TÓM TẮT NGHIÊN CỨU Nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh, hướng đến giảm tỷ lệ tử vong tại bệnh viện cùng như sự hồi phục sức khỏe cho bệnh nhi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Thực trạng
Trang 3THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA CẤP CỨU & CHỐNG ĐỘC - BỆNH VIỆN NHI
TRUNG ƯƠNG, NĂM 2017
LUẬN VĂN CAO HỌC QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 06.72.07.01
Hà Nội – năm 2017
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TẠI KHOA CẤP CỨU & CHỐNG ĐỘC - BỆNH VIỆN NHI
TRUNG ƯƠNG, NĂM 2017
LUẬN VĂN CAO HỌC QUẢN LÝ BỆNH VIỆN
MÃ SỐ: 06.72.07.01
Hà Nội – năm 2017
Trang 5TVCS Tử vong chu sinh
TVSS Tử vong sơ sinh
VCBN Vận chuyển bệnh nhân VCCC Vận chuyển cấp cứu
VCTB Vận chuyển trung bình
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Đưa ra các quyết định (Bệnh nhân nên chuyển đi hay ở lại?) 8
Bảng 1 2 DOPE: Đánh giá mức độ suy hô hấp đột ngột do nội khí quản 12
Bảng 1 3 Kiểm tra trong quá trình vận chuyển 14
Bảng 1 4 Hoạt động khám chữa bệnh tại khoa Cấp cứu & chống độc 19
Bảng 1.5 Thực trạng nhân lực tại khoa Cấp cứu & chống độc 19
Bảng 1 6 Thực trạng trang thiết bị, phương tiện 20
Bảng 2 1 Tiêu chuẩn đánh vận chuyển cấp cứu nội viện 25
Bảng 2 2 Nội dung và biến số nghiên cứu 27
Bảng 3.1 Đặc điểm bệnh nhi được vận chuyển 36
Bảng 3.2 Đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhi cấp cứu trước vận chuyển 36
Bảng 3.3.Thông tin về cán bộ tham gia vận chuyển trên thực tế 38
Bảng 3.4 Trình độ điều dưỡng tham gia vận chuyển cấp cứu 39
Bảng 3.5 Trình độ bác sỹ tham gia vận chuyển 40
Bảng 3.6 Trang thiết bị sử dụng trong quá trình vận chuyển 41
Bảng 3.7 Lập kế hoạch từ trước 43
Bảng 3 8 Kiểm tra hồ sơ, bệnh án trước khi vận chuyển 44
Bảng 3 9 Kiểm tra TTB trước vận chuyển 45
Bảng 3 10 Bàn giao, kiểm tra sau khi vận chuyển về khoa 46
Bảng 3 11 Ảnh hưởng đến lập kế hoạch, thông tin trước khi VCCC nội viện 47
Bảng 3 12 Ảnh hưởng đến lập kế hoạch, thông tin trong VCCC 48
Bảng 3 13 Ảnh hưởng c đến việc kiểm tra, bàn giao trước vận chuyển 49
Bảng 3 14 Ảnh hưởng của đặc điểm bác sỹ đến kiểm tra, bàn giao trước VCCC 50 Bảng 3 15 Ảnh hưởng đặc điểm điều dưỡng đến hoạt động bàn giao, kiểm tra sau VCCC nội viện 51
Bảng 3 16 Ảnh hưởng đặc điểm của bác sỹ đến hoạt động bàn giao, kiểm tra sau VCCC nội viện 52
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu 3 1 Nơi vận chuyển đến 37
Biểu 3.2 Đạt yêu cầu về số lượng cán bộ vận chuyển cấp cứu nội viện 39
Biểu 3.3 Tỷ lệ đội vận chuyển có CBYT tham gia vận chuyển được tập huấn đầy đủ cả 03 lớp cấp cứu cơ bản, nâng cao (n=350) 41
Biểu 3.4 Tỷ lệ đạt danh mục thiết bị quá trình vận chuyển (n=350) 42
Biểu 3 5 Tỷ lệ đạt trong thực hiện kế hoạch từ trước 44
Biểu 3 6 Tỷ lệ đạt về kiểm tra, bàn giao trước vận chuyển 45
Biểu 3 7 Tỷ lệ đạt về kiểm tra, bàn giao sau khi vận chuyển về khoa 47
Trang 8MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA, QUY ĐỊNH 4
1.1.1 Vận chuyển nội viện 4
1.1.2 Một số khái niệm thành tố quá trình vận chuyển 4
1.1.3 Một số khái niệm về kết quả quá trình vận chuyển 4
1.1.4 Quy định hoạt động của khoa cấp cứu - chống độc 5
1.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN 8
1.2.1 Cân nhắc tại sao (Why)? 8
1.2.2 Cân nhắc ai (Who)? 9
1.2.3 Cân nhắc cái gì (What)? 10
1.2.4 Cân nhắc khi nào (When)? 15
1.2.5 Cân nhắc địa điểm (Where)? 15
1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN 15
1.3.1 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng trong vận chuyển cấp cứu nội viện 15
1.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng từ hệ thống 17
1.3.3 Yếu tố ảnh hưởng có liên quan đến người bệnh 17
1.4 THÔNG TIN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 17
1.4.1 Thực trạng công tác khám, chữa bệnh tại khoa Cấp cứu & chống độc 17
1.4.2 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất khoa Cấp cứu & Chống độc 19
1.4.3 Thực trạng công tác vận chuyển cấp cứu nội viện 20
1.5 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VẬN CHUYỂN NỘI VIỆN 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 24
Trang 92.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu: 25
2.3 TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU 25
2.4 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 27
2.5 Quy trình nghiên cứu: 33
2.5.1 Lựa chọn và tập huấn điều tra viên 33
2.5.2 Công cụ thu thập số liệu 33
2.5.3 Quá trình thu thập số liệu 33
2.6 XỬ LÝ SỐ LIỆU 34
2.6.1 Làm sạch, nhập số liệu 34
2.6.2 Phân tích số liệu 34
2.7 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN CỦA KHOA CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC 36
3.1.1.Thông tin chung về các trường hợp bệnh nhi vận chuyển 36
3.1.2.Thực trạng nhân lực trong quá trình vận chuyển 38
3.1.3.Thực trạng trang thiết bị, thuốc vận chuyển nội viện 41
3.1.3 Thực hiện quy trình vận chuyển cấp cứu nội viện 43
3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN 47
3.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch, thông tin trước VCCC nội viện 47 3.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, bàn giao trước VCCC nội viện 49
3.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bàn giao, kiểm tra sau VCCC nội viện 51
Chương 4: BÀN LUẬN 53
4.1 THỰC TRẠNG VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN CỦA KHOA CẤP CỨU VÀ CHỐNG ĐỘC 53
Trang 104.1.1.Thông tin chung về các trường hợp bệnh nhi vận chuyển 53
4.1.2 Thực trạng nhân lực quá trình vận chuyển nội viện tại Khoa cấp cứu và chống độc 54
4.1.2.Thực trạng công tác quản lý trang thiết bị, thuốc quá trình vận chuyển nội viện 56 4.1.4 Thực hiện quy trình vận chuyển cấp cứu nội viện 57
4.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN 59
4.2.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch, thông tin trước VCCC 59
4.1.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, bàn giao trước VCCC nội viện 60
4.2.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác bàn giao, kiểm tra sau VCCC nội viện 61
KẾT LUẬN 62
KIẾN NGHỊ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Phụ lục 1: ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN 66
Phụ lục 2: BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH VẬN CHUYỂN 74
Phụ lục 3: HƯỚNG DẪN NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH 77
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh, hướng đến giảm tỷ lệ tử vong tại bệnh viện cùng như sự hồi phục sức khỏe cho bệnh nhi, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu: “Thực trạng vận chuyển cấp cứu nội viện và một số yếu tố ảnh hưởng tại
khoa Cấp cứu chống độc - Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2017”
Nghiên cứu được thực hiện với 02 mục tiêu: (i) Mô tả thực trạng công tác vận chuyển cấp cứu nội viện của khoa Cấp cứu và Chống độc - Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2017; (ii) Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác vận chuyển cấp cứu nội việncủa khoa Cấp cứu và Chống độc - Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2017
Nghiên cứu mô tả cắt ngang 350 trường hợp vận chuyển cấp cứu nội viện bằng việc đánh giá hồ sơ, bệnh án bằng bảng kiểm, kết hợp quan sát và phỏng vấn
Kết quả cho thấy về nhân lực, đạt về số cán bộ là 94,29%; tỷ lệ cán bộ y tế tham gia vận chuyển được học đầy đủ cấp cứu cơ bản, nâng cao và sử dụng TTB ở
ĐD là 22,29%, Bác sỹ là 38,86% Đạt quy trình vận chuyển cấp cứu bao gồm các chỉ tiêu lập kế hoạch, thông tin từ trước 77,4%, kiểm tra, bàn giao trước vận chuyển đạt 61,4%, bàn giao và kiểm tra sau vận chuyển đạt 37,1%
Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch, thông tin trước vận chuyển: Đặc điểm ĐD gồm trình độ, được học cấp cứu cơ bản và nâng cao; và có bác sỹ đã từng học cấp cứu nâng cao
Yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm tra, bàn giao trước VCCC nội viện: Có điều dưỡng tham gia vận chuyển, điều dưỡng học cấp cứu cơ bản và nâng cao; và bác sỹ đã từng học cấp cứu cơ bản
Yếu tố ảnh hưởng đến công tác bàn giao, kiểm tra sau vận chuyển: Điều dưỡng học cấp cứu cơ bản; Có bác sỹ, bác sỹ được học cấp cứu cơ bản, học cấp cứu nâng cao
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Vận chuyển cấp cứu nội viện là vận chuyển các bệnh nhân nặng trong một bệnh viện đến nơi thích hợp nhất, phục vụ cho mục đích chăm sóc, chẩn đoán và điều trị tốt nhất Các thành tố và quá trình vận chuyển an toàn bao gồm: đội vận chuyển, tình trạng bệnh nhân, trang thiết bị cấp cứu, thông tin bàn giao liên lạc với nơi chuyển đến, giảm rủi ro có thể xảy ra một cách tối thiểu nhất [1]
Có thể xảy ra một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình vận chuyển cấp cứu [2, 3] Ảnh hưởng liên quan đến hệ thống chăm sóc người bệnh hoặc là suy chức năng cơ quan cơ thể người bệnh [4, 5]; liên quan tới trang thiết bị dao động từ 11% đến 34% [1, 2, 6–9] Beckmann và cộng sự (2004) cho thấy 39% tình huống xảy ra
do vấn đề về thiết bị [8] Với tỷ lệ thấp hơn Gillman và cộng sự (2006) cho thấy 9% các sự cố liên quan đến thiết bị [1]
Yếu tố ảnh hưởng do nhân viên y tế gây ra, theo Waydhas tỉ lệ dao động từ 40-50% phụ thuộc cách thức xử trí người bệnh[2] Nghiên cứu của Beckmann (2004) 61% liên quan đến các vấn đề quản lý nhân lực tham gia [8] Tác giả Gillman và cộng sự (2006) chậm trễ bàn giao: 38%; trong đó chậm trễ hơn giờ chiếm 14% [1]
Ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển cấp cứu nội viện liên quan đến người bệnh là việc đề cập đến tình trạng sức khỏe xấu đi của người bệnh trong và sau quá trình vận chuyển [1, 7] Tác giả Lovell và cộng sự (2001) ghi nhận 31% liên quan đến tình trạng bệnh nhân [10] Beckmann và cộng sự (2004) cũng cho kết quả tượng
tự với 31% xảy ra do sức khỏe người bệnh diễn biến bất thường [8] Gillman và cộng sự (2006) cho thấy 7% liên quan đến những diễn biến về tim mạch, 6% liên quan đến vấn đề hô hấp [1] Zuchelo và Chiavone (2009) cho rằng các diễn biến về tim-phổi chiếm 67% và các tình huống không mong muốn (76%) [7]
Hầu hết các yếu tố ảnh hưởng có thể phòng tránh được nếu tuân thủ đầy đủ quy trình vận chuyển cấp cứu nội viện an toàn Theo mô hình Cooper về vận chuyển cấp cứu nội viện thì an toàn có thể được hợp bởi 3 thành tố chính gồm: lập
kế hoạch, trang thiết bị, liên hệ trước vận chuyển [11] Theo tác giả D.Day (2010),
Trang 13quá trình vận chuyển an toàn nếu tuân thủ 5W (why, who, what, where, when) Quá trình vận chuyển cấp cứu để không xảy ra sự cố khi cân nhắc được lý do vận chuyển, bệnh nhân và nhân viên y tế tham gia vận chuyển, nơi vận chuyển và thời điểm vận chuyển [4]
Bệnh viện Nhi Trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành Nhi, hàng ngày khoa Cấp cứu và chống độc của bệnh viện phải tiếp nhận hàng trăm ca cấp cứu Bệnh lý cấp cứu hay gặp là các bệnh nhân suy hô hấp (chiếm đến … số bệnh nhân), tiếp đến là các bệnh về tiêu hóa, chấn thương Bệnh nhi thường tiến triển nhanh đặc biệt là bệnh nhi sơ sinh và dưới 1 tuổi có nguy cơ tử vong cao Quá trình cấp cứu đòi hỏi chẩn đoán và can thiệp kịp thời, do vậy các bệnh nhân thường phải vận chuyển đi làm xét nghiệm, phẫu thuật, hồi sức và chuyên khoa thích hợp
Tại Việt Nam hiện chưa có nhiều nghiên cứu về vận chuyển cấp cứu nội viện Nhằm đánh giá thực trạng công tác quản lý, cũng như mô tả một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển cấp cứu nội viện, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài: “Thực trạng vận chuyển cấp cứu nội viện và một số yếu tố ảnh hưởng tại
khoa Cấp cứu chống độc - Bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2017”
Trang 14MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả thực trạng công tác vận chuyển cấp cứu nội viện của khoa Cấp cứu
và Chống độc - bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2017
2 Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác vận chuyển cấp cứu nội viện của
khoa Cấp cứu và Chống độc - bệnh viện Nhi Trung ương, năm 2017
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA, QUY ĐỊNH
1.1.1 Vận chuyển nội viện
Vận chuyển nội viện (intrahospital transport): là vận chuyển bệnh nhân trong một bệnh viện cho mục đích chăm sóc, chẩn đoán và điều trị Vận chuyển nội viện
an toàn là dựa trên quy trình bao gồm lập kế hoạch từ trước, có nhân viên vận chuyển được đào tạo hoặc là nhân viên vận chuyển cấp cứu chuyên nghiệp, trang thiết bị cấp cứu, theo dõi và ghi chép hồ sơ bệnh án Các thành tố chính bao gồm thành phần đội vận chuyển, liên hệ trước vận chuyển, bàn giao, thiết bị và giảm thiểu rủi ro [4]
1.1.2 Một số khái niệm thành tố quá trình vận chuyển
Lập kế hoạch trước (Preplanning): là “sự phối hợp và thông tin giữa khoa
gửi đến và khoa nhận” [12]
Nhân lực vận chuyển (personnel): nhân viên nhiều hay ít phải phù hợp với
tình trạng bệnh nhân có ổn định hay không [12]
Trang thiết bị (Equipment): là các máy theo dõi, thở máy, máy tiêm truyền,
thiết bị đường thở và các thiết bị khác sử dụng nhằm duy trì mức độ chăm sóc trong quá trình vận chuyển như ở trong khoa cấp cứu [12]
Theo dõi (Monitoring): là sự duy trì mức độ về theo dõi chức năng sống như
như mạch, nhịp thở, nhiệt độ, huyết áp [12]
Thông tin liên lạc (communication): là sự trao đổi kịp thời, chính xác thông
tin về quá trình vận chuyển nhằm tối ưu hóa sự an toàn và sự tiếp tục chăm sóc bao gồm thông tin về tình trạng bệnh nhân và sự cân nhắc cụ thể về bệnh nhân [12]
Bàn giao (Clinical handover): là sự trao đổi thông tin liên tục trong quá trình
vận chuyển và chăm sóc (AHRQ) [12]
1.1.3 Một số khái niệm về kết quả quá trình vận chuyển
Sự cố (adverse event) được định nghĩa như hỏng chức năng của thiết bị, bệnh
nhân có dấu hiệu nặng lên (huyết áp, nhịp tim, độ bão hòa oxy) so với trước vận
Trang 16chuyển hoặc tình huống nghiêm trọng yêu cầu can thiệp điều trị khẩn cấp trong quá trình vận chuyển [13]
Rủi ro (mishap): Sự cố được phân loại thành rủi ro liên quan đến hệ thống
chăm sóc người bệnh hoặc là suy giảm chức năng người bệnh hay còn gọi là rủi ro liên quan đến người bệnh Sự cố do chăm sóc người bệnh hoặc liên quan đến lỗi hệ thống bao gồm vấn đề về trang thiết bị, nhân viên, monitor, dây máy thở, … [4, 5]
Sự cố suy giảm chức năng sống hay sự cố liên quan đến bệnh nhân bao gồm: SPO2 giảm, nhịp tim nhanh, huyết áp không ổn định, [4, 5]
An toàn bệnh nhân (patient safety) là sự cải thiện kết quả xấu hoặc tổn
thương xuất phát từ quá trình chăm sóc [14]
1.1.4 Quy định hoạt động của khoa cấp cứu - chống độc
* Chức năng, nhiệm vụ [15]:
- Là khoa lâm sàng có nhiệm vụ tiếp tục điều trị và chăm sóc tích cực những
người bệnh của các khoa lâm sàng trong bệnh viện chuyển đến
- Tham gia cấp cứu ngoài bệnh viện và tại bệnh viện trong tình huống xảy ra cấp cứu hàng loạt, cấp cứu thảm hoạ
- Phối hợp và hỗ trợ chuyên môn cho hệ thống cấp cứu tại các khoa khác trong bệnh viện
- Trường hợp người bệnh nặng vượt quá khả năng chuyên môn thì hội chẩn, mời tuyến trên hỗ trợ hoặc chuyển người bệnh
* Nhiệm vụ, quyền hạn cá nhân trong khoa [15]:
- Trưởng khoa khoa Cấp cứu & Chống độc ngoài nhiệm vụ và quyền hạn
chung của trưởng khoa lâm sàng còn có nhiệm vụ:
+ Tổ chức cho khoa làm việc 24/24 giờ theo ca hoặc theo chế độ thường trực tuỳ theo tình hình cụ thể, tổ chức dây chuyền làm việc hiệu quả;
+ Phân loại người bệnh theo mức độ nặng, tính chất bệnh;
+ Chịu trách nhiệm về chất lượng chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh của khoa Nếu bệnh tiến triển xấu hoặc sau 48 giờ chưa có chẩn đoán xác định, phải tổ chức hội chẩn;
Trang 17+ Bố trí mặt bằng, huy động nhân lực, trang thiết bị trong trường hợp xảy ra cấp cứu hàng loạt, cấp cứu thảm hoạ;
+ Thường xuyên cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, khoa học - kỹ thuật của cán bộ, có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ cho các bác sĩ và điều dưỡng của khoa;
+ Chỉ đạo, triển khai công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong công tác
- Bác sĩ khoa Cấp cứu&Chống độc có nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận người bệnh từ các khoa lâm sàng khác chuyển đến;
+ Thăm khám người bệnh, chỉ định xét nghiệm, điều trị và thực hiện các thủ thuật chuyên khoa theo đúng các quy định Ghi chép đầy đủ tình trạng người bệnh
và các y lệnh vào bệnh án và bảng theo dõi của bác sĩ;
+ Báo cáo tình hình người bệnh với lãnh đạo khoa khi giao ban, đi buồng, xin ý kiến lãnh đạo khoa trong các trường hợp khó, mời hội chẩn khi cần;
+ Thực hiện các quy trình chẩn đoán, điều trị, thủ thuật cấp cứu và hồi sức; + Bàn giao người bệnh và y lệnh giữa các ca phải chính xác, đầy đủ và có sổ bàn giao;
+ Thường xuyên học tập để cập nhật, nâng cao kiến thức chuyên khoa và tay nghề Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến
- Điều dưỡng viên khoa Cấp cứu &Chống độc có nhiệm vụ:
+ Thực hiện các quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật bệnh viện;
+ Tiếp nhận, bảo quản và sử dụng các thuốc men, dụng cụ, phương tiện, theo quy định, sẵn sàng phục vụ người bệnh;
+ Khẩn trương thực hiện y lệnh Theo dõi và ghi chép đầy đủ diễn biến bệnh, việc thực hiện y lệnh vào bảng theo dõi của điều dưỡng;
+ Báo cáo ngay bác sĩ, điều dưỡng trưởng khi người bệnh có diễn biến bất thường hoặc có khó khăn trong việc thực hiện y lệnh, chăm sóc người bệnh;
+ Bàn giao đầy đủ việc chăm sóc người bệnh cho ca làm việc sau
- Các nhân viên khác của khoa Cấp cứu &Chống độc thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng khoa
Trang 18* Cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực[15]:
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị
+ Khoa Cấp cứu&Chống độc được bố trí liên hoàn và hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho công tác chăm sóc và điều trị tích cực người bệnh;
+ Khoa Cấp cứu &Chống độc có: buồng bệnh thông thường, buồng bệnh cách ly, buồng bệnh vô khuẩn, buồng thủ thuật, buồng để các phương tiện, máy móc, dụng cụ, nơi chuẩn bị đồ ăn cho người bệnh, nơi rửa dụng cụ…
+ Thuốc, trang bị thiết bị y tế, phương tiện phục vụ người bệnh:
Hệ thống cung cấp oxy trung tâm;
Hệ thống khí nén và hút trung tâm;
Điện ưu tiên và nguồn điện dự phòng;
Hệ thống nước sạch, vô trùng, nước nóng;
Giường bệnh chuyên dùng cho hồi sức cấp cứu có hệ thống báo gọi;
Hệ thống máy theo dõi liên tục;
Các phương tiện phục vụ chẩn đoán, theo dõi tại giường (máy chụp X quang, điện tim, siêu âm, xét nghiệm nhanh, đèn gù );
Các phương tiện phục vụ điều trị (máy truyền dịch, bơm tiêm điện, máy
hô hấp nhân tạo xâm nhập và không xâm nhập, bóng Ambu, hệ thống hút liên tục, máy sốc điện, máy tạo nhịp tim, các máy lọc máu ngoài thận, nội soi: phế quản, thực quản dạ dày )
Phương tiện vận chuyển bệnh nhân (xe cáng, xe đẩy, bình oxy nhỏ, máy thở dùng trong vận chuyển, );
Thuốc hồi sức cấp cứu theo danh mục được giám đốc phê duyệt
Trang 191.2 TỔ CHỨC QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN
AHRQ (The Agency for Healthcare Research and Quality) cung cấp một danh sách câu hỏi để cân nhắc khi lập kế hoạch vận chuyển bệnh nhân [4] Những câu hỏi này được sắp xếp căn cứ vào 5 W (tại sao-ai-điều gì-khi nào-ở đâu) như một gợi ý để thúc đẩy công tác vận chuyển an toàn
1.2.1 Cân nhắc tại sao (Why)?
Yếu tố đầu tiên cần cân nhắc trong công tác vận chuyển người bệnh là những quyền lợi đối với bệnh nhân so với những rủi ro tiềm ẩn mà bệnh nhân có thể đối mặt [16] Các cảnh báo được cân nhắc trong quá trình chuẩn bị vận chuyển bệnh nhân được ghi chú ở Bảng 1.1 Vận chuyển bệnh nhân phục vụ lợi ích bệnh nhân tối
ưu khi lợi ích cho người bệnh chiếm tỉ trọng cao hơn rủi ro [17, 18]
Trong bản nghiên cứu cơ sở dữ liệu về vận chuyển bệnh nhân xuất bản năm
1999, tác giả Waydhas và cộng sự báo cáo tỉ lệ rủi ro / lợi ích trong vận chuyển bệnh nhân đi thực hiện các quy trình chẩn đoán là 40-50% [2] Những số liệu này không được các nghiên cứu gần đây cập nhật do có rất ít nghiên cứu về vấn đề này được tiến hành Các câu hỏi để đánh giá giữa rủi ro/ lợi ích trong vận chuyển bệnh nhân được đưa ra ở Bảng 1.1
Bảng 1.1 Đưa ra các quyết định (Bệnh nhân nên chuyển đi hay ở lại?)
1 Có sự lựa chọn nào khác cho việc điều trị
không?
Có Ở lại Không Cân nhắc
2 Tình trạng bệnh nhân có ổn định không? Có Chuyển
Không Cân nhắc
3 Đối với bệnh nhân tình trạng không ổn định:
A Vận chuyển để thực hiện các can thiệp thiết
yếu?
Đúng Đường thở, hô
hấp, tuần hoàn sau
đó chuyển đi Không Ở lại
B Vận chuyển để thực hiện các kiểm tra cho
việc điều trị khẩn cấp?
Đúng Đường thở, hô
hấp, tuần hoàn sau
đó chuyển đi Không Ở lại
Để đánh giá tỉ lệ rủi ro/ lợi ích, câu hỏi được đưa ra sẽ bao gồm:
Trang 20Câu hỏi số 1: Ngoài việc bắt buộc phải di chuyển, có phương án nào lựa chọn
để bệnh nhân không phải rời khỏi khoa Cấp cứu?
Thông thường trong những trường hợp bệnh nhân bệnh nặng có thể tiến hành chụp Xquang và siêu âm thường hoặc siêu âm tim tại giường, vì vậy cần phải cân nhắc và lựa chọn phương thức vận chuyển bệnh nhân hay vận chuyển trang thiết bị? Trong những trường hợp đặc biệt như cần chỉ định chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng
từ, … cần phải di chuyển bệnh nhân ra ngoài khoa cấp cứu để tiến hành thủ thuật
Câu hỏi số 2: Dùng để đánh giá rủi ro/ lợi ích khi vận chuyển nhằm chuẩn bị
cho công tác điều trị: có nhất thiết phải thực hiện thủ thuật này không? Ví dụ: Bác
sĩ nhất định phải chụp CT để xác định mức độ tổn thương trong trường hợp bệnh nhân rối loạn ý thức trên những bệnh nhân chấn thương, nghi ngờ viêm não- màng não, u não hay xuất huyết não…[19–21] Nếu các thủ thuật không giúp ích cho quá trình đưa ra quyết định điều trị thì việc vận chuyển bệnh nhân đến làm các thủ thuật
đó cần được cân nhắc hoặc phải ổn định bệnh nhân trước khi vận chuyển [20, 22]
Câu hỏi số 3: Trong trường hợp tình trạng bệnh nhân không ổn định có nhất thiết phải vận chuyển không? Thông thường luôn luôn phải ổn định bệnh nhân
trước khi vận chuyển Nhưng trong một số tình huống đặc biệt như: Bệnh nhân chấn thương cần phải phẫu thuật cầm máu cấp cứu, những bệnh nhân cần tiến hành lọc máu hoặc ECMO sớm cần phải di chuyển bệnh nhân ra khỏi khu vực khoa cấp cứu
Trong những tình huống trên, công tác cấp cứu cần được thực hiện liên tục theo tiêu chuẩn cấp cứu Trong quá trình vận chuyển các phương tiện như chế phẩm máu, thuốc vận mạch, … cũng cần phải được mang theo để tiếp tục công tác hồi sức trên đường vận chuyển “Nếu bệnh nhân không được chăm sóc tích cực trên đường, tình trạng sức khỏe có thể diễn biến không lường trước được rất nhanh” [23]
1.2.2 Cân nhắc ai (Who)?
Xác định bệnh nhân: Điều dưỡng, bác sỹ phải nắm được cụ thể, tình trạng bệnh
nhân, mức độ ổn định, bệnh sử liên quan, lý do vận chuyển Điều dưỡng cấp cứu cần nắm được liệu bệnh nhân có đáp ứng được các điều kiện để thực hiện các thủ thuật hay không
Xác định cán bộ y tế chăm sóc bệnh nhân: Hướng dẫn trong cơ sở lý thuyết
từ các tổ chức y tế thế giới khuyến nghị rằng: bệnh nhân nặng khi vận chuyển cần ít
Trang 21nhất 2 nhân viên y tế hộ tống [2, 24], trong đó 1 người là điều dưỡng chuyên trách
có chứng chỉ cấp cứu nâng cao [25, 26] và kinh nghiệm ứng phó với các tình huống cấp cứu [25] Bệnh nhân thở máy cần một bác sĩ chuyên khoa hô hấp [25] Bệnh nhân có tình trạng huyết động không ổn định cần bác sĩ có kinh nghiệm chăm sóc tích cực [2, 19, 22]
Quá trình bàn giao
Công tác vận chuyển có thể làm tăng rủi ro tổn thương của bệnh nhân; việc bàn giao thông tin từ người này qua người khác nếu không cẩn thận và đầy đủ sẽ góp phần làm cho rủi ro sai sót tăng lên [27, 28]
Theo Greenberg và cộng sự [43] nghiên cứu 444 tình huống sai sót ngoại khoa trong đó phát hiện ra 60 trường hợp giao tiếp không hiệu quả gây ảnh hưởng xấu tới bệnh nhân, 43% xảy ra trong quá trình bàn giao và 39% xảy ra trong khoảng thời gian thay đổi giữa địa điểm [29] Các nhà nghiên cứu đến từ Joint Commission
đã tiến hành phương pháp tiếp cận mới đối với việc giao tiếp khi bàn giao ca bệnh nhằm hạn chế sai sót trong chăm sóc bệnh nhân có liên quan đến bàn giao [30, 31]
Mỗi đơn vị cần chuẩn hóa giao tiếp trong công tác bàn giao để quá trình chăm sóc người bệnh được xuyên suốt [29, 30] Việc bàn giao cần lấy bệnh nhân làm trung tâm và tập trung vào nhu cầu của người bệnh [28]
1.2.3 Cân nhắc cái gì (What)?
“Cái gì” là đề cập trang thiết bị cần cho vận chuyển an toàn Với bất kỳ hệ thống vận chuyển nào, điều quan trọng là các vật dụng kèm theo không thừa, không thiếu Điều kiện tối thiểu là bệnh nhân cần được chăm sóc với tiêu chuẩn giống như tại khoa Hồi sức [6], [20], [33]
Việc mang quá nhiều thiết bị không cần thiết có thể ảnh hưởng đến sự an toàn của người bệnh bởi vì nhiều hơn không đồng nghĩa với tốt hơn nếu thiết bị này xảy ra sự cố khiến cho nhân viên y tế xao nhãng người bệnh [2] Mục tiêu hướng tới của vận chuyển an toàn là vừa đơn giản, vừa đầy đủ để đảm bảo bệnh nhân được hưởng dịch vụ chăm sóc chất lượng như ở các khoa Cấp cứu & Hồi sức
Các thiết bị cân nhắc để mang theo được phân loại thứ tự ưu tiên ABC trong
đó A là đường thở, B là hô hấp, C là tuần hoàn, như danh sách liệt kê ở bảng 7 Các
Trang 22dụng cụ này được quy định theo bản quy định của chuyên ngành Hồi sức cấp cứu, tuy nhiên sẽ có những yêu cầu đặc biệt khác tùy theo từng bệnh nhân và các phương tiện sẵn có tại điểm đến
Điểm đến càng trang bị đầy đủ phương tiện thì khi vận chuyển càng ít thiết
bị cần mang theo để tiết kiệm thời gian vận chuyển bệnh nhân Điểm đến tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu tối thiểu phải được trang bị máy hút, thiết bị cung cấp oxy, ổ cắm điện, sử dụng nguồn oxy và sẵn sàng phương tiện [17, 34] Các quy định vận chuyển nên bao gồm cả yêu cầu kiểm tra thiết bị trong quá trình vận chuyển đến địa điểm mới [17]
Đường thở: Đối với bệnh nhân không phải đặt nội khí quản
“Thiết lập và duy trì đường thở thông thoáng luôn là ưu tiên hàng đầu trong chăm sóc và điều trị” [35] Vận chuyển bệnh nhân không phải thở máy nhưng tình trạng nguy kịch có thể làm tăng các tình huống không mong muốn [34, 36] Ví dụ: một bệnh nhân bị chấn thương đầu đang mất dần ý thức Vậy bệnh nhân có khả năng tự duy trì đường thở trong quá trình vận chuyển đến vị trí chụp CT não không?
An toàn người bệnh được tối ưu hóa khi nêu ra và giải quyết các vấn đề tiềm
ẩn khi vận chuyển bệnh nhân [37] Khuyến cáo bao gồm đặt nội khí quản dự phòng nếu việc duy trì đường thở và chức năng máy thở là vấn đề lo ngại [16, 37]
Đường thở: Với các bệnh nhân đặt nội khí quản: với các bệnh nhân đặt nội
khí quản, vấn đề quan trọng nhất là bảo đảm hoạt động thông suốt của ống Một trong những sự cố nguy hiểm trong quá trình vận chuyển là tắc nghẽn đường thở đã được thiết lập [25] Bệnh nhân đặt nội khí quản cần ở trong trạng thái an thần tốt, thoải mái ngay cả trên đường vận chuyển [33]
Một cách khác để đánh giá hoạt động của ống nội khí quản là đo nồng độ carbon dioxide cuối kỳ thở ra, áp lực hít vào tối đa của CO2 ở kỳ thở ra cuối [38] Thiết bị đo ETCO2 định tính là tiêu chuẩn để kiểm tra vị trí đặt ống nội khí quản [37], [39] Sụt giảm ETCO2 nhanh chóng có thể là dấu hiệu ống nội khí quản tụt khỏi vị trí hoặc bị tắc nghẽn [38]
Máy thở (Ventilator): Hiệp hội chăm sóc hô hấp Hoa kỳ đưa ra lời khuyên tất
cả các bệnh nhân phải dùng máy thở nên được thở máy trong quá trình vận chuyển
Trang 23hơn là bóp bóng [23] Tùy theo quy định của bệnh viện, các trang thiết bị sẵn có, tình trạng của bệnh nhân mà bác sỹ quyết định dùng máy thở hoặc máy thở di động
Hướng dẫn của Hiệp hội hồi sức cấp cứu (SCCM) nêu ra rằng máy thở di động phải có chức năng tương đương như máy thở tại đơn vị hồi sức (có chuông báo động áp lực cao, thể tích thấp, tình trạng không kết nối [22] Nếu máy thở di động được sử dụng, cần thử nghiệm ít nhất 30 phút trên bệnh nhân để đánh giá mức
độ thích ứng trước khi rời khoa cấp cứu [16, 17, 33]
Đối với công tác vận chuyển bệnh nhân phải dùng máy thở không xâm nhập
áp lực dương thiết bị cần có sẵn không phải là sạc pin Trong tình huống này, cán
bộ y tế có thể kiểm định mức độ thích ứng của bệnh nhân bằng cách cho bệnh nhân cai máy thở không xâm nhập áp lực dương ngay khi còn ở khoa Cấp cứu để đảm bảo rằng bệnh nhân có thể thích ứng ngay cả khi có máy thở khác thay thế
Đối với các bệnh nhân đặt nội khí quản và thở máy có cơn suy hô hấp, chương trình cấp cứu nhi khoa nâng cao đào tạo về cấp cứu hô hấp, kiểm tra ống nội khí quản (DOPE) để giúp các nhân viên y tế tăng khả năng giải quyết vấn đề (Bảng dưới) [41]
Bảng 1.2 DOPE: Đánh giá mức độ suy hô hấp đột ngột do nội khí quản
Displacement:
Sai vị trí/ tuột
Ống nội khí quản có cố định không?
Kiểm tra thông khí phổi, di động lồng ngực Obtruction:
Equipment: Thiết bị Có kết nối không? Kiểm tra toàn bộ hệ thống
Thở: Viêm phổi liên quan đến thở máy
Một vấn đề cân nhắc trong vận chuyển bệnh nhân là viêm phổi liên quan đến thở máy Đây là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do nhiễm khuẩn bệnh viện với
Trang 24tỉ lệ tử vong ước tính từ 20%-70% [42]
Trong nghiên cứu của mình, các nhà khoa học cho rằng vận chuyển nội viện
có liên quan đến viêm phổi thở máy Theo thống kê 26% bệnh nhân vận chuyển được chẩn đoán viêm phổi do thở máy so với 10% mắc ở những bệnh nhân không vận chuyển [41]
Thở: Ống dẫn lưu màng phổi Có một số ít các hướng dẫn được xuất bản bàn
đến mối liên quan giữa ống dẫn lưu màng phổi và vận chuyển bệnh nhân (danh sách liệt kê ở PubMed, MEDLINE, hoặc CINAHL)
Một đề xuất nữa là không bao giờ kẹp chặt ống dẫn lưu màng phổi trong quá trình vận chuyển [16, 43] Máy hút di động được chỉ định cho các bệnh nhân tràn khí màng phổi với vết rò khí lớn và cũng có thể được cân nhắc sử dụng cho các ống dẫn lưu màng phổi có đường ra lớn, trong trường hợp bệnh nhân chảy máu, phải yêu cầu sử dụng máy thở cao tần
Đối với nhiều ống dẫn lưu màng phổi, số lượng đầu ra sẵn sàng tại nơi tiến hành thủ thuật đặc biệt hạn chế Một ý tưởng để sử dụng ống dẫn lưu là kết nối các dây hút với bộ nối Y Như vậy, các buồng hút có thể chạy ra 1 đường Nhiều ống dẫn lưu có thể được lắp ráp theo cách này, nếu không, chúng buộc phải được lắp ráp trước khi vận chuyển để tiết kiệm thời gian và khâu chuẩn bị tại điểm đến
Kiểm soát tuần hoàn: Trong quá trình vận chuyển việc giám sát tuần hoàn
của bệnh nhân nên được duy trì như khi còn ở khoa Cấp cứu (Bảng 1.4) [17, 22]
Kiểm tra thân nhiệt của bệnh nhân trong quá trình vận chuyển cũng là một yếu tố quan trọng Gillman và cộng sự nhận thấy 18% bệnh nhân được vận chuyển tham gia vào nghiên cứu bị giảm thân nhiệt, trong đó 7% xuất hiện hạ nhiệt (cơ thể dưới 35°C) Người bệnh cần được chủ động làm ấm trong quá trình vận chuyển để tránh tình trạng hạ nhiệt quá mức [16, 25]
Trang 25Bảng 1.3 Kiểm tra trong quá trình vận chuyển
Hướng dẫn 1 Nếu thay đổi thiết bị để vận chuyển, phải đảm bảo thiết bị
mới được vận hành an toàn trước khi rời khoa cấp cứu Mọi
sự thay đổi trong quá trình vận chuyển (nếu có) cần được ghi chép lại một cách đầy đủ
2 Kiểm tra thường xuyên thiết bị theo dõi dấu hiệu sinh tồn, cần bảo đảm tương thích giữa bệnh nhân và các trang thiết
bị đi kèm
3 Số lần kiểm tra và ghi chép thông tin tối thiểu cần được duy trì Tần suất kiểm tra và ghi chép có thể tăng lên tùy theo tình trạng của bệnh nhân cũng như sự cố trong lúc tiến hành thủ thuật
Quy định Liên tục: Kiểm tra độ bão hòa oxy
Sóng huyết áp trên máy monitor Theo dõi điện tâm đồ, nhịp tim Gián đoạn: Tần số hô hấp; Tần số tim; Huyết áp
Đề xuất Liên tục: Đo CO2 cuối kỳ thở ra nếu bệnh nhân đặt nội
khí quản Gián đoạn: Thân nhiệt (kiểm tra liên tục cùng với cảm biến
nhiệt độ)
Lý tưởng Liên tục: Kiểm tra huyết áp động mạch, áp lực nội sọ
Gián đoạn: Áp lực tĩnh mạch trung tâm / Thông khí phổi
Tuần hoàn: Đặt catheter tĩnh mạch cần được kiểm tra kỹ trước khi vận
chuyển bệnh nhân [17, 25] Bệnh nhân cần tối thiểu 2 vị trí đặt đường truyền tĩnh mạch trung tâm [16] mà đường vị trí thứ 2 có nhiệm vụ dự phòng nếu vị trí đầu bị thâm nhiễm
Quy tắc “thực hiện đơn giản” cũng rất quan trọng trong vấn đề an toàn Trong nghiên cứu bệnh nhân được vận chuyển từ đơn vị cấp cứu, tác giả Papson vàcộng sự đã báo cáo 26% các trường hợp rủi ro có liên quan đến đặt catheter tĩnh
Trang 26mạch và dây nối [9]
Thần kinh: Bệnh nhân có vấn đề về thần kinh đòi hỏi phải được vận chuyển
và làm các thủ thuật liên quan như: chụp CT, chụp mạch Những bệnh nhân này tối thiểu phải được đo ICP trong quá trình vận chuyển để đánh giá khả năng thích ứng với thủ thuật và sự thay đổi vị trí [16, 37]
Chủ đề cuối cùng được cân nhắc là vận chuyển bệnh nhân tổn thương tủy sống Bệnh nhân trong trường hợp này nên được cố định bằng một dụng cụ nẹp cổ mềm để vận chuyển Khi chăm sóc bệnh nhân chấn thương tủy sống dứt khoát không để bệnh nhân bị gập hoặc xoay cột sông trong quá trình di chuyển bệnh nhân sang bàn làm thủ thuật [16, 21]
1.2.4 Cân nhắc khi nào (When)?
Việc tính toán và ước lượng khoảng thời gian hợp lý góp phần vào sự an toàn
và thành công của ca vận chuyển Chuẩn bị trước vận chuyển rất cần thiết để bệnh nhân sẵn sàng làm các xét nghiệm, thủ thuật Quá trình chuẩn bị cũng nên lưu ý đến thời gian tiến hành xét nghiệm [44]
Tính toán thời gian nghĩa là phối hợp với các nhân viên y tế khác ví dụ như nhân viên làm thủ thuật, các bác sĩ chuyên khoa để xử trí cấp cứu cho bệnh nhân kịp thời [16, 20, 25]
1.2.5 Cân nhắc địa điểm (Where)?
Trước khi bệnh nhân rời khoa Cấp cứu, các nhân viên y tế cần xác định tuyến đường nào là gần nhất và an toàn nhất để vận chuyển [17, 18] Tính toán trước vấn đề về thời gian, trong đó thang máy phải luôn được sẵn sàng và an toàn [31], [33] Phương tiện vận chuyển phải luôn sẵn sàng [6, 18, 19] Quá trình vận chuyển có thể đi qua khu cấp cứu, khu phẫu thuật và gần khu hồi sức vì thế cần có
sự hỗ trợ chuyên nghiệp ở từng địa điểm trong tình huống khẩn cấp xảy ra
1.3 MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN
1.3.1 Thực trạng yếu tố ảnh hưởng trong vận chuyển cấp cứu nội viện
Những yếu tố ảnh hưởng có liên quan đến bệnh nhân: máy thở, hệ thống đánh giá can thiệp các thủ thuật [2] Tỉ lệ rủi ro/ thuận lợi dao động từ 40-50% phụ
Trang 27thuộc và cách thức xử trí người bệnh Kết luận của tác giả: các nhân viên y tế nhất thiết phải tuân thủ theo quy trình vận chuyển để hạn chế những vấn đề không mong muốn xảy ra trong quá trình vận chuyển
Beckmann và cộng sự (2004) có đến 61% yếu tố ảnh hưởng liên quan đến các vấn đề về nhân lực tham gia bao gồm việc giao tiếp kém hiệu quả và kiểm soát thiếu chặt chẽ, 39% sự cố xảy ra do vấn đề về thiết bị, và 31% xảy ra do sức khỏe người bệnh diễn biến bất thường [8] Kết luận của tác giả: Việc vận chuyển bệnh nhân trong bệnh viện tiềm ẩn rủi ro đối với người bệnh Vì thế, xây dựng các quy định đối với nhân viên y tế, với thiết bị máy móc và công tác kiểm soát, kiểm tra liên quan đến vận chuyển người bệnh là rất cần thiết
Scheck và cộng sự (2004), nhiệt độ của bệnh nhân trước khi vận chuyển ở cả
2 nhóm vận chuyện là 36.4°C [45] Nhóm chủ động khởi động làm ấm cho người bệnh duy trì được nhiệt độ ở mức 36.4°C (SD, 0.1°C) trong khi đó nhóm không thực hiện thao tác này, nhiệt độ giảm còn 34.7°C (SD, 0.6°C) Kết luận của tác giả: những bệnh nhân bị chấn thương nặng cần được chủ động giữ nhiệt trong quá trình vận chuyển
Tác giả Bercault và cộng sự (2005) cho thấy tỉ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy là 26% ở các bệnh nhân vận chuyển nội viện và tỉ lệ này là 10% ở các bệnh nhân không phải vận chuyển Kết luận của tác giả: vận chuyển bệnh nhân nội viện liên quan đến tỉ lệ viêm phổi do thở máy tăng lên [46]
Lahner và cộng sự (2007) cho thấykhông có mối liên hệ trực tiếp giữa vận chuyển bệnh nhân và tử vong Yếu tố nguy cơ xảy ra tình huống không mong muốn: máy thở trục trặc Vận chuyển khẩn cấp và vận chuyển thông thường làm gia tăng đáng kể các tình huống không mong muốn
Kết luận của tác giả: diễn biến bất thường liên quan đến vận chuyển bệnh nhân có thể được hạn chế nhưng nguy cơ được ghi nhận vẫn còn tồn tại đối với những bệnh nhân nặng và trong trường hợp vận chuyển khẩn cấp [47]
Papson và cộng sự (2007) các yếu tố ảnh hưởng trong vận chuyển bệnh nhân nội viện là 68% Những nguyên nhân phổ biến nhất: sự cố máy móc, hạ huyết áp, không đủ an thần, liệt 79% các tình huống không mong muốn đòi hỏi can thiệp
Trang 28Không có bệnh nhân tử vong trong quá trình vận chuyển tuy nhiên 3 trường hợp sốc tim Các bác sĩ có kinh nghiệm ít gặp các tình huống không mong muốn hơn bác sĩ học việc.(130 so với 221) Kết luận: Các bác sĩ có kinh nghiệm ít gặp các tình huống không mong muốn hơn [9]
Ảnh hưởng trong vận chuyển người bệnh do sai sót của nhân viên y tế bắt nguồn từ việc đào tạo, kiểm soát và giao tiếp không hiệu quả [7, 8, 24] Thiếu trao đổi thông tin khiến cho quá trěnh điều trị người bệnh bị gián đoạn, ảnh hưởng đến
sự an toàn và hiệu quả điều trị [19, 23, 36]
Công tác kiểm tra thiếu kỹ lưỡng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân có thể dẫn đến rút nội khí quản bất ngờ [24], [31] Nhân viên y tế thiếu kinh nghiệm có thể thao tác lúng túng dẫn đến tuột kim luồn Chỉ một rủi ro nhỏ cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình điều trị, gây mất máu và ảnh hưởng đến an toàn người bệnh [2], [49], [50]
1.3.3 Yếu tố ảnh hưởng có liên quan đến người bệnh
Yếu tố ảnh hưởn có liên quan đến người bệnh đề cập diễn biến sức khỏe xấu
đi của người bệnh; tình trạng người bệnh càng nặng thì gặp rủi ro càng cao [7, 9] Dựa vào mức độ tỉnh táo của người bệnh, những diễn biến xấu có thể xảy đến rất nhanh trong quá trình vận chuyển [1, 9] Bệnh nhân nặng hơn sẽ đòi hỏi nhiều thủ thuật và can thiệp hơn trong vòng 24 giờ đầu nhập viện [50]
1.4 THÔNG TIN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
1.4.1 Thực trạng công tác khám, chữa bệnh tại khoa Cấp cứu &chống độc
Số lượng bệnh nhi tại khoa không ngừng tăng, từ năm 2011 đến 2015, số
Trang 29khám, chữa bệnh tại khoa C
Đa số bệnh nhân đ
hấp như viêm phổi, viêm ph
bệnh khác gồm tiêu chảy, ti
Bệnh nhân vào khoa C
có các biểu hiện suy giảm ch
hoặc sốt cao, một số có bi
thiệp nhằm duy trì, cải thi
đòi hỏi những yêu cầu đặ
Biểu 1.1 Số lượng b
Tuy vậy với sự nỗ
viện cùng với sự không ng
vong tại bệnh viện qua các năm không tăng và có xu hư
vong 19, năm 2012 số tử
là 15 và năm 2015 số tử vong là 15 S
năm 2011 xuống còn 1,39 n
i khoa Cấp cứu & chống độc tăng gấn hơn 10 lần
nh nhân đến khoa Cấp cứu & chống độc là các bệnh v
i, viêm phế quản mức độ bệnh nặng (chiếm đến 70% s
y, tiếp đến là suy tim, chấn thương
nh nhân vào khoa Cấp cứu & chống độc đa phần là các b
m chức năng sống như hô hấp, tuần hoàn, gi
có biểu hiện co giật, Những bệnh nhân này c
i thiện các chỉ số sinh tồn Do vậy công tác khám ch
ặc thù như cán bộ phải có kỹ năng tốt, thiết b
ng bệnh nhân tại khoa Cấp cứu & chống đ
ỗ lực của các tập thể khoa, sự quan tâm của lãnh không ngừng áp dụng các kỹ thuật, phương tiện hiệ
n qua các năm không tăng và có xu hướng giảm Năm 2011 s
ử vong 18, năm 2013 số tử vong là 16, năm 2014 svong là 15 Số ngày nằm viện/bệnh nhân cũng gi
n hoàn, giảm thân nhiệt
nh nhân này cần được can
ũng giảm từ 1,72
Trang 30Bảng 1.4 Hoạt động khám chữa bệnh tại khoa Cấp cứu & chống độc Năm 2011 2012 2013 2014 2015 Ghi chú
1.4.2 Thực trạng nhân lực, cơ sở vật chất khoa Cấp cứu & Chống độc
Tại khoa cấp cứu chống độc có tổng số cán bộ hiện tại 63, trong đó lượng bác sỹ là 15, số điều dưỡng viên 45, hộ lý 02
Bảng 1.5 Thực trạng nhân lực tại khoa Cấp cứu & chống độc
Trình độ
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Trang 31được học qua các lớp cấp cứu cơ bản là 100%, các lớp cấp cứu nâng cao là 83,3%
Nhân lực nhìn chung còn thiếu vì CBYT của khoa ngoài việc chăm sóc bệnh nhân, còn phải phục vụ khâu vận chuyển, số nhân lực chỉ đáp ứng được khoảng 5-7
ca vận chuyển nội viện cùng một lúc Gặp những ngày đông bệnh nhân cấp cứu, công tác vận chuyển cấp cứu nội viện gặp nhiều khó khăn
1.4.3 Thực trạng công tác vận chuyển cấp cứu nội viện
Về tổ chức hiện nay bệnh viện đã ban hành quy chế vận chuyển cấp cứu nội viện, trong đó yêu cầu chặt chẽ quá trình vận chuyển cấp cứu nội viện đảm bảo tính
an toàn trong đó có phân công cán bộ, trang thiết bị, phương tiện trong quá trình cấp cứu nội viện Bệnh viện cũng đã có quyết định thành lập Tổ Vận chuyển cấp cứu nội viện nằm trong khoa Cấp cứu & chống độc
Về nhân lực: Hiện nay có 5 nhân lực chính quản lý quá trình vận chuyển cấp cứu nội viện gồm 01 bác sỹ và 04 điều dưỡng Trong quá trình vận chuyển cấp cứu nội viện điều động các bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên khác, theo chỉ định của bác
Số lượng thiết bị tại khoa có thể đáp ứng được cho 7 - 8 ca vận chuyển cùng một lúc.Tuy nhiên, ở những thời gian dịch bệnh nhiều, thiết bị không thể đáp ứng
Trang 32được Nhiều thiết bị phải dùng đi dùng lại liên tục, do vậy thời gian sạc pin khó có thể đáp ứng được đầy cho các thiết bị sử dụng ắc quy cũng như pin
Về cơ sở vật chất quá trình vận chuyển: do bệnh viện còn đang xây dựng, ở
khu vực mới xây tại khoa thì các thang máy, lối đi phù hợp với xe đẩy/giường đẩy Tuy nhiên, ở những dãy nhà cũ, do thiết kế từ đã lâu, việc vận chuyển bệnh nhân gặp những trở ngại nhất định do thềm, bậc thang và các lối đi không phù hợp với xe đẩy, giường đẩy bệnh nhân Hiện bệnh viện cũng đang có chủ chương thiết kế lại các khu vực này
Các sự cố: Hiện chưa có thống kê hay nghiên cứu chính thức nào về sự cố
trong vận chuyển cấp cứu nội viện Tuy nhiên, nhiều trường hợp được được ghi nhận sự cố liên quan đến hệ thống như hỏng hóc các thiết bị, thiếu thuốc hoặc suy giảm các chỉ số sinh tồn ở bệnh nhân, hoặc bệnh nhân có những diễn biến xấu đi
Trang 331.5 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VẬN CHUYỂN NỘI VIỆN
Do trang thiết bị Do nhân viên y tế
Mang không
đủ TTB
Chẩn đoán, điều trị sai
Sai kỹ thuật hồi sức
Chỉ số sinh tồn
Sử dụng TTB sai
Loại can thiệp
Thuốc sử dụng
Can thiệp trước
VC
Thay đổi TTB
Dùng trước
VC
Dùng trong
VC
Tuổi, giới, tiền
sử
Đặc điểm BN
Loại bệnh, chấn thương
QUY ĐỊNH, TỔ CHỨC TRONG VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN
KHÔNG THỰC HIỆN ĐÚNG 5W (why, who, what, where, when)
ẢNH HƯỞNG LIÊN QUAN
HỆ THỐNG
ẢNH HƯỞNG LIÊN QUAN NGƯỜI BỆNH
VẬN CHUYỂN CẤP CỨU NỘI VIỆN
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng:
* Các trường hợp bệnh nhi:
Đang điều trị cấp cứu tại khoa Cấp cứu & chống độc, có chỉ định vận chuyển trong nội viện để thực hiện các xét nghiệm (CT-scan, X-Quang, MRI, ), hoặc điều trị (như xạ trị, vật lý trị liệu, gây mê, phẫu thuật, ), chuyển hồi sức, phẫu thuật và các chuyên khoa thích hợp
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân bao gồm: Bệnh nhân có độ tuổi từ 0 đến 16 tuổi nhập viện điều trị tại khoa Cấp cứu & chống độc Bệnh viện Nhi trung ương trong tình trạng cấp cứu Bao gồm:
- Suy hô hấp: Khó thở, rối loạn nhịp thở, tím tái, ngừng thở
- Suy tuần hoàn: Trụy tim mạch, tiền sốc, sốc, rối loạn nhịp tim nặng
- Tổn thương hệ thần kinh TƯ: Li bì, hôn mê, co giật khi đến viện
- Các cấp cứu ngoại khoa: Chấn thương nặng, chỉ định phẫu thuật cấp cứu
- Các biểu hiện khác: Rối loạn thân nhiệt nặng (Nhiệt độ > 40°C hoặc
<35.5°C), rối loạn đông máu, chảy máu nặng
* Các cán bộ y tế tham gia vận chuyển nội viện:
Các nhân viên y tế bệnh viện tham gia vào quá trình vận chuyển nội viện từ khoa cấp cứu chống độc tới các đơn vị khác trong bệnh viện
Nhân viên y tếbao gồm: Bác sỹ, Điều dưỡng, học viên
* Phương tiện, trang thiết bị, thuốc được sử dụng trong vận chuyển nội viện:
- Thiết bị duy trì chỉ số sinh tồn (máy truyền dịch, máy theo dõi 5 thông số, máy thở di động)
- Dịch truyền
- Thuốc
- Bơm tiêm điện gắn vào khung giường bệnh
Trang 35- Mặt nạ có túi thở ôxy
- Ống nghe và máy đo huyết áp
- Máy đo huyết áp bắp tay tự động
- Hộp cấp cứu (thuốc và dụng cụ đối phó trong các trường hợp khẩn cấp)
- Bộ dụng cụ đặt nội khí quản
Nghiên cứu định tính
- Lãnh đạo Khoa Cấp cứu chống độc của bệnh viện
- Đội vận chuyển cấp cứu (5 trường hợp cấp cứu có sự cố và 5 trường hợp cấp cứu không có sự cố)
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Những bệnh nhân không phải là bệnh nhân cấp cứu
- Những bệnh nhân ra viện tại khoa cấp cứu hoặc chuyển tuyến dưới
- Bệnh nhân hoặc nhân viên y tế không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.1.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2016 đến tháng 07/2017
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Nhi Trung ương, gồm:
+ Nơi bệnh nhân được vận chuyển đi: khoa Cấp cứu & chống độc
+ Nơi bệnh nhân được vận chuyển đến: Các khoa/phòng CLS (có thể là chụp scan, X-Quang, MRI, ) hoặc các khoa/phòng thực hiện các chỉ định điều trị (Xạ trị, gây mê, phẫu thuật, khoa hồi sức, chuyên khoa phù hợp…)
CT-2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp thiết kế mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng với định tính
2.2.2 Cỡ mẫu
Nghiên cứu định lượng:
Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức:
2d
p p
Z
2 /
Trang 36Trong đó:
p = 50% = 0,5 là tỷ lệ giả định các trường hợp vận chuyển không đạt quy trình vận chuyển cấp cứu nội viện
Z = 1,96 (α = 0,05, độ tin cậy 95%, thu từ bảng Z)
d = 0,08 là sai số tuyệt đối, lấy mức 5%
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu:
Chọn mẫu thuận tiện, chọn những bệnh nhân nhập viện khoa cấp cứu trong tình trạng nặng được vận chuyển đi các khoa lâm sàng hoặc cận lâm sàng để làm các xét nghiệm hoặc thủ thuật để chẩn đoán và điều trị
2.3.TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TRONG NGHIÊN CỨU
Dựa vào kết quả nghiên cứu của Brunsveld.AH, Arbous MS, Kuiper SG, de Jonge E (2014) Tiêu chuẩn đánh giá vận chuyển cấp cứu nội viện như sau [51]:
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn đánh vận chuyển cấp cứu nội viện
TT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn đánh giá là ĐẠT
1 Số lượng,
thành phần
đội vận chuyển
Trang 37TT Chỉ tiêu Tiêu chuẩn đánh giá là ĐẠT
tim cần 01 bác sỹ và 01 điều dưỡng cấp cứu
2 Trình độ
chuyên môn
- Nhân viên y tế được tập huấn đầy đủ về vận chuyển bệnh nhân an toàn
- Được tập huấn đầy đủ về cách vận hành các thiết bị y
tế trên xe đẩy bệnh nhân
- Được đào tạo qua các lớp cấp cứu nhi khoa cơ bản và nâng cao
* Trang thiết bị, vật tư
- Kiểm tra thiết bị và vật tư trước khi vận chuyển
- Kiểm tra và đo lượng oxy trong bình
- Kiểm tra toàn bộ trang thiết bị trên xe đẩy
Trang 382.4 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Biến số của nghiên cứu được tham khảo của tác giả Renata da Silva và cộng
sự (2015) [73], các biến số nghiên cứu bao gồm:
Bảng 2.2 Nội dung và biến số nghiên cứu
loại
Thu thập
THÔNG TIN BỆNH NHÂN
4 Tuổi Được tính bằng tháng/năm bằng cách
lấy ngày điều tra trừ đi ngày sinh
Liên tục
Bệnh án Quan sát
5 Giới Là giới tính sinh học ở trẻ Nhị
phân
Bệnh án Quan sát
Chẩn đoán của Bác sỹ
7 Bệnh được
chẩn đoán
Là tình trạng bệnh ban đầu được xác định trước khi vận chuyển bằng các biểu hiện lâm sàng, cận lâm sàng
Phân loại
Chẩn đoán của Bác sỹ
8 Điểm đến vận
chuyển
Là điểm đến của bệnh nhân nhằm thực hiện các chẩn đoán và trị liệu theo chỉ định của bác sỹ
Phân loại
Phỏng vấn
Hồ sơ tổ
Trang 39TT Nội dung Định nghĩa Phân
Quan sát
Hồ sơ của khoa
Nhị phân
Phỏng vấn
Hồ sơ của khoa
Nhị phân
Phỏng vấn
Hồ sơ của khoa
Nhị phân
Hồ sơ ghi chép, quan sát
Hồ sơ ghi chép, quan sát
Hồ sơ ghi chép, quan sát
Hồ sơ , quan sát
19 Mặt nạ có túi Là có hay không trên xe đẩy mặt nạ Nhị Hồ sơ
Trang 40TT Nội dung Định nghĩa Phân
Hồ sơ ghi chép, quan sát
21 Túi cấp cứu Là có hay không túi cấp cứu trên xe
đẩy
Nhị phân
Hồ sơ ghi chép, quan sát
22 Dụng cụ
đặt NKQ
Là có hay không dụng cụ đặt NKQ trên xe đẩy
Nhị phân
Hồ sơ ghi chép, quan sát
23 Bình oxy Là có hay không bình oxy trên xe đẩy Nhị
phân
Hồ sơ ghi chép, quan sát
25 Đánh giá
pin, ắc quy
Đạt nếu điện đã được sạc đầy pin và
ắc quy Pin được sạc đầy có vạc màu xanh theo quy định
Nhị phân
Hồ sơ ghi chép, quan sát
QUY TRÌNH VẬN CHUYỂN
26 Lập kế hoạch Là có hay không hoạt động dự trù
nhân lực, thiết bị, phương tiện và các tình huống có thể xảy ra và các can thiệp trong suốt quá trình vận chuyển
Nhị phân
Hồ sơ ghi chép
Hồ sơ ghi chép