TÓM TẮT Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính tại 26 phòng thí nghiệm PTN thuộc 5 Khoa của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương VSDTTƯ với hai mục tiêu: mô tả thực trạng sử
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, làm việc để hoàn thành đề tài này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới thầy
hướng dẫn luận văn TS Nguyễn Thanh Thủy – Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
đã tận tình dìu dắt và hướng dẫn tôi hoàn thành nghiên cứu và luận văn này
Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô giáo ThS Nguyễn Nguyên Ngọc –
Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội đã nhiệt tình góp ý, định hướng giúp tôi
hoàn thiện luận văn một cách tốt nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trường Đại học Y tế Công cộng đã bỏ ra nhiều công sức đào tạo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo, nhân viên và đồng nghiệp tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị, bạn bè lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 7, đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Sau cùng, tôi xin dành lời cảm ơn sâu sắc đến những người thân trong gia đình cùng những bạn bè thân thiết đã cùng tôi chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tập, nghiên cứu và đã dành cho tôi những tình cảm, sự chăm sóc quý báu nhất, tiếp thêm động lực để tôi có thể hoàn thành luận văn
Hà Nội, ngày 6 tháng 5 năm 2017
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
TÓM TẮT vii
ĐẶT VẤN ĐỀ: CHƯƠNG 1 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số nét về trang thiết bị y tế 4
1.1.1 Khái niệm trang thiết bị y tế 4
1.1.2 Phân loại trang thiết bị y tế 4
1.1.3 Trang thiết bị y tế sử dụng trong các phòng thí nghiệm 5
1.1.4 Sử dụng, bảo quản trang thiết bị y tế tại phòng thí nghiệm 6
1.1.5 Bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại phòng thí nghiệm 6
1.2 Thực trạng trang thiết bị y tế trên thế giới và Việt Nam 7
1.2.1 Thực trạng trang thiết bị y tế trên thế giới 7
1.2.2 Thực trạng trang thiết bị y tế tại Việt Nam 8
1.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại Việt Nam 8
1.3.1 Hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực trang thiết bị y tế còn hạn chế 8
1.3.2 Nguồn nhân lực trong lĩnh vực trang thiết bị y tế chưa đáp ứng nhu cầu 9 1.3.3 Công tác bảo đảm chất lượng trang thiết bị y tế còn hạn chế 10
1.3.4 Sự quản lý chưa phù hợp 10
1.3.5 Khó khăn về kinh phí 11
1.4 Một số nghiên cứu trong nước về sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế 11
1.4.1 Nghiên cứu về sử dụng trang thiết bị y tế 11
Trang 51.4.2 Nghiên cứu về quản lý bảo dưỡng trang thiết bị y tế 12
1.5 Nhiệm vụ của các đơn vị trong công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 13
1.5.1 Phòng Vật tư – Thiết bị y tế 13
1.5.2 Khoa An toàn sinh học và quản lý chất lượng 14
1.5.3 Các Khoa chuyên môn 15
1.6 Quy trình quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 16
1.7 Vài nét về Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và chức năng của từng Khoa 20
CHƯƠNG 2 21
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng 21
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 21
2.5 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.5.1 Thu thập thông tin định lượng 22
2.5.2 Thu thập số liệu định tính 22
2.6 Biến số nghiên cứu 23
2.6.1 Biến số định lượng 23
2.6.2 Biến số định tính 25
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 26
2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 26
2.9 Sai số và cách khắc phục 27
Trang 6CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Thực trạng sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại các phòng thí nghiệm tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 28
3.1.1 Số lượng trang thiết bị y tế tại 5 Khoa nghiên cứu 28
3.1.2 Thực trạng sử dụng trang thiết bị y tế 31
3.1.3 Thực trạng công tác bảo dưỡng trang thiết bị y tế 32
3.2 Xác định một số thuận lợi, khó khăn liên quan đến công tác sử dụng và bảo dưỡng TTBYT tại các phòng thí nghiệm Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 34
3.2.1 Một số thuận lợi 34
3.2.2 Khó khăn trong sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế 36
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 40
4.1 Thực trạng sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 40
4.2 Một số thuận lợi và khó khăn liên quan đến công tác sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương 43
4.2.1 Thuận lợi 43
4.2.2 Khó khăn 45
4.3 Hạn chế của nghiên cứu 46
KẾT LUẬN 48
KHUYẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7VT - TBYT Vật tư – Thiết bị y tế
Tổ chức y tế thế giới
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng trang thiết bị y tế của từng Khoa 28
Bảng 3.2 Danh mục các thiết bị định dạng vi sinh vật 29
Bảng 3.3 Danh mục các thiết bị tách chiết nuôi cấy virus tại các Khoa 29
Bảng 3.4 Danh mục thiết bị an toàn sinh học tại các Khoa 30
Bảng 3.5 Loại trang thiết bị y tế ở từng Khoa 30
Bảng 3.6 Thời gian trang thiết bị y tế được đưa vào sử dụng tại Viện 31
Bảng 3.7 Tần suất trang thiết bị y tế được vận hành 31
Bảng 3.8 Bảo dưỡng trang thiết bị y tế định kỳ 32
Bảng 3.9 Tần suất bảo dưỡng hàng năm đối với các TTB được bảo dưỡng định kỳ 32 Bảng 3.10 Các đối tượng tham gia công tác bảo dưỡng trang thiết bị y tế 33
Trang 9TÓM TẮT
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, định lượng kết hợp định tính tại 26 phòng thí nghiệm (PTN) thuộc 5 Khoa của Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương (VSDTTƯ) với hai mục tiêu: mô tả thực trạng sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế (TTBYT) tại các phòng thí nghiệm của Viện, tìm hiểu một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng và bảo dưỡng TTBYT
Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ được thiết kế sẵn và một phần số liệu thứ cấp theo báo cáo hoạt động hàng năm của Viện Bộ câu hỏi định tính nhằm thảo luận nhóm cán bộ và phỏng vấn sâu nhân viên phòng thí nghiệm
về một số thuận lợi và khó khăn trong sử dụng và bảo dưỡng Kết quả về thực trạng sử dụng trang thiết bị y tế: Số lượng TTBYT tại các PTN thuộc 5 Khoa của Viện VSDTTƯ gồm 322 máy, trong đó có 34,2% thiết bị thuộc thiết bị định dạng vi sinh vật, 44,7% thuộc thiết bị tách chiết nuôi cấy Virus và 21,1% thiết bị thuộc thiết bị an toàn sinh học Phần lớn TTB đã được sử dụng trong vòng từ 2 - 10 năm chiếm tỷ lệ 52% Về tần suất sử dụng, 35,1% TTB được
sử dụng < 5 lần/ngày và 17,1% được sử dụng theo 2 – 3 lần/tuần, có 28,5% được vận hành 24/24 giờ 100% TTBYT đều được vệ sinh, lau chùi sau khi sử dụng xong bởi nhân viên PTN và 74,2% TTBYT được bảo dưỡng theo quý Kết quả nghiên cứu định tính cho thấy thực trạng sử dụng và bảo dưỡng
có một số thuận lợi như: điều kiện vật chất, trang thiết bị tốt, có sự quan tâm của lãnh đạo Viện, trình độ chuyên môn của nhân viên cao Bên cạnh đó còn một số khó khăn như: số lượng trang thiết bị y tế lớn và không đồng nhất, kết cấu phức tạp nên gặp khó khăn trong việc xây dựng quy trình sử dụng chung cho từng đầu máy Công tác bảo dưỡng theo định kỳ còn nhiều khó khăn, hầu hết chỉ tự bảo dưỡng do năng lực của nhân viên chưa đáp ứng được với số lượng TTB hiện đại, kết cấu và vận hành phức tạp
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, chúng tôi đưa ra khuyến nghị: tăng cường năng lực bảo dưỡng TTBYT cho nhân viên phòng Vật tư - Thiết bị y
tế, nâng cao năng lực bảo dưỡng ở cấp độ Khoa/phòng cho các nhân viên trực tiếp vận hành máy
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Trang thiết bị y tế (TTBYT) là những thiết bị được dùng để phục vụ cho công tác khám, chẩn đoán, điều trị và chăm sóc bệnh nhân [21] Ngoài ra, TTBYT còn để đáp ứng các nhiệm vụ về nghiên cứu tại các trung tâm y tế dự phòng hoặc các Viện nghiên cứu Quốc Gia TTBYT hiện đang là mối quan tâm của Bộ Y tế và các ban ngành có liên quan [4] Bởi vai trò quan trọng của TTBYT trong tất cả các hoạt động của y tế, nên sự đầu tư của Bộ Y tế và các đơn vị chức năng, các bệnh viện, các trung tâm y tế chuyên sâu… tăng dần theo từng năm [4], [12]
Trên thế giới, theo số liệu thống kê, đầu tư đáp ứng nhu cầu về TTBYT năm 2015 tăng 5,6% Nhu cầu về TTBYT trên toàn thế giới ngày một tăng, tại
Mỹ năm 2015 doanh thu từ sản xuất TTBYT tăng 5,8% so với năm 2011 [17] Tại Việt Nam, chi phí đầu tư cho TTBYT cũng không ngừng tăng lên Bên cạnh chi phí từ nguồn ngân sách nhà nước, các đơn vị còn tự huy động các nguồn kinh phí từ các tổ chức, dự án trong nước và ngoài nước [2], [12] Theo báo cáo chung năm 2010, các bệnh viện công đã huy động được nguồn ngân sách khoảng 3000 tỷ đồng để đầu tư vào TTBYT trong đó các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế huy động được trên 500 tỷ đồng, các đơn vị thuộc thành phố Hồ Chí Minh huy động và vay quỹ kích cầu gần 1000 tỷ đồng, các đơn vị thuộc Hà Nội huy động được trên 100 tỷ đồng, Quảng Ninh gần 50 tỷ đồng [8]
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương là Viện đi đầu trong công tác phòng chống dịch bệnh, khống chế, loại trừ thanh toán nhiều bệnh dịch nguy hiểm [6] Để phục vụ cho công tác y tế dự phòng, Viện đã được đầu tư số lượng lớn TTBYT hiện đại, có giá trị cao Tuy nhiên, vào thời điểm dịch bệnh bùng phát trong năm, số lượng TTBYT trong Viện vẫn không đủ để phục vụ công tác nghiên cứu, chuẩn đoán dịch bệnh Ngoài ra, số lượng TTBYT
Trang 11hỏng hóc, thất lạc trong Viện vẫn còn nhiều Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về thực trạng trong công tác sử dụng, bảo dưỡng TTBYT tại các phòng
thí nghiệm tại Viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng sử
dụng, bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại các phòng thí nghiệm thuộc Viện
Vệ sinh dịch tễ Trung ương” Từ đó đề xuất các giải pháp giúp cho Ban
lãnh đạo Viện bảo đảm việc khai thác sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT một cách có hiệu quả và chủ động nhằm nâng cao chất lượng chuẩn đoán, xét nghiệm và phòng chống dịch bệnh
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại các phòng thí nghiệm thuộc Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
2 Xác định một số thuận lợi, khó khăn liên quan đến công tác sử dụng và bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại các phòng thí nghiệm Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số nét về trang thiết bị y tế
1.1.1 Khái niệm trang thiết bị y tế
Theo Thông tư số 30/2015/TT-BYT (hướng dẫn việc nhập khẩu TTBYT)
và Tổ chức y tế thế giới:
Trang thiết bị y tế: là các loại thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất chẩn
đoán in-vitro, phần mềm được sử dụng riêng lẻ hay phối hợp với nhau theo chỉ định của chủ sở hữu để phục vụ cho con người nhằm một hoặc nhiều mục đích sau [10], [21], [22]
+ Chẩn đoán, ngăn ngừa, theo dõi, điều trị và làm giảm nhẹ bệnh tật hoặc bù đắp tổn thương
+ Kiểm tra, thay thế, điều chỉnh hoặc hỗ trợ giải phẫu và quá trình sinh lý + Hỗ trợ hoặc duy trì sự sống
+ Kiểm soát sự thụ thai
+ Khử trùng trang thiết bị y tế (không bao gồm hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế)
+ Sử dụng cho thiết bị y tế
+ Vận chuyển chuyên dụng phục vụ cho hoạt động y tế
1.1.2 Phân loại trang thiết bị y tế
Theo Thông tư 07/2007/BYT TTBYT được chia làm bốn nhóm sau [9]
- Thiết bị y tế: bao gồm các loại máy, thiết bị hoặc hệ thống thiết bị đồng
bộ phục vụ cho công tác chuẩn đoán, điều trị, phục hồi chức năng, nghiên cứu Khoa học và đào tạo trong lĩnh vực y tế
- Phương tiện vận chuyển chuyên dụng: bao gồm phương tiện chuyển
thương (xe chuyển thương, xuồng máy, ghe máy chuyển thương, xe ô tô cứu
Trang 14thương), xe chuyên dùng lưu động cho y tế (X - Quang, xét nghiệm lưu động, chuyên chở vắc xin )
- Dụng cụ, vật tư y tế, hóa chất xét nghiệm được sử dụng công tác chuyên môn trong khám chữa bệnh và chăm sức khỏe bao gồm:
+ Vật tư bằng nhựa: bơm kim tiêm, kim luồn tĩnh mạch, dây truyền dịch, găng tay y tế, ống thông, ống dẫn lưu, túi máu, ambu thổi ngạt, chai nhựa, + Vật tư bằng thủy tinh: pipette, micro pipette, lamen, bình đong khoan
sọ não, đinh nẹp cố định, hệ thống cố định xương, khung đóng đinh chốt, kim chọc tủy sống, mỏ vịt
+ Các loại dụng cụ, vật tư cấy, ghép trong cơ thể gồm: xương nhân tạo, nẹp vít cố định xương, van tim, máy tạo nhịp tim, ống nong mạch, điện cực ốc tai, thủy tinh thể
1.1.3 Trang thiết bị y tế sử dụng trong các phòng thí nghiệm
- Khác với trang thiết bị y tế được sử dụng ở bệnh viện phần lớn được sử dụng với mục đích hỗ trợ chẩn đoán và điều trị bệnh [18], trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương chủ yếu phục vụ cho mục đích xét nghiệm và nghiên cứu như nghiên cứu dịch tễ học, nghiên cứu y sinh học, nghiên cứu về miễn dịch học và sinh học phân tử, nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên ngành Trang thiết bị tại các Khoa/phòng hiện được phân loại dựa theo chức năng của thiết bị bao gồm: + Thiết bị định dạng vi sinh vật: máy khuếch đại gen, kính hiển vi sinh học, máy đọc Elisa, máy khuếch đại gen thời gian thực, kính hiển vi soi ngược… + Thiết bị tách chiết nuôi cấy virus bao gồm: máy ly tâm lạnh, máy ly tâm thường, máy lắc có tủ âm, máy lắc 3 chiều…
+ Các thiết bị an toàn sinh học (ATSH) như: tủ an toàn sinh học cấp 2, nồi hấp tiệt trùng, tủ sấy khô
Trang 15Tuy có sự khác nhau về mục đích sử dụng, tuy nhiên các thiết bị đang được sử dụng trong các PTN của Viện VSDTTƯ cũng được sử dụng tại các bệnh viện trong các xét nghiệm sinh hóa, tế bào, nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ…
1.1.4 Sử dụng, bảo quản trang thiết bị y tế tại phòng thí nghiệm
Sử dụng TTBYT là quá trình ứng dụng các TTBYT này phục vụ cho mục đích khám chữa bệnh, hoặc nghiên cứu Muốn TTBYT được sử dụng tốt cần làm tốt công tác: chuẩn bị tốt cơ sở lắp đặt, bảo quản và vận hành tốt Để thực hiện được điều đó thì những cán bộ trực tiếp vận hành TTBYT cần phải được đào tạo tốt về chuyên môn, kinh phí đảm bảo hoạt động, cung cấp đủ vật
tư tiêu hao, phụ tùng thay thế, có đơn vị kỹ thuật đảm nhiệm công tác bảo dưỡng TTBYT [16]
1.1.5 Bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại phòng thí nghiệm
- Bảo dưỡng định kỳ: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm
Đối với những máy có giá trị cao như máy siêu ly tâm, kính hiển vi điện
tử, tủ ATSH nhân viên thực hiện công tác bảo dưỡng máy phải được đào tạo, hoặc cần thiết thì phải tìm đến những đơn vị bảo dưỡng có thương hiệu, hay được ủy quyền của nhà sản xuất để đảm bảo chắc chắn việc bảo dưỡng đủ tiêu chuẩn Nếu thực hiện bảo dưỡng dự phòng tốt thì thiết bị có tuổi thọ cao, nâng cao hiệu quả đầu tư
Trang 161.2 Thực trạng trang thiết bị y tế trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Thực trạng trang thiết bị y tế trên thế giới
Số lượng TTBYT không ngừng gia tăng về cả số lượng và chủng loại Theo báo cáo trang thiết bị y tế năm 2015 cho thấy, đầu tư về trang thiết bị y
tế tăng trưởng 5,6% và trong năm 2016 vẫn tiếp tục tăng [19] Trong những năm gần đây, nhu cầu đối với trang thiết bị có khác nhau giữa các thị trường khác nhau, nhu cầu tăng ở một số khu vực như Mỹ và Tây Âu và các thị trường mới nổi như Châu Á - Thái Bình Dương Thị trường sản xuất các thiết
bị y tế ở Mỹ tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2012, tăng 5,8% so với năm
2011 Tổng số tiền đầu tư cho TTBYT năm 2015 tăng 63% so với năm trước
đó [17]
Xét về giá trị kinh tế, TTBYT chiếm một phần hết sức to lớn và do tất
cả các đơn vị đều cố gắng cải tiến về TTBYT ở mức cao nhất, nhưng hiệu quả quản lý và sử dụng lại không cao Vì vậy hiện tượng lãng phí tiền trong lĩnh vực này đang là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm: WHO đã báo động rằng khối lượng tài sản TTBYT trên toàn thế giới là rất lớn, chi phí hàng năm để duy trì hoạt động và bổ sung trang thiết bị Y tế gấp 1,5 lần chi phí mua thuốc chữa bệnh cho toàn nhân loại
Việc quản lý, đảm bảo sử dụng TTBYT hiệu quả và hợp lý đang là vấn
đề cốt lõi Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã phát triển các tiêu chuẩn cho
hệ thống chất lượng của một số chuyên ngành thuộc lĩnh vực dịch vụ y tế Phần lớn, các PTN phân tích và hiệu chuẩn đều dựa trên tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025, ISO 15189…[24], [25] Nhưng cho đến nay, hệ thống ISO
15189 vẫn là thử thách lớn đối với nhiều quốc gia và nhiều PTN vì nó đòi hỏi cần có thời gian và kinh phí để có thể áp dụng được các yêu cầu chặt chẽ của
hệ thống này Một số nước khu vực châu Á như Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia
đã quan tâm và thực hiện các hoạt động liên quan đến đảm bảo chất lượng của
Trang 17PTN từ những năm cuối thế kỷ XX Thái Lan đã khởi đầu xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia cho toàn bộ hệ thống phòng thí nghiệm, sau đó tiến dần tới các tiêu chuẩn quốc tế Cho đến nay, Thái Lan có 75% nội dung tiêu chuẩn quốc gia phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế [19]
1.2.2 Thực trạng trang thiết bị y tế tại Việt Nam
Đi cùng với xu hướng của thế giới, TTBYT tại Việt Nam cũng đang trên
đà phát triển, gia tăng về số lượng, chủng loại, cập nhật về kỹ thuật Ngoài nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, các đơn vị còn tận dụng và huy động tối đa nguồn ngân sách từ các dự án, tổ chức phi chính phủ, tư nhân Theo báo cáo chung về tổng quan ngành y tế năm 2010, cho thấy các bệnh viện công đã huy động được khoảng 3000 tỷ đồng để đầu tư vào TTBYT Trong
đó các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế huy động được trên 500 tỷ đồng, các đơn
vị thuộc thành phố Hồ Chí Minh huy động và vay quỹ kích cầu gần 1000 tỷ đồng, các đơn vị thuộc Hà Nội huy động được trên 100 tỷ đồng, tỉnh Quảng Ninh gần 50 tỷ đồng [8] Cơ chế giao quyền tự chủ đã tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính dân chủ, sáng tạo, nâng cao kỹ năng quản lý và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị Thực tế cho thấy, tại những thành phố lớn, việc xã hội hóa lĩnh vực TTBYT được triển khai khá tốt (thành phố Hồ Chí Minh: 432 tỷ đồng,
Hà Nội: 120 tỷ đồng, Thanh Hóa: 65 tỷ đồng, Hải Phòng: 46 tỷ đồng), nhưng tại các tỉnh miền núi khó khăn, thì hầu như không huy động được nguồn vốn thông qua hình thức xã hội hóa này
1.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong quản lý và sử dụng trang thiết bị
y tế tại Việt Nam
1.3.1 Hiệu quả đầu tư trong lĩnh vực trang thiết bị y tế còn hạn chế
Hệ thống y tế Việt Nam đang phát triển mạnh theo hướng hiện đại hóa Hiện nay, số lượng và chủng loại TTBYT còn thấp so với thế giới và so với
Trang 18nhu cầu Các TTBYT còn chưa đồng bộ nên hiệu quả sử dụng nhìn chung còn hạn chế Một số cơ sở y tế có số bệnh nhân đông dẫn đến việc sử dụng quá tải các TTBYT khiến cho không có thời gian cho công tác bảo dưỡng thiết bị [3] Trong khi nhiều cơ sở y tế đang thiếu TTBYT thiết yếu, một số cơ sở y
tế khác lại mua sắm vượt quá nhu cầu cần thiết Các cơ chế quản lý, giám sát của Nhà nước để bảo đảm hiệu quả đầu tư TTBYT còn yếu Công tác thanh tra trong lĩnh vực mua sắm TTBYT giám sát tính hiệu quả của việc đầu tư TTBYT chưa đầy đủ Chưa thiết lập hệ thống báo cáo, theo dõi giám sát kịp thời tính hiệu quả trong sử dụng kinh phí được cấp Việc liên doanh, liên kết, huy động các nguồn vốn tư nhân dưới hình thức “góp vốn, chia lãi” để lắp đặt TTBYT ở các cơ sở y tế công lập có thể dẫn đến việc lạm dụng, gây lãng phí công sức và tiền của của xã hội [4]
1.3.2 Nguồn nhân lực trong lĩnh vực trang thiết bị y tế chưa đáp ứng nhu cầu
Căn cứ vào các đánh giá hiện tại, nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực TTBYT chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế cả về số lượng và chất lượng Quản lý đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về TTBYT chưa đáp ứng yêu cầu của ngành trong phạm vi cả nước Bên cạnh đó, nội dung, chương trình của các cơ sở đào tạo về TTBYT còn nghèo nàn, chưa thiết thực, chưa được cập nhật thường xuyên đáp ứng với công nghệ và TTBYT mới và yêu cầu thực tế
sử dụng Các cơ sở đào tạo còn thiếu rất nhiều các trang thiết bị thí nghiệm và thực hành cho các học viên Trình độ chuyên môn của một số bác sĩ, nhân viên y tế, nhân viên PTN chưa được nâng cao thích hợp để đáp ứng với công nghệ y tế mới, vì vậy chưa phát huy được hết hiệu quả của các TTBYT được đầu tư Ngoài đào tạo và phát triển nhân lực, còn có những vấn đề khác liên quan đến lập kế hoạch và quản lý nhân lực TTBYT Hiện nay đang thiếu cơ chế, chính sách phù hợp để mở rộng viên chức và chức danh, thu hút nguồn nhân lực chuyên về TTBYT phục vụ cho ngành
Trang 191.3.3 Công tác bảo đảm chất lượng trang thiết bị y tế còn hạn chế
Công tác kiểm chuẩn, bảo hành, bảo dưỡng TTBYT chưa được quan tâm đúng mức tại nhiều cơ sở y tế (nhất là cơ sở y tế thuộc tuyến tỉnh, huyện và các phòng khám khu vực), nên TTBYT bị xuống cấp nhanh, tuổi thọ giảm Nguyên nhân của tình trạng trên liên quan nhiều vấn đề về điều kiện kỹ thuật, chính sách và yếu tố khuyến khích Công tác kiểm tra chất lượng, đo chuẩn, hiệu chỉnh các TTBYT nhập khẩu cũng như các trang thiết bị được sản xuất trong nước chưa được thực hiện chặt chẽ Hệ thống các tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng của các trang thiết bị chưa đầy đủ và đồng bộ gây khó khăn cho việc sản xuất và kiểm định đánh giá chất lượng của các TTBYT Còn thiếu nhiều thiết bị kiểm chuẩn cả về số lượng và chủng loại nên còn hạn chế trong việc mở rộng
chủng loại TTBYT cũng như tần suất kiểm định [4]
Nhiều đơn vị chưa quan tâm chỉ đạo để bảo đảm sử dụng TTBYT đúng
kỹ thuật, chưa dành đủ kinh phí cho công tác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, lựa chọn ký hợp đồng bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị y tế hiện đại với các cơ sở dịch vụ kỹ thuật thiết bị y tế đủ năng lực và có chức năng hành nghề Lực lượng cán bộ kỹ thuật để bảo quản, bảo dưỡng TTBYT của đơn vị vừa yếu lại vừa thiếu, do đó công tác bảo dưỡng máy móc, thiết bị chưa được thực hiện thường xuyên Tình hình trên đã dẫn đến hiệu quả sử dụng các TTBYT còn
Trang 20đến công tác quản lý trang thiết bị y tế, nhất là các khâu tiếp nhận, lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và bàn giao nghiệm thu, đưa TTBYT mới mua sắm vào khai thác sử dụng có hiệu quả Một số bệnh viện chưa quan tâm đến việc kiểm tra đối chiếu giữa hợp đồng và thực tế giao nhận, cùng với các chứng
từ quan trọng
1.3.5 Khó khăn về kinh phí
Một trong những khó khăn nữa đó là nhiều đơn vị thiếu ngân sách và chưa lập kế hoạch kinh phí dự trù cho việc phát triển về TTBYT tại cơ sở [5] Đầu tư vào TTBYT đòi hỏi một nguồn kinh phí lớn để bắt kịp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật Một số đơn vị có thể huy động được nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, từ các dự án và các tổ chức phi chính phủ Tuy nhiên, không phải đơn vị nào cũng thu hút được sự đầu tư từ các doanh nghiệp hoặc các dự án Vì thế, mong muốn đổi mới TTBYT là một vấn đề nan giải đã kéo dài trong nhiều năm
1.4 Một số nghiên cứu trong nước về sử dụng và bảo dưỡng trang thiết
bị y tế
1.4.1 Nghiên cứu về sử dụng trang thiết bị y tế
Nghiên cứu về sử dụng TTBYT phần lớn được tiến hành tại các bệnh viện, các nghiên cứu về sử dụng TTBYT tại các PTN rất ít Năm 2007, tác giả Nguyễn Hoàng Long và cộng sự đã tiến hành đánh giá công nghệ y tế ở Việt Nam qua nghiên cứu trường hợp về máy chụp cắt lớp vi tính, siêu âm và nội soi ở 5 bệnh viện tỉnh, kết quả cho thấy: phần lớn các máy mới được sử dụng trong vòng 5 năm trở lại đây, hoạt động tốt, trừ máy nội soi ở cả 5 bệnh viện đều đã hỏng và đã sửa chữa Nguyên nhân gây ra hỏng hóc là do cách vận hành, nguồn điện không ổn định hoặc quá tải Một số trang thiết thiết bị ở một
số bệnh viện còn sử dụng hạn chế do trình độ chuyên môn và thiếu thiết bị phụ trợ [20] Năm 2010, tác giả Bùi Việt Hùng đã triển khai đề tài thực trạng
Trang 21công tác quản lý trang thiết bị y tế tại bệnh viện đa khoa Xanh Pôn cho thấy công tác quản lý, giám sát sử dụng TTBYT của phòng Vật tư-TBYT tương đối tốt, tuy nhiên công tác quản lý TTBYT của lãnh đạo các Khoa/phòng là chưa tốt, tần số giám sát ít, chưa phân công cụ thể cá nhân phụ trách TTBYT [3]
Về sử dụng TTBYT tại các PTN kết quả nghiên cứu của Phan Thị Khuê cho thấy, các thiết bị tại labo xét nghiệm có thời gian sử dụng từ 1 đến 5 năm chiếm tỷ lệ cao nhất là 85,7%, trên 5 năm là 8,4% và trên 10 năm vẫn đang sử dụng là 2,54% [6]
1.4.2 Nghiên cứu về quản lý bảo dưỡng trang thiết bị y tế
Tại Việt Nam có nhiều nghiên cứu đánh giá sơ bộ về quản lý TTBYT tại các bệnh viện Các nghiên cứu về TTBYT tại các phòng thí nghiệm có một
số ít và tập trung nhiều về vấn đề quản lý TTBYT theo các tiêu chí của ISO Nghiên cứu cụ thể về vấn đề sử dụng, bảo dưỡng tại các đơn vị có chức năng
y học dự phòng thì hầu như chưa có Vì vậy trong quá trình tổng quan tài liệu gặp một số khó khăn và các thông tin dừng lại nhiều ở TTBYT tại bệnh viện
Về cơ bản, các TTBYT sử dụng tại bệnh viện và tại PTN tương đối giống nhau về loại máy như: máy đọc elisa, tủ an toàn sinh học, máy ly tâm… chỉ khác nhau ở mục đích sử dụng Do là trong những đơn vị tiên phong trong công tác khám và chữa bệnh, danh mục TTBYT tại bệnh viện rộng hơn so với các PTN, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị Tuy nhiên vấn đề sử dụng, bảo dưỡng TTBYT tại bệnh viện và tại các phòng thí nghiệm giống nhau ở một số tiêu chí, vì vậy khi nói đến lĩnh vực TTBYT nói chung không thể không kể đến vai trò của TTBYT tại các bệnh viện Tại bệnh viện, phần lớn các nghiên cứu đánh giá về các vấn đề như thực trạng quản lý TTBYT, quản lý đầu tư, mua sắm, sử dụng, bảo quản, quản lý hiện trạng, quản lý chất lượng và bảo dưỡng TTBYT Năm 2008, Trần Thị Vân Anh thực hiện đề tài
Trang 22“Phân tích, đánh giá hoạt động quản lý trang thiết bị y tế tại một số cơ sở sử dụng ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”, kết quả cho thấy rằng, nhân lực
quản lý trang thiết bị ở các cơ sở đều thiếu về số lượng và yếu về trình độ chuyên môn, có sự chênh lệch khá lớn về nhân lực giữa các tuyến y tế Kinh phí dùng để bảo dưỡng TTBYT còn thấp, chỉ có bệnh viện Bạch Mai, Việt Đức và bệnh viện Thanh Nhàn có đủ kinh phí thực hiện [2] Ở các bệnh viện
đa khoa tỉnh Hòa Bình, Nam Định và Phú Thọ kinh phí quá ít, không đủ để thực hiện bảo dưỡng, định kì các trang thiết bị y tế Còn ở các trung tâm y tế huyện Tam Dương và thành phố Vĩnh Yên, kinh phí hầu như không có [2] Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Long cho thấy tỷ lệ nhất định trang thiết bị chất lượng kém, thiếu kinh phí cho bảo dưỡng, mua trang thiết bị phụ trợ và vật tư tiêu hao, việc bảo dưỡng chủ yếu là do nhà cung cấp hoặc từ các công ty bảo dưỡng trong khu vực đảm nhiệm, kinh phí bảo dưỡng lớn nên gây khó khăn cho các bệnh viện [19]
1.5 Nhiệm vụ của các đơn vị trong công tác quản lý trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương
1.5.1 Phòng Vật tư – Thiết bị y tế
- Làm đầu mối phối hợp với các đơn vị chuyên môn lập hồ sơ, lý lịch cho tất cả các tài sản, xây dựng quy trình vận hành và tổ chức tập huấn về bảo quản, sử dụng tài sản
- Làm đầu mối, phối hợp với Khoa An toàn sinh học và quản lý chất lượng lập danh sách và tham gia thực hiện việc hiệu chuẩn trang thiết bị phòng thí nghiệm
- Làm đầu mối phối hợp với phòng Tài chính - Kế toán, Khoa An toàn sinh học và quản lý chất lượng thực hiện việc kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng và báo cáo tình hình tài sản của Viện hàng năm hoặc đột xuất
Trang 23- Thực hiện việc thu hồi, điều chuyển, thanh lý, xử lý tài sản trong Viện theo quy định
- Thực hiện việc bảo dưỡng, trang thiết bị và vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống điện của Viện
1.5.2 Khoa An toàn sinh học và quản lý chất lượng
- Quản lý, vận hành và duy trì các phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp
3 của Viện Lập kế hoạch và danh mục trang thiết bị thay thế, hóa chất, vật tư tiêu hao phục vụ cho công tác kiểm tra, bảo dưỡng duy trì hoạt động của các phòng thí nghiệm an toàn sinh học cấp 3
- Kiểm chuẩn các trang thiết bị trong Viện, bảo đảm chất lượng xét
nghiệm và an toàn sinh học
- Phối hợp với Khoa Đào tạo và quản lý Khoa học trong việc biên soạn
các chương trình, bài giảng, sách chuyên môn về lĩnh vực kiểm chuẩn thiết bị xét nghiệm, triển khai đào tạo và đào tạo liên tục cho các đối tượng đại học, sau đại học và cán bộ xét nghiệm trong mạng lưới y tế dự phòng trong trong lĩnh vực kiểm chuẩn thiết bị xét nghiệm
- Phối hợp với Khoa Sức khỏe cộng đồng và chỉ đạo tuyến và các Khoa
chuyên môn khác trong Viện trong việc hỗ trợ kỹ thuật nhằm đảm bảo chất lượng của thiết bị xét nghiệm của các tuyến trong mạng lưới y tế dự phòng
- Chủ trì và tham gia các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học các
cấp và các chương trình, đề tài hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm chuẩn thiết bị xét nghiệm
- Thực hiện sinh hoạt và trao đổi khoa học hàng tháng để cập nhật những
vấn đề liên quan trong lĩnh vực kiểm chuẩn thiết bị xét nghiệm, định hướng nghiên cứu phù hợp với tình hình trong nước, khu vực và thế giới
- Cung cấp dịch vụ hiệu chuẩn, bảo dưỡng trang thiết bị phòng thí
nghiệm cho các đơn vị bên ngoài Viện
Trang 24- Quản lý nhân lực, trang thiết bị phòng làm việc theo quy định
1.5.3 Các Khoa chuyên môn
Nhiệm vụ của quản lý kỹ thuật:
- Chịu trách nhiệm chính về các vấn đề liên quan đến kỹ thuật xét nghiệm
- Tổ chức đào tạo kỹ thuật và kiểm tra tay nghề nhân viên
- Đảm nhiệm hoặc phân công người quản lý thiết bị, vật tư
- Giám sát việc kiểm soát điều kiện tiện nghi và môi trường
- Lập kế hoạch và giám sát việc kiểm tra, bảo dưỡng, thử nghiệm, hiệu
chuẩn thiết bị
- Giám sát thực hiện phê duyệt phương pháp và đảm bảo chất lượng xét nghiệm
- Xem xét kết quả xét nghiệm trước khi trình trưởng Khoa
- Báo cáo trực tiếp kết quả công việc và các vấn đề phát sinh cho lãnh đạo Khoa
Nhiệm vụ của lãnh đạo PTN:
- Phụ trách chung về các hoạt động của PTN theo quy chế của Viện
- Quản lý, phân công công việc cho các thành viên của PTN
- Tư vấn về chuyên môn
- Đề xuất tuyển dụng nhân sự
- Hướng dẫn, đào tạo kỹ thuật cho nhân viên mới
- Xác định các nhu cầu đào tạo và đánh giá công việc của nhân viên
- Đảm bảo việc tuân thủ các quy định về sức khỏe và an toàn
- Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Khoa và khách hàng về kết quả xét
nghiệm do PTN thực hiện
- Báo cáo trực tiếp kết quả công việc và các vấn đề phát sinh của PTN
cho lãnh đạo Khoa
Nhiệm vụ của Nhân viên PTN
- Tuân thủ các chính sách, quy định, quy trình và hướng dẫn của hệ
thống quản lý chất lượng (QLCL)
- Tham gia thực hiện các hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng
Trang 25- Hoàn thành các nhiệm vụ theo phân công của lãnh đạo PTN
- Đề xuất cải tiến hệ thống QLCL
1.6 Quy trình quản lý và sử dụng trang thiết bị y tế tại Viện Vệ sinh Dịch
tễ Trung ương
Nghiên cứu của chúng tôi dựa trên quy trình này để xây dựng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức và thực hành của nhân viên các PTN
Tiếp nhận thiết bị
- Phòng VT-TBYT và đơn vị sử dụng cần kiểm tra:
+ Tình trạng thiết bị, các thông số kỹ thuật và các tài liệu đi kèm
+ Lập biên bản nghiệm thu thiết bị
- Nội dung nghiệm thu
+ Có chứng chỉ kỹ thuật của nhà sản xuất, phiếu bảo hành thiết bị (nếu có) + Hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất
+ Thử nghiệm thiết bị: đối với các thiết bị thông dụng thì kiểm tra nghiệm thu ban đầu các thông số kỹ thuật, kỹ thuật vận hành của thiết bị và ghi lại nội dung kiểm tra Riêng đối với thiết bị thiết yếu trong quá trình xét nghiệm như máy luân nhiệt và hệ thống Elisa thì được thực hiện với mẫu dương và mẫu âm
+ Nhân viên PTN tham gia đào tạo vận hành thiết bị do nhà cung cấp tổ chức
Trước khi sử dụng TTBYT
- Lập danh mục thiết bị của Khoa theo biểu mẫu
- Đánh mã số từng thiết bị theo nguyên tắc: mã Khoa (2 ký tự) - mã PTN (2 chữ số) - mã nhóm thiết bị (2 ký tự) - mã nhóm phụ (2 ký tự)
- Dán nhãn thiết bị bao gồm thông tin sau: Khoa/PTN - tên thiết bị - ký hiệu/ hãng, model, seri thiết bị Ví dụ: Khoa Virus - bể điện di - mupidexu/ advance- P.303/ Mã:VR.01 - BD A-02
- Viết, phổ biến hướng dẫn sử dụng
Sử dụng, vận hành thiết bị
Trang 26- Đối với một số thiết bị như hệ thống tủ lạnh (lạnh dương, lạnh âm và
lạnh sâu) và tủ ấm (tủ ấm thường và tủ ấm có CO2) phải ghi thông tin vào
biểu mẫu theo dõi thiết bị
- Những người sử dụng thiết bị phải được đào tạo vận hành thiết bị
theo đúng quy trình vận hành đã phê duyệt và phải ghi nhật ký sử dụng
theo biểu mẫu quy định
Nguyên tắc khi cho mượn trang thiết bị y tế: đối với nhân viên của đơn vị
khác muốn sử dụng thiết bị:
+ Phải cung cấp bằng chứng đã được đào tạo vận hành thiết bị (có thể yêu cầu Khoa đào tạo)
+ Phải được sự đồng ý của Khoa cho mượn thiết bị
+ Khi sử dụng, phải ghi nhật ký sử dụng thiết bị
Khử khuẩn khi mang thiết bị ra khỏi phòng thí nghiệm
Đối với thiết bị phải mang khỏi PTN thì những thiết bị này phải được khử nhiễm thiết bị bằng dung dịch khử nhiễm ví dụ: cồn 70%, chloramine B… nhằm tránh lây nhiễm cho cán bộ thực hiện bảo dưỡng/hiệu chuẩn, PTN
có các biện pháp bảo quản đóng gói thiết bị khi vận chuyển Sau khi thiết bị được sửa chữa/thay thế thì PTN sẽ phải kiểm tra như bước nghiệm thu trước khi đưa trở lại xét nghiệm
Sử dụng đồ bảo hộ lao động
Trong quá trình sử dụng, người sử dụng phải thực hiện các biện pháp hoặc sử dụng trang phục bảo hộ phù hợp để tránh lây nhiễm từ thiết bị [23]
Sử dụng máy vi tính để thu thập, xử lý, lưu giữ, báo cáo, phải bảo đảm
+ Phần mềm máy tính và thiết bị được văn bản hóa và được kiểm tra xác nhận là thích hợp để sử dụng
Trang 27+ Sao lưu và bảo mật dữ liệu: quy định trong quy trình kiểm soát tài liệu (đối với tài liệu hệ thống quản lý) và trong quy trình kiểm soát hồ sơ (đối với
dữ liệu liên quan đến quá trình xét nghiệm)
+ Máy tính được bảo quản trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tối ưu (theo hướng dẫn của nhà sản xuất) để đảm bảo hoạt động đúng và duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu
+ Các chương trình máy vi tính được bảo vệ để ngăn ngừa những người không có quyền tiếp cận truy cập, thay đổi bằng cách sử dụng mật khẩu Riêng với các chương trình cài đặt cho thiết bị cho xét nghiệm, người thực hiện phải kiểm tra lại tính chính xác của các thông số cài đặt trước khi
sử dụng
Xử trí khi thiết bị gặp hỏng hóc
+ Trong quá trình sử dụng, nếu phát hiện được thiết bị không hoạt động, hỏng, sai khác phải dừng sử dụng, và thực hiện theo quy trình kiểm soát sự không phù hợp
+ Trong thời gian sửa chữa thiết bị, người quản lý thiết bị phải dán nhãn cảnh báo “Không sử dụng” ở nơi dễ quan sát nhất
+ Các thiết bị sau sửa chữa/thay thế sẽ được kiểm tra/hiệu chuẩn và làm sạch trước khi đưa vào sử dụng
+ Quá trình sửa chữa, kiểm tra/hiệu chuẩn lại thiết bị được người quản lý thiết bị cập nhật vào lý lịch thiết bị biểu mẫu quy định của từng Khoa
Kiểm tra sự sai lệch
Hàng tháng quản lý kỹ thuật/cán bộ đầu mối sẽ xem xét các biểu mẫu theo dõi và sử dụng thiết bị (ký xác nhận, ghi ngày, ghi chú đã xem xét) để
phát hiện các xu hướng sai lệch của thiết bị và xử lý nếu cần thiết
Trang 28Kiểm tra/hiệu chuẩn/bảo dưỡng thiết bị
- Hàng năm quản lý kỹ thuật xây dựng kế hoạch hiệu chuẩn/bảo dưỡng
thiết bị của Khoa và lãnh đạo phê duyệt
- Sau khi thiết bị được hiệu chuẩn, cán bộ quản lý kỹ thuật/cán bộ đầu
mối xem xét kết quả hiệu chuẩn của thiết bị có phù hợp với yêu cầu của kỹ thuật xét nghiệm hay không và ghi nhận vào biểu mẫu
- Các thiết bị cần hiệu chuẩn đều phải có giá trị chấp nhận sau hiệu
chuẩn và được thể hiện trong “Hướng dẫn thiết bị” của từng nhóm thiết bị, giá trị này dựa trên tiêu chuẩn quốc tế hoặc từ hướng dẫn của nhà sản xuất và Khoa sẽ đưa ra giá trị chấp nhận dựa trên phương pháp xét nghiệm/mục đích công việc
- Các kết quả về thiết bị sau khi hiệu chuẩn vẫn chưa đầy đủ các thông số
cần hiệu chuẩn thì quản lý kỹ thuật cần phải làm đơn xin hiệu chuẩn bổ sung
Hồ sơ thiết bị
- Người được phân công quản lý thiết bị phải biên soạn qui trình vận
hành thiết bị và lập hồ sơ thiết bị bao gồm:
+ Danh mục thiết bị
+ Biên bản lắp đặt/bàn giao thiết bị
+ Lý lịch thiết bị
+ Kế hoạch hiệu chuẩn, bảo dưỡng thiết bị
+ Hồ sơ, giấy chứng nhận hiệu chuẩn, bảo dưỡng (nếu có)
+ Hướng dẫn lắp đặt, sử dụng của nhà sản xuất (nếu có)
- Hồ sơ thiết bị sẽ được lưu giữ cho đến hết thời gian hoạt động của thiết bị
Trang 291.7 Vài nét về Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và chức năng của từng Khoa
Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương là viện nghiên cứu y - sinh học được hình thành ngay sau khi đất nước giành được độc lập đến nay đã được 70 năm Đây là viện nghiên cứu y học đầu tiên, duy nhất tham gia kháng chiến ngay từ những ngày đầu toàn quốc kháng chiến, với vai trò là viện quốc gia
năm 1945 đến nay, Viện luôn có vai trò chỉ đạo chuyên môn hệ thống y tế dự phòng cả nước, trực tiếp chỉ đạo tổ chức triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia như: chương trình Phòng chống bệnh tiêu chảy, chương trình Tiêm chủng mở rộng quốc gia, chương trình Phòng chống bệnh dại, chương trình Phòng chống bệnh sốt xuất huyết, chương trình Xét nghiệm và giám sát HIV Những chương trình này đã góp phần làm thay đổi cơ bản cơ cấu bệnh tật của Việt Nam, giúp ổn định và phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Về công tác đào tạo, Viện đã đào tạo 235 tiến sĩ, hàng trăm khóa đào tạo kỹ thuật ngắn hạn cho các tuyến địa phương đã được các nhà khoa học của Viện thực hiện, góp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho hệ thống y tế dự phòng Hơn 1.700 đề tài nghiên cứu, trong đó có nhiều đề tài trọng điểm cấp Nhà nước đã được hoàn thành Nhiều công trình đã ứng dụng vào thực tế phòng chống, thanh toán, loại trừ bệnh dịch, được đăng tải trên các tạp chí khoa học
và công nghệ có uy tín trong và ngoài nước giành được những giải thưởng cao về khoa học và kỹ thuật Các thành tựu và kết quả trong nghiên cứu khoa học đưa vào hoạch định chính sách y tế, xã hội của Đảng và Nhà nước ta trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe nhân dân Trong đó, chức năng cụ thể của các Khoa như sau:
Khoa Virus: có chức năng chẩn đoán, giám sát, nghiên cứu và đào tạo về
các virus gây bệnh
Trang 30Khoa Vi khuẩn: có chức năng chẩn đoán, giám sát, nghiên cứu và đào
tạo về vi khuẩn gây bệnh
Khoa Miễn dịch và sinh học phân tử: có chức năng nghiên cứu, đào tạo
về miễn dịch học và sinh học phân tử, là đầu mối phát triển các chế phẩm sinh học trong chẩn đoán, dự phòng và điều trị bệnh lây và không lây
Khoa Côn trùng và động vật y học: có chức năng nghiên cứu, giám sát,
đào tạo và phòng chống các loại côn trùng, động vật truyền bệnh cho người
Khoa HIV/AIDS: có chức năng thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ
thuật và đào tạo về xét nghiệm, giám sát và theo dõi đánh giá HIV/AIDS của phòng thí nghiệm tham chiếu quốc gia về HIV/AIDS, Tiểu ban giám sát HIV/AIDS và Ban điều hành chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống HIV/AIDS các tỉnh khu vực miền Bắc
Trang 31Các yếu tố thuộc công tác bảo dưỡng, sửa chữa TTBYT
- Nguồn nhân lực tham gia vào công tác bảo dưỡng, sửa chữa
- Có bảo dưỡng định kỳ không
- Tần suất bảo dưỡng hàng năm
- Kinh phí và kế hoạch hàng năm dành cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa
KHUNG LÝ THUYẾT
Thực trạng sử dụng, bảo dưỡng, trang thiết bị y tế tại các phòng
thí nghiệm thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương
Các yếu tố thuộc công tác sử
dụng TTBYT:
- Danh mục, số lượng, loại
TTBYT phù hợp với nhiệm vụ
- Cơ sở vật chất đầy đủ, nhân lực có
trình độ chuyên môn cao
- TTBYT đủ số lượng cần thiết và có
công nghệ tiên tiến
- Lãnh đạo ủng hộ và quan tâm đên
công tác quản lý trang thiết bị
- Công tác tập huấn nâng cao năng
lực cho nhân viên diễn ra thường
xuyên
Khó khăn:
- Sự quản lý không đồng bộ một số
lượng lớn trang thiết bị y tế gây khó
khăn cho quá trình sử dụng
Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bảo dưỡng TTBYT:
Thuận lợi:
- Ý thức bảo dưỡng của nhân viên phòng thí nghiệm sau khi vận hành máy là khá cao
Khó khăn:
- Năng lực của nhân viên trong việc bảo dưỡng chưa hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu
- Vấn đề kinh phí trong việc bảo dưỡng trang thiết bị y tế tại Viện
Trang 32CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu định lượng
- 322 trang thiết bị y tế có tại 26 PTN thuộc 5 Khoa của Viện bao gồm Khoa: Virus, Vi khuẩn, Côn trùng và động vật y học, Miễn dịch và sinh học phân tử (SHPT), HIV/AIDS
- Các báo cáo, sổ sách có liên quan đến TTB tại 5 Khoa nghiên cứu: Khoa Virus, Khoa Vi khuẩn, Khoa Côn trùng và động vật y học, Khoa Miễn dịch và sinh học phân tử (SHPT), Khoa HIV/AIDS
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu định tính
- Trưởng/phó /Khoa và nhân viên thuộc 5 Khoa nghiên cứu và phòng Vật tư-TBYT
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016
Địa điểm nghiên cứu: tại 26 PTN thuộc 5 Khoa: Virus, Vi khuẩn, Côn
trùng và động vật y học, Miễn dịch và SHPT, HIV/AIDS
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính
2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Định lượng
- Chọn toàn bộ (322) thiết bị, dựa thêm ba nhóm chính: thiết bị định dạng vi sinh vật, thiết bị tách chiết nuôi cấy virus, thiết bị an toàn sinh học đang được sử dụng tại 26 phòng thí nghiệm thuộc 5 Khoa của Viện VSDTTƯ
để đánh giá thực trạng sử dụng bảo dưỡng TTBYT
Tiêu chí chọn mẫu: tất cả các TTBYT có trong danh sách kiểm kê năm gần nhất
(2016) do phòng Vật tư - TBYT bị cấp
Trang 33Định tính
- Chọn 6 trưởng hoặc phó trưởng Khoa/phòng (Khoa Virus, Vi khuẩn, Sinh học và MDPT, HIV, Côn trùng và động vật y học, Vật tư - TBYT) để tiến hành thảo luận nhóm điều tra về thuận lợi và khó khăn trong công tác
sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị y tế tại Viện
- Chọn 10 nhân viên thuộc 5 Khoa chuyên môn để tiến hành phỏng vấn sâu
Tiêu chí chọn mẫu:
10 nhân viên Khoa/phòng hiện đang trực tiếp làm việc, vận hành các thiết bị y tế tại nơi làm việc Có ít nhất 5 năm kinh nghiệm làm việc tại Viện
và đã tham gia vào điều tra định tính
2.5 Phương pháp thu thập thông tin
2.5.1 Thu thập thông tin định lượng
Thông tin về thực trạng sử dụng và bảo dưỡng TTBYT
Tổng hợp một số báo cáo hoạt động 2 năm gần đây của Viện VSDTTƯ kết hợp với phiếu thu thập thông tin thiết kế sẵn để thu thập các thông tin về thực trạng sử dụng, bảo dưỡng TTBYT
Bước 1: Liên hệ phòng Vật tư – TBYT và một số phòng ban liên quan để tham khảo báo cáo hoạt động 2 năm trở lại đây, danh mục TTBYT hiện đang
có tại 5 Khoa thuộc Viện
Bước 2: Dựa vào mục tiêu nghiên cứu, xây dựng bộ phiếu thu thập thông tin về tần xuất sử dụng, bảo dưỡng TTBYT
Bước 3: Học viên kết hợp với 2 điều tra là nhân viên phòng Vật tư - TBYT của Viện xuống từng Khoa để điều tra về thực trạng sử dụng, bảo dưỡng dựa trên sổ sách ghi chép được lưu tại Khoa, hồ sơ TTB, nhật ký TTB
và phỏng vấn trực tiếp nhân viên phụ trách thiết bị…
2.5.2 Thu thập số liệu định tính
Tìm hiểu một số thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng TTBYT tại các phòng thí nghiệm
Trang 34Phần 1: tiến hành tổ chức thảo luận nhóm 6 lãnh đạo gồm trưởng hoặc phó của 6 Khoa/phòng để nghiên cứu tìm hiểu khó khăn, thuận lợi trong công tác sử dụng, bảo dưỡng TTBYT tại các PTN của Viện
Phần 2: phỏng vấn sâu 10 nhân viên thuộc 5 Khoa chuyên môn để tìm hiểu
về thuận lợi và khó khăn trong quá trình sử dụng, bảo dưỡng tại các PTN của Viện
Bước 1: Sau khi thu thập đầy đủ thông tin của mục tiêu 1, dựa trên thực trạng về bảo dưỡng TTBYT tại các phòng thí nghiệm xây dựng bản hướng dẫn thảo luận nhóm và bộ câu hỏi phỏng vấn sâu với mục đích tìm hiểu về thuận lợi và khó khăn trong quy trình sử dụng, bảo dưỡng đang áp dụng tại Viện
Bước 2: Sắp xếp địa điểm, các vật liệu, dụng cụ cần thiết cho buổi tiến hành thảo luận nhóm cán bộ quản lý Sau đó gặp trực tiếp các trưởng Khoa/phòng mời đối tượng tham gia vào buổi thảo luận nhóm Nếu trưởng Khoa/phòng bận tiếp tục mời phó Khoa/phòng Sau đó thống nhất giữa các lãnh đạo Khoa/phòng về địa điểm và thời gian tiến hành thảo luận nhóm Tiếp theo dựa trên bộ hướng dẫn thảo luận nhóm tổ chức tiến hành thảo luận nhóm cán bộ quản lý và ghi âm lại toàn bộ nội dung buổi thảo luận
Bước 3: Liên hệ với trưởng/phó Khoa/phòng để xin danh sách nhân viên
sẽ tham gia vào phỏng vấn sâu Sau đó liên hệ và tổ chức phỏng vấn sâu đối tượng ngay tại Khoa hoặc phòng làm việc
2.6 Biến số nghiên cứu
2.6.1 Biến số định lượng
Bao gồm các nhóm biến số chính:
Nhóm biến số về thực trạng sử dụng, bảo dưỡng: số lượng TTBYT, phân loại TTBYT, tần suất sử dụng, tần suất bảo dưỡng…
Trang 35TT Tên biến Định nghĩa biến Phân loại
biến
Phương pháp thu thập
Định danh
Quan sát, phỏng vấn kết hợp số liệu thứ cấp
3
Danh mục thiết
bị tách chiết
nuôi cấy virus
Số lượng các thiết bị thuộc danh mục thiết bị tách chiết nuôi cấy virus
Định danh
Quan sát, phỏng vấn kết hợp số liệu thứ cấp
Định danh
Quan sát, phỏng vấn kết hợp số liệu thứ cấp
Liên tục
Quan sát, phỏng vấn kết hợp số liệu thứ cấp
Phỏng vấn kết hợp số liệu thứ
Trang 36Khoa, phòng Vật tư - TBYT hoặc các hãng cung cấp
Định danh
Phỏng vấn kếp hợp số liệu thứ cấp
Phỏng vấn sâu + thảo luận nhóm
Hoạt động phối hợp giữa các phòng ban hiện nay nhằm khắc phục các khó khăn trong công tác sử dụng, bảo dưỡng TTBYT tại Viện VSDTTƯ
Khó khăn, thuận lợi trong công tác sử dụng, bảo dưỡng TTBYT tại Viện VSDTT
Các kế hoạch của Viện để khắc phục các khó khăn ở trên
2 Năng lực của
nhân viên
Kiến thức và thực hành sử dụng TTBYT của nhân viên hiện nay đã đáp ứng được các hoạt động chuyên môn của Viện VSDTTƯ
Phỏng vấn sâu + thảo luận nhóm Hoạt động đào tạo quy trình quản lý TTBYT
Tập huấn nâng cao năng lực sử dụng, bảo