK 1532- Bao bì luân chuyển

Kế toán biến động giảm bao bì luân chuyển

TK 1532- Bao bì luân chuyển

Thảo luận: Cho biết quan điểm về

phát biểu sau “bao bì luân chuyển thực chất là loại bao bì tái sử dụng được nhiều lần”.

Trang 55

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm bao bì luân chuyển

- Khi xuất bao bì luân chuyển ra sử dụng:

Nợ TK 242 Có TK 153(2): Giá trị thực tế của bao bì xuất dùng

- Phân bổ giá trị hao mòn của bao bì luân chuyển vào chi phí:

Nợ TK 152: Nếu tính vào giá trị vật liệu mua ngoài

Nợ TK 641(3): Nếu tính vào chi phí bán hàng Có TK 242: Giá trị hao mòn

- Thu hồi bao bì luân chuyển nhập vào kho:

Nợ TK153(2): Giá trị còn lại Có TK 242

Trang 56

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm đồ dùng cho thuê

Trường hợp không phân biệt được CCDC cho thuê hay

mua về sử dụng thì sẽ hạch toán trên TK 1531

Trường hợp cho thuê CCDC dùng trong SXKD của doanh nghiệp thì ngoài việc hạch toán trên tài khoản cấp 1 còn phải hạch toán chuyển công cụ, dụng cụ trên tài khoản cấp 2.

Trang 57

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm đồ dùng cho thuê

- Khi xuất đồ dùng cho thuê:

Nợ TK 242 Có TK 153(3): Toàn bộ giá trị xuất dùng

- Xác định giá trị hao mòn của đồ dùng cho thuê tương ứng với từng năm:

Nợ TK 6273

Có TK 242

Trang 58

THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN

Kế toán biến động giảm đồ dùng cho thuê

Đ ng th i ph n ánh s thu v cho thuê t ng k : ồn ời phản ánh số thu về cho thuê từng kỳ: ảng kê nhập, xuất, tồn ối tháng ề cho thuê từng kỳ: ừ xuất ỳ:

N TK 111,112,131 ợp

Có TK 511: Doanh thu cho thuê trong k ỳ:

Có TK 338(7): Doanh thu ch a th c hi n ư ực hiện ện

Có TK 333(1): Thu GTGT đ u ra ếu xuất kho ầu ra

- Khi thu hồi đồ dùng cho thuê:

Nợ TK 153(3) Có TK 242: Giá trị còn lại của đồ dùng cho thuê thu hồi

Trang 59

THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ

Trang 60

Bên Có:

cuối kỳ

trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, chiết khấu thương mại

TK 611 không có số dư cuối kỳ

Trang 61

K TO N NLVL THEO PP KI M KÊ Ế TOÁN NLVL THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH ÁN NLVL THEO PP KIỂM KÊ ĐỊNH ỂM KÊ ĐỊNH ĐỊNH NH

Trang 62

KẾ TOÁN DỰ PHÒNG GIẢM GIÁ HTK

Mục đích lập dự phòng:

- Giúp cho DN bảo toàn vốn kinh doanh của

DN

- Đảm bảo cho DN phản ánh giá trị vật tư,

hàng hóa không cao hơn giá cả trên thị trường (hay giá trị thuần có thể thực hiện được) tại thời điểm lập báo cáo

Trang 63

- Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể

thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK

- Việc lập dự phòng giảm giá vật tư, hàng hóa

được tính riêng cho từng mặt hàng (từng thứ) được thực hiện vào cuối niên độ kế toán (ngày 31/12) trước kihi lập BCTC năm Chỉ lập dự phòng cho vật tư, hàng hóa thuộc quyền sở hữu của DN

Nguyên t c xác đ nh theo Chu n m c k toán ắc xác định theo Chuẩn mực kế toán ịnh theo Chuẩn mực kế toán ẩn mực kế toán ực hiện ếu xuất kho

02- Hàng t n kho xác đ nh: ồn ịnh theo Chuẩn mực kế toán

Ngày đăng: 04/02/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w