1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh bệnh viện phụ sản hà nội, năm 2017

132 95 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 3,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯƠNG THỊ MỸ HÀ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐI BUỒNG THƯỜNG QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI, NĂM 2017 LUẬN VĂN THẠC SĨ QU

Trang 1

TRƯƠNG THỊ MỸ HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐI BUỒNG THƯỜNG QUY CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI, NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN

Trang 2

-

TRƯƠNG THỊ MỸ HÀ

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN ĐẾN VIỆC THỰC HIỆN QUY TRÌNH ĐI BUỒNG THƯỜNG QUYCỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN PHỤ SẢN

Trang 3

Tiến sĩ Nguyễn Quỳnh Anh, một giáo viên đầy nhiệt huyết đã hướng dẫn cho tôi từ xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tiến sĩ Đỗ Mạnh Hùng, người thầy tận tình với đầy nhiệt huyết đã hỗ trợ cho tôi từ xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và giúp tôi hoàn thành luận văn này

Lãnh đạo viện, lãnh đạo các khoa, điều dưỡng trưởng, điều dưỡng viên của các khoa A3, A4, D4, D5 bệnh viện Phụ Sản Hà Nội;

Các anh em, bạn bè thân hữu đã giúp đỡ, khuyến khích tôi trên con đường học tập và tất cả bạn đồng môn trong lớp cao học Quản lý bệnh viện khóa 8 đã cùng nhau chia

sẻ kinh nghiệm và giúp đỡ tôi trong 2 năm qua

Cuối cùng, với những kết quả trong nghiên cứu này, tôi xin chia sẻ với tất cả các bạn đồng nghiệp trên mọi miền đất nước

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nôi, ngày 20 tháng 10 năm 2017

Học viên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU vii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của điều dưỡng, hộ sinh 4

1.1.1 Điều dưỡng: 4

1.1.1.1 Khái niệm: 4

1.1.1.2 Chức năng của điều dưỡng 4

1.1.1.3 Vai trò của điều dưỡng 5

1.1.2 Hộ sinh: 5

1.1.2.1 Khái niệm: 5

1.1.2.2 Chức năng của hộ sinh: 6

1.1.2.3 Vai trò của hộ sinh: 7

1.2 Khái niệm, tầm quan trọng và quá trình ban hành văn bản về quy trình đi buồng: 8 1.2.1 Khái niệm 8

1.2.2 Tầm quan trọng và quá trình ban hành văn bản về qui trình đi buồng thường qui tại Việt Nam 9

1.3 Một số nghiên cứu về đi buồng ở điều dưỡng, hộ sinh 12

1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 12

1.3.2 Một số nghiên cứu liên quan đến đi buồng tại Việt Nam 13

1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu 15

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu 17

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Thiết kế nghiên cứu 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2.1.Nghiên cứu định lượng: 18

Trang 5

2.2.2.Nghiên cứu định tính: 18

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 19

2.3.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2016 đến tháng 7/2017 19

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu 19

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 19

2.4.1 Nghiên cứu định lượng 19

2.4.2 Nghiên cứu định tính 20

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 20

2.5.1 Cơ sở xây dựng bộ công cụ 20

2.5.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu 21

2.5.3.Tổ chức thu thập số liệu 21

2.6 Nội dung và biến số nghiên cứu 23

2.7 Phương pháp phân tích số liệu 29

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 29

2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Thông tin về đối tượng nghiên cứu 31

3.2 Thực trạng thực hiện quy trình đi buồng thường quy của ĐD/ HS 33

3.2.1 Trang phục theo qui định 33

3.2.2 ĐD/HS chào hỏi NB, giới thiệu bản thân 34

3.2.3 ĐD/HS hướng dẫn nội quy BV, phổ biến quyền lợi, nghĩa vụ của NB 35

3.2.4 Thực trạng ĐD/HS truyền thông, giáo dục sức khỏe, giải đáp thắc mắc 38

3.3 Xác định một số thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh 50

3.3.1 Yếu tố thuộc về kiến thức đi buồng ở ĐD/HS 50

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến thái độ kiến thức đi buồng ở ĐD/HS 51

3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến thực hành đi buồng ở ĐD/HS 52

3.3.4 Một số yếu tố liên quan đến sự cảm nhận của người bệnh 53

Chương 4 BÀN LUẬN 54

4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 54

4.2 Thực trạng thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh 56

Trang 6

4.2.3 Thực trạng hướng dẫn nội quy, phổ biến quyền lợi, nghĩa vụ của NB 58

4.3 Một số thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh 69

4.3.1 Thuận lợi, khó khăn từ công tác quản lý ĐD/HS 69

4.3.2 Thuận lợi, khó khăn do kiến thức, thái độ, thực hành ở ĐD/HS 74

4.3.3 Phản hồi cảm nhận từ bệnh nhân 76

Chương 5 KẾT LUẬN 77

Chương 6 KHUYẾN NGHỊ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Phụ lục 1 PHIẾU PHÁT VẤN ĐIỀU DƯỠNG/HỘ SINH 85

Phụ lục 2 BẢNG KIỂM ĐI BUỒNG 95

Phụ lục 3 BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NB 97

Phụ lục 4 HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN 101

Phụ lục 6 HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM (Đối tượng: ĐD/HS trưởng khoa)103 Phụ lục 7 HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM (Đối tượng: Trưởng khoa/phó khoa) 105

Phụ lục 9 HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM (Đối tượng: Người bệnh) 107

Phụ lục 10 PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU 108 Phụ lục 11 QUY ĐỊNH ĐI BUỒNG THƯỜNG QUY BVPSHN 10909

Trang 7

Chăm sóc

Chăm sóc người bệnh

Chăm sóc toàn diện

CSNBTD Chăm sóc người bệnh toàn diện

ĐDT Điều dưỡng trưởng ĐDV Điều dưỡng viên

ĐTV Điều tra viên

ĐD/HS Điều dưỡng, hộ sinh

HSV KCB

Hộ sinh viên

Khám chữa bệnh

NNNB PVS

Người nhà người bệnh

Phỏng vấn sâu

QĐ TLN

Quyết định

Thảo luận nhóm

Trang 8

Bảng 3 1 Thông tin chung về ĐD/HS 31

Bảng 3 2 Thông tin chung về người bệnh 32

Bảng 3 3 Đánh giá về trang phục của ĐD/HS 33

Bảng 3 4 ĐD, HS chào hỏi NB, giới thiệu bản thân 34

Bảng 3 5 Thực hành của ĐD/HS về phổ biến đầy đủ nội quy BV, quyền lợi NB 35

Bảng 3 6 Phản ánh của người bệnh về phổ biến đầy đủ quyền lợi bản thân 36

Bảng 3 7 ĐD/HS phổ biến đầy đủ nghĩa vụ người bệnh 37

Bảng 3 8 Tư vấn đầy đủ về phòng và nâng cao sức khỏe cho NB 38

Bảng 3 9 Hướng dẫn đối với các sản phụ sau đẻ 39

Bảng 3 10 Hình thức truyền thông cho người bệnh khi đi buồng ở ĐD/HS 40

Bảng 3 11 Công tác lập kế hoạch, giám sát hoạt động đi buồng 44

Bảng 3 12 ĐD/HS phản hồi về tổ chức lập kế hoạch đi buồng 44

Bảng 3 13 ĐD/HS phản hồi công tác khen thưởng 46

Bảng 3 14 Khó khăn trong công tác đi buồng 47

Bảng 3 15 Một số đề xuất trong quản lý 48

Bảng 3 16 Liên quan giữa tuổi, trình độ, thâm niên với kiến thức đi buồng của ĐD/HS 50

Bảng 3 17 Ảnh hưởng tuổi, trình độ, thâm niên đến thái độ đi buồng của ĐD/HS 51 Bảng 3 18 Ảnh hưởng của kiến thức đến thái độ đi buồng ở ĐD/HS 52

Bảng 3 19 Ảnh hưởng của yếu tố tuổi, trình độ, thâm niên đến thực hành đi buồng của ĐD/HS 52

Bảng 3 20 Ảnh hưởng kiến thức, thái độ đến thực hành đi buồng ở ĐD/HS 53

Bảng 3 21 Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự cảm nhận người bệnh 53

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu 3 1 Tỷ lệ đánh giá đạt thực hành đi buồng ở ĐD/HS 40

Biểu 3 2 Kết quả sau khi đi buồng cho NB ở ĐD/HS (n=66) 41

Biểu 3 3 Tỷ lệ NB phản hồi thái độ đi buồng ở ĐD/HS (n=200) 42

Biểu 3 4 Công tác tập huấn đi buồng cho ĐD/HS 45

Biểu 3 5 Tỷ lệ ĐD/HS đạt kiến thức về đi buồng (n=66) 50

Biểu 3 6 Thái độ ĐD/HS về đi buồng (n=66) 51

Trang 10

Nhằm đánh giá thực trạng công tác đi buồng tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội qua đó

xác định thuận lợi và khó khăn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một số

thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của ĐD/HS bệnh viện Phụ sản Hà Nội, năm 2017” với 02 mục tiêu: Mô tả thực trạng việc thực hiện

quy trình đi buồng thường quy của ĐD/HS khoa A3, A4, D4, D5 BVPSHN, năm 2017; Xác định một số thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh tại 4 khoa A3, A4, D4, D5 BVPSHN, năm 2017 Nghiên cứu

mô tả cắt ngang, kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính được thực hiện từ tháng 12/2016 đến tháng 7/2017 Nghiên cứu trên 66 ĐD/HS chăm sóc người bệnh và 200 người bệnh

Nghiên cứu cho thấy: Trang phục đi buồng của ĐD/HS được thực hiện đầy đủ 89,3% theo quan sát và 84,5% theo phản hồi từ NB ĐD/HS thực hiện đủ quy trình đi buồng đạt yêu cầu 9,1 % theo quan sát và 16% phản hồi NB Phổ biến đầy đủ quyền lợi người bệnh đạt yêu cầu 21,2% theo quan sát và 7% theo đánh giá từ NB Tư vấn về phòng

và nâng cao sức khỏe cho NB: thực hiện đầy đủ 28,4% theo quan sát và 41% phản hồi từ

NB Hướng dẫn đối với các sản phụ sau đẻ: thực hiện đầy đủ 27,2% theo quan sát và 27,5% theo phản hồi từ NB Đánh giá chung công tác đi buồng đạt yêu cầu 72,7% theo quan sát, 78% theo phản hồi từ NB Về kế hoạch, giám sát đi buồng đa số được thực hiện tốt với 96,9% ĐD/HS được phổ biến kế hoạch, 87,8% ĐD/HS nhận được bản mô

tả công việc, 98,4% ĐD/HS phản hồi có sự giám sát đi buồng Tất cả ĐD/HS đều cảm thấy công bằng và phù hợp với chuyên môn, mặc dù vậy có 30,3% cảm thấy quá tải

Đi buồng đôi khi mang tính hình thức nên hiệu quả thấp

Nghiên cứu cho thấy 65,1% kiến thức đạt trên 80% chỉ tiêu, các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức là độ tuổi ĐD/HS (p<0,05) Thái độ đi buồng đạt 74,2%, kiến thức là yếu tố ảnh hưởng đến thái độ đi buồng ở ĐD/HS (p<0,05) Ngoài ra độ tuổi và sự quá tải cũng ảnh hưởng đến thực hành đi buồng ở ĐD/HS (p<0,05) Nghiên cứu cũng cho thấy độ tuổi

và tình trạng bệnh của NB cũng ảnh hưởng đến cảm nhận sự thân thiện của NB (p<0,05) Khuyến nghị: Bệnh viện cần tổ chức thêm lớp tập huấn cho ĐD/HS tham gia đi buồng kết hợp tập huấn thái độ, kỹ năng giao tiếp Nên điều chỉnh, rút ngắn hoặc chia nhỏ quy trình đi buồng thường quy của ĐD/HS sao cho phù hợp thực tế công việc

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đi buồng thường quy là công việc thường xuyên hàng ngày của điều dưỡng,

hộ sinh; là một trong những chăm sóc thể chất và tinh thần hiệu quả nhằm phát hiện sớm những diễn biến bất thường của người bệnh Đồng thời, thông qua hoạt động đi buồng, nhân viên y tế sẽ tư vấn, hướng dẫn, truyền thông phổ biến kiến thức giáo dục sức khỏe cho người bệnh và người nhà người bệnh Đây là quy trình chăm sóc người bệnh chiếm nhiều thời gian hơn các quy trình chuyên môn khác, đòi hỏi điều dưỡng, hộ sinh phải có kỹ năng, kiến thức và thái độ thực hành tốt [1 7, 34]

Để đảm bảo chất lượng chăm sóc toàn diện người bệnh, đội ngũ điều dưỡng,

hộ sinh luôn phải quan tâm, theo dõi diễn biến bệnh trạng của người bệnh nhằm phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và có kế hoạch chăm sóc kịp thời, điều này chỉ có thể thực hiện tốt khi đội ngũ điều dưỡng, hộ sinh có đầy đủ kiến thức, có thái độ thực hành tốt và tuân thủ đầy đủ qui trình đi buồng thường qui hàng ngày tại bệnh viện [25, 26]

Một câu hỏi được đặt ra là việc thực hiện qui trình đi buồng thường qui của điều dưỡng, hộ sinh như thế nào trong khi họ luôn phải gắng sức làm việc vì nhu cầu và đòi hỏi của người bệnh ngày càng cao Trước đây cũng đã có một số nghiên cứu đánh giá về chất lượng chăm sóc người bệnh của đội ngũ điều dưỡng, hộ sinh nhưng phần lớn vẫn tập trung vào mục đích nâng cao chất lượng phục vụ chuyên môn, nâng cao tay nghề, kỹ thuật hoặc đánh giá về công việc của điều dưỡng, hộ sinh thông qua ý kiến của người bệnh hoặc qua cán bộ y tế khác [14, 37]

Qua tham khảo tài liệu, chúng tôi nhận thấy còn thiếu những nghiên cứu về đánh giá việc thực hiện đi buồng thường qui của điều dưỡng, hộ sinh và những thuận lợi, khó khăn trong khi thực hiện đi buồng Điều này dễ dẫn đến việc nhìn nhận vấn đề chăm sóc người bệnh của điều dưỡng, hộ sinh chưa toàn diện và chúng

ta thường không thực sự hiểu rõ vấn đề mà người điều dưỡng, hộ sinh gặp phải trong công việc, không hiểu rõ người điều dưỡng, hộ sinh có những khó khăn gì cần được giải quyết

Trang 12

kê trong toàn bệnh viện là 589 giường, với công suất sử dụng là 130% tính theo số giường thực kê Tổng số điều dưỡng, hộ sinh: 650 người [16]

Thực hiện Quyết định 2151/QĐ-BYT ngày 04/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế, bệnh viện Phụ sản Hà Nội đã và đang từng bước đổi mới phong cách, thái độ của cán bộ y tế hướng tới sự hài lòng của người bệnh, đồng thời triển khai thực hiện thông tư 07/2011 – BYT Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện Việc đánh giá thực hiện quy trình chăm sóc điều dưỡng nói chung, trong đó đánh giá kiến thức, thái

độ và thực hành quy trình đi buồng nói riêng là cần thiết, nhằm tìm ra thực trạng, những thuận lợi, khó khăn trong công tác đi buồng từ đó tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực cho điều dưỡng, hộ sinh, thay đổi phương pháp quản lý nhằm thực hiện tốt hoạt động đi buồng

Người bệnh tại bệnh viện là các bà mẹ gặp khó khăn khi mang thai, bà mẹ chờ sinh và bà mẹ sau sinh là những người thường đã hoặc đang phải trải qua những

cơ đau do đẻ hoặc do phẫu thuật Việc đi buồng thường xuyên và cung cấp thông tin cần thiết giúp ổn định sức khỏe, tâm lý cho người bệnh là cần thiết [16]

Nhằm đánh giá thực trạng đi buồng thường quy qua đó đề xuất cụ thể nhằm cải thiện hoạt động chăm sóc người bệnh thông qua hoạt động đi buồng tại bệnh

viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng và một số thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội, năm 2017”

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả thực trạng việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh tại 4 khoa A3, A4, D4, D5 bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, năm 2017

2 Xác định một số thuận lợi, khó khăn đến việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của điều dưỡng, hộ sinh tại 4 khoa A3, A4, D4, D5 bệnh viện Phụ Sản

Hà Nội, năm 2017

Trang 14

1.1 Khái niệm, chức năng và vai trò của điều dưỡng, hộ sinh

1.1.1 Điều dưỡng:

1.1.1.1 Khái niệm:

Điều dưỡng là môn nghệ thuật và khoa học nghiên cứu cách chăm sóc bản thân khi cần thiết, chăm sóc người khác khi họ không thể tự chăm sóc Tại Việt

Nam, theo từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Khoa học xã hội: “Y tá là người có trình

độ trung cấp trở xuống và chăm sóc người bệnh theo y lệnh bác sỹ”; Theo Nightingale: “Điều dưỡng là một nghệ thuật sử dụng môi trường của người bệnh để

hỗ trợ sự phục hồi của họ” [3, 23];

Theo Virginia Handerson: “Chức năng duy nhất của người điều dưỡng là hỗ trợ các hoạt động nâng cao hoặc phục hồi sức khỏe của người bệnh hoặc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể có thể tự thực hiện nếu họ có sức khỏe, ý chí

và kiến thức Giúp đỡ các cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt”

[23];

1.1.1.2 Chức năng của điều dưỡng

Người điều dưỡng phải là người thực hiện được các chức năng:

Chức năng phụ thuộc: Là thực hiện có hiệu quả các y lệnh của Bác sỹ

Chức năng phối hợp: Là phối hợp ngang hàng với bác sỹ trong việc chữa bệnh cho người bệnh Bác sỹ thực hiện nhiệm vụ chẩn đoán, điều trị ĐDV phối hợp với bác sỹ thực hiện các thủ thuật (Chọc dịch màng phổi,…), thực hiện theo dõi và chăm sóc NB,

cùng bác sỹ hoàn thành nhiệm vụ chữa bệnh để NB sớm được ra viện

Chức năng độc lập: Bản thân người điều dưỡng chủ động chăm sóc người bệnh như: Cho ăn, thay quần áo cho người bệnh khi thấy cần,… dựa vào chẩn đoán của bác sỹ và những bằng chứng về nhận định tình trạng người bệnh, người điều dưỡng có chẩn đoán chăm sóc và lập kế hoạch, thực hiện theo dõi chăm sóc và đánh giá tình hình người bệnh sau chăm sóc, hay nói cách khác là thực hiện “Quy trình

Trang 15

điều dưỡng” để chăm sóc người bệnh toàn diện nhằm đáp ứng nhu cầu mà người bệnh và gia đình họ mong muốn [1, 25, 27]

1.1.1.3 Vai trò của điều dưỡng

Vai trò thực hành: Vai trò này đạt được thông qua đánh giá việc sử dụng quy trình ĐD như nhận định tình trạng NB, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện chăm sóc theo kế hoạch và đánh giá NB sau khi thực hiện chăm sóc kể cả cách ghi chép các thông tin nhận định của NB vào các phiếu theo dõi, chăm sóc, ĐD thực hiện giao tiếp và tâm lý tiếp xúc NB lồng ghép trong quá trình thực hành các kỹ thuật chăm sóc, cũng như thực hành các chăm sóc cơ bản [22]

Vai trò lãnh đạo: ĐDV sử dụng kỹ năng lãnh đạo trong nhiều hoàn cảnh khi thực hiện nhiệm vụ Tại bệnh viện chủ động giúp đỡ NB để đáp ứng các nhu cầu

cơ bản khi họ yêu cầu, hoặc thực hiện các công việc chăm sóc, điều trị cho NB cùng bác sỹ Nhiều khi NB cản trở việc thực hiện, ĐDV cần phát huy vai trò lãnh đạo bằng cách thuyết phục, giải thích để họ cộng tác trong quá trình điều trị bệnh để mau chóng khỏi bệnh [23]

Tại cộng đồng, giúp đỡ NB cô đơn, một gia đình, hoặc cụm dân cư để thay đổi các hành vi liên quan đến sức khỏe ĐD có thể thực hiện vai trò lãnh đạo nhằm giúp đỡ các ngành khác phải thay đổi các hành vi có liên quan đến sức khỏe Người

ĐD cần sử dụng văn bản dưới luật, các chiến dịch, các công trình dịch vụ công cộng hướng về sức khỏe, các dự án hỗ trợ,… để làm tốt vai trò lãnh đạo của mình [14]

Vai trò nghiên cứu: Nghiên cứu ĐD là góp phần tạo cơ sở khoa học cho hành nghề Thông qua các công trình nghiên cứu để xác định các kết quả của can thiệp điều dưỡng và chăm sóc ĐD Nghiên cứu khoa học mang lại các bằng chứng khoa học, thực tiễn từ đó rút kinh nghiệm và cải thiện chất lượng chăm sóc [35]

1.1.2 Hộ sinh:

1.1.2.1 Khái niệm:

Năm 2005, Liên đoàn quốc tế hộ sinh (ICM=International Confederation of Midwives) đã thông qua định nghĩa sau đây về người hộ sinh: "Hộ sinh là một người, thường xuyên theo học chương trình giáo dục hộ sinh, được công nhận hợp pháp ở trong nước nơi họ làm việc, và đã hoàn thành khóa học về hộ sinh theo quy

Trang 16

Người hộ sinh được mọi người công nhận là một nhà chuyên môn có bổn phận

và trách nhiệm trong mối quan hệ với phụ nữ để cung cấp cho họ các hỗ trợ cần thiết, chăm sóc, tư vấn trong khi mang thai, chuyển dạ đẻ và giai đoạn sau sinh; thực hiện đỡ đẻ với trách nhiệm của người hộ sinh và chăm sóc trẻ sơ sinh [26] Các chăm sóc này bao gồm các biện pháp phòng ngừa, tăng cường đẩy mạnh việc sinh đẻ bình thường, phát hiện sớm các biến chứng ở người mẹ và trẻ sơ sinh, tìm cách tiếp cận và chuyển người phụ nữ đến cơ sở hỗ trợ y tế phù hợp và tiến hành các biện pháp cấp cứu trong các trường hợp khẩn cấp xảy ra [30]

Người hộ sinh có một nhiệm vụ quan trọng trong việc tư vấn, giáo dục sức khỏe, không chỉ cho bản thân mà còn cho các gia đình và cộng đồng Công việc này liên quan đến giáo dục kiến thức chuẩn bị làm cha mẹ và có thể mở rộng ra đến sức khỏe phụ nữ, tình dục hoặc sức khoẻ sinh sản và chăm sóc trẻ em

Một người hộ sinh có thể thực hành nghề trong bất kỳ hoàn cảnh nào kể cả tại nhà, cộng đồng, bệnh viện, phòng khám hoặc các đơn vị y tế " [26]

1.1.2.2 Chức năng của hộ sinh:

- Đánh giá tình trạng sức khỏe của bà mẹ và thai nhi trong suốt thời kỳ thai nghén và chuyển dạ

- Cung cấp hỗ trợ giáo dục sức khỏe thích hợp để đảm bảo bà mẹ và thai nhi khỏe mạnh

- Hỗ trợ người phụ nữ, chồng và gia đình của cô ta trong quá trình đau đẻ, tại thời điểm sinh con và khoảng thời gian sau sinh

- Theo dõi người phụ nữ đang chuyển dạ đẻ; đánh giá tình trạng thai nhi và tình trạng của các trẻ sơ sinh sau khi sinh; đánh giá các nguy cơ; phát hiện sớm các bất thường

- Thực hiện các can thiệp nhỏ, nếu cần thiết, chẳng hạn như bấm ối , cắt tầng sinh môn; chăm sóc trẻ sơ sinh sau khi sinh

- Hỗ trợ người phụ nữ việc nuôi con bằng sữa mẹ và chăm sóc trẻ sơ sinh trong giai đoạn đầu của thời kỳ sau đẻ

Trang 17

- Chăm sóc và theo dõi sơ sinh tại cơ sở y tế, cộng đồng và chăm sóc trẻ em dưới 5 tuổi

- Chuyển đến tuyến chăm sóc cao hơn, nếu các nguy cơ hoặc các biến chứng xảy ra

- Tư vấn, hỗ trợ người phụ nữ thực hiện kế hoạch hóa gia đình cũng như phá thai ngoài ý muốn an toàn

- Tư vấn hỗ trợ người phụ nữ chăm sóc sức khỏe sinh sản ngoài thời kì thai nghén cũng như chăm sóc phụ nữ tiền mãn kinh, mãn kinh và tuổi già [26, 27]

1.1.2.3 Vai trò của hộ sinh:

Trong hầu hết các xã hội, phụ nữ đã được giúp đỡ bởi người phụ nữ khác trong quá trình làm mẹ

Hộ sinh là những người chăm sóc sức khỏe ban đầu ở hầu hết các quốc gia nơi

mà việc sinh đẻ là một phần của cuộc sống gia đình Các nước có tỷ lệ được hộ sinh chăm sóc cao nhất hiện nay- chăm sóc trước sinh, giáo dục, và trao quyền cho phụ

nữ khi sinh con - cũng là những nước có được kết quả chăm sóc tốt nhất cho bà mẹ

và trẻ sơ sinh

Người hộ sinh là một cán bộ y tế chăm sóc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai, sinh đẻ và chăm sóc trẻ sơ sinh Họ cần phải tôn trọng các nhu cầu của phụ nữ, bao gồm nhu cầu cá nhân và phong tục tập quán trong sinh đẻ Dựa vào các quá trình sinh lý tự nhiên của thời kỳ mang thai, chuyển dạ và sinh con, kết hợp các kỹ năng truyền thống và kỹ thuật y tế hiện đại người hộ sinh phải đảm bảo an toàn cho việc sinh con bình thường

Ngoài ra người hộ sinh còn phải duy trì sự liên kết với các bác sĩ sản khoa và các cơ sở chăm sóc y tế khác để đảm bảo rằng bà mẹ và trẻ sơ sinh có thể được tiếp cận và thụ hưởng những hỗ trợ mang tính công nghệ hiện đại tốt nhất Việc chăm sóc của nghề hộ sinh là một công việc tiếp diễn liên tục có liên quan đến lâm sàng, giáo dục, nâng cao sức khỏe và hỗ trợ xã hội

Công tác chăm sóc của nghề hộ sinh được xây dựng dựa vào niềm tin mạnh

mẽ trong mối quan hệ với người phụ nữ mang thai, xem quá trình sinh đẻ như một

sự kiện cuộc sống bình thường Người hộ sinh cố gắng nỗ lực để trang bị cho các

Trang 18

toàn vẹn của gia đình, và phải có sự kiên nhẫn, sự hiểu biết để tiến hành công việc chăm sóc trong thời kỳ mang thai và sinh con của phụ nữ

Ngoài ra người Hộ sinh có vai trò quan trọng như một nhà chuyên môn trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại cộng đồng Đặc biệt tại Việt Nam Ngoài việc chăm sóc người phụ nữ trong quá trình sinh đẻ, Hộ sinh còn có trách nhiệm chăm sóc người phụ nữ ngoài thời kì thai nghén để bảo đảm họ có sức khỏe sinh sản tốt chuẩn bị cho quá trình mang thai Những phụ cao tuổi có cuộc sống có chất lượng trong đời sống tình dục Chăm sóc người phụ nữ mang thai ngoài ý muốn, giúp họ có thể đình chỉ thai nghén an toàn và hiệu quả [9, 26]

1.2 Khái niệm, tầm quan trọng và quá trình ban hành văn bản về quy trình đi buồng:

- Phổ biến cho NB và gia đình NB nắm bắt được nội qui bệnh viện cũng như

khoa phòng mình đang nằm điều trị

- NB biết được quyền lợi, nghĩa vụ của mình khi nằm viện

- Truyền thông, hướng dẫn giáo dục sức khỏe cho NB và gia đình NB

- Nâng cao ý thức, thái độ tiếp xúc với NB và NNNB

- Tăng cường thời gian chăm sóc thể chất, tinh thần cho NB

Đặc thù của quy trình đi buồng thường qui là tư vấn, hướng dẫn, truyền thông phổ biến kiến thức giáo dục sức khỏe cho người bệnh, người nhà người bệnh [24] Như vậy có thể thấy rằng đi buồng thường quy là một trong những chăm sóc thể chất và tinh thần rất hiệu quả, nhằm phát hiện sớm những diễn biến bất thường của người bệnh, là quy trình chiếm nhiều thời gian hơn các quy trình chuyên môn khác, đòi hỏi ĐD, HS phải có kỹ năng, kiến thức và thái độ thực hành tốt [25, 38]

Trang 19

Thực hành quy trình điều dưỡng nói chung, quy trình đi buồng thường quy nói riêng càng chuẩn mực càng giúp người ĐD, HS xây dựng hình ảnh mang tính đại diện cho công tác chăm sóc đặc thù của ngành Điều dưỡng, niềm tin của NB đối với nhân viên y tế được nâng cao, vị thế ngành điều dưỡng ngày càng được khẳng định [22, 24]

Để thực hiện quy trình đi buồng thường quy được đầy đủ và hiệu quả cao cần

có sự vào cuộc của: Lãnh đạo bệnh viện, cấp trên: Bộ, Sở, (ban hành quyết định, quy chế, chỉ thị hướng dẫn) Các phòng chức năng phối hợp thống nhất về chuyên môn, xây dựng quy trình, quy định, đảm bảo nhân lực, giám sát (Phòng KHTH, TCCB, Điều dưỡng) Trưởng khoa và ĐDT khoa củng cố, giám sát… Tuy nhiên đóng vai trò chính vẫn là ĐD/HS và việc thực hiện qui trình đi buồng thường qui của họ sẽ quyết định chất lượng chăm sóc toàn diện [1, 24]

1.2.2 Tầm quan trọng và quá trình ban hành văn bản về qui trình đi buồng thường qui tại Việt Nam

Năm 1972 BYT ban hành văn bản “Tổ chức, chức trách, chế độ công tác bệnh viện” hướng dẫn về chế độ chuyên môn công tác bệnh viện để áp dụng

Năm 1988 quyết định 266/QĐ ngày 01/04/1988 bổ xung “chế độ chuyên môn công tác bệnh viện” những tài liệu này là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của hệ thống bệnh viện trong nhiều năm qua Căn cứ vào đó người ĐD phải vào buồng bệnh đi buồng hàng ngày, nhằm thiết lập trật tự vệ sinh buồng bệnh, tư vấn giáo dục sức khỏe… nhưng không có quy trình cụ thể để tuân thủ theo, ngoài việc tiêm, truyền, làm các thủ thuật…thời gian tiếp xúc với NB còn ít và tùy hứng, NB vào viện không được chăm sóc về tinh thần, thiếu thông tin về tình trạng bệnh, không được tư vấn cụ thể rất dễ dẫn đến những bức xúc, dẫn đến việc không hài lòng về công tác chăm sóc của điều dưỡng viên

“Quy chế bệnh viện” ra đời năm 1997, thực hiện chính sách đổi mới của Đảng, của Nhà nước để phù hợp với cơ chế kinh tế mới trong lĩnh vực khám chữa bệnh phù hợp với yêu cầu cấp bách là tăng cường công tác quản lý bệnh viện, phải cụ thể hóa các chức năng nhiệm vụ, chức danh công tác và cơ chế quản lý chuyên môn kỹ thuật [21]

Trang 20

Thông tư 07/TT-BYT/2011 hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện đã giúp cho ĐDV tự chủ hơn trong việc tiếp xúc với NB qua quy trình đi buồng thường quy, theo thông tư 07- BYT các quy trình điều dưỡng được các bệnh viện xây dựng riêng theo đặc thù của từng bệnh viện, được Hội đồng khoa học xét duyệt và áp dụng tại bệnh viện đó Từ đó quy trình đi buồng của ĐDV tại mỗi bệnh viện có khác nhau [24]

Thêm một Thông tư 07/2014/TT-BYT quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế có quy định đối với NB điều trị nội trú:

- Khẩn trương tiếp đón, bố trí giường cho người bệnh, hướng dẫn và giải thích nội quy, qui định của bệnh viện và của khoa;

- Thăm khám, tìm hiểu, phát hiện những diễn biến bất thường và giải quyết những nhu cầu cần thiết của người bệnh; giải thích kịp thời những đề nghị, thắc mắc của NB hoặc người đại diện hợp pháp của người bệnh;

- Tư vấn giáo dục sức khoẻ và hướng dẫn NB hoặc người đại diện hợp pháp của NB thực hiện chế độ điều trị và chăm sóc;

- Giải quyết khẩn trương các yêu cầu chuyên môn; có mặt kịp thời khi NB hoặc người đại diện hợp pháp của NB yêu cầu;

- Đối với NB có chỉ định phẫu thuật phải thông báo, giải thích trước cho NB hoặc người đại diện của NB về tình trạng bệnh, phương pháp phẫu thuật, khả năng rủi ro có thể xảy ra và thực hiện đầy đủ công tác chuẩn bị theo quy định

- Phải giải thích rõ lý do cho NB hoặc người đại diện hợp pháp của NB khi phải hoãn hoặc tạm ngừng phẫu thuật [28]

Năm 2015 Bộ Y tế đã ban hành quyết định 2151/QĐ-BYT, ngày 04/06/2015

về việc “đổi mới phong cách, thái độ của nhân viên y tế hướng tới sự hài lòng người bệnh” [29]

Trang 21

Định hướng của lãnh đạo bệnh viện PSHN về việc xây dựng bệnh viện tự chủ

và triển khai dịch vụ chăm sóc mới đòi hỏi ĐD, HS phải tự khẳng định mình trong chuyên môn nghiệp vụ cũng như phong cách, thái độ phục vụ người bệnh [16, 17] Tại bệnh viện Mắt Hà Nội quy định điều dưỡng viên đi buồng 10 phút buổi sáng giúp trật tự vệ sinh buồng bệnh, phổ biến nội quy bệnh viện, nội quy khoa phòng, hướng dẫn NB những công việc cần chuẩn bị cho việc điều trị trong ngày,

15 phút buổi chiều hướng dẫn chế độ ăn uống, cách chăm sóc mắt…[15]

Bệnh viện đa khoa tỉnh Yên Bái điều dưỡng tổ chức đi buồng theo đội gồm

ĐD đội trưởng phụ trách chăm sóc chính, ĐD chăm sóc, ĐD trực, bác sĩ, hộ lý, học sinh, thời gian đi buồng từ 7 giờ đến 7 giờ 30’ hàng ngày Điều dưỡng chăm sóc NB ngày hôm trước báo cáo thông tin NB của mình về một số vấn đề:

- Tình trạng NB trong 24h: tinh thần, chỉ số sống, dấu hiệu/triệu chứng của bệnh, tình trạng ăn uống, bài tiết, thời gian ngủ và tâm lý NB

- Thời gian, hành động xử trí, chăm sóc điều trị khi có diễn biến

- Các thông số theo dõi/đánh giá trước và sau khi xử trí diễn biến

- Phân cấp chăm sóc ngày hôm trước của người bệnh

Điều dưỡng trực bổ sung báo cáo những diễn biến xảy ra trong giờ trực, các thành viên trong đội bổ sung thông tin khi cần Tuy nhiên bệnh viện tỉnh Yên Bái vẫn chưa đưa ra được quy trình cụ thể [2]

Tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội: năm 2008 quy trình đi buồng thường quy của ĐD/HS ra đời, nội dung quy trình đi buồng rất cụ thể, rõ ràng ĐD/HS chỉ cần thực hiện đúng sẽ thiết lập được trật tự vệ sinh buồng bệnh, truyền thông giáo dục sức khỏe hiệu quả, mang đến cho NB sự tôn trọng và niềm tin đối với người thầy thuốc, đối với bệnh viện, nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị của BVPSHN [16, 17] Qua nhiều lần chỉnh sửa cho phù hợp với thực tế công việc của ĐD, HS hiện tại bệnh viện Phụ Sản HN đang áp dụng quy định, quy trình đi buồng thường quy

của ĐD, HS (chỉnh sửa năm 2016) theo quyết định số: 1258 QĐ/PS-TCCB, ngày

03/11/2016 của Giám đốc bệnh viện về việc ban hành bộ tài liệu “Quy định công tác Điều dưỡng” [17]

Trang 22

Tư vấn cho người bệnh là một công việc rất quan trọng của người ĐD để giúp đưa thông tin về y tế đến cá nhân, gia đình người bệnh nhằm nâng cao sức khỏe, phòng ngừa và giảm tỷ lệ mắc bệnh tật

Sự hài lòng của người bệnh về công tác chăm sóc của ĐDV cũng là kết quả CSBN của người điều dưỡng Theo nghiên cứu của Seham Girgis Jane M Young, Tracey A Bruce (2008), về khả năng chấp nhận và hiệu quả của việc giới thiệu cơ hội cho người hút thuốc đến tư vấn ngừng hút thuốc từ một điều dưỡng: một thử nghiệm ngẫu nhiên trong thực tiễn chung của Úc, và cộng sự tại Mỹ về nâng cao chất lượng trong CSBN cho thấy, tỷ lệ hài lòng của NB về bác sỹ cao hơn ĐDV tại các khoa lâm sàng chuyên khoa sâu, nhưng có tỷ lệ ngược lại là chuyên khoa sản (Sự hài lòng: về ĐDV là 73%, về bác sỹ là 71%) [39]

Theo Yuko Odagiri Masahiro Shimizutani, Yumiko Ohya (2008) có sự liên quan của ĐDV với các trường hợp kiệt sức do công việc bị tình trạng rối loạn thần kinh, stress và sẽ có hành vi thái độ không tốt đối với NB khi thực hiện chăm sóc Lời khuyến cáo của các điều dưỡng viên khi làm việc quá tải cần phải điều chỉnh tốt

về mặt tâm lý để khi đối mặt sẽ giảm các rối loạn thần kinh, giảm tỷ lệ thái độ “Cần cải thiện” khi CSNB [41]

Tác giả Nguyễn Bích Lưu (2001) về “Các yếu tố liên quan tới chất lượng

dịch vu ̣ CSĐD qua đánh giá của người bê ̣nh ra viê ̣n tại bê ̣nh viê ̣n Banpong” trên

175 NB sau mổ ngoại khoa, thuộc tỉnh Ratchaburi - Thái lan Cho thấy 3/5 số người bệnh cho rằng dịch vụ chăm sóc của điều dưỡng là tốt Tuy nhiên, họ cũng cho rằng một số hoạt động của ĐD cần được cải thiện, chẳng hạn như việc hỗ trợ NB thực hiện một số hoạt động (tắm, gội đầu, vệ sinh…) trong bệnh viện Có 51,3% NB hài lòng với chất lượng dịch vụ chăm sóc của điều dưỡng Nghiên cứu cũng chỉ ra 4 yếu tố liên quan tới chất lượng chăm sóc là: điều kiện của nguồn lực ĐD chăm sóc,

kỹ năng và khả năng của người điều dưỡng, cách cư xử giữa các thành viên với nhau, thông tin y tế của ĐD và sự giáo dục của NB [40]

Trang 23

1.3.2 Một số nghiên cứu liên quan đến đi buồng tại Việt Nam

Một số nghiên cứu dưới đây chỉ tập trung vào một khía cạnh giao tiếp, giải thích, hướng dẫn NB mà không đánh giá toàn bộ quy trình đi buồng thường quy ở ĐD/HS

Nghiên cứu của Hà Thị Soạn (2007) đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh đối với công tác khám chữa bệnh tại một số bệnh viện tỉnh Phú Thọ” cho thấy điều làm NB hài lòng là tinh thần thái độ phục vụ của các nhân viên y tế trong bệnh viện trong quá trình đi buồng chiếm tỷ lệ trên 90%; 90% NB và người nhà NB hài lòng với công việc chăm sóc của ĐD, 90% được hướng dẫn cách dùng thuốc, 82% hài lòng về hướng dẫn chế độ ăn, 89% hài lòng về hướng dẫn nội quy bệnh viện, 94% hài lòng về việc bệnh viện đã tổ chức lấy ý kiến bệnh nhân bằng cách sử dụng thùng, thư góp ý, sổ góp ý, họp hội đồng người bệnh, [20] Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Xuân Hương và cộng sự với nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn có 50% điều dưỡng viên thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn người bệnh chế độ ăn uống, vận động, nghỉ ngơi, sinh hoạt và vệ sinh cá nhân; 56,7% người bệnh được điều dưỡng viên tư vấn, hướng dẫn tự chăm sóc và theo dõi diễn biến [8]

Nghiên cứu của Trần Thị Thảo tại BV Việt Nam – Thụy Điển Uông Bí năm

2013, cho thấy tỷ lệ đạt yêu cầu cao như: ĐD nắm bắt về diễn biến bệnh đạt 100%,

về tình hình ăn uống của NB đạt 94,4%, về bài tiết 97,7% Tuy nhiên ĐD nắm bắt

về tâm lý, nguyện vọng của NB lại thấp, chỉ đạt 47,2% [21] Đây chưa phải là một nghiên cứu chuyên sâu về công tác đi buồng của ĐDV, chỉ là một mục tiêu nghiên cứu của một đề tài nên chưa thể đánh giá được toàn diện về công tác đi buồng thường qui của ĐDV [33]

Nghiên cứu của Hà Kim Phượng (2010) tại Bệnh viện Tâm thần tỉnh Nam cho thấy kỹ năng giao tiếp với NB, thái độ đón tiếp tại khu nội trú & khoa điều trị chu đáo niềm nở 90%; giải thích khi làm các thủ tục hành chính và nội quy bệnh viện có 95%, không giải thích 5%; mức độ trả lời của ĐD khi NB hỏi mức thỏa đáng là 86,7%; không thỏa đáng là 13,3%; 11,7% chưa hài lòng [19]

Trang 24

chào hỏi, tiếp đón vui vẻ niềm nở có 74%, sử dụng cụm từ “xin mời, làm ơn, xin lỗi, cảm ơn” có 64,7%, nói trõng (nói trống không) khi giao tiếp 13,6%, nhân viên giới thiệu về mình có 46,1% Sự tiếp nhận, hướng dẫn khám, nhập viện chu đáo nhanh chóng chiếm 91,2%, giải thích rõ ràng, dễ hiểu, quan tâm, cảm thông, chia sẻ chiếm 90,7%, lắng nghe và trả lời đầy đủ các câu hỏi của NB, GĐNB có 91,6%, sẵn sàng giúp đỡ NB, GĐNB có 94,2% [11]

Kết quả nghiên cứu của Hoàng Tiến Thắng (2010) đánh giá sự hài lòng người bệnh nội trú thông qua kỹ năng giao tiếp của Điều dưỡng Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây và cộng sự tại bệnh viện Sơn Tây cho thấy 93,7% NB phản ánh là đón tiếp niềm nở đối với bệnh nhân, ĐD hướng dẫn quyền và nghĩa vụ của NB khi nằm viện chiếm 93%, thời gian điều trị của NB để khám và điều trị quá lâu chiếm 4% [31] Nghiên cứu của Dương Thị Bình Minh tại bệnh viện Hữu Nghị (2012) cho thấy một số yếu tố thuận lợi, khó khăn trong công tác CSNB như áp lực công việc:

Về số lượng NB trung bình mà điều dưỡng phải chăm sóc hàng ngày và đặc biệt chăm sóc trong giờ trực các ngày nghỉ lễ tết, áp lực làm việc của điều dưỡng rất cao, ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả CSNB Số lượng y lệnh phải thực hiện cho 1 NB

và nhiều loại thuốc phải thực hiện bằng đường tiêm, truyền tĩnh mạch cũng làm áp lực công việc của điều dưỡng tăng lên Thủ tục và công việc hành chính cũng làm tăng thêm gánh nặng về thời gian đối với nhân lực điều dưỡng trực tiếp CSNB Bác

sỹ cho y lệnh thuốc muộn; Điều dưỡng gõ y lệnh thuốc và xét nghiệm vào máy thay bác sỹ

Công tác kiểm tra, giám sát có ảnh hưởng rất rõ đến công tác CSNB của điều dưỡng viên Chế độ đãi ngộ tại bệnh viện, tại khoa đã có ảnh hưởng tích cực đến công tác CSNB của điều dưỡng [13]

Theo nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Xuyến (2015) tại bệnh viện đa khoa Hà Đông về “thực trạng công tác đi buồng thường quy của điều dưỡng viên tại bệnh viện đa khoa Hà Đông”, nghiên cứu trên 150 ĐDV và 150 người bệnh tương ứng kết quả cho thấy kiến thức của ĐDV về qui định đi buồng của bệnh viện rất tốt:

Trang 25

98% ĐDV có kiến thức đúng về công tác đi buồng thường qui Tuy nhiên thực hành của ĐDV qua ý kiến của NB thì chưa tốt: chỉ có số ít nội dung trong qui định được ĐDV thực hiện tốt, còn lại thực hiện không thường xuyên hoặc là không thực hiện; chỉ có 69,3% NB hài lòng về hoạt động đi buồng thường qui của ĐDV [37]

Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác đi buồng cần nói đến ý thức trách nhiệm của mỗi ĐD trong việc thực hiện qui định đi buồng, trong nghiên cứu này về phần kiến thức chuyên môn chưa cần phải cao, chuyên sâu, mà là đơn giản, dễ hiểu

và dễ thực hiện nhưng lại đem lại hiệu quả cao trong công tác chăm sóc mà ĐD nào cũng có thể thực hiện được, tuy nhiên cần có sự tận tụy, ý thức trách nhiệm cao với công việc, tôn trọng NB thì mới có thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

Song thực tế tại bệnh viện đa khoa Hà Đông còn nhiều ĐDV hàng ngày chưa chủ động ưu tiên thời gian cho công tác đi buồng, chưa thực sự ý thức tự giác coi việc đi buồng là nhiệm vụ và trách nhiệm của mình, hoặc là có những ĐDV thực hiện đi buồng chỉ mang tính chất đối phó, làm lấy lệ chứ chưa quan tâm đến hiệu quả của việc đi buồng Một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến công tác đi buồng

là sự hợp tác của người bệnh, gồm rất nhiều thành phần trong xã hội, có những NB không chịu hợp tác với ĐD khiến cho việc đi buồng kém hiệu quả [37]

1.4 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 4951/QĐTC ngày 21/11/1979 của UBND Thành phố Hà Nội Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành chăm sóc sức khỏe sinh sản cho nhân dân Thủ đô Là Bệnh viện chuyên khoa hạng I, gồm 32 khoa phòng, trong đó có 9 phòng ban chức năng, 16 khoa lâm sàng (10 khoa nội trú), 6 khoa cận lâm sàng và 01 trung tâm Chỉ tiêu được giao là 300 giường bệnh, thực kê trong toàn bệnh viện là 589 giường, với công suất sử dụng là 130% tính theo số giường thực kê [16]

Năm 2016, bệnh viện đã khám và điều trị cho 619.001 lượt người bệnh, tổng

số điều trị nội trú là 75.040 người, tổng số sinh là 41.604 sản phụ, trong đó mổ lấy thai là 23.851 sản phụ, mổ phụ khoa 4.957 ca (1.747 ca mổ mở, 3.210 ca mổ nội soi) Tổng số ĐD, HS tại bệnh viện: 650

Trang 26

chỉ lựa chọn nghiên cứu trên 4 khoa trong số 10 khoa lâm sàng vì lý do có 6 khoa đặc thù tính chất đi buồng không đồng nhất hoặc chưa thực hiện đi buồng: 3 khoa A2, C3, D3 là các khoa đẻ; 03 khoa: Sơ sinh (Trẻ sơ sinh đang được tách mẹ), Phòng mổ (Gây mê hồi sức – mẹ đang trong giai đoạn hồi tỉnh và hậu phẫu); khoa Phụ (không có trẻ sơ sinh)

Khoa A3 Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là khoa Hậu sản điều trị, chăm sóc sản phụ và sơ sinh sau đẻ, với 79 giường bệnh, tổng số nhân viên 36 trong đó 26 ĐD,

HS (có tham gia đi buồng là 12 ĐD, HS)

Khoa A4 Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là khoa Sản bệnh điều trị, chăm sóc sản phụ bệnh lý thai kỳ và sơ sinh sau đẻ, với 61 giường bệnh, tổng số nhân viên 39 trong đó 27 ĐD, HS (tham gia đi buồng 17 ĐD, HS)

Khoa D4 là khoa Dịch vụ chăm sóc, điều trị theo yêu cầu cho NB trước, sau sinh, sau phẫu thuật sản phụ khoa, chăm sóc sơ sinh với 59 giường bệnh, tổng số nhân viên 40 với 27 ĐD, HS (tham gia đi buồng là 18 ĐD, HS)

Khoa D5 Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội là khoa Dịch vụ chăm sóc và điều trị theo yêu cầu cho NB trước và sau sinh, sau phẫu thuật sản phụ khoa, chăm sóc sơ sinh, với 68 giường bệnh, tổng số nhân viên 39 người trong đó có 28 ĐD, HS (có tham gia đi buồng là 19 ĐD, HS)

Theo báo cáo tổng kết công tác Điều dưỡng năm 2016 của BVPSHN, việc thực hiện quy trình đi buồng thường quy của ĐD, HS còn nhiều vấn để cần cần được quan tâm như: một số ĐD, HS không đi buồng, một số khác đi hời hợt cho xong việc, ĐD, HS trưởng khoa chưa sát sao giám sát [16]

Tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội hiện chưa có nghiên cứu nào về đi buồng thường quy của ĐD, HS Do vậy nghiên cứu là cần thiết để nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, đảm bảo dịch vụ tại bệnh viện ngày càng tốt hơn

Trang 27

1.5 Khung lý thuyết nghiên cứu

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

ĐẾN CÔNG TÁC ĐI BUỒNG THƯỜNG QUY CỦA ĐD, HS

Dựa vào tổng quan tài liệu, chúng tôi đã xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu Trung tâm của khung lý thuyết là nội dung các bước thực hiện đi buồng của

ĐD, HS căn cứ theo quy định công tác điều dưỡng tại bệnh viện Thông tư 07/2011/TT-BYT và quy định những việc phải làm đối với người bệnh điều trị nội trú theo Thông tư 07/2014/TT-BYT và Qui định đi buồng thường quy của ĐD, HS của bệnh viện Phụ sản Hà Nội ban hành năm 2016 (phụ lục 11) Ô bên trái của khung lý thuyết là các yếu tố thuận lợi, ô bên phải là các yếu tố khó khăn mà một số nghiên cứu trước đây đã được đề cập ở phần tổng quan [13, 37]

Truyền thông, giáo dục sức khỏe

1 Tuổi, trình độ, thâm niên

2 Kiến thức, kỹ năng, thái độ trách nhiệm của ĐD, HS

3 Đào tạo tập huấn về quy trình

4 Khối lượng công việc của

ĐD, HS

5 Đặc điểm chung của NB

ĐD, HS mặc trang phục theo quy định

Trang 28

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp giữa nghiên cứu định lượng và định tính

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Nghiên cứu định lượng:

* ĐD/HS trực tiếp chăm sóc NB tại 04 khoa: A3, A4, D4, D5

- Tiêu chuẩn lựa chọn: Là những ĐD/HS trực tiếp chăm sóc NB tại thời điểm

nghiên cứu, đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: Là ĐD/HS không trực tiếp chăm sóc NB tại thời điểm

nghiên cứu, nghỉ sinh con, đi học trên 30 ngày, từ chối tham gia nghiên cứu

* Người bệnh, người nhà người bệnh tại 4 khoa: A3, A4, D4, D5

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

 Lựa chọn NB được điều trị nội trú tại 04 khoa A3, A4, D4, D5 có thời gian nằm viện 01 ngày (con nằm cùng mẹ)

 Chọn NB trong số những NB được chăm sóc bởi ĐD, HS được lựa chọn tham gia nghiên cứu

 NB từ 18 tuổi trở lên, tỉnh táo, đủ sức khỏe để giao tiếp, trả lời câu hỏi

 NB đồng ý tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ:

 NB điều trị nội trú tại 04 khoa nêu trên có thời gian nằm viện > 01 ngày

 NB không do ĐD, HS tương ứng chăm sóc

 NB không có con nằm cùng mẹ

 NB từ chối tham gia nghiên cứu

2.2.2 Nghiên cứu định tính:

- Cán bộ quản lý: Phó Giám đốc phụ trách ĐD, HS; Phó Trưởng phòng Điều

dưỡng; Trưởng/Phó khoa, Điều dưỡng trưởng tại 04 khoa: A3, A4, D4, D5

- Điều dưỡng, hộ sinh 4 khoa A3, A4, D4, D5

- Người bệnh tại 4 khoa A3, A4, D4, D5

Trang 29

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.3.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2016 đến tháng 7/2017

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại 04 khoa lâm sàng: A3, A4, D4, D5 của bệnh viện Phụ sản Hà Nội Do điều kiện về nhân lực và thời gian nghiên cứu, học viên chỉ lựa chọn nghiên cứu trên 4 khoa trong số 10 khoa lâm sàng vì lý do có 6 khoa đặc thù tính chất đi buồng không đồng nhất hoặc chưa thực hiện buồng: 3 khoa A2, C3, D3 là các khoa đẻ; 03 khoa: Sơ sinh (Trẻ sơ sinh đang được tách mẹ), Phòng

mổ (Gây mê hồi sức – mẹ đang trong giai đoạn hồi tỉnh và hậu phẫu); khoa Phụ (không có trẻ sơ sinh)

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định lượng

- Cỡ mẫu phát vấn ĐD, HS:

Chọn mẫu toàn bộ 66 ĐD, HS tham gia đi buồng thường quy tại 04 khoa lâm

sàng: A3, A4, D4, D5 thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn ở trên tham gia vào nghiên cứu

- Cỡ mẫu phỏng vấn NB:

Trong đó:

+ n: số NB điều trị nội trú tại BV để điều tra, n = 1,96 với độ tin cậy 95% + p: là tỷ lệ NB đánh giá được ĐD, HS thực hiện đi buồng với p = 0,5 để có cỡ mẫu lớn nhất

+ d: sai số dự kiến 7%, d = 0,07

Dựa vào các chỉ số và công thức trên đã tính được cỡ mẫu là 196 Làm tròn là

200 NB

- Cách chọn mẫu NB:

Dựa theo tỷ lệ bệnh nhân và số giường bệnh tại 4 khoa theo tỷ lệ là Khoa A3

là 19%; khoa A4 là 25,5%; khoa D4 là 27%, khoa D5 là 28,5% Nhân tỷ lệ này với

200 (là số NB cần cho nghiên cứu), chúng tôi được số bệnh nhân ở mỗi khoa vào trong nghiên cứu

2

d

p p

Z

2 /

Trang 30

- Tổ chức 06 cuộc thảo luận nhóm (TLN)

 1 cuộc TLN với đối tượng là trưởng/phó khoa, điều dưỡng trưởng khoa: chọn chủ đích 04 khoa: A3, A4, D4, D5 (8 người)

 4 cuộc TLN với đối tượng là ĐD, HS: Chọn đại diện 04 khoa: A3, A4, D4, D5; mỗi khoa một cuộc thảo luận nhóm 4 người ĐD/HS tham gia thảo luận nhóm được chọn có tính cách cởi mở, khả năng giao tiếp tốt

 1 cuộc TLN đối với người bệnh: Chọn chủ đích 20 NB tại 04 khoa: A3, A4, D4, D5; mỗi khoa chọn 05 NB đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu (lồng ghép trong họp hội đồng người bệnh)

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Cơ sở xây dựng bộ công cụ

Bệnh viện Phụ sản Hà Nội xây dựng quy định đi buồng thường quy của ĐD,

HS căn cứ Thông tư 07/2011/TT – BYT ngày 26/01/2011 về việc hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc NB trong bệnh viện

Bộ câu hỏi nghiên cứu được xây dựng dựa theo qui định đi buồng thường qui

của ĐD, HS do bệnh viện Phụ sản Hà Nội ban hành và áp dụng tại bệnh viện (Quyết định số: 1258 QĐ/PS-TCCB, ngày 03/11/2016 của Giám đốc bệnh viện Phụ sản Hà Nội về việc ban hành bộ tài liệu “Quy định công tác Điều dưỡng”)

Trang 31

2.5.2 Công cụ và phương pháp thu thập số liệu

- Bộ câu hỏi phát vấn định lượng ĐD, HS bằng phiếu tự điền với mục đích mô

tả kiến thức, thái độ của ĐD, HS về qui định đi buồng thường qui (Phụ lục 1)

- Quan sát bằng bảng kiểm về “Quy trình đi buồng thường quy của ĐD, HS” (Phụ lục 2)

- Bộ câu hỏi phỏng vấn định lượng, hỏi trực tiếp NB bằng bộ câu hỏi có sẵn gồm phần thông tin chung, phần trả lời câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin về thực hành đi buồng của ĐD, HS (Phụ lục 3)

- Hướng dẫn phỏng vấn sâu Phó Giám đốc phụ trách điều dưỡng bệnh viện và Phó Trưởng phòng Điều dưỡng nhằm thu thập thông tin về việc thực hiện quy định

đi buồng của ĐD, HS Tìm hiểu thuận lợi, khó khăn trong việc triển khai qui định đi buồng thường qui tại bệnh viện (Phụ lục 4,5)

- Hướng dẫn thảo luận nhóm có nội dung nhằm trao đổi và làm rõ thực trạng

đi buồng của ĐD, HS; đồng thời tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện nhiệm vụ đi buồng, gồm:

 Hướng dẫn thảo luận nhóm với trưởng/phó 04 khoa; điều dưỡng trưởng tại

04 khoa A3, A4, D4, D5 (Phụ lục 6,7)

 Hướng dẫn thảo luận nhóm với ĐD, HS tại 04 khoa A3, A4, D4, D5 (Phụ lục 8)

 Hướng dẫn thảo luận nhóm với người bệnh/người nhà người bệnh (Phụ lục 9)

2.5.3.Tổ chức thu thập số liệu

2.5.3.1 Người thực hiện

- Điều tra viên (ĐTV) là học viên và 04 nhân viên phòng điều dưỡng bệnh

viện Phụ Sản Hà Nội (nơi học viên đang công tác) thực hiện quan sát, phát vấn và phỏng vấn các đối tượng nghiên cứu

- Giám sát, thực hiện phỏng vấn sâu và chủ trì các cuộc thảo luận nhóm: học

viên và 04 điều tra viên, 4 ĐTV mỗi người chủ trì một cuộc TLN tại khoa mình được phân công thu thập số liệu, học viên chủ trì 2 cuộc thảo luận nhóm còn lại và 2 cuộc PVS

2.5.3.2 Qui trình và cách thức thu thập số liệu nghiên cứu định lượng

- Tổ chức 01 buổi tập huấn cho điều tra viên

Trang 32

- ĐD, HS trưởng 04 khoa tham gia nghiên cứu cùng với học viên lập danh

sách NB và ĐD, HS đủ tiêu chuẩn nghiên cứu của từng khoa

- Với ĐD, HS: Điều dưỡng trưởng khoa thông báo cho họ thời gian và địa

điểm tập trung tiến hành điền phiếu phát vấn dưới sự giám sát của học viên và ĐDT khoa (nhằm đảm bảo các ĐD, HS không trả lời thay, không thảo luận câu trả lời và đảm bảo trong khoảng thời gian qui định là 45 phút)

- Với người bệnh: Điều dưỡng trưởng khoa tư vấn cho những NB đủ tiêu

chuẩn nghiên cứu đồng ý tham gia phỏng vấn Điều tra viên chọn địa điểm phỏng vấn thuận lợi để NB thoải mái, tự nhiên nhất để trả lời đúng theo suy nghĩ của mình

mà không có sự e ngại gì với cán bộ, nhân viên y tế đã điều trị và chăm sóc họ

- Phân công mỗi ĐTV thực hiện phát vấn ĐD/HS và phỏng vấn NB tại 1 khoa

Học viên trực tiếp tham gia phát vấn, phỏng vấn và giám sát ĐTV

2.5.3.3 Quan sát việc thực hiện đi buồng của ĐD/HS bằng bảng kiểm:

- ĐTV dùng bảng kiểm quan sát mỗi ĐD/HS 1 lần vào buổi sáng khi ĐD/HS thực hiện quy trình đi buồng thường quy

- Một ngày 1 ĐTV quan sát 2 ĐD/HS

2.5.3.4 Phát vấn ĐD/HS:

- Tại thời điểm nghiên cứu, chọn một buổi chiều từ 13h30 - 17h (trừ những

ngày nghỉ lễ) điều tra viên đến từng khoa tiến hành phát vấn cho các ĐD/HS có trong danh sách đủ tiêu chuẩn nghiên cứu ở 04 khoa được phân công Mời ĐD/HS tập trung tại phòng hành chính của khoa, tự điền bộ câu hỏi có sẵn và nộp lại cho ĐTV ngay sau khi trả lời xong, thời gian điền phiếu tối đa là 45 phút Sau khi thu lại phiếu điều tra của từng ĐD/HS, ĐTV kiểm tra lại và yêu cầu ĐD/HS điền bổ sung nếu phiếu nào còn thiếu thông tin

- Làm lần lượt từng khoa cho đến khi hết 04 khoa lâm sàng nghiên cứu,

ĐD/HS nào vắng mặt sẽ được làm bổ sung

- Thời gian thực hiện phát vấn: 04 ngày (Mỗi khoa 1 ngày)

2.5.3.5 Phỏng vấn người bệnh:

Trang 33

- Tại các thời điểm đi buồng, sau khi ĐD/HS chào hỏi NB kết thúc việc đi

buồng, ĐTV tiến hành phỏng vấn một trong số NB mà ĐD/HS vừa hướng dẫn có

đủ tiêu chuẩn lựa chọn

- Điều tra viên tiến hành phỏng vấn NB theo các nội dung trong phiếu khảo

sát và đánh dấu vào các ô thích hợp, trong quá trình phỏng vấn nếu thấy nội dung nào NB trả lời chưa rõ thì phải hỏi và thống nhất ngay với NB

- Sau khi phỏng vấn xong, ĐTV kiểm tra lại và đảm bảo các nội dung phỏng

vấn đã đầy đủ theo yêu cầu nghiên cứu

- Tương tự chọn liên tiếp vào những ngày sau đến khi đủ cỡ mẫu đã tính

- Thời gian phỏng vấn NB tại một khoa tối đa 9 ngày

2.5.3.6 Qui trình và cách thức thu thập số liệu nghiên cứu định tính

- Các đối tượng nghiên cứu được thông báo trước thời gian, địa điểm và nội

dung để chuẩn bị

- Các cuộc PVS và TLN với các đối tượng thực hiện tại phòng hành chính của

khoa theo nội dung hướng dẫn PVS và TLN đã được chuẩn bị

- Thời gian 01 cuộc PVS từ 15- 30 phút, TLN từ 20 - 45 phút

- Diễn biến của từng cuộc PVS/TLN được ghi âm để gỡ băng và phân tích số liệu

- Các cuộc PVS được thực hiện riêng biệt cho mỗi đối tượng, các cuộc TLN

thực hiện tập trung từng nhóm

- Thời gian PVS và TLN diễn ra trong khoảng 3 – 5 ngày

2.6 Nội dung và biến số nghiên cứu

2.6.1 Biến số định lượng:

TT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

Phương pháp thu thập

I Thông tin chung của ĐD/HS

1 Tuổi Năm thời điểm nghiên cứu trừ đi năm sinh Liên tục Phát vấn

2 Giới tính Giới tính nam hoặc nữ Nhị phân Phát vấn

Trang 34

5 Thời gian công tác

(thâm niên)

Thời gian tham gia công tác điều dưỡng tại BV

Liên tục Phát vấn

6 Thu nhập Là số tiền lương+ thưởng và khoản phụ cấp, trợ cấp Liên tục Phát vấn

II Thông tin chung của người bệnh

7 Tuổi người bệnh Là độ tuổi người bệnh được tính bằng năm 2017

trừ đi năm sinh

10 Loại hình khám

chữa bệnh Là loại hình bảo hiểm y tế hoặc tự nguyện chi trả Nhị phân Phỏng vấn

11 Mức độ bệnh Là mức độ sức khỏe NB tại các khoa Nhị phân Phỏng vấn

12 Thời gian

nằm viện Là thời gian NB nằm viện tính theo ngày Rời rạc Phỏng vấn

III Kiến thức, thái độ, thực hành đi buồng thường quy

trẻ sơ sinh; hướng dẫn tư vấn nâng cao sức khỏe

Nhị phân Phát vấn

15 Kiến thức về quy

trình đi buồng

Bao gồm đạt và không đạt: Đạt khi trả lời đầy đủ

về chào, giới thiệu, hỏi thăm, giới thiệu chức danh, hỏi thăm tình hình chung, hướng dẫn thực hiện nội quy và chào sau khi rời buồng bệnh

Nhị phân Phát vấn

Trang 35

TT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

Phương pháp thu thập

24 Thái độ sự cần

thiết đi buồng

Sự cần thiết hay không phải thực hiện thường xuyên công việc đi buồng của ĐD/HS

đủ các quy trình đi buồng của ĐD/HS

Nhị phân Phát vấn

Trang 36

Nhị phân Quan sát

27 Thực hành về quy

trình đi buồng

Bao gồm đạt và không đạt: Đạt khi thực hiện đầy

đủ về chào, giới thiệu, hỏi thăm, giới thiệu, hỏi thăm, hướng dẫn thực hiện nội quy và chào sau khi rời buồng bệnh

Nhị phân Quan sát

31 Đánh giá chung

về thực hành

Cộng tất cả các điểm thực hành Sau đó tính điểm đạt khi thực hiện trên 80%

tổng số điểm

Nghĩa là trên 60 điểm đối với bệnh nhân bình thường và trên 72 điểm đối với sản phụ sau đẻ

Trang 37

TT Tên biến Định nghĩa biến Loại biến

Phương pháp thu thập

33

Đánh giá thời gian

đi buồng của

ĐD/HS

Là phản ánh của NB về thời gian ĐD/HS đến buồng bệnh Thứ bậc Phỏng vấn

38 Có bản

mô tả công việc

Có hay không bản

mô tả công việc

đi buồng thường quy Nhị phân Phát vấn

39 Giám sát

Có hay không có cán bộ giám sát việc phân công đi buồng thường quy Nhị phân Phát vấn

40 Tần suất

giám sát

Là tần suất cán bộ quản lý giám sát việc đi buồng thường quy ở ĐD/HS, bao gồm các mức:

Nhị phân Phát vấn

42 Hài lòng khen

thưởng, kỷ luật

Hài lòng khen thưởng và

kỷ luật với việc đi buồng thường quy

Trang 38

44 Số NB chăm

sóc/ca trực Số NB trung bình một ngày ĐD/HS chăm sóc Rời rạc Phát vấn

45 Công việc khác

ngoài chăm sóc Là công việc phân công cho ĐD/HS thực hiện Rời rạc Phát vấn

46 Làm thêm giờ tại

bệnh viện Có hay không thời gian ĐD/HS làm ngoài giờ Nhị phân Phát vấn

47 Thời gian thêm

giờ tại bệnh viện Số giờ ĐD/HS làm thêm tại bệnh viện Liên tục Phát vấn

48 Làm thêm giờ

ngoài bệnh viện

Có hay không thời gian ĐD/HS làm ngoài giờ ngoài bệnh viện Nhị phân Phát vấn

Thứ bậc Phát vấn

2.6.2 Một số chủ đề nghiên cứu định tính

2.6.2.1 Yếu tố thuận lợi

- Cơ chế quản lý: Lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát

- Sự ủng hộ của lãnh đạo bệnh viện;

- Văn bản và hành lang pháp lý cho công tác đi buồng thường quy của ĐD, HS;

2.6.2.2 Yếu tố khó khăn

- Tuổi đời, tuổi nghề của ĐD, HS đến công tác đi buồng;

- Trình độ chuyên môn của ĐD, HS; Kiến thức, kỹ năng, thái độ về thực hiện

quy trình đi buồng thường quy;

Trang 39

- Đào tạo tập huấn về quy trình đi buồng;

- Khối lượng công việc; Đặc điểm của NB (sự hợp tác của NB)

2.7 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu định lượng sau khi thu thập được làm sạch, nhập vào máy tính bằng phần mềm Epi Data 3.1 và phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 16.0 cho các thông tin mô tả và phân tích thống kê Các test thống kê kiểm định 2, tỷ suất chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% được sử dụng để tìm mối liên quan

- Các số liệu định tính được gỡ băng, mã hóa theo chủ đề và trích dẫn ý kiến tiêu biểu trong trình bày kết quả nghiên cứu

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ được tiến hành khi Hội đồng xét duyệt đề cương do Trường Đại học Y tế công cộng phê duyệt và được sự đồng ý tham gia của bệnh viện Phụ sản Hà Nội cũng như sự tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu Quá trình thu thập số liệu, quá trình công bố kết quả nghiên cứu được giữ kín,

bí mật đối với người tham gia nghiên cứu, đảm bảo an toàn và đảm bảo tính tự nguyện tham gia nghiên cứu

Người tham gia nghiên cứu được giải thích, cung cấp đầy đủ các thông tin về nghiên cứu, khi có sự tự nguyện tham gia nghiên cứu của đối tượng nghiên cứu thì mới tiến hành phỏng vấn theo quy định

2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục

2.9.1 Hạn chế của nghiên cứu

- Việc quan sát trực tiếp công việc của ĐD/HS, ĐD/HS biết đang được quan sát có thể gây sự mất tự nhiên và làm không theo thói quen hàng ngày

- Thảo luận nhóm người bệnh quá đông (20 người), không khai thác được toàn

bộ hoặc có thể bỏ sót thông tin cần thiết của đối tượng nghiên cứu

- Nguồn lực có hạn nên nghiên cứu chỉ được thực hiện qua một điều tra cắt ngang, do đó chỉ đánh giá được tại một thời điểm nghiên cứu so sánh với qui định của bệnh viện ban hành

- Phần bàn luận dàn trải, so sánh với các nghiên cứu khác còn hạn chế

Trang 40

2.9.2 Sai số và biện pháp khắc phục

- Vì lo sợ sẽ ảnh hưởng không tốt đến bản thân hoặc có sự nể nang nên đối tương nghiên cứu có thể e dè và trả lời chưa chính xác Sức khỏe của NB đặc biệt các bệnh nhân mới sinh mổ có thể chưa được tốt nên có thể NB sẽ không tập trung trả lời các câu hỏi về cuối

- Sai số do nhớ lại: Có một số câu hỏi trong nghiên cứu đòi hỏi đối tượng nghiên cứu phải nhớ lại trong quá trình chăm sóc Quá trình nhập liệu sai, sót Nghiên cứu định tính có thể có hạn chế về thông tin do kỹ năng điều hành thảo luận nhóm, ý kiến của đối tượng nghiên cứu mang tính chủ quan

* Biện pháp khắc phục

- Bộ câu hỏi được nhóm nghiên cứu xây dựng, tiến hành điều tra thử nghiệm

và chỉnh sửa trước khi thực hiện nghiên cứu chính thức ĐTV được tập huấn trước khi tiến hành thu thập số liệu tại các khoa

- Giám sát viên có mặt thường xuyên ở các khoa để giám sát và hỗ trợ ĐTV Các phiếu điều tra được nhóm nghiên cứu kiểm tra ngay sau khi hoàn thành phát vấn và thu nhận phiếu, với những phiếu thông tin thu thập chưa đầy đủ hoặc không hợp lý phải

được yêu cầu ĐTV bổ sung ngay trước khi nộp lại cho giám sát viên

Ngày đăng: 04/02/2021, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Lê Thị Bình (2008), Đánh giá thực trạng năng lực chăm sóc người bệnh của Điều dưỡng viên và đề xuất giải pháp can thiệp, Luận án Tiến sỹ Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương. tr. 3-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng năng lực chăm sóc người bệnh của Điều dưỡng viên và đề xuất giải pháp can thiệp
Tác giả: Lê Thị Bình
Năm: 2008
4. Phạm Thị Minh Đức (2009), Nghiên cứu thực trạng nhận thức và thực hành y đức trong nhân viên y tế ở ba tuyến: Huyện, Tỉnh, Trung ương, Hội thảo tổng quan đề tài cấp Bộ, Đại học Y Hà Nội. tr. 3-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhận thức và thực hành y đức trong nhân viên y tế ở ba tuyến: Huyện, Tỉnh, Trung ương
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Năm: 2009
5. Phạm Thị Minh Đức (2012), Tâm lý và Đạo đức y học, Giáo trình đào tạo Cử nhân Điều dưỡng, Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam. tr. 12-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý và Đạo đức y học
Tác giả: Phạm Thị Minh Đức
Nhà XB: Nhà Xuất bản Giáo dục Việt Nam. tr. 12-19
Năm: 2012
6. Nguyễn Thị Hạ (2007), Tăng cường biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho Điều dưỡng tại các Bệnh viện ngành Y tế Bắc Giang, Hội nghị khoa học Điều dưỡng toàn quốc lần thứ III. tr. 31-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường biện pháp nâng cao kỹ năng giao tiếp cho Điều dưỡng tại các Bệnh viện ngành Y tế Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Hạ
Năm: 2007
7. Đỗ Mạnh Hùng (2014), Nghiên cứu thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại bệnh viện Nhi Trung ương và kết quả áp dụng một số biện pháp can thiệp, Luận án Tiến sĩ Y tế Công cộng, Đại học Y Dược Thái Bình. tr. 4-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhận thức, thực hành y đức của điều dưỡng viên tại bệnh viện Nhi Trung ương và kết quả áp dụng một số biện pháp can thiệp
Tác giả: Đỗ Mạnh Hùng
Năm: 2014
8. Nguyễn Thị Xuân Hương (2009), Đánh giá thực trạng hiện nhiệm vụ đi buồng của Điều dưỡng viên khoa nhi Bệnh viện Xanh Pôn, Trường Trung cấp Y tế Bạch Mai, hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng hiện nhiệm vụ đi buồng của Điều dưỡng viên khoa nhi Bệnh viện Xanh Pôn
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Hương
Năm: 2009
9. ICM (2013), Chuẩn năng lực chung của hộ sinh quốc tế năm 2010 được bổ sung năm 2013 do ICM khuyến cáo, ICM 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn năng lực chung của hộ sinh quốc tế năm 2010 được bổ sung năm 2013 do ICM khuyến cáo
Tác giả: ICM
Năm: 2013
10. Trần Thị Kim Liên (2010), Khảo sát sự hài lòng của người bệnh và thân nhân người bệnh tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2007 - 2010, Hội nghị khoa học Điều dưỡng Nhi khoa toàn quốc lần VII. tr. 71-83 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự hài lòng của người bệnh và thân nhân người bệnh tại Bệnh viện Tim Hà Nội giai đoạn 2007 - 2010
Tác giả: Trần Thị Kim Liên
Năm: 2010
11. Nguyễn Thị Linh (2007), Đánh giá kỹ năng giao tiếp trong điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận năm 2006, Hội nghị khoa học Điều dưỡng toàn quốc lần thứ III. tr. 176-180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kỹ năng giao tiếp trong điều trị, chăm sóc, phục vụ người bệnh tại bệnh viện tỉnh Ninh Thuận năm 2006
Tác giả: Nguyễn Thị Linh
Năm: 2007
13. Dương Thị Bình Minh (2012), Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị năm 2012, Luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác chăm sóc điều dưỡng người bệnh tại các khoa lâm sàng bệnh viện Hữu Nghị năm 2012
Tác giả: Dương Thị Bình Minh
Năm: 2012
14. Hội điều dưỡng Việt Nam (2010), Tổng quan về chất lượng chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện, Tiêu chuẩn chất lượng chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về chất lượng chăm sóc người bệnh trong các bệnh viện
Tác giả: Hội điều dưỡng Việt Nam
Năm: 2010
16. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (2016), Báo cáo công tác điều dưỡng, hộ sinh năm 2016, Báo cáo hoạt động bệnh viện Phụ sản Hà Nội, năm 2016. tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo công tác điều dưỡng, hộ sinh năm 2016
Tác giả: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Năm: 2016
17. Bệnh viện Phụ sản Hà Nội (2016), Qui định đi buồng thường qui của ĐD, HS, Quyết định số: 1258 QĐ/PS-TCCB, ngày 03/11/2016 của Giám đốc bệnh viện Phụ sản Hà Nội về việc ban hành bộ tài liệu “Quy định công tác Điều dưỡng”. tr. 59-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qui định đi buồng thường qui của ĐD, HS", Quyết định số: 1258 QĐ/PS-TCCB, ngày 03/11/2016 của Giám đốc bệnh viện Phụ sản Hà Nội về việc ban hành bộ tài liệu “Quy định công tác Điều dưỡng
Tác giả: Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Năm: 2016
18. Trịnh Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Minh, và Trần Thị Phương Mỹ (2012), Nhận xét trình độ của viên chức và công tác đào tạo tại Bệnh viện E trong 5 năm, 2017-2011, Tạp chí Y học Thực hành, Bộ Y tế, ISSN 1859 - 1663, vol. số 845/2012, tr.34-41, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét trình độ của viên chức và công tác đào tạo tại Bệnh viện E trong 5 năm, 2017-2011
Tác giả: Trịnh Thị Kim Oanh, Nguyễn Thị Ngọc Minh, và Trần Thị Phương Mỹ
Năm: 2012
19. Hà Thị Kim Phượng (2007), Đánh giá hiệu quả của chương trình nâng cao kỹ năng giao tiếp cho Điều dưỡng - Kỹ thuật viên Bệnh viện Tâm thần tỉnh Nam Định, Hội nghị khoa học Điều dưỡng toàn quốc lần thứ III. tr. 40-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả của chương trình nâng cao kỹ năng giao tiếp cho Điều dưỡng - Kỹ thuật viên Bệnh viện Tâm thần tỉnh Nam Định
Tác giả: Hà Thị Kim Phượng
Năm: 2007
20. Hà Thị Soạn (2007), ‘Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh đối với công tác khám chữa bệnh tại một số bệnh viện tỉnh Phú Thọ năm 2006-2007’, Hội nghị khoa học Điều dưỡng toàn quốc lần thứ III.tr. 17-23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘Đánh giá sự hài lòng của người bệnh và người nhà người bệnh đối với công tác khám chữa bệnh tại một số bệnh viện tỉnh Phú Thọ năm 2006-2007’
Tác giả: Hà Thị Soạn
Năm: 2007
22. Bộ Y tế (2004), Đạo đức và nghĩa vụ nghề nghiệp của người Điều dưỡng, Tài liệu quản lý điều dưỡng. Nhà xuất bản Y học, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức và nghĩa vụ nghề nghiệp của người Điều dưỡng
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
23. Bộ Y tế (2004), Điều dưỡng học và nguyên lý cơ bản về điều dưỡng, Tài liệu quản lý điều dưỡng, P. 353-360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều dưỡng học và nguyên lý cơ bản về điều dưỡng
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2004
24. Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện, Thông tư số 07/2011/TT-BYT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
25. Bộ Y tế (2012), Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam, Ban hành kèm theo Quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 21/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn năng lực cơ bản của điều dưỡng Việt Nam
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2012

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w