Mô tả tình trạng nhiễm khuẩn (NK) liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT) trên bệnh nhàn tại khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi trung ương 21. Một số yếu tố liên quan đến NK ca[r]
Trang 1-Liên quan giữa có rừa tay đúng QTKT trước và
sau khi chăm sỏc sonde tiểu với NKTNMP (p<0,001)
-Liên quan giữa íhực hiện kỹ thuật đặt sonde tiều
đúng QTKT và chưa đúng QTKT với NKTNMP (p <
0,001)
TẠI LIỆU THAM KHẢO
1 Trần' Thị Châu (2007), “Dịch tễ học nhiễm khuẩn
bệnh viện tại 23 bệnh viện thành phố Hồ Chí Minh”,
Hội nghị khoa học toàn quốc !ần thư III, (trang 78-83)
2 Nguyễn Văn Đăng (1996), "Tình hình tai biến
mạch máu não tại khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch
Ma?', Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học thần
kinh, NXB Y học (trang 101-109)
3 Lê Thị Hồng Hạnh (2010), "Tình trạng nhiễm
khuẳn tiết niệu ở người bệnh đặt sonde tiểu lưu tại một
sổ khoa lâm sàng bệnh viện Bạch Mai năm 201ơ\
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng trường Đại
học Thăng Long, (trang 29)
4 Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2004), "Nghiên cứu tình
hình nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân có đặt sonde
tiểu dài ngày tại khoa Phẫu thuật Tiết niệu Bệnh viện
NGHIÊN c ứ u TÌNH TRẠNG NHIỄM KHUẦN CATHETER TĨNH MẠCH TRUNG TÂM TẠI KHOA HÒÌ SỨC NGOẠI - BẸNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Tác g iả : B ùi Thị Thanh Hương
(Sinh viên hệ VLVH khóa V, ngành Điều dường, Trường Đại học Thăng Long)
H ướng dẫn: ThS.BS Đặng Văn Thức (Khoa H ồi s ứ c N goại khoa - B V N h i Trung ương)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Catheter tĩnh mạch trvng tâm là một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng nhiễm khuẩn bệnh viện, làm tăng nặng tình trạng của người bệnh, kéo dài thơi gian điều trị, chi phí điều trị và tăng tỷ lệ ỉừ vong Tại khoa Hồi sức ngoại khoa, càng ngày càng có nhiều bệnh nhân được đặt catheter tĩnh mạch trung tâm tuy nhiên kiểm soát tỉnh trạng nhiễm khuẳn catheter tĩnh mạch trung tâm là một vần đề thách thức iớn M ục tiêu:
1 Mô tả tình trạng nhiễm khuẩn (NK) liên quan catheter tĩnh mạch trung tâm (TMTT) trên bệnh nhàn tại khoa Hồi sức Ngoại, Bệnh viện Nhi trung ương 2 Xấc định một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn catheter tĩnh mach trung tâm.
Đ ối tư ợ ng và p h ư ơ n g pháp nghiên cứ u : mô tả cắt ngang: 70 catheter TMTT được đặt trên cốc bệnh nhân (BN) tại khoa Hồi sức Ngoại c ó th ờ i gian lưu trên 48 giờ, trong thời gian từ tháng 4 đến thâng 9 năm 2014.
K ết quà: số catheter TMTT mắc NK là 14 ca (20%) Tỷ lệ NK catheter TMTT trên 1,000 ngày lưu catheter là 17,63 Kết quả vi khuẩn phân lập được là Acinetobacter baumannii (85,7%), Klebsiella pneumonia (14,2%) Một
số yếu tố liên quan xác định được là: trên 3 lần đâm kim qua da khi đặt catheter TMTT [p=0,0001, OR 9,17 (2,49- 35,00)J và nhiêm khuẩn tại vị trí đặt catheter TMTT Ịp=0,001, OR 5,08 (2,26- 28,34)1
K ết luận: Tỷ lệ NK catheter TMTT khá cao, nguyên nhân chủ yểu ơo vi khuẩn Gram âm Một số yếu tố liên quan đến NK catheter TMTT là số lần đâm kim qua da trên 3 và tỉnh trạng nhiễm khuẩn tại vị trí đặt catheter.
SUMMARY
CENTRAL VENOUS CATHETER INFECTION OF PATIENTS IN SURGICAL INTENSIVE CARE UNIT, NATIONAL HOSPITAL OF PAEDIATRIC
Bui Thi Thanh Huong (5th in part-time training course, Nursing student, Thang Long University)
SupervisorPhD Dang Van Thuc (Doctor o f Surgical Intensice Care Unit - National Hospital o f Peadiatnc) Background: Central venous catheter (CVC) is one o f the causes o f nosocomial infection, increase the patient's serious condition, prolong treatment, treatment costs and increased mortality A t the Intensice care units, more and more patients are inserted CVCs however control infection o f central venous catheter is a matter of great challenge Purposes: 1 Describe the central venous catheters (CVCs) infection in patients at Surgical intensive care unit (SICU), National hospital o f Paediatric (NHP) 2 Identify some risk factors o f central venous catheters infection.
Materials a n d m ethods: Cross-sectional descriptive: 70 CVCs were placed in patients in SICU, NHP from April, 2014 to September, 2014.
Việt Đức", Khóa íuận tốt nghiệp cử nhân Điều dưỡng
Trường Đại học Y Hà Nội năm 2004
5 Đoàn Mai Phương (1996), "Căn nguyên gây nhiễm khuần tiết niệu và tỉnh nhạy cảm kháng sinh của
vi khuẩn phân lập tại bệnh viện Bạch Mai năm 1993- 1995', Một số công trình nghiên cứu độ nhạy cảm
kháng sinh của vi khuẩn, Viẹn TTTVYHTW, (trang 9- 89)
6 Lê Văn Thính (2005), “Điều trị trong đơn vị tai biến mạch máu năo", Hội thảo khoa học tài biến mạch
máu não cập nhật trong chẩn đoán và điều trị 29/07/2005,(irang 25-41)
7 Nguyễn Thị Thùỵ (2012), Hiệy quả chăm sóc người bệnh sau mổ khối u và sự ỉiên quan đến nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải tại Bệnh viện K 2012, Luận văn tốt nghiệp Cử nhân Điều dưỡng trường Đại học Thăng Long
8 Lê Thị Anh Thư (2010), Đề tài “Tỷ lệ tuân thủ rửa tay của nhân viên y tể theo 5 thời điểm của Tổ chức Y
tế Thế giới1'.
2 0 3
Trang 2-Results: CVCs infections were found in 14 central venous catheters (20%) The CVCs infection rates per
1,000 catheters-days were 17,63 Pathogens isolated were Acinetobacter baumannii (85,7%), Klebsiella pneumonia (14,2%) The number o f inserting neddle times >3 times [p=0,0001, OR 9,17 (2,49-35,00)] and infection at catheter site [p=0,0001, OR 5,08 (2,26- 28,34)] were CVC-BSIs risk factors.
Conclusion: The CVCs infection rates is quiet high, the most common cause is Gram- negative bacterias
The risk factors fo r CVCs infection were the number o f inserting neddle times >3times, infection catheter site.
ĐẶT VÂN ĐÈ VÀ MỤC TÌÊU
Catheter tĩnh mạch trung tâm (TM ĨT) là loại
catheter thiết kế đặc biệt được đặt trực tiếp vào các
mạch máu iớn đổ về buồng tim nhằm mục đích hỗ trợ
tích cực trong điều trị hồi sức các bệnh nhân nặng tại
các đơn vị hồi sức cấp cứu Nhiễm khuẩn huyết (NKH)
liên quan catheter mạch máu là nguyên nhân đứng
thứ ba trong các nhiễm khuẩn bênh viện (NKBV)
thường gặp, làm kéo dài thời gian nằm viện, tăng chỉ
phí điễu trị, tăng tỷ lệ tử vong liên quan đến nhiễm
khuẩn (NK),
Tại Mỹ, mỗi năm có khoảng hơn 5 triệu catheter
TMTT được sử dụng, tỷ lệ NKH íiên quan catheter
TMTT 7,7 ca/100Ó ngày mang catheter, 80,000 ca
bệnh NKH liên quan catheter, là nguyên nhân gây ra
2,400- 20,000 ca tử vong/năm và chi phí có thể Tên tới
296Jriệu - 2,3 tỷ USD/năm [4]
Tại Việt Nam, Khoa Hồi sức tích cực sơ sinh -
Bệnh viện Nhi Đống 1, tv lệ NKBV là 12,4%, trong đó
NKH là nguyên nhân pho biến đứng thứ hai sau viêm
phổi bệnh viện, nguy cơ NKBV gấp 10 lần khi có đặt
catheter TMTT [1]
Tại Khoa HỒI sức Ngoại, Bệnh viện Nhi Trung
ương, các bệnh nhân vào khoa trong tình trạng bệnh
nặng, dị tật bẩm sinh phức tạp nên việc ổặt catheter
TMTT được thực hiện tương đối nhiều Tỷ lệ nhiễm
khuần bệnh viện (NKBV) nói chung cũng như tỷ lệ
NKH liên quan catheter TMTT nói riêng đang là vấn đề
thách thức, khó khăn lớn trong điều trị và chăm sóc
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm nhiễm khuẩn catheter tĩnh
mạch trung tâm trên bệnh nhi điều trị tại khoa Hồi
sức Ngoại khoa - Bệnh viện Nhi Trung u»ơng.
2 Xắc định một sổ yếu tố liên quan đến nhiễm
khuẩn catheter tĩnh mạch trung tâm'
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đối tứợng nghiên cứu: Tất cả các bệnh nhi
được điều trị tại Khoa Hồi sức Ngoại - Bệnh viện Nhi
Trung ương iđược đặt catheter TMTT tại khoa
Tiêu chuẩn lựa chọn
Tất cả cốc bệnh nhi được đặt và lưu catheter TMTT
trên'48 giờ tại Khoa.
Tiêu chuẩn lo ạ i tr ừ ,
- Các BN đừợc đặt catheter iừ khoa khốc chuyển
đến hoặc có thời gian lưu catheter duúi 48 giờ.
- Các BN mắc nhiễm khuẩn huyết {Tcéí quà cấy
màu dương tính) trước khi đặt catheter TMTT.
2 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứ u : Mô tả cắt ngang
Quy ưình chọn m ẫu: Chọn mẫu thuận tiện
Thơi điểm cấy hệnh phẩm đầu trong catheter
TMTT: ft nhất sau 48h từ khi đặt catheter TMTT và có
chỉ định rút của bác sỹ.
Tiêu chuẩn chần đoán
Nhiễm khuẩn catheter TMTT là tình trạng nhiễm khuẩn huyết không liên quan đến các nguồn lây khác ngoài catheter TMTT có kết quả cẩy đầu trong catheter dương tính và thời gian lưu catheter trên 48 giờ [7],
Thời gian và địa điếm nghiên cứu
Nghiên cứu đuục tiến hành tại khoa Hồi sức Ngoại
- Bệnh viện Nhi Trung ương trong khoảng thời gian từ 1/4/2014 'đến 30/9/2014.
Khía cạnh đạo đức nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ Cảc thông tin đảm bảo tính chính xác, giữ bí mật Quy trình nghiên cứu được thông qua trước nhóm bàc sỹ và điều dưỡng trong toàn khoa.
Thu thập và x ử lý số liệu
Cốc thong tin được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất.
Số liệu được nhập và xử lý trên phẩn mềm SPSS 16.0
KẾT QUẢ
Trong thời gian từ tháng 4 đến thảng 9 năm 2014
có 70 BN đủ tiêu chuẩn nghiên cứu.
1 Đặc điểm chung của đối tượncỊ nghiên cừu
Nhận xét: Trong 70 BN nghiên cứu, tỷ lệ BN sơ sinh (0 - 28 ngày) chiếm tỷ lệ cao nhất 42,9% (30 bệnh nhân),
Biều ƠỒ3.1: Tỷ lệ bệnh nhân phân bố theo giới
Nhận xét:Không 'có sự khác biệt nhiều vè giới cùa đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Bệnh nhân có cân nặng dưới 5kg là chủ yếu 52/70 BN, chiếm 74,3% _
2 Đặc điểm nhiễm khuẳn catheter TMTT
- Tròng 70 BN nghiên cứu có 06 BN có kết quả cắy dương tỉnh, chiếm ty lệ 8,57%
- Tổng số ngày iưu catheter TMTT: 794 ngày (trung
Trang 3bình: 11,3 ngày, ỉrường hợp dài nhất là 25 ngày, ngắn
nhấí là 3 ngaỵ)
- Tỷ lệ nhiem khuẩn caỉheter/1000 ngày: 17,63
Bảng 3: Phân bố căn nguyên vi khuẩn gây NK
catheter TMTT
TMTT phổ biến là Acinetobacter (85,7%), còn lại
14,2% ià Kiebsỉeila
Bảng 4: Tinh trang chân catheter TMTT khi rút
binh thường tai chân catheter khi rút
3 Một số yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn
catheter TMTT
Bảng 5: Mối liên quan giữa vị trí đặt vói NK
catheter TMTT
—J<êt quâ
Vị trTQặt—
Tổng
đến vị trí đặt (p>0,05)
Bảng 6: Mối liên quan giữa số nòng catheter
với NK catheter TMTT
'^K ệíquả
Số
Tổng
quan đến tình trạng NK catheter TMTT (p>0,05)
Bảng 7: Mối liên quan giữa số lần đâm kim qua
ơa với NK catheter TMTT
'" '\ K ê t quà
Số lẫrrtìâm
k/m qua d a \
Tổng n
Nhận xét: Tỷ iệ NK catheter TMTT ờ những BN có
số lần đâm kim trên 3 iần cao hơn so với những BN có
số lần đâm kim dưới 3 lần (p<0,05)
Bảng 8: Liên quan giữa NK catheter TMTT với
Có tốn thương
(100%)
Nhận xét: Tinh trạng NK catheter TÌVITT ở nhóm
BN có tổn thương viêm tại chân catheter có nguy cơ cao hơn nhóm BN có biểu hiện bình thường
Bảng 9: M ối Hên quan giữa thơi gian lưu catíĩeter với NK catheter TMTT
Thời g ia n ftm ^
Tỷ lệ
%
Tổng
(100%)
(100%)
catheter TMTT trên và dưới 7 ngày với tình trạng NK (p>0.05)
BÀN LUẬN
1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu Trong thời gian nghiên cứu, chúng tôi thu được 70
BN có đủ điều kiện nghiên cứu Trong đó chủ yếu là các BN trong độ tuổi sơ sinh (42,9%) Điều này phù hợp với đặc điểm mô hình bệnh tật: tim bẩm sinh phức
tạp ở írẻ sơ sinh, írè nhỏ, các dị tật nặng ờ trẻ sơ sinh
(thoát vị hoành, teo thực quản, dị tật tiêu hóa ) nhóm
BN phẫu thuật thần kinh Đây là nhưng BN cắn hồi sức tích cực và chăm sóc đặc biệt nên việc đặt catheter TMTT là rất cần thiết Cùng với íứa tuổi thấp thì cân nặng của BN trong nghiên cứu này cũng thấp dưới 5kg chiếm chủ yếu (74,3%) Trong nghien cứu này chúng tôi không tim ỉhấy sự khác biệt về giới Nghiên cứu của tác gia Nguyễn T T Hà về NKH ơ trẻ sơ sinh
BV Nhi Đồng I và của Phan Thị Hằng ờ BV Hùng Vương về NKBV tại khoa sơ sinh cũng cho thấy không
có sự khác biệt này
2 Đặc điểm nhiễm khuần catheter TMTT
Tỷ iệ BN nhiễm khuẩn catheter TMTT là 14/70 ca (chiếm 20%) cao hơn nghiên cứu tại Thái Lan của Chuengchỉtraks s năm 2010 là 16,4% (8) Tại BV Bạch Mai năm 2011 Nguyễn Ngọc Sao nghiên cứu thấy ty lệ này là 15,7% [5]
Tỷ iệ NK catheter TMTT /1000 ngày íưu là 17,63
So sánh với tác giả Macerlo L, Brazil năm 2003 là 10.2 ca/1000 ngày iưu catheter TMTT [10] Tuy nhiên trong nghiên cứu của Chopdekar K và cộng sự tại Ấn
Độ năm 2010 là 9,26 c a / 1000 ngày ở khoa nhi chung nhưng irong ổơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh là 27,02
c a /1000 ngày [7] Tỷ lệ NK catheter TMTT/1000 ngày của chúng tôi cao là vì đối tượng nghiên cứu của chúng tôi có tới 42,9% là trẻ sơ sinh
Acinetobacter baumannii là VK chiếm tỷ lệ cao nhất 85,7%, còn iại là 14,2% do Klebsiella pneumonia Đây
ià những loại VK thường gặp trong NKBV, tương đồng với nghiên cứu củaVQ Thị Hằng (2005) về nhiễm trùng
do catheter TMTT tại khoa Hồi sức tích cực - BV Việt Đức, cho thấy các căn nguyên vỉ khuẩn là Acinetobacter baumannỉi chỉem 20%, Klebsiella pneumonia chiếm 20% [2] Có thể nói đây là những loại VK Gram âm tồn tại thường xuyên trong môi trường BV, đa kháng kháng sinh và ià nguyên nhân chủ yếu gây NKBV
3 Một số yểu tố liên quan đến NKH liên quan
đến catheter TMTT
2 0 5
Trang 4-Mối liên quan giữa số lần đâm kim qua da với
NKH liên quan đến catheter TMTT
Khi đưa vào phân tích đơn biến để tìm mối liên
quan giữa số lần đâm kim qua da trên 3 íần với tinh
trạng NKH liên quan catheter TMTT chúng tôi thu
được kết quả với p=0,014 Trong nghiên cứu Lê Bảo
I l U y o U F i y U I I U K S Í C j u a i u C / i i y i ụ V U i u — u v * r | O j D U w w
đầu cho thấy có sự ảnh hưởng từ sổ lần đâm kim qua
da trong thủ thuật đặt catheíe TMTT đến NK Những
BN có số iần đâm kim qua da trên 3 lần khi làm thù
thuật đặt catheter TMTT có nguy cơ NK cao gấp 9,2
lần so vởi những BN có số lần đấm kim qua da dưới 3
lần Điều này có thể được giải thích là do khỉ làm ỉhù
thuật đâm kim nhiều lần làm tổn thương nhiều mô
mềm, gây tụ máu, giầm nuôi dưỡng tại chỗ gây viêm,
phù ne vùng chân catheter dẫn đến nguy cơ NK cao
Thêm nữa do nhóm bệnh nhân trong nghiên cứu đa
phần là trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 5kg chiếm phần
lớn nên khi tiến hành thu thuật đặt catheter TMTT gặp
nhiều khó khăn hơn những đối tượng bệnh nhân khác
Mối Hên quan giữa tình trạng chân catheter với
NKH Hên quan đến c atheter TMTT
Nhiễm khuẩn và tổn thương viêm ờ vùng chân
catheter như nề đỏ, chảy dịch, mủ là điều kiện thuận
lợi cho vi khuẩn xâm nhập qua đường hầm vào mạch
máu gây tình trạng nhiễm khuẩn huyết Trong 70 bệnh
nhân nghiên cứu có 9 BN có biểu hiện nề viêm chân
catheter thi có 6 BN có kết quả cấy dương tính
(66,67%), mối liên quan này có ý nghĩa với p<0,05 Lê
Bảo Huỵ cũng nghiên cứu cho thấy 54% chân catheter
sưng nế và 40% bị ri dịch đều mắc NK catheter TMTT
(p<0,05) [3].Chăm sóc catheter TMTT được đánh giá
cao trong việc duy trì, phòng tránh NK catheter TMTT
Thay băng, chăm sóc da, sát khuẩn da vị trí ổâm kim
cần được quan tâm hơn để phòng tránh nguy cơ NK
từ chân catheter vào đầu trong catheter cũng như
mạch máu Khi thấy các biểu hiện bất thường này thì
nên rút bỏ ngay catheter để giảm thiểu tinh trạng NK
nặng thêm trên BN
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu 70 bệnh nhân được đặt catheter
TMTT tại khoa Hồi sức Ngoại khoa -Bệnh viện Nhi
Trung ương từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2014 chúng
tôi rút ra một số kết luận s a u :
1 Tình trạng nhiễm khuẩn catheter TMTT:
- Tỷ lệ BN bị NK catheter TMTT lồ 20%
- t ỷ lệ NK catheter TMTT: 17,63 c a /1000 ngày iưu
catheter
- Vi khuẩn thường gặp là Acinetobacter (85,7%)
- Tỷ lệ bị NK chân catheter TMTT là 12,9%
2 Các yếu tổ liên quan đến nhiễm khuẩn
catheter TMTT
- Số lần đâm kim qua da trên 3 lần, p = 0,0001
- Tổn thương viêm chân catheter TMTT, p = 0,0001 TÀI LIỆU THAM KHẢO
*1 Mri T T 1 I N y I I 1 iQ f r p m Mị ỉ I 'ỉỳ v * * ' * • ỈU V • ' t í i * •ư j t " > • » H ■ rir\r> D h i v r y n n M nC /r th T h j
Diệp và cộng sự (2007), "Đặc điểm dịch tễ học nhiễm khuần huyết trên trẻ sơ sinh tại khoa Hồi sức tăng cường Sơ sinh Bệnh viện Nhi Đồng 1”, Hội nghị khoa học điều dưỡng Bệnh viện Nhi Đồng 1
2 Vũ Thị Hang (2005), “Nghiên cứu về nhiễm trùng
đo catheter tĩnh mạch trung ương tại khoa Hồi sức tích
cực - Bệnh viện Việt Đức”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học điều dưỡng nồng cao chốt lượng chăm sóc ngữời bệnh trong ngoại khoa lần thứ nhất - Bệnh viện Việt Đức, trg 67-76.
3 Lê Bảo Huy (2013), “Khảo sát tình hlnh nhiễm khuẩn huyết íiên quan catheter tĩnh mạch trung tâm tại khoa Hồi sức tích cực chống độc - Bệnh viện Thống Nhát Tp Hồ Chí Minh", Hội nghị Hồi sức cấ p cứu Thành phố Hồ Chí Minh, lần thứ J4
4 Bộ y tế (2012), “Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn huyết trên người bệnh đặt catheter trong lòng mạch”, Quyết định số 3671/QD-BYT
5 Nguyễn Ngọc Sao, Lê Thị Binh (2014), “Tình trạng nhiễm khuẩii mắc phải trên bệnh nhân có đặt catheter tĩnh mạch trung tâm tại Bệnh viện Bạch mai",
Tạp chí Y học Việt Nam, trg 4-9.
6 Andrea M, Kline RN (2005), “Pediatric Catheter-
related Bloodstream infections”, AACN Advanced Critical Cam, Vol 16, Number 2, pages 185-198.
7 Chopdekar K, Chande c et al (2011), “Central venous catheter-related blood stream infection rate in critical care units in a tertiary care, teaching hospital in
Mumbai”, Indian Journal o f Critical Cam Medicine, vol
29, issue 2, pages 169-171.
8 Chuengchitraks s, Sirithangkul s , staworn
D, Laohapand c (2010), “Impact of new practice guideline to prevent catheter-related blood stream infection (CRBSI): experience at the Pediatric Intensive Care Unit of Phramongkutklao Hospital”, Med Assoc Thai, Vol 93, pages 79-83
9.CDC (2011), “Guidelines for the Prevention of Intravascuiar Catheter-Related Infections
10 Marcelo L Abramczyk; Werther B Carvalho et
al (2003), “Nosocomial infection in a pediatric intensive
care unit in a developing country”, Brazilian Journal o f Infectious Diseases, vol 7,no 6
MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐAU VÀ MỆT MỎI SAU MỎ TRÊN BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT Ổ BỤNG TẠI ĐĂK LĂK
ThS Chu Thị Giang Thanh (Bộ môn Điều dưỡng, Đại học Tây Nguyên).
TÓM TẮT:
Đặt vắn đề: Phẫu thuật ổ bụng là m ột phương phâp điều trị hiệu quà, tuy nhiên vẫn có những ảnh hưởng đàng
kể đến sức khỏe của bệnh nhân Trong đó, sự tổn tại của mệt mỏi sau phẫu thuật là nguyên nhân dẫn đến các biển chứng nguy hiểm: nhiễm trùng, tắc ruột.:.
2 0 6