Kết quả nghiên cứu cho thấy càc chì số đông mâu ở nhóm rối loạn lipid máu đều tăng cao hơn so với nhóm chứng , đặc biệt là nhóm bệnh nhân type llb đều có chỉ số đông máu khác biệt [r]
Trang 1NGHIÊN CỨU Sự BIÉN ĐỎI MỘT SỐ CHỈ SỐ ĐÔNG CẰM MÁU
Ở ĐỒI TƯỢNG RỐI LOẠN CHUYỆN HÓA LIPID MÁU
TẠI HAI XÃ TỈNH THÁI BÌNH
Báo cáo viên: ThS Đặng Thị Thu Hằng - Trường Đại học YDược Thái Bình
N hóm nghiên cử u: T S N g u y ễ n T h ị H iê n ’ T S L ê Đ ứ c C ư ờ n g ,
T h S Đ ặ n g T h ị T h u H ằng , T S P h ạ m Thị D ung
Trường Đ ại h ọ c Y D ư ợ c Thái Bìrĩh
Người hướng dẫn: TS.Nguyễn Thị Hiên - Trường Đạị học YDược Thái Bình
T Ó M T Ấ T
Nghiên cứu được tiến hành trên 121 người trung cao tuổi đang sống bình thường tại hai xã Minh Khai và Tân ■
Phong huyện Vũ Thư, Thải Bình và được xếp thành 2 nhóm: nhóm tăng lipid máu tiên phát gồm 96 người được chần đoân lần đầu có rói loạn lipid máu và được chia thành 3 type, m ỗi type 32 người gồm type Ha, llb và IV theo phân loại của Fredrickson, nhóm chứng gồm 25 người khỏe mạnh Mục tiêu của đề tài: nghiên cứu sự biến đổi đông - cầm mâu ở cắc nhóm đối tượng có rối loạn lipid máu nguyên phât và xác định tỷ lệ có rối loạn đông cầm máu trên nhóm đối tượng tăng lipid mâu Kết quả nghiên cứu cho thấy càc chì số đông mâu ở nhóm rối loạn lipid máu đều tăng cao hơn so với nhóm chứng, đặc biệt là nhóm bệnh nhân type llb đều có chỉ số đông máu khác biệt so với nhóm chứng với p< 0,05 Tỷ lệ những bệnh nhân tăng iipid máu có biểu hiện tăng đông qua chỉ số PT rate là 29,1%; APTT rate là 19,8%; nồng độ D -d im e r tăng cao> 0,5ụg/ml là 12,5%, trong đó tỷ lệ đối tượng có biểu hiện tăng đông ở type llb gặp cao nhất trong 3 type.
Từ khóa: Người trung cao tuồi, lipid mâu.
S U M M A R Y
THE VARIATION OF SOME COAGULATION AND HEMOSTASIS INDICATORS O F THE PARTICIPANTS WITH DYSLIPIDEMIA IN TWO COMMUNES OF THAI BINH PROVINCE
The study was conducted on 121 elderly people living at two communes Minh Khai and Tan Phong, Vu Thu District, Thai Birth province The participants are classified into 2 groups: Primary hyperlipidemia group consisting
o f 96 people were first diagnosed with dyslipidemia and divided into 3 types, each type was a subset o f 32 people including type Ha, lib and IV according to the classification o f Fredrickson The control group consists o f 25 healthy people The objectives o f the study: Research on the variation o f coagulation and hemostasis o f the participants with primary hyperlipidemia; identify the proportion o f the participants with hyperlipidemia having coagulation and hemostasis disorders Results o f the study showed that: The coagulation indices in hyperiipidemia group were higher in comparison with those o f the control group, especially among participants with type lib, coagulation indices were different from those o f the control group with p<0.05 The proportion o f hyperlipidemia patients with hypemoagulable state through P T indicator was 29.1%; APTT rate was 19.8%; D- dimer levels increased >0.5ụg/ml was 12.5%, in which the proportion o f participants with hypercoagulable state in type lib was the highest among 3 types.
Keyw ords: Elderly people, hypertipidemia.
Đ Ặ T V Á N Đ Ề
Hội chứng tăng lipid máu từ lâu đã được coi !à yếu
tổ nguy cơ quan trọng của bệnh vữa xơ động mạch và
các bệnh mạch vành V ữ a xờ.động mạch íàm cho lòng
mạch hẹp, lởm chởm và vùng mạch bị xơ mỡ không
có đủ các yếu tố chống hoạt hỏa đông cầm máu Đ ây
là nguyên nhân gây kết dinh tiểu cầu, kích hoạt hệ
đông máu huyết tương làm m ất cân bằng quá trình
đông cầm máu theo chiều hướng tăng đông tắc mạch
dễ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng trên iâm sàng, đặc
biệt là đột quỵ.
Tuồi càng cao tỷ lệ mắc vữ a xơ động mạch càng
tăng, có thể gặp tởi 4 6 ,8 % những người trên 4 5 tuổi,
đồng thời đây là một trong những bệnh dễ gây tử vong
nhẩt do biến chứng nhòi máu cơ tim, tằc mạch
n ão, các biến chứng này thường xảy ra đột ngột.
Cho đến nay người ta vẫn chưa rõ nguyên nhân gầy
vữa xơ động mậch nhưng đã phát hiện ra nhiều yếu íắ
nguy cơ tác động đến sự hình thành và phát triển bệnh
trong đó rối loạn chuyển hóa lipid máu được coi !à một yếu tố nguy cơ quan trọng nhất V I vậy việc đánh giá hoạt ổộng đông cầm máu ở những đối tượng có tăng lipid máu sẽ giúp cho việc phòng ngừa huyết khối, hạn chế biến chưng cùa bệnh, ở v iệ t Nam đã có một số nghiên cứu về sự thay đổỉ đông cầm máu củã đối tữợng tăng lipid máu nhưng vẫn còn nhiều khía cạnh, nhiều chỉ số đông cầm máu chưa đề cập đến nhất íà trên đối tượng trung cao tuồi có rối loạn ỉipid máu đơn thuẫn tại cộng đồng Do ổó chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ số đông cầm máu
ở đối tượng rối loạn chuyển hóa íipid máu tại Thái Bỉnh" nhằm hai mục tiêu:
Nghiên cứu sự biến đổi một số chỉ số đông - cầm máu ở nhóm đối tượng có rối loạn lipid màu nguyên phát tại hai xã huyện Vũ Thư, Thái Bỉnh.
Xốc định tỷ lệ có rối loạn đông cầm máu trên nhóm đối tượng tăng lipiơ máu tại hai xã huyện Vũ Thư, Thái Bình.
Trang 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN c ứ u
1 Đ ịa đ iểm nghiên cứ u
Hai xã Tân Phong và Minh Khai - Huyện Vũ Thư,
tỉnh Thái Bình.
2 Đ ố i tư ợ n g ngh iên cứ u
Đối tượng nghien cứu ià những người trên 4 5 tuồi
C ác đối tượng đưực phân thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Có rối loạn chuyển hóa lỉpid máu đơn
thuần láy tại cộng đồng.
+ Nhóm 2: Nhóm chứng khỏe mạnh đang sống và
sinh hoạt binh thường tại cộng đồng.
Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng: Tình nguyện tham
gia nghiên cửu.
+ Nhóm có rối loạn chuyển hóa lipid máu đơn
thuần.
^ Được chẩn đoán rối loạn tipid máu, chưa có những
ỉriệu chứng iâm sàng, cận lâm sàng của tổn thương
chức năng các cơ quan nội tạng.
Xét nghiệm glucose máu, chức năng gan thận
ỉrong giới hạn bình thường, không thừa cân béo phì,
không gout, không có bệnh iý về tim - mạch, íăng
huyết áp.
Có xét nghiệm lipid máu (cholesterol toàn phần,
ĩriglycerid, lipoprotein LDL) được xếp vào các type rối
loạn lipoprotein thường gặp (type lỉa, llb và IV) theo
phân loại của Fredrickson.
Type Ha: Cholesterol > 5,2 mmol/l,Triglycerid<2,3
mmoi/i, LDL-C >2,45 mmol/I.
Type Hb:Cholestero! > 5,2 mmol/i, Trigiycerid >2,3
mmol/i, LDL-C > 2 ,4 5 mmol/l.
Type IV:Cholestero! trong giới hạn bình thường,
Triglycerid >2,3 mmol/ị.
+ Nhóm chứng (nhóm người khỏe mạnh).
Được khám toàn diện về lâm sàng, cận lâm sàng,
xác định là không có bệnh cấp tính và không phai
đang trong đợt cấp cùa các bệnh mạn tính.
Không thừa cân béo phì, không gout, không có
bệnh íỷ ve tim - mạch, tăng huyết áp.
Xét nghiệm về lipid máu (cholesterol toàn phần,
ỉrigiycerid, HDL-C, LDL-C), gíucose máu, acid uric,
chức năng gan thận trong giới hạn bình thường.
3 P hư ơ ng pháp ngh iên cứ u
3 1 Thiết kế nghiên cứ u : Nghiên cứu mô tả cắt
ngang.
3.2 C ỡ m ẫu
* Công thức tính cỡ mẫu:
(e p y
n ià cỡ mẫu cần tính.
Z 2(i-a/2) ià giá trị thu được từ bảng z và bằng 1,96
với đọ tin cậy 95%.
p là tần suất rối loạn đông m áu theo hướng tăng
đổng thông qua chỉ số rAPTTỞ những đối tượng có roi
loạn lipỉd máu Ước tính theo nghiên cứu trước (Đào
Thị Hồng Nga ờ Bệnh viện Trung ương Quân đội í 08)
là p = 0,5.
q = 1- p = 0,5 ep: độ chính xác tương đối Lấy
8-0,2.
Thay vào công thức trên ta tính được cở mẫu là
96.
Nhóm nghiên cứu rối loạn lipid máu chúng tôi lấy
96 đối tượng chia làm 3 type theo phân loại của Fredrickson (type lia, llb và IV), mỗi nhóm 32 đoi tượng Nhóm chứng 25 người.
3.3 P hương pháp chọn m ẫu
Chọn chủ đích 2 xã Minh Khai và Tân Phong làm địa bàn nghiên cứu.
Chọn đối tượng: tại 2 xã đ ã chọn, lập danh sách các đối tượng từ 4 5 tuổi trờ iên thỏa mắn tiêu chuẩn, chọn ngẫu nhiên theo số thứ tự trong danh sách để tỉm đối tượng đủ tiêu chuẩn đ ể khám sàng lọc, xét nạhiệm sinh hóa máu 300 đối tượng để chọn ra các đổi tượng khỏe mạnh và những đồi tượng có rối loạn lipid máu sao cho đù 96 người có rối loạn lipid máu phân vào 3 type theo Fredrickson và 2 5 ngưởi khỏe mạnh.
3.4 Các chỉ số nghiên cứu, phương tiện và
cách xác định
- Đ ếm sằ lượng tiểu cầu và xác (Tinh các chì sổ của tiểu cầu
PLT: Số lượng tiểu cầu, bình thường: (150 ~ 400 G/l).
MPV: T h ề tích trung bình tiều cầu (M ean Platelet Volume).
PDW : Dải phân bố kích thước tiểu cầu (Pỉatelet Distribution Width).
X ét nghiệm được làrn tại khoa Huyết học Bệnh viện Đ ại học Y Dược Thái Bình, thực hiện trên máy đếm tế bào tự động Ceil-Dyn 1700 của hãng Abbott (Mỹ)
- X ét nghiệm các chỉ sổ đông máu Các chì số đông máu được làm tại khoa Huyết học Bệnh viện Đ a khoa tỉnh Thái Binh, thực hiện trên máy đông máu s ta compact của hãng ổtago (Pháp).
- P I (Prothrombin Tim e - Thờị gian Quick):
Đ ánh giá: T ỷ số P T đối tượng/ P T cùa chứng = 0,9
-1 ,1
Tăng đông khi tỷ số này < 0,9, giảm đông khi tỷ số
> 1 ,1
H oại tính theo tỷ lệ %: bình thường từ 7 0 - 140%
so với chứng.
P T giảm nhẹ: 50 - 70% , P T giảm vừa: 30 - 50%,
P T giảm nặng: < 30%
G iá trị P T < 5 0 % thì nguy cơ chảy máu tăng theo cấp số mũ.
- A P T T (Thời gian Thromboplastin được hoạt hóa từng phần)
Đánh giá: T ỷ số A P T T bệnh/ A P T T chứng (rAPTT)
= 0 , 9 - 1 , 1 Tăng đông khi tỷ sổ trên < 0,9, giảm đông khi, tỷ số írên > 1 , 1
A P T T (giây) binh thường từ 3 0-35 giây, kéo dài khi
A P T T > 8 giây so với chứng.
- Định lượng Fibrinogen:
Đánh giá: nồng độ fibrinogen bình thường: từ 2- 4 g/I.Giảm < 2 g/l Tăng > 5 g/l.
- Định lưựng D-dimer Đánh giá: nồng độ D - Dimer: bình thường < 0,5 ụg/ml Tăng >0,5 ụg/ml.
- C ác chỉ số sinh hóa: Đ ượ c làm ỉrên máy tự động
Trang 3Hitachi 704 và Hitachi 902 của Nhật Bản tại Bệnh viện
Đa khoa tỉnh Thái Bình Mâu máu tách glucose được
làm theo nguyên iý iên màu Các chỉ so về men gan
(SGOT, SGPT) cũng được xác định theo nguyên lý ỉên
màu các cơ chất đặc hiệu của men theo phương pháp
enzymatic
4 Xử iý số liệu
Các so liệu được xử !ý trên máy vi tính bằng
chương trình EPi - INFO 6.04 và SPSS Tính giá trị
trung bỉnh, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm, hệ số
tương quan (r), test %2, test t-Student p< 0,05: *,
p<0,01: , P < Ò , 0 0 1 : .
KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Đặc điểm cửa đổi tượng nghiên cứu
Bảng 1 Phân bố đổi tượng theo tuổi và giới
Nhóm
Giới
X±SD
Nhóm chứnq 14 20,9 11 20,4 25 20,7 60,72±8,02
Type lia 17 25,4 15 27,8 32 26,4 61,28±9,25
Type ílb 19 28,4 13 24,1 32 26,4 63,41 ±9,77
Type IV 17 25,4 15 27,8 32 26,4 59,28±7,40
Bang 1 cho thấy không có sự khác nhau về tuổi và
giới giữa các nhóm đổi tượng
Bảng 2 Các chì số lipid huyết tương ở các nhóm
Chỉ số Nhóm chứng (n=25)
Nhóm rối loạn lipid máu Type Ma
(n-32)
Type ĩlb (n=32)
Type IV (n-32) Cholesterol
(mmol/i) 3,99 ± 0,61 6,00 ±
0,47*
6,13 ± 0,92*
4,72 ± 0,47*
Triglycerid
(mmol/l) 1,75 ±0,41
1,58 ± 0,41
4,65 ± 2,53*
3,59 ± 0,82*
LDL-C
(mmol/l) 1,49 ±0,35
3,79 ± 0,29*
3,40 ± 0,80*
2,07 ± 0,30*
HDL-C
(mmol/ỉ) 1,37 ±0,23
1,18 ± 0,16*
1,15±
0,19*
0,96 ±
0,10* Kết quả bảng 2 cho thấy: nồng độ cholesterol, LDL-
c ở cà 3 type đeu tăng có ý nghĩa so với nhóm chứng
(p<0,05) Nồng độ trigĩỵcend tăng cao nhất ở type lib,
sau đó là ở type IV, Nống độ HDL-C đều giảm ở cả 3
type của nhóm rối loạn lipid máu so với nhóm chứng
(p<0,05)
2 Một số chỉ sổ đông cầm máu ở các nhóm đổi
tượng
Bang 3 So sánh các chỉ số tiễu cầu giữa các nhỏm
Chỉ số chứngNhóm
(1)
Nhóm rối loạn ỉipid máu lla (2) Iib(3) IV(4)
PLT
x ±
SD
233,24 ±
14,54
220,65 ± 51,66
250,13 ± 79,67
222,09 ± 53,00
p 0(1-4) p(1-2) >0,05 p(1-3) >0,05 >0,05 PÍ2-3-4) >0,05
PDW
x ±
SD
11,32 ±
1,28
10,97 ±
1,76
10,88 ± 1,56
11,37 ± 0,79
p 0(1-4) >0,05 0(2-3-4) >0,05p(1-2) >0,05 p(1-3) >0,05
MPV
x ±
SD
9,23 ±
0,68 8,87 ±0,74
8,78 ± 0,84
9,30 ± 0,43
p p(1-4) >0,05 p'(2-3-4) >0,05p(1-2) >0,05 p(1-3) >0,05
Kết quà bảng 3 cho thấy không có sự khác biệt của các chỉ số tiểu cầu ở nhóm chứng so với ờ các type thuộc nhóm rối loạn íipid máu cũng như giữa các type iia, ìlb, IV
Chỉ số chứngNhóm Nhóm rôi loạn lipid máu
Type íia Typellb TypelV
PT (%)
x ± SD
116,20 ± 19,09
130,13 ± 11,56
131,56±
13,91
125,84 ± 19,21
p <0,05 <0,05 <0,05 rPT
X + SD
0,95 ±
0,10 0,89 ± 0,04 0,88 ±
0,52
0,91 ±
0,10
p <0,05 <0,05 <0,05 type với p<0,05 so với nhóm chứng
Bảng 5 So sánh chì sổ APTT giữa các nhỏm
chứng
Nhóm đối tượng rối ioạn lipid máu Type Ha Type íib Type IV
APTT (s)
x ± SD
32,86 ± 3,46
30,38 ± 2,17
29,99 ± 2,06
31,39 ± 3,75
p <0,05 <0,05 <0,05 rAPTT
x ±
SD 1,08 ±0,11 0,95 ± 0,17 0,94 ± 0,06 0,98 ± 0,12
p <0,05 <0,05 <0,05 rối loạn lipid máu đều giảm có ý nghĩa so với nhóm chứng với p<0,05
Bang 6 So sánh nồng độ fibrinogen giữa 2 nhỏm Chỉ số chứngNhóm
Nhóm đối tượng rối loạn ỉípid máu Type Ita Typellb TypeíV
Fibrinogen x ± 3,16 ± 3,77 ± 3,76 ± 3,69 ±
W SD 0,74 0,66 0,37 0,80
p <0,05 <0,05 <0,05 type đổi tượng tăng lipid máu đều tăng có ỹ nghĩa so với nhóm chứng với p<0,05
Ch? số chứngNhóm
Nhóm đôi tượng rối íoạn lipid máu Type iia Typellb TypelV
D- x ± 0,15 ± 0,25 ± 0,47 ± 0,17 ±
p <0,05 <0,05 >0,05 Kết quà bảng 7 cho thấy chỉ số D-Dimer ở các type
Ha và lỉb ở nhóm rối loạn iipid máu đều tăng có ý nghĩa
so với nhóm chứng
3 Tỷ lệ rối ioạn đông cầm máu ở các nhóm đối
tượng có tăng lipid máu
Bang 8 Thay đổi ch’ số tiều cầu giữa các nhỏm Các nhóm PLT <150 G/l PLT >400G/I
n Tỷ lê % n Tỳ lê % Nhóm chứng (n=25) 0 0,0 0 0,0
Trang 4Kết quả bảng 8 cho thấy số lượng tiểu cầu ở nhóm
chứng không cỏ trường hợp nào tăng và giảm bệnh lý
ở nhóm rối ioạn lipid máu có 6/96 người (6,3%) có
SLTC giảm <1500/1 và 3/96 (3,1%) có SLTC tăng>
400G/I, trong đó chủ yếu là ở type llb
Bảng 9 Thay đổi PT%, rPT ở các nhóm (So với giá
n Tỷ lệ % N Tỷ íệ %
với nhóm chứng gặp ở tất cả các type, đặc biệt type
llb
Bảng 10 Tỷ iệ tăng đông giữa các nhóm qua chỉ
số rPT
Các nhóm rPT <0,9 rPT >0,9
N Tỳ lệ % n Tỷ lệ % Nhóm chứnq (n=25) 2 8,0 23 92,0
Typeila (n=32) 9 28,1 23 71.9
Typeiib (n=32) 12 37,5 20 62,5
Type IV (n=32) 7 21,9 25 78,1
RLLP (n=96) 28
I I l 29,1 68 70,9 lipid máu có biễu hiện tăng đong thông qua chỉ số
rPT<0,9 chiếm 29,1%, trong đó chủ yểu ở type lib
(37,5%)
Bảng 11 Thay đổi APTTgiây, rAPTT ở các nhóm
(So với giả tri x ± SD của nhóm chứng)
■ — • - • c? v « t • # M * * M V W
ở cả 3 type của nhóm tăng lipid máu so với nhóm
chứng, trong đó giảm nhiều nhất ở type !ỉa Tỷ số
APPTT cũng giảm ở cả 3 type ở nhóm tăng lipid máu
so với nhóm chứng, trong đó giảm nhiều nhất ở type
llb
Bảng 12 Tỷ lệ tăng đông giữa các nhóm qua chỉ
số rAPTT
Các nhóm rAPTT <0,9 rAPTT £0,9
n Tỳ lệ % n TỶ lệ % Nhóm chứng (n=25) 0 0,0 25 100,0
Type iỉa (n=32) 5 15,6 27 84,4
Type lib (n=32) 7 21,9 25 78.1
Type ÍV(n=32) 7 21,9 25 78,1
RLLP (n=96) 19 19,8 77 80,2
máu có biểu hiện tăng đông thông qua chỉ số
rAPTT<0,9 chiếm 19,8%, ở type lib và type IV đều
chiếm 21,9%, type lla là 15,6% cao hơn so với nhóm
chứng (0%)
Bang 13 Thay đổi Fibrinogen ở các nhóm (So với
giá trị X í SD của nhóm chứng)
Kết quả bảng 13 cho thấy chỉ số Fibrinogen tăng
so với nhóm chứng gặp ờ tất cả các type ở nhóm đối tượng tăng lipid mau trong đó nhiều nhat ở type IV Bảng 14 Tỷ íệ tăng đông giữa các nhóm qua chỉ Các nhỏm Fibrinoqen > 5g/i Fibrinogen á 5g/l
n Tỷ lệ % N Tỷ lệ % Nhóm chứng (n=25) 0 0,0 25 100,0
Tvpe lia (n=32) 3 9,4 29 90,6 Type lib (n=32) 2 6,3 30 93,7
RLLPín=96)
ị* k t 1 » 6 6,3
t Ẩ * , * * 90 93,7
độ fibrinogen >Q,5g/í không gặp ở nhóm chứng, ơ
nhóm rối loạn lipjd máu tỷ lệ này là 6,3%, trong đó nhiều nhất ơ type lla
Bảng 15 Thay đổi D-Dimer ở các nhóm (So với giá trị X ± SD cùa nhỏm chừng)
nhóm chứng gặp ở íấ ỉ cả các type đối tượng tăng iipid máu trong đó nhiều nhất ở type Mb (28,1%) Bảng 16 Tỷ lệ tăng đông giữa các nhóm qua chỉ
số D-Dimer
D-Dimer D-Dimer Các nhóm > 0,5 S(),5 MQ/rnl
N Tỷ iệ % N Tỳ lệ % Nhóm chứng (n=25) 0 0,0 25 100,0
Type lia (n=32) 3 9,4 29 90,6 Type lib (n=32) 9 28,1 23 71,9 Type IV(n=32) 0 0,0 32 100,0
RLLP (n=96) 12 12,5 83 87,5 hiện íăng đông qua nồng đọ D-dimer >0,5|jg/m! không gặp ở nhóm chứng, ờ nhóm rối loạn lipid máu
tỷ !ệ này là 12,5%, trong đó nhiều nhất ờ type llb ià 9/32 ngứời (28,1%)
BÀN LUAN
1 Đặc điểm đổi tượng nghiên cứu
1.1 Đặc điểm về tuổi và giới
Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên
121 người đang sống và sinh hoạt tại hai xã Minh Khai và Tân Phong huyện Vũ Thư, Thái Bỉnh và được xếp thành 2 nhóm Nhóm chứng gồm 25 người trung cao tuổi khỏe mạnh (tuổi trung bình 60,7 ± 8,2),
có 14 nữ và 11 nam Nhóm tăng lipid máu gồm 96 người trung cao tuổi (tuổi trung bình 61 ± 8,8), gồm
53 nữ và 4 3 nam được chẩn đoán lần đầu co rối loạn
iipid máu Các đối tượng tăng ỉipid máu được chia thành 3 type, mỗi type 32 người gồm type ila (17 nữ,
15 nam), type llb (19 nữ, 13 nam) và type IV (17 nữ,
15 nam) Không có sự Khác nhau về tuỗi và giới giữa các nhóm đổi tưựncỊ
1.2 Sự thay đoi các thành phần lipid máu của các nhóm đối tượng
Nồng độ cholesterol, LDL-C ờ type Ma, llb và type
Trang 5IV đều tăng có ý nghĩa so với nhóm chứng (p<0,05)
Nồng độ trigiycerid tăng cao nhất ờ type llb (gấp hơn
2 lần so vởi nhóm chứng) sau đó là ở type IV, tăng
có ý nghĩá so với nhóm chứng (p<0,05) Nồng độ
HDL-C đều giảm ờ cả 3 type cua nhóm roi loạn lipid
máu so với nhóm chứng có ý nghĩa với p<0,05 (bang
2)
Những kết quả trên cũng cố thể do nồng độ
cholesterol tăng cao ở type lia và !lb dẫn đến tăng
theo nồng độ LDL-C vì LDL-C !à thành phần có chức
năng vận chuyển cholesterol vào trong tế bào Nồng
độ HDL-C là thành phần vận chuyền cholesterol dư
tới đào thải tại gan đều giảm ở cả ba type dẫn đến
tình trạng tăng cholesterol máu Kết quả thu được
của chúng tôi cũng phù hợp với kết quả nghiên cứu
của Morishita [14] và Daniele Zitoun [9]
2 Thay đôi một số chì số đông cầm máu ờ
nhóm tăng lipiđ máu
2.1 Sự biến đồi m ột số chỉ số đông cầm máu
ờ cà 3 nhóm tăng lipid máu, các chì số của tiểu
cầu đều không có sự khác biệt so với nhóm chứng
(p>0,05) (bảng 3) Có thể là trong nghiên cứu của
chúng tôi không làm các chỉ sổ về chức năng của tiểu
cầu nên chưa đánh giá được vai trò của tiểu cầu
trong rối loạn chuyển hóa lipid Các nghiên cứu của
các tác giả nước ngoài về chức năng cua tiểu cầu VỚI
sự tăng cholesterol máu như nghiên cửu của
Badimon JJ [8] với thực nghiệm trên thỏ ông đã nhận
thấy sự lắng đọng tiểu cầu tăng lên ở nhóm tăng iipid
máu so với nhóm chứng có ý nghĩa thống kê
(p<0,05), do đó cỏ thể đẫn ổến tạo huyết khối do tăng
sự tương tác giữa tiểu cầu và thành mạch
Kết quả nghiên cứu ờ bàng 4 cho thấy tỷ lệ
prothrombin (PT) tăng có ý nghĩa so với nhóm chứng
gặp ở cả 3 type với p<0,05 và chì số rPT giảm có ý
nghĩa thống kê ờ cồ 3 type với p<0,05 so với nhóm
chứnp Kết quả thu được cùa chúng tôi cũng phù hợp
với ket quả nghiên cứu của Morishita [14]
Chĩ số APTT (giây) và tỷ lệ rAPTTđánh giá chung
về con đường đông máu nội sinh đều khác biệt có ý
nghĩa thổng kê giữa nhóm tăng lipid máu so với
nhóm chứng (p<0,05) (bảng 5)
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thầy nồng
độ fibrinogen ở cằ 3 type của nhóm đối tượng rố!
loạn lipid máu đều tăng cao hơn nhóm chứng có ý
nghĩa với p<0,05 (bảng 6) Theo Aaron Foisom [7] thì
fibrinogen là chất tiền thân của fibrin trong mảng
huyết khối Tăng fibrinogen cũng có thể ià nguyên
nhan dẫn đến vữa xơ động mạch Fibrinogen kích
thích làm bong và tăng sinh các tế bào cơ trơn của
thành mạch, là thành phần chính của mảng vữa xơ,
từ đó gián ỉiếp gây ngưng tập tiểu cầu Fibrinogen
còn là thành phần chính của cục fibrin và iàm tăng ổộ
nhớt của máu
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi ờ bảng 7 cho
thấy các chỉ số D-Dimer ở các type Na và llb ờ đối
tượng rối loạn lipid máu đều tăng có ý nghĩa so với
nhóm chứng D-dimer tăng cao đặc hiệu cho sự thoái
giáng fibrin D-dimer ià một test có độ nhạy cao với
đông máu rải rác nhưng có thể tăng trong một số trường hợp khác và gây dương tính giả như tắc mạch khi trú, bệnh íý gan, đối tượng có yếu tố dạng thấp dương tính (RF)
2.2 Tỷ lệ rố i loạn đông máu ờ nhóm tăng lipid máu
Số iượna tiểu cầu ở nhỏm chứna khôna có trường hợp nào tăng và giồm bệnh lý ờ nhóm rối íoạn lipid máu đó 6/96 người (6,3%) có số iượng tiễu cầu giảm <150G/I và 3/96 người (3,1%) có số lượng tiều cầu tăng > 400G/I, trong đó chủ yếu là ở type ilb (bảng 8)
Tỷ iệ rPT là chỉ số cho phép đánh giá sơ bộ tình trạng tăng hay giảm đông Biểu hiện của tình trạng tăng đông thông qua chl số rPT<0,9 gặp 9/32 đối
tượng ở type lỉa (28,1%), 12/32 đối tượng ở type lib
(37,5%) và 7/32 đổi tượng ở type IV (21,9%) (bảng 10) Như vậy nhỏm đối tượng tăng lipíd máu có biều hiện tăng đông qua chì số rPT là 28/96 đối tượng chiếm 29,1% so với nhóm chứng chỉ có 2 đối tượng (8,0%) Thời gian APTT giảmhơn so với giá trị X ±
SD của nhóm chứng gặp 37,5% (12/32 đối tượng) ờ
type lla, 31,3% (10/32 đối tượng) ở type llb và ở type
IV gặp 28,1% (9/32 đối tượng(bang 11), Tỷ lệ rAPTTcũng giảm_ở cả 3 type cua nhỏm tăng iipid máu so giá trị X ± SD vởỉ nhỏm chứng, trong đó giảm nhiều nhát ở type Mb gặp tới 68,8% (22/32 đối tượng) Biểu hiện của tình trạng tăng đông thông qua chì số rAPTTỞ nhóm rối loạn ỉỉpid máu tăng cao hơn hẳn so với nhóm chứng, ờ nhóm chứng không có người nào có biểu hiện tăng đồng (rAPTT<0,9) trong khi tỷ lệ này ở type lia ià 15,6% rtype llb và type IV đều là 2 Ị,9 % (bảng 12) Như vậy nhóm đối tượng tăng lipỉd máu có biểu hiện tăng đông qua chỉ so rAPTTÍà 19/96 đối tượng chiếm 19,8% so với nhóm chứng 0%
Kết quả cho thấy ở nhóm đối tượng rối loạn chuyển hóa lipid máu có tỷ lệ khá cao đối tượng có biểu hiện tăng đông (29,1% qua rPT và 19,8% qua chì rAPTT), tỷ lệ này tang hơn so với nhóm chứng có
ý nghĩa Tình trạng tăng đông này có íhế là ỉhứ phất
đo tăng lipid máu Theo Hirsh thì tình trạng tăng đông
là một giả thuyết chung mà những biến đoi của tăng ổông (hay tiền huyết khối) có thể được xác định trong máu và những thay đổi này rất quan trọng trong sự phát sinh và phát triển huyểt khối hoặc có the sư dụng nó để dự báo sự hỉnh thành và tồn tại của huyết khốiT
Nồng độ fibrinogen Theo Ida Martinelli thì nồng độ fibrinogen tăng cao
có liên quan với tăng nguy cơ huyết khối tĩnh mạch Tác giả thấy rằng khi nồng độ fibrinogen tăng cao
>500mg/dl (5g/l) thì nguy cơ huyết khổi tăng lên tới
4-5 lần Trong nghiên cứu của chúng tôi, ở nhóm chứng không có người nào có nồng độ fibrinogen tăng cao > ềg/i, nhưng ỉỷ lệ này có gặp trong các nhóm đổỉ tượng Những đối tượng có nồng độ
fibrinogen> 5g/l chiếm 9,4% ở type lla, 6,3% ở type
Hb và 3,1% type IV {bàng 13, 14) Như vậy tổng số
Trang 6đối tượng có nồng độ fibrinogen tăng cao >Q,5g/i ờ
cả 3 nhóm đối tượng có rối ioạn chuyển hóa lipid
máu là 6 người chiếm tỷ lệ là 6,3%
D-Dìmer
Bảng 14 cho thấy nồng độ D- dimer tăng so với
giá trị x ± SD cùa nhóm chứng gặp ở tất cà các type
ở nhóm đối tượng tăng íipid máu trong đó gặp 21,9%
(7/32 đối tượng) type lla, 28,1% (9/32 đổi íừợng) ở
type lỉb và ờ type IV gặp 6,3% (2/32 đối tượng) Tỷ lệ
đối tượng có biểu hiện tăng đông qua nồng độ D-
dimer >0,5|jg/ml không gặp ở nhóm chứng, ở nhóm
rối loạn íipid máu iỷ lệ này là 12,5%, trong đó nhiều
nhất ở type lib lá 9/32 người (28,1%), type Ila là 3/32
người (9,4%) Một số nghiên cứu cho thấy tình trạng
tăng đông sau phẫu thuật, một số bệnh lý thận và đối
tượng có nồng độ cholesterol, trỉglycerid cao cũng
cho thấy nồng độ D-đimer tăng.Nghiên cứu của Hồ
Thị Thiên N gã trên 142 đối tượng đa chấn thương tại
bệnh viện Việt Đức thấy 100% trường hợp được xét
nghiệm D-dimer đều dương tính Như vậyngoài xét
nghiệm đông cầm máu thường qui như PT, APTT,
SLtiểu cầu, fibrinogen D-dimer là xét nghiệm có giá
trị nhất hiện nay írong chẩn đoán rối loạn đông máu
cấp và việc đưa vào áp dụng thường qui các kỹ thuật
định iượng thoái giáng của fibrin và fibrinogen ià cần
thiết để góp phần chẩn đoán sớm các rối loạn đông
máu này7
Tóm lại theo nghiên cứu của của chúng tôi, ờ các
đối tượng tăng lipid máu có rối loạn các yếu tố đông
máu thể hiện một tỉnh trạng tăng đông ờ các mức độ
khác nhau Biểu hiện cụ thể là tăng tỉ !ệ prothrombin,
D-dimer, giảm chỉ số rPT và rAPTTĨ
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu các chì số cầm-đông máu ở đối
ỉượng tăng lipid máu tiên phát chưa được điều trị tại
cộng đồng chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1 C h í số đong cầm mau trên các nhóm đối
tượng
- Số lượng tiểu cầu, dải phân bố kích thước tiều
cầu, thể tích trung binh tiểu cầu của nhóm tăng lipid
máu không có sự khác biệt so với nhóm chứng (p>
0,05)
- Các chỉ số đông máu PT, APTT, Fibrinogen, D-
dimer ờ nhóm rối loạn íipid máu đều tăng cao hơn so
với nhóm chứng, đặc biệt là nhóm đối tượng type ilb
đều có chỉ số đông máu khác biệt so với nhóm chứng
với p< 0,05
2 Tỷ lệ rối loạn đông cầm máu trong nhỏm
tăng lipid máu
- Sổ đối tượng có số lượng tiểu cầu giảm <150G/i
chì chiểm 6,3% và số lượng tiểu cầu tăng cao chỉ
chiếm 3,1%
“ Tỷ lệ những đối tượng tăng lipid máu có biểu
hiện tăng đông qua chỉ số rPT là 29,1%; rAPTTIà
19,8%; nồng độ D- dimer tăng cao> 0,5|jg/ml là
12,5%, trong đó tỷ lệ đối tượng có biều hiện tăng
đông ờ type lib gặp cao nhất trong 3 type
KHUYẾN NGHỊ
1 Nên làm các xét nghiệm đông cầm máu cho
cậc đốỉ tượng có tăng lipid máu ngay khi được phát hiện nhất íà đối tượng tang lipid máu type II và tiếp tục theo dõi định kỳ để kịp thời phát hiện tăng đông
2 Ngoài xét nghiệm đông cầm máu thường qui như PT, APTT, số lượng tiểu cầu, fibrinogenthi D- dimer ià xéỉ nghiệm có giá trị trong chẩn đoán rối loạn đông máu cấp và việc đưa vào áp dụng thường qui các kỹ thuật định lượng thoái giáng của fibrin ià cần thiết để góp phần chẩn đoán sớm các rối loạn đông máu này
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Thị Thu Hà (2005), “Biểu hiện kết quả những xét nghiệm đông máu trong bệnh iý đông máu”,
2 Phạm Khuê (1994), “Vữa xơ động mạch”, Bách khoa thư bệnh học tập 2, Trung tâm biên soạn từ điển bách khoa Việt Nam, Hà Nội, tr 485 - 490
3 Nguyễn Ngọc Minh(2009), "Duyệt xét lại các thuyết đông máu trên cơ sở những tiến bộ gần đây ỉrong cầm máu và huyết khối” , Y học Việt Nam, 355, tr 23 - 35
4 Hồ Thi Thiên Nga (2004), “Rối loạn đông máu ờ đối tượng đa chấn thương tại Bệnh viện Việt Đức”, Y học Thực hành, 497, ỉr 123-126
5 Nguyễn Thị Nữ (2004), Những hiểu biết mới về sinh iý đông cầm máu và ứng dụng, Chuyên đề Tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội
6 Nguyễn Thị Nữ (2004), “Đỏng máu huyết tương ở đối tưựng tăng huyết áp kết hợp rối loạn lipid máu”, Y học Thực hành, 497, tr.97-99
7 Aaron R (2000), “Hemostatic Risk Factors for Atherothrombotic Disease: An Epidemiologic View”, Division of Epidemiology, School of Public Health, University of Minesota, Minneapolis, MN, USA
8 Badimon JJ, Badimon L, Turitto VT (1991),
“Platelet deposition at high shear rate is enhanced by high plasma cholesterol levels In vivo study in the rabbit model”, Arteriosler Thromb, 11 (2), pp 395 - 400
9 Danielle Zitoun, Lucienne Bara, Arnaud Basdevant (1996), “Levels of Factor Vile Associated With Decreased Tissue Factor Pathway Inhibitor and increased Plasminogen Activator Inhibitor - 1 in Dysiipidemias”, Arteriosclerosis, Thrombosis, and Vascular Biology, 16, pp 7 7 -8 1
10 Hirsh J (1977), "Hypercoagulability1’, Seminars in Hematology, Vol 14, No 4, Octorber: pp 409 - 421
11 Ida Martinelli (2001), “Risk factors in venous thromboembolism", Hemophilia and thrombosis, Medline
12 Kathleen Ryan Fletcher (1999), “Physical and Laboratory Assesment”, Clinical Gerontological Nursing,
a Guide to advanced practice, Second Edition, pp 103 - 105
13 Kim WM, Merskey c , et al (1976),
“Hyperiipidemia, hypercoagulability, and accelerated thrombosis: studies in congenitally hyperlipidemic rats and in rats and monkeys with induced hyperlipidemia”, Blood, Fed, 47 (2), pp 275 - 286
14 Morishita E, Jokaji H, Matsuda T (1995),
“Hyperlipidemia and hemostatic system”, Atheroscler Thromb, 2 (1), pp 36-40