Viên nang Hổi Xuân Hoàn có tác dụng nâng cao thể trạng yá cải thiện miễn dịch khi phối hợp với ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS.. Viên nang Hồi Xuân Hoàn khỉ phối hợp với thuốc ARV có tác[r]
Trang 1- Nhóm trẻ nhiễm virus đường hô hấp có nguy cơ
mắc cơn hen cấp nặng cao gấp 8,85 Ìần nhóm tre
không nhiễm virus
- Nhiễm virus đường hô hấp, thay đổi thời tiết là
yếu tố thuận lợi cho khơi phát cỡn hen cấp ở trẻ có cơ
(Sa-dị ứng
- Mùa Thu là mùa có tỉ lệ bệnh nhân khởi phát cơn
hen cấp cao nhâỉ và đồng thời cũng là mùa có tỉ !ệ
nhiễm virus cao nhất 51,9%
- Trẻ bùng phát cơn hen cấp thường do phối hợp
của nhiều yếu tố khời phát khác nhau
KIẾN NGHỊ
Mùa Thu Đông là thời điểm trong năm dễ gây các
đợt bùng phát cơn hen cấp nhẩt, vi vậy trẻ HPQ nên
được chủ động dự phòng hen trước mùa Thu Đông
nhằm phòng tranh cac cơn hen cấp nặng
Việc xác định chính xác các yếu tố gây khời phát
cơn hen cấp ở trẻ em còn gặp nhiều khó khăn Việc
phát hiện và hạn chế các yếu tổ nguy cơ gây khởi phát
cơn hen cấp là hết sức cần thiet nhằm quản !ý tốt
bệnh hen tại cộng đồng,giảm tỉ lệ nhập viện do cơn
hen cấp
TÀỈ Liệu THAM KHẢO
1 Nguyễn Năng An (2006), "Những tiến bộ mới
trong kiểm soát hen", Tạp chí Thông tin Y Dược số 5,
tr 2-5
2 Phan Quang Đoàn (2013), Dị ứng - Miễn Dịch
lâm sàng, Dùng cho bác sỹ và học viên sau đại học,
NXB giáo dục Việt Nam
3 Global Initiative For Asthma (2015), Global
Strategy For Asthma Management and prevention.
4 Global Initiative For Asthma (2006), Global
Strategy For Asthma Management and prevention,
National Institutes of Healthy, National Heart, Lung and
Blood Institutes
5 Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đoàn và cộng
sự (2011), Nghiên cứu thực trạng hen phế quản ờ Việt Nam năm 2010 - 2011, Đề tài cấp Bộ, Nghiệm thu
năm 2011
6 Lê Thị Hồng Hanh (2011), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận làm sàng và vai trò nhiễm virus hô hấp trong đọt bùngphát hen phế quàn ở trẻ em, Luận
án tiến sy y học, Học viện Quan y
7 Lê Thị Minh Hương (2009), "Nhận xét các bệnh dị ứng ờ trẻ em điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung
ương trong 1 năm", Tạp chí Nhi khoa 2(3,4), tr 1 0 2 -
104
8 Global Initiative For Asthma (2009), Global strategy for the diagnosis and management o f asthma
in children 5 years and younger, A Pocket Guide for
Physicians and Nurses, ed
9 Childrent's hospital Association of Texas
(2012), CHAT Asthma Quality and Safety Collaborative
http://www.chiidhealthtx.org/wp- content/uploads/2Q13/11/CHAT-Asthma- comprehensive-slte-workbook1.pdf
10 Karen L.w, E J Silver and R E stein (2001), "Asthma symptoms, morbidity, and
antiinflammatory use in inner-city children", Pediatrics,
108(2), tr 277-82
11 P R Silva, A M Rosa, s s Hacon.et a! (2009), "Hospitalization of children for asthma in the
Brazilian Amazon: trend and spatial distribution", J Pediatr(RioJ), 85(6), tr 541-6.
12 J M Aguilar Rios, V Leon Burgos and M A Baeza Bacab (2009), "(Acute asthma prevalence In children and teenagers from Merida, Yucatan,
Mexico]", Rev Alerg Mex, 56(1), tr 3-8.
NGHIÊN c ứ u TÁC DỤNG TĂNG CƯỜNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH
VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU Lực CỦA BÀI THUÓC HÒI XUÂN HOAN
Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Đắc ^Thái (Bộ môn Châm cứu, Học viện Y Dược học c ồ truyền Việt Nam), Nhóm giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Trương Việt Bình (Học viện YDược học c ồ truyền v iệ t Nam),
BSCKCII Phạm Thủy Phương
(Khoa Lão khoa, Bệnh viện Tuệ Tĩnh, Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam)
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Suy giảm miễn dịch do HIV/AIDS là một vấn đề mang tính toàn cầu do số người mắc tăng nhanh Điều trj HIV/AIDS ngoài dùng các thuốc kháng Retrovirus (ARV) còn cần phối hợp với các thuốc tăng cương miễn dịch phù hợp.
Mục tiêu: (1) Đánh giá tác dụng đáp ứng miễn dịch cùa viên nang Hồi Xuân Hoàn trên thực nghiêm (2) Đánh giá tâc dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch khi phối hợp cùng ARV trên bệnh nhân HIV - AIDS của Hoi Xuân Hoàn (3) Đành giá tắc dụng không mong muốn khi dùng Hồi Xuân Hoàn khi phối hợp với thuốc ARV.
Đối tượng và phương phốp NC: (1) Thực nghiệm: Nghiên cứu thực nghiệm, cô đối chứng, tiến hành trên mô hình gây suy giảm miễn dịch bằng hoá chất trên chuột nhắt trắng chủng Swiss trưởng thành (2) Lâm sàng: thử nghiệm làm sàng m ị so sânh trữớc-sau điều trị, có đối chứng trên 60 bệnh nhân HIV/AIDS giai đoạn 3 có chỉ định bắt đầu dùng A R V bậc 1 (theo phân loại cửa WHQ-2003).
(tẳng nông độ IL-2 rà INF-a) so với iô mô hình.
(2) Tình trạng suy nhứợc: 100% bệnh nhân đều đâp ứng điều trị, trong đó cải thiện tốt đạt 70% Điểm
1 7 3
Trang 2Kamofsky tăng trung bình 18,67 điểm, với so sánh với nhóm chứng khâc biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 số lượng tế bào TCD4: ở nhóm dùng Hồi Xuân Hoàn có sự tăng số lượng tế bào TCD4 trên tất cả các bệnh nhân Bệnh nhân tăng ít nhất là 35 TB/mm3, tăng nhiều nhất là 288 TB/mm , trung bình sau 3 tháng điều trị tăng 142 TB/mm3/bệnh nhân 77 lệ bệnh nhân có số lượng tế bào TCD4 trên 500 TB/mm3 tăng từ 0% lên 30% sau 3 thống So với nhóm chứng khác biệt có ý nghĩa thống kê vớip<0.01
(3) Tần suất và mức độ xuất hiện một số tốc dụng không mong muốn cùa nhóm dùng phối hợp Hồi Xuân Hoàn thấp hơn so với nhóm dùng ARV đơn thuần (p<0,05).
Kết luận: (1) Viên nang Hoi Xuân Hoàn có tâc dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch trên mô hình thực nghiệm (2) Viên nang Hổi Xuân Hoàn có tác dụng nâng cao thể trạng yá cải thiện miễn dịch khi phối hợp với ARV trên bệnh nhân HIV/AIDS (3) Viên nang Hồi Xuân Hoàn khỉ phối hợp với thuốc ARV có tác dụng hạn chế một số tâc dụng không mong muốn của thuốc ARV.
SUMMARY
RESEARCH THE EFFECT IN IMPROVING IN IMMUNE RESPONSE AND THE EFFECTIVE OF “ HOI XUAN HOAN” CAPSULE
The team: Nguyen Dac Thai (Department o f Acupuncture, Academy o f Traditional Medicine Vietnam), Group instructors: PGS.TS.Truong Vietnam Binh (Institute o f Traditional Medicine Vietnam), BSCKCII Pham Thuy Phuong (Department o f Gerontology, Tue Tinh Hospital, Institute o f Traditional Medicine Vietnam)
Background: Immunodeficiency caused by HIV/AIDS is a global issues because o f rapidly increasing number
o f HIV/AIDS patients In treatment o f immunodeficiency, not only treating by the anti-Retovirus drugs (ARV), but also need to apply approriate measures fo r immune enhancement.
Study objectives: (1) To evaluate the effects o f Hoi Xuan Hoan capsules in improving immune response in experimental method (2) To evaluate the effects o f Hoi Xuan Hoan capsules in improving immune response in HIV/AIDS patients when being combined with Retrovirus antiretroviral drug (3) To inspect unexpected effects o f Hoi Xuan Hoan capsules clinical conditions when being combined with ARV.
Materials and method: (1) Experimental research: Experimental trial with reference, conducted on model o f immunodeficiency caused by chemiscals on Swiss mice (2) Clinical research: open clinical trials, pre and post treatment comparison with reference on 60 stage-3 HIV/AIDS patients (based on the categorization o f WHO-2003).
Study result:
(1) Hoi Xuan Hoan in doses o f 1.2g/kg and 3.6g/kg, used continuously for 7 days, had the significant effect on stimulating immunity via the humoral immunity (increased the concentration o f IgG) and the cellular immunity (increased the concentrations o f INF-a và IL-2) in comparison with the placebo group.
(2) Languishing condition: 100% o f patients can qualify for the treatment, in which improved conditions have been witnessed in 70% o f them The Kamofsky Index increases 18.67 scores with a statiscal significance o f level p<0.05 in comparison with the placebo group In the group taking Hoi Xuan Hoan, there is an increase in TCD4 cells in all patients with 35 TB/mm3 at the least and 288 TB/mm3at the m ost On average, the increase is 142 TB/mm3/patient after 3 months o f treatment The percentage o f patients having more than 500TB/mm3TCD4 cells increases from 0 to 30% after 3 months The statistical significance is p<0.01 in comparison with the placebo group.
(3) The frequency o f unexpected effects on the group being combined with Hoi Xuan Hoan capsules is lower than that o f the group taking only ARV (p<0.05).
Study conclusions:
(1) Hoi Xuan Hoan capsules have proved to be effective in improving the immune response in experimental method.
(2) Hoi Xuan Hoan capsules, when being taken in combination with ARV,have proved to be effective in improving the body conditions and the immune responses o f HIV/AIDS patients.
(3) When being taken along with ARV, Hoi Xuan Hoan capsules can restrain a number o f undesired effects from ARV.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, các bệnh íý suy giảm miễn dịch, đặc biệt
là suy giảm miễn dịch mắc phải do HIV/A1DS ngày
càng xuất hiện nhiềũ Điều trị các bệnh lý suy giam
miễn dịch ngoài việc điều trị nguyên nhân cần dùng
thêm biện pháp kích thích niiễn dịch thích hợp Hiệu
quả mang lại do việc sử dụng các chất kích thích miển
dịch là rất khả quan, tuy nhĩên vẫn còn nhiều íồn tại
như chi phí cho một ổợt điều trị quá cao khi sử dụng
các thuổc kích thích miễn dịch cỏ nguồn gốc nội sính,
trong khi ổó các thuốc có nguồn gốc hoá học íại có độc
tính cao, ảnh hưởng xấu tới chửc năng qan, thận Viên nang Hồi Xuân Hoàn có nguồn gốc từ bài thuốc "Hữu quy ẩm" được giới thiệu trong Cảnh Nhạc toàn thư Theo nghiên cứu của Trương Việt Bỉnh - Phạm Thủy Phương cho thấy ỉhuốc có hiệu quả nâng cao thề trạng, gỏp phần trong chăm sóc giảm nhẹ bệnh nhân HIV/AIDS [1] Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác dụng của viên nang "Hồi Xuân Hoàn" khỉ phối hợp với thuốc ARV Vi vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm 3 mục tiêu: (1) Đánh giá tác dụng đáp ứng miễn dịch của viên nang Hồi
Trang 3Xuân Hoàn trên thực nghiêm (2) Đánh giá tác dụng
tăng cường đáp ứng mien dịch khi phối hợp cùng ARV
trên bệnh nhân HIV - AIDS của Hồi Xuân Hoàn (3)
Đánh giá tác dụng không mong muốn khi dùng Hối
Xuân Hoàn
PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u
1 Chất liệu nghiên cứu
Viên nang Hồi Xuân Hoàn được Học viện Y Dược
học Cồ truyền Việt Nam nghiên cứu và sàn xuất, thuồc
đạt tiêu chuẩn cơ sở dựa trên tiêu chuần Dược điển
Việt Nam IV, đã được nghiên cứu độc tính cấp và độc
tính bán trường diễn chứng minh tính an toàn ở liếu
điều trị [2] Thành phần gồm:
Thục địa 24g Cam thảo trích 16g
Dạng bào chế: viễn nang mềm, hàm lượng 500mg
Tác dụng: ồ n bổ thận dương, bỗ tinh huyết Liếu
lượng, cách dùng: Hồi Xuân Hoàn 500mg X 10
viên/ngày - uống chia 2 lần sáng - chiều sau ăn
2 Thiết kể nghiên cứu
2.1 Nghiên cứu thực nghiệm:
Nghiên cứu thực nghiệm, có đối chứng, được tiến
hành trên mô hinh gâỵ suy giảm miễn dịch bằng hoá
chất trên chuột nhắt trằng, chủng Swiss trưởng thành,
cân nặng 10-15g được chia làm 5 !ô:
+ Lô 1: (n=10)
+ Lô 2: (n=15): tiêm CY và uống nước
+ Lô 3: (n=15): tiêm CY và Levamísoí liều
1Q0mg/kg
+ Lô 4: (n=15); tiêm CY và uống HXH liều 1.2g/kg
+ Lô 5: (n=15): tiêm CY và uống HXH liều 3.6 g/ka
Sau khi tiêm màng bụng cyclophosphamid lieu
2Q0mg/kg ờ các lô 2, 3, 4, 5, vào ngày thứ 2 các !ô
chuột được uống nước cấí và các thuốc liên tục trong
7 ngày Ngày thứ 8, giết chuột, lấy máu và các tồ chức
lympho đe làm xét nghiệm
2.2 Nghiên cứu lâm sàng:
Sử dụng phương pháp thử nghiệm lâm sàng mở,
so sánh trước-sau điều trị, có đối chứng Gom 60
bệnh nhân được phân thành 2 nhóm bằng phương
pháp ghép cặp tương đồng dựa trên các tiêu chí ià
tuổi, giới và số lượng tế nào TCD4 trước điều trị:
Nhóm nghiên cứu (Nhóm A): Gồm 30 bệnh nhân
HIV dùng ARV phác đổ bậc 1 (d4T+3TC+NVP), đồng
ihời được dùng thêm Hồi Xuân Hoàn trong thời gian
90 ngày
Nhóm ổốị chứng (Nhóm B): Gồm 30 bệnh nhân
HIV dùng ARV cùng phác đồ bậc 1 (d4T+3TC+NVP)
trong thời gian 90 ngày
3 Phương pháp đánh giá
3.1 Nghiên cứu thực nghiệm:
*Các chỉ số miễn dịch chung:
- Trọng lượng lách! tuyến ức tương đối
- Số ỉượng bạch cầu trong máu ngoại vi, Công thức
tuyệt đối bạch cầu hạt trung tính.bạch cầu lympho,
bạch cầu mônô và bạch cầu NK ở máu ngoại vi.
- Làm giải phẫu VI thể lách và tuyến ức
*Cốc thông số đánh giá miễn dịch dịch thể:
- Định lượng IgG ìrong máu ngoại vi theo phương
pháp ELISA *Các thông số đánh giá miễn dịch qua trung gian tế bào:
- Phàn ứng bi với kháng nguyên phụ thuộc tuyến ức(KNO A):
- Định ỉượng cytokin: IL2 và ỈNF- a ờ máu ngoại vi bằng phương pháp ELỈSA
3.2 Nghien cứu lâm sàng:
- So sánh cân nặng trung bình 2 nhóm íại thời điểm băt đầu điều trị (To) và thời điềm sau 90 ngày đ ề u trị (Tgo), sự thay đồi cấn nặng trung bình của 2 nhóm sau
90 ngày điều trị
- So sánh mức độ cải thiện chỉ số Bugard - Crocq trước và sau điều trị (To và Tgo): Tốt: giảm trên 50% so VỚỊ trước điều trị., Khá: giảm từ 30 đến dưới 50% so với trước đều trị, Truna bình: giảm dưới 30% so với trước điều trị, Kém: điem Bugard-Crocq ỉăng so với trước điều trị
- So sánh điểm Kamofsky trung bình của 2 nhóm, mức cải thiện điểm Karnofsky trung bỉnh cùa 2 nhóm trước và sau điều trị (To va Tao), sự thay đổi điểm Karnofsky trung binh của 2 nhóm sau 90 ngay điều trị
- Khảo sát tần suất và mức độ xuất hiện một số tác dụng không mong muốn xuấí hiện trong thời gian điều ỉrị ở 2 nhóm
KẾT QUẢ
1 Nghiên cứu thự c nghiệm :
Bảng 1.TỒC dụng cùa H ồ i xuân hoàn lên nồng độ ỊgG trong màu ngoại vi. _ _
(X ± SE, pq/ml)
Lô 1: Chứng sinh học 10 83,8 ±1,38
Lô 2: Mô hình CY 15 78,69 ± 2,07***
Lô 3: Chứnq dương levamisol 15 82,47 ±1,01***“
Lô 4: Hồi xuân hoàn liêu 1,2 q/kq 15 83,47 ± 2,42ứAA
Lô 5: Hôi xuân hoàn iiêu 3,6 q/kq 15 84,11 ±2 ,6 9*** Hồi xuân hoàn cả 2 liều cũng có tác dụng làm tăng nồng độ IgG máu ngoại vi rõ rệt so với lô mô hình (p<0,001)
Bảng 2.Ảnh hưởng của thuốc Hồi xuân hoàn đến nồng độ IL - 2.
(X ± SE, pq/ml)
Lô 1: Chứng sinh học 10 12,86 ±1,84
Lô 2: Mô hình CY 15 7,57 ±1,81***
Lô 3: Chứng dương levamỉsol
Lô 4: Hồi xuân hoàn íiếu 1.2 0 *3
15 12,42 ± 3,17a
Lô 5: Hòi xuân hoàn liều 3,6 q/kg
15 12,80 ± 2 ,6 3 ^ “ Hồi xuân hoàn lieũ 1,2 g/kg và 3,6 g/kg có tác dụng
!àm tăng nồng độ IL -2 so với ĩô mô hỉnh (p<0,05)
Bảng 3 Tác dụng của HXH đến nồng độ INF - ơ trong mâu ngoại vi
(X ± SẼ, pq/ml)
Lô 1: Chứng sinh hoc 10 11,0+ 1,50
Lô 2: Mô hình CY 15 5,13 ± 1,35***
Lô 3: Chứng dương levamisoỉ 15 12,29 ± 3.65“ " *
Lô 4: Hôi xuân hoàn liêu 1,2 q/kq 15 12,25*3,70“ ^
Lô 5: Hôi xuân hoàn liều 3,6 q/kq 15 10,39 ± 2 ,7 6 * ^ Hoi xuân hoàn cả 2 ỉieu đeu iàm tăng rõ rệí nong
độ I N F - a so với lô mô hinh (p<0,001)
Trang 41 7 6
Trang 5-BÀN LUẬN
Như đã trinh bày ở trên, viên nang Hồi Xuân Hoàn
có tác dụng nâng cao thề ỉrạng và cải thiện tình trạng
suy nhược khi phối hợp vớỉ thuốc ARV ở bệnh nhân
HlV/AiDS, tinh trạng suy nhược gây ra do vệ khí suy
kém làm ngoại tà thừa cớ xâm phạm Cơ thề bị ngoại tà
tấn công iâu ngày làm chfnh khí suy giảm, khí huyết bấí
túc gây nên Viên nang Hồi Xuân Hoàn có nguốn gốc
từ bài thuốc "Hữu quy ẩm" trong sách Cành Nhạc toàn
thư có tác dụng bồi bo thận tĩnhìr ôn bổ thận dương làm
cho chân âm, chân dương được bền vững, dinh vệ
được điều hòa từ đó mà ngăn ngừa được bách bệnh
Đây chính là tác dụng ôn bo thận dương, ôn ấm mệnh
môn hỏa Từ đó chức năng tỳ vị được cải thiện, khí
huyết đầy đù nhờ đó mà cải thiện được thề trạng và tỉnh
trạng suy nhược, làm cho bệnh nhân thấy đờ mệt mỏi,
ăn ngủ tốt, tăng cân Thuốc còn giúp hạn chế một số tác
dụng không mong muốn của thuoc ARV
KẾT LUẬN
Từ kết qũả nghiên cứu trên cho phép rút ra một số
kết luận sau: (1) Viên nang Hồi Xuân Hoàn có tác
dụng tăng cường đáp ứng miễn dịch trên mô hình thực nghiệm (2) Viên nang Hồi Xuân Hoàn có íác dụng nâng cao thể trạng và cải thiện miễn dịch khi phổi hợp với ẦRV trên bệnh nhân HIV/AỈDS (3) Viên nang Hổi Xuân Hoàn khi phối hợp với thuốc ARV có tác dụng hạn chế một so tác dụng không mong muốn của thuốc ARV
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phạm Thủy Phương, (2011), “Đánh già tốc dụng nâng cao thể trạng của thuốc bổ thận trống dương (HXH) trên bệnh nhân HIV/AIDS", Luận văn toí
nghiệp bác sĩ chuyên khoa II, nhd: Trương Việt Binh, Học viện y dược học cổ truyền Việt Nam
2 Đoan Minh Thụy, v ó Mạnh Hùng, Trương v iệ t
Bình (2009), “Nghiên cứu độc tỉnh cấp và bân trường diễn cùa viên nang HXH trên thực nghiệm’1 , Tạp chí
Dược học, số 399, tr 20-24
3 Bọ Ỷ tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoàn và điều trị HIV/AIDS, Nhà xuất bản Y học
4 Khoa Y học cổ truyền (2005), Bài giảng Y học
cổ truyền, Tập I, Nhà xuất bản Y học
s ơ Bộ NGHIÊN c ứ u THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG ứ c CHÉ
MỘT SỐ DÒNG TÉ BÀO UNG THỰ CỦA CÂY AN XOA
(Helicteres hirsuta Loureiro) TRÊN THỰC NGHIỆM
Ths Nguyễn Thị Nga;Ths Nguyễn Thị Quyên
(bộ m ôn Hóa, trư ơ n g Cao đẳng Y tế Hà Nội)
N g ư ờ i hư ớ ng dan: TS Lê Thị Hải Yến; PGS.TSĨTạ Văn Bỉnh
(trư ờ ng Cao đẳng Ỳ tế Hà Nội)
TÓM TẲT
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã sơ bộ xác định được thành phần hóa học trong cày an xoa (Helicteres hirsuta Loureiro) thu hài ờ Bình Phước có đường khử, terpenoid, coumarín, tanin và flavonoid Phân đoạn dịch chiết cloroform từ cây an xoa có tác dụng ức chễ tế bào ung thư mạnh trên các dòng: ung thư biểu bì miệng KB (ICso - 9,22 ụg/ml); ung thư gan Hep G2 (ICso = 15,7ụg/ml), ung thư phổi LU-1 ỢC sq = 11,2 ụg/mì).Tác dụng ức chế tể bào ung thư vú MCF-7 tương đối yều (ICso = 78,7 ụg/mi).
Từ khóa: cây an xoa, Helicteres hirsuta Loureiro, ức chế tế bào ung thư.
Research on Chemical Composition and Inhibitory effect some Cancer Cell Lines of Heliteres hirsuta
Lourelro in labo.
Nguyen Thi Nga; Nguyen Thi Q uyen;
Le Thi Hai Yen; Ta Van Binh
Hanoi Medical College
SUMMARY
This research, we have identified in the extract o f Helicteres hirsuta Lour, from Binh Phuoc - Viet Nam have glucose, terpenoid, coumarin, tanin and flavonoid Segment chloroform extraction from Helicteres hirsute Lour, have the strong effect o f inhibiting some cancer cell: KB (IC50 - 9.22 ụg/ml); (Hep G2 ICso = 15.7ụg/ml); LU-1 (IC50- 11.2ụg/ml), weak effect on MCF-7 (IC50 = 78.7 ụg/ml).
Keyw ords: Helicteres hirsuta Lour.; inhibiting cancer cell; KB; Hep G2; LU-1, MCF-7.
ĐẶT VẮN ĐỀ bệnh viện đều trị khi đã quá muộn, khiến cho cơ hội Ung thư hiện nay đang ià một trong những nguyên chữa khỏi bệnh rất thấp Theo thống kê gần đây, tỷ lệ nhân gây tử vong cao nhất trên thế giới, ở nước ta chữa khỏi bệnh ung ihữ ở Việt Nam là 35% [3Ị thường gặp nhấtTà ung thư: phổi, vú, đại trực tràng, dạ Bên cạnh với việc điều trị ung thư bằng ngoại khoa, dày, gan, tiền liệt tuyến, tổ' cung/cổ từ cung, thực hóa trị, xạ trị , ngày nay nhiều nhà khoa học còn quản, bàng quang, u lympho không hodgkin, khoang hướng tới tìm kiếm và sử dụng các cây thuốc với mục miệng, bệnh bạch cầu, tụy, buồng trứng và thận Phần đích phòng, hỗ trợ và điều trị ung thư Nhiều dược liệu lớn các bệnh nhân ung thư (khoảng 70%) chĩ đến đã đừợc chứng minh có tác dụng ức chế, tiêu diệt tế
1 7 7