Để bảo vệ người bệnh khỏi rủi ro về tài chính trvng chan đoán và điều trị lao, nhiều can thiệp đã được thực hiện trên thế giới.. Mục đích của nghiên cứu là hệ thống các bằng chứng[r]
Trang 1NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CẬN THỊ HỌC ĐƯỜNG
VÀ MỘT SÓ YÊU Tó' LIÊN QUAN ĐÓI TỬỢNG HỌC SINH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TRÀ VINH NĂM 2014
N guyễn V ăn T ru ng , T iêu c ầ m A nh , N g u y ễ n L ê Th a n h T rú c
I / I , * * w Ạ , T - ~ i - i - r v - i T - i ị / - • - L
rxnỡỗ r — ư ù y ự , I í ù x h / g tJ S i iiỌ C í r ã V if it i
T Ó M T Ấ T
Đặt vấn đề: Cận thị học đường đang trờ thành vấn đề sức khỏe cộng đồng vì là tật khúc xạ phổ biển và cho đến nay cơ chế b ịn h sinh vẫn chưa rõ.
Mục tiêu nghiên cứu: Xác định thực trạng tật cận thị ờ học sinh tại thành phố Trà Vinh trong năm 2014 và
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tà được thiết kế cắt ngang khảo sàt trên 1 431 học
Kết qủà: có 21,87% học sinh mắc tật cận thị (nữ:23,61%; nam:19,94%) Học sinh mắc tật cận thị cao nhất ở cấp học THPT (35,09%) và thấp hơn ờ cấp THCS (16,14%), Tiểu học (16,03%), (p<0,001) Một sổ yếu tố liên quan tật cận thị là chiếu sống phòng học (p<0,05), có người thân mắc tật cận thị (p<0,001), thói quen ngồi học tại
(P<0, 00Í), thời gian ngủ trong ngày <8 giờ/ngày (p<0,05)
Kết luận: Cận thị là nguyên nhân chính gây giảm thị lực ở học sinh Yếu tố liên quan chù yếu là thói quen vệ sinh trong học iập và sinh hoạt hằng ngày của học sinh.
Từ khóa: Cận thị học đường, yểu tố liên quan, thành phố Trà Vinh.
S U M M A R Y
STUDY OF SCHOOL MYOPIA AND RELATING FACTORS AMONG SCHOOL STUDENTS IN TRA VINH CITY IN 2014
Nguyen Van Trung, Tieu Cam Anh, Nguyen Le Thanh True
Faculty o f Medicine & Pharmacy, TVU Background: School myopia is a public health problem because o f the common refractive error and its unclear pathogenesis Objectives: (1) indentify myopia status among school students at Tra Vinh City in 2014, (2) describe relating factors fo r school myopia Materials and method: Cross-sectional research on 1 431 school students at all grades at Tra Vinh city in the year 2014-2015 Results: The results o f survey showed 21.87% of school students suffering from myopia (female: 23.61%; male: 19.94%) Several factors relating to shool myopia were lighting condition fo r classrooms (p<0.05), family history with myopia (p<0.001), habit o f sitting while
hours/week (p<0.001), sleeping time during the day <8 hours/day (p<0,05) Conclusion: Myopia is a major cause
o f vision loss in school students The main factors relating to myopia were school student’s study habits and daily activities.
K eyw ords: School myopia, relating factors, Tra Vinh City.
Đ Ặ T V Á N Đ Ề đối tượng học sính íại thành phố Trà Vinh năm 2014 Cận thị học đường ià tật khúc xạ của mắt, thường Đ Ố I T Ư Ợ N G V Ắ P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊ N c ứ u
xuất hiện và tiến triển ở lứa tuổi học sinh Cận thị gây Đ ối tư ợ ng ngh iên cứ u: Gồm 1.431 học sinh đang tác hại trước mắt là làm giảm thị íực nhỉn xa, giảm học tại các ỉrường Tiểu học (TH), Trung học cơ sở khả riăng khám phá thế giới xung quanh và ồnh (THCS), Trung học phổ thông (T H P T ) trên địa bàn hưởng trực tiếp đến khả năng học tập, sức khỏe và Thành phố Trà Vinh trong năm học 2014 - 2015
íhẩm mỹ của con người Nghiên cứu trên thế giới, P hư ơ ng p háp ngh ien cứu
ước tính có đến 1/6 tỷ người trên toàn cầu mắc cận Nghiên cứu mô tả thiết kế cắt ngang được thực thị [1] Tại V iệt Nam , Trần Thị Hải Yến và cộng sự hiện từ 8/2014 đến 7/2015.
(2003-Thành phố Hồ Chí Minh) khảo sát 5112 học Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức mô sinh đầu cấp, tỷ lệ m ắc tật khúc xạ là 2 5 ,3 %; trong tả cắt ngang, ước tính 1 2 1 6 học sinh Thực tế đã
đó cận thị chiếm tỷ lệ 1 7,2% [6] Bộ Giáo dục và Đ à o nghiên cưu 1 431 học sinh.
tạo (2 0 0 1 -H à Nội) nghiên cứu tỷ lệ cận thị ờ học sinh s ố liệu về tỉnh trạng cận thị được thu thập qua phồ thông ià 2 9 ,8 % [1]- khám lâm sàng đối tượng nghiên cứu C ác trường hợp Kết quầ nghiên cứu sẽ làm cơ sở xây dựng các được ghi nhận cận thị khỉ thị lực nhin xa ỹ\ảm, thử giải pháp thiết thực nhằm hạn chể gánh nặng bệnh tật kính lỗ để chẩn đoán cận thị C ác yếu to vệ sinh
và góp phần chẳm sóc sức khỏe học đường tại địa trường học: chiếu sáng phòng học, kích thước bàn, phừơng Nghiên cứu ổược tiến hành nhằm xác định tỷ ghế học sinh, khoảng cốch từ bàn đầu tiên đến bảng
iệ cận thị và mô tả mộí sổ yếu tố liên quan tật cận thị ờ và khoảng cách từ ban cuối cùng đến bảng được đo
4 2 0
Trang 2đạc và đánh giá theo các quy định vệ sinh hiện hành, thống kê p<0,05.
Các hành vi sức khỏe liên quan được ghi nhận qua " ’ s" “ '
phỏng vấn bằng phiếu hỏi.
So sánh các chỉ số bằng phép thống kê y học, kiềm
định bằng các test thống kê Sử dụng hồi qui logistic
để xác định yếu tố liên quan.
C ác số liệu được nhập vào phần mềm Epídata 3.1,
sau đó được xử lý va phân tích bằng phần mềm
STATA.12.
KẾT QUẢ
Bảng 1 T ỷ lệ cận thị học đường ừong mẫu điều tra
'n = 1 4 3 Ĩ)
Tống số Giảm thi íực Cặn thị
1.431 341 (23,83%) 313(21,87%)
Nhận xét: Tỷ lệ học sính giảm thị iực là khá cao
chiếm 23,83% , trong đỏ tỷ iệ cận thị ờ học sinh là
21,87%
Bảng 2 Phân bố học sinh cận thị theo thời điểm
Đặc điểm Phàn bố Tỷ lệ
CT p Tiền sử gia đình
mắc cận thị
Cha/mẹ/anh/chị mắc cận thị 42,03% p<0,001 Không có ai 17,06%
Trình độ học vấn của phụ huynh học sinh
Mù chữ 11,11%
p>0,05
Cấp 1 15,31%
C âp2 17,00%
Cap 3 24,57%
TC/CĐ/ĐH 27,19%
Nghề nghiệp
Cán bộ - viên chức 26,83%
p>0,05 Buôn bán 26,26%
Công nhân 14,54%
Nóng dân 10,00%
phát hiện
Cấp học CT đã phát hiện CT mới phát hiện
Tiếu học 79,55 20,45
THCS 59,72 40,27
THPT 74,51 25,49
Tống 72,52 27,48
Nhận xét: T ỷ lệ cận thị ở nhỏm học sinh có người thân mắc cận thị (4 2 ,0 3 % ), cha mẹ có trình độ học vấn
T C /C Đ /Đ H (2 7 ,1 9 % ) và nghề nghiệp cán bộ - viên chức (26,83% ) cao hơn các nhóm còn lại Có sự khác biệt về phân bố íỷ lệ cận thị ở học sinh theo tiền sử mằc cận thị trong gia đỉnh (p < 0 ,0 0 Ĩ).
học sinh biết mình bị cận, còn lại 27,48% mới phát
hiện cận thị trong đợt khám.
Bảng 3 Tỷ lệ cận thị học đường theo giới tính, dân
tộc và các cắp học
Đặc điếm Phân bố Tỷ lệ CT p(Testx^)
Giới tính Nam 19,94% p>0,05
Nữ 23,61%
Dân tộc
Kình 22,70%
p>0,05 Khmer 13,25%
Hoa 26,09%
Cấp học
TH 16,03%
p<0,001 THCS 16,14%
THPT 35,09%
100% ( ,
67,66|| " t I- ssi
m a
■ J iH i
HKhongcanth!
83 Can thí
Luon ngoi Thuong Thuong tuon nam docsach xuyen ngoi xuyennam docsach
docsach docsach
nữ không có ý nghĩa thống kê (p>0,Ó5) T y lệ cận thị ở
học sinh dân tộc Hoa, Kinh !à 26,09% , 2 2 ,7 0 % cao
hơn ở học sinh dân tộc Khm er 13,25% , sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05) Nhưng học sinh
mắc ỉật cận thị có íỷ !ệ cao nhất ờ cấp T H P T ià
35,09% và thấp hơn ở cấp T H C S , Tiểu học với tỷ lệ ià
16,14% , 16,03% có ý nghĩa thống kê (p<0,001).
Bảng 4 Liên quan cận thị học đường và ánh sáng
phòng học ở các cắp học
Biểu đồ 1 Liên quan giữa cận thị và thói quen ngồi học
Nhận xét: T ỷ lệ học sinh mắc cận thị ở nhóm đổi tượng có tư thế luôn ngồi học là thấp nhất (15,6% ) so với các nhóm học sinh khác, sự khác biệt cỏ ý nghĩa thống kê (p<0,05).
Bang 6 Liên quan giữa cận thị với thời gian học tập, học thêm, số quyển sách, truyện đọc trong tuấn cùa học sinh
Tiếu học THCS THPT
AS
phòng
học
CT Không
CT CT
Không
CT CT
Không CT
Đạt 53 249 50 304 146 242
17,55% 82,45% 14,12% 85,88% 37,63% 62,37%
Không 35 212 22 70 7 41
đạt 14,17% 85,83% 23,91% 76,09% 14,58% 85,42%
p
(Test
X1)
p>0,05 p<0,05 p<0,05
Ị Tỷ iệ CT (%) I p Thời gian học tập hàng ngày
<8 h/ngày 5,41%
P<0,QQ1
>8 h/ngày 43,78%
Thời qian học ihêm (giờ/íuần) S10 h/ỉuằn 19,21%
p>0,05
>10 h/tuần 57,20%
Không có 11,39%
Sốc uvến sách (quyén/tuần) Không cỏ 18,16%
p>0,05
Nhân xét: Hoc sinh m ắc cận thị cao hơn khi có thời
Nhận xét: Có mối Hên quan giữa ánh sáng phòng
học và cận thí ở học sinh cắc trường T H C S cỏ ý nghĩa
gian học tập 2:8 giờ/ngày (43,78% ), học thêm >10 giờ/tuần (5 7 ,2 0 % ) và đọc sách, truyện > 2 quyển/tuần (33,48% ) C ó mối liên quan chặt chẽ giữa cận thị ở
421
Trang 3học sinh với thời gian học trong ngày (p<0,001).
Bảng 7 Mối liên quan cận thị với thời gian hoạt
động the thao, vui chơi ngoải trời (giờ/tuằn) _
Thời gian Tỷ lệ CT (%) p
ổlOh/tuần 47,47 %
p<0,001
>10 h/tuằn 6,68 %
Nhận xét: T ỷ lệ cận thị ở học sinh cận thị có thời
gian hoạt động ngoài trời > 1 0 giờ/tuần (6,68% ) thấp
hơn nhóm học sinh còn lại (47,47% ), sự khác biết có ý
nghĩa thống kê (p <0,001).
Biểu đồ 2 Liên quan cận thị và thời gian ngủ của học sinh
Nhận xét: T ỷ lệ m ắc cận thị ờ nhóm học sinh ngủ
dưới 8 giờ/ngày (57,23% ) cao hơn nhóm học sinh ngù
>8 giờ/ngày (20,15% ) có ý nghĩa thống kê (p<0,05).
B ÀN LUẬN
Qua khảo sát 1.431 học sinh các cấp học tại Thành
phố Trà Vinh trong năm 2014, kết quả nghiên cứu cho
thấy tỷ lệ cận thị học đường chung ià khá cao 21,87% ,
cao nhất ở học sinh các trường T H P T chiếm tỷ !ẹ
35,09% và tỷ lệ cận thị tương đối không khác nhau ở
học sinh TH (16,03% ) và học sinh T H C S (16,14% )
Trong đó íỷ iệ cận thị ơ học sinh tiểu học thấp hơn so
với các cuộc điều tra tại các thành phổ khác trong
nước Nghiền cứu của Trần Thị Hải Yen (2003-Thành
phố Hồ Chí Minh) ià 17,20% và Trịnh Thị Bích Ngọc
(2009-H à Nội) là 18% [5], [6] M ặc khác, kết quả điếu
tra của tác gia Nguyễn Van Lơ (2012) tại huyẹn Càng
Long tỉnh Tra Vinh là 7 ,08% (TH ) [4] Tật cận thị ở học
sinh gia tăng cùng với mức độ đo thị hóa và có thể tiểp
tục tăng trong thời gian tới nếu khổng có những biện
pháp phòng và hạn chế bệnh tật íốt.
Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ cận thị ở học sinh
tiểu học íà dấu hiệu dự báo cho sự gia tăng cận thị ở
những !ớp học cao hơn Cận thị gia tăng theo tuổi và
cấp học do tăng dần thờỉ gian học tập, áp lực học tập
và tiếp xúc các yếu íố liên quan.
Một thực trạng đáng báo động đó là trong số học
sinh cận thị, có 7 2 ,5 2 % học sinh biết minh bị cận, con
lại 27,48% mới phát hiện cận thị sau đợt điều tra
Ngoài nguyên nhân các em chỉ giam thị iực một mắt
(12,46% ) ít cản trở hoạt động học tập hằna ngày nèn
khó nhận biết sớm, chúng tôi còn nhận thay nên xem
xét thêm các yếu tồ ảnh hưởng khác đặc biệt về kiến
thức, điều kiện kinh tế, môi trường sống của học sinh.
Đồng thời do sự chủ quan ở học sinh có thị lực giảm ít
và khả năng nhìn xa giảm không đáng kẻ khi các em
cố điều tiết mắt.
Mâu ánh sáng phòng học đạt chuẩn là 54,63% , không đạt chuẩn chiểm tỷ lệ khá cao là 4 5 ,3 7 % và độ chiếu sáng trong lớp học chưa đồng đều Trong đó sự khác nhau về điều kiện chiếu sáng phòng học có liên quan tình trạng cận thị học sinh T H C S có ý nghĩa thổng kê (p<0,05) Ngoài điều kiện vệ sinh íớp học, còn các yểu tố khac đa tác động mạnh đến cận thị học ổường như thói quen sinh hoạt và học tập hằng ngày của học sinh.
Tiến sử cận thị của gia đinh có mổi liên quan đến cận thị ở học sinh T ỷ lẹ cận thị ở nhóm học sinh có người thân mắc tật cận thị (4 2 ,0 3 % ) cao hơn nhóm đối tượng không có người thân m ắc tật cận íhị có ý nghĩa thống kê (p<0,001) Kết quả này phù hợp với y văn trong nước của V ũ Quang Dũng (2006-Thái Nguyên)
và ở nước ngoài của Mutt! et al (2002) [2], [9] Nhưng mối liên quan này cũng chưa được xác định ở nghiên cứu cùa tác giả Jing Sun ẹt al (2012-Trung Quốc) [8] Học sinh có người thân mắc cận thị nên có chung môi trữờng sống, chế độ ăn uống, thói quen sinh hoạt cũng như những hành vi sức khỏe íiên quan với người mắc cận thị.
Học sinh có thói quen ỉuôn ngồi học mắc cận thị thấp nhất (15,6% ) so với nhóm các đối tượng có thói quen khác, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với (p<0,05) và phù hợp vơi kết quả khảo sát của Vũ Quang Dũng (2006) [2] M ặc dù góc học tập được bố trí tương đốĩthích hợp nhưng vẫn có không ít học sinh nằm trên giường khi học ờ nhà v ấ n đề đạt ra là cần tác động vào moi quan tâm của cha m ẹ học sinh trong việc theo dõi, nhắc nhở các em có thói quen ngồi đúng vào góc học tập.
Ty lệ cận thị ở học sinh có thời gian học hàng ngày < 8 giờ/ngày (5 ,4 1 % ) thấp hơn ở nhóm học sinh
có thời gian học >8 giờ/ngày (4 3 ,7 8 % ), sự khác biệt
có ý nghía thống kê (p < 0 ,0 0 1 ) C ac tác giả khác trong
và ngoài nước như V ũ Thị Hoàng Lan (20 1 0 ), Mutti
Do (2002) cũng tìm thấy mồi liên quan chặt che giữa cận thị và thời gian sử dụng mắt cho các hoạt động học íập tại trường, tự học, học thêm và tiếp xúc máy tính [3], [9] Á p lực học tập trơ thành yếu to liên quan đến tinh trạng cận thị ở học sinh khu vực thành thị hiện nay.
Học sinh có thời gian ngủ trong ngày £8giờ/ngày
và tham gia các hoạt động ngoài trời > 1 0 giờ/tuần mắc cận thị thấp hơn ơ học sinh có thời gian ngủ trong ngày <8giờ/ngày (p =0,00<0,05) và có ít thời gian vui chơi ngoài trời (p<0,0Ó1) Kết quả này tương tự như nghiên cứu cùa Rose K.A, Morgan I.G (2008), Dirani M., Tong L (2009) [7], 110] Khi mắt phải làm việc liên tục trong khoảng cách gần mà không có sự nghỉ ngơi, thư giãn hợp lý cũng như kết hợp với các hoạt đọng thể iực cỏ tam nhìn xa, nên mắt phải điều tiết nhiều gây mỏi m ắỉ và sẽ dẫn đến cận thị Áp lực học tập cao, bài vở ngày càng tăng ở các lớp lớn là nguyên nhân íàm cho học sinh khó có thể tận dụng het thời gian nghỉ ngơi cho mẳt.
4 2 2
Trang 4K ẾT LUẬN
Tỷ lệ cận thị chung ở học sính là 2 1 ,8 7 % trong mẫu
nghiến cứu và là nguyên nhân chính gây giảm thị lực
Học sinh mắc tật cận thị cao nhất ơ cấp học T H P T
(35,09% ) và thấp hơn ở cấp T H C S (16,14), Tiểu học
(16,03% ), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,001]
Trong số học sinh cận thị, có 7 2 ,5 2 % học sinh biết
minh bị cận, còn lại 2 7 ,4 8 % mới phát hiện cận thị trong
đợt khám.
Một số yếu tố liên quan tật cận thị ở học sinh là
chiếu sáng phòng học (p<0,05), có người thân mắc tật
cận thị (p<0,001), thói quen ngoi học tại nhà (p<0,05),
thời gian học tập ă8gio7r»gày (p<0Ì001), thời gian vui
Ghơi, thể thao ngoài trời ắ i o giờ/tuần (p<0,001) và thời
gian ngủ <8 giờ/ngày (p<0,05).
Nham kiem soát và phòng chống tật cận thị học
đường cần đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe
cho học sinh, gia đinh va giáo vienT Đ ẩ y mạnh chăm
sóc sức khỏe trong trường học giúp phát hiện sớm'
cận thị ở học sinh.
TÀ I LIỆU T H A M K H Ả O
1 Bộ Giáo Dục & Đào Tạo (2011), Nghiên cứu tình
hình cận thị và cong vẹo cột sống ở học sinh Thành phố
Hồ Chí Minh ~ Thực trạng và đề xuất giải pháp, Báo cáo
kết quả đề tài khoa học cap Bộ, Mã số B 2000:47-89.
2 Vũ Quang Dũng (2008), “Nghiên cứu thực trạng tật
khúc xạ, yếu tố nguy cơ và híẹu quả của một số giải pháp
phòng chống tật khúc xạ học đường íại tĩnh Thai
Nguyên", Đ ề tài cấp Bộ, mã số B2006-TN05-04.
3 Vu Thị Hoàng Lan, Nguyễn Thị Minh Thái (2012),
“Thực trạng cận thị học đường và một số yếu tố liên quan tại trường Tiling học cơ sở Phan Chu Trinh, quận Ba Đinh, Hà Nội năm 2010”, Tạp chi Y tế Công cộng, 12.2012, Số 26 (26), tr.23-27.
4 Nguyễn Van Lơ (2012), “Nghiên cứu thực trạng vệ sinh học đường và bệnh, tật học đường tại các trường tiều học của huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh năm 2012”, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Trà Vinh.
5. Trịnh Thị Bich Ngọc (2009), "Điều tra dịch tễ học tật khúc xạ ở học sinh Hà Nội năm 2009” Kỷ yếu Hội nghị Nhãn khoa toàn quốc năm 2009, tr 24.
6 Trần Thị Hai Yến và c s (2006), “Kệt quà khảo sát tật khúc xạ hpc sinh đầu cấp ỉại Thành phố Thành Hồ Chí Minh”, Nhãn khoa Việt Nam, số 7(05), ỉr.45-55.
7 Dirani, M., Tong, L , Gazzard, G et al (2009), Outdoor activity and myopia in Singapore teenage children Br J Ophthalmol 2009 ,9 3 ; 997-1000.
8 Jing Sun et ai (2012), High prevalence of Myopia and High Myopia in 5060 Chinese University Students in Shanghai, investigative Ophthalmology & Visual Science, Vol 53, p.7504-09.
9 Mutti DO, GL Mitcheii, ML Moeschberger, LA Jones
& K Zadnick (2002), Parental myopia, nearwork, school achievement, and children's refractive error, investigative Ophthalmology & Visual Science, vol 43, 2002, pp 3633- 3640.
10 Rose K A., Morgan I G., !p J., Kifley A., Huynh s., Smith w , Mitchell p (2008), Outdoor activity reduces the prevalence of myopia in children, Ophthalmology, 115(8),
p 1279-85.
T hs N guyễn T hu Hà, T S N g u yễ n Q u ỳ n h A n h ,C N N guyễn N h ậ t A nh
B ộ m ôn K inh tế y tế, T rường Đại h ọ c Y tế C ông cộng
H ư ớ n g dân: P G S T S V ũ X u â n Phú
Phó Giám đốc, Bệnh viện P hồi Trung ư ơ ng
T Ó M T Á T
Tiến tới bao phủ toàn dân trong chẩn đoán và điều trị lao, đặc biệt là bảo vệ người bệnh khỏi gánh nặng tài chính là vấn đề mà các quốc gia hạn chế về nguồn lực nhưng lại có gánh nặng lớn về bệnh lao như Việt Nam phải đối mặt Để bảo vệ người bệnh khỏi rủi ro về tài chính trvng chan đoán và điều trị lao, nhiều can thiệp đã được thực hiện trên thế giới Mục đích của nghiên cứu là hệ thống các bằng chứng vè càc can thiệp trên thể giới
và đánh giá sự phù hợp của các thiệp này tại Việt Nam Sau khi tìm kiếm hệ thống, 4.813 kết quả được tìm thấy trân cơ sở dữ liệu Pubmed, EMBASE và thứ viện Cochrane Sau khi loại bỏ sự trùng lặp, 3.928 tên và tóm tắt bải báo được rà soát 59 bài bào toàn văn được đọc và 17 bàn toàn văn phù hợp được lựa chọn để đưa vào phân tích Các can thiệp được trình bày trong 17 bà i bốo này đuực nhóm thành 6 nhóm chính Kết quả đánh gia của chuyên gia chỉ ra tính phù hợp và cảc lưu ý khi thực hiện các can thiệp trên tại Việt Nam.
Từ khóa: Tồng quan hệ thống, bao phủ toàn dân, bảo vệ tài chính, chi phí tiền túi hộ gia đình, lao, chẩn đoán
và điều trị.
SUMMARY
SYSTEMATIC REVIEW AND CONFORMITIC EVALUATION WITHIN VIETNAMESE CONTEXT OF FINANCIAL PROTECTION FOR PATIENTS IN DIAGNOSIS AND TREATMENT FOR TUBERCULOSIS
Recently, universal health coverage in diagnosis and treatment for tuberculosis in general and financial protection fo r patients for particular is one o f the challenging issues for a-low-middle income country but high
4 23