1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu quy trình sản xuất tỏi đen từ tỏi tươi một tép

5 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các aspartic acid và các amỉco acid trung tính như glutamic nghiên cứu chứng minh địch chiết tỏi đen có tác dụng acid, arginine và lysine giảm trong quá trình lên men.. Sự [r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT TỎI ĐEN

TỪ TỎI TƯƠI MỘT TÉP

Nhóm nghiên cứu: Nguyễn Thị Tố Uyên

(Thạc sỹ Công nghệ Sinh học, Giảng viên p Đào tạo - Quản lý iíhoa học,

Châu Thị Thúy Hằng (Phó trường phòng Công tác - HSSV, Trường Cao đẳng Y tế Đồng Tháp)

Dương Hoàng Long (Phó Giám đốc Trung tâm nghiên cứu R&D, Cong ty DC Pharma)

TÓM TẮT

Tỏi đen là sàn phẩm lên men từ tỏi tươi và không có sự tham gia của vi sinh vậ t Tỏi đen đã được chứng minh

là có tốc dụng dược lý cao hơn so với tồi tươi Trong nghiên cứu này, tỏi tươi được ủ ở 700C, độ ầm 80-90% trong 25 ngày Cảc chỉ tiêu lý hóa cùa tỏi gồm màu sắc, mùi vị, độ ẩm, pH, đường tổng và đường khử, hàm lượng S-allyl-cysteỉn của tỏi được đánh giá và so sánh ở cắc giai đoạn khốc nhau từ ngày 1, 10, 15, 20 và 25 ngày Hàm lượng SAC được kiểm bằng phương sác sắc ký lỏng hiệu cao năng (HPLC) và khả năng chống oxy hóa bằng phương pháp quét gốc tự do 1,1-dipheny!-2-pictyl-hydrazil (DPPH) Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau 20-

25 ngày tỏi có màu đen, mềm, vị ngọt, không còn m ùi hăng cay Độ ầm và pH của tỏi giảm Hàm lượng SAC của tỏi sau 20 ngày (812,2 mg/kg) tăng gấp 3 lần so với tỏi tươi (268,7 mg/kg) Khả năng chống oxy hóa của tỏi đen sau 20 ngày (86,54%) tăng gấp 5 làn so vớ /tỏ itu ư / (15,41%) Vì vậy, thời gian ủ tỏi tổi ưu nhất là trong 20 ngày, nhiệt độ 700C, độ ẩm 80-90% đề tỏi có vị ngọt, mềm và đạt hàm lượng SAC cao nhất và có khả năng chống oxý hóa tối ưu nhẩt.

Từ khóa: Tỏi đen.

SUMMARY

Black garlic is the product o f fermenting fresh garlic without the participation o f microorganisms Black garlic has been proved to have higher pharmacological effects in compared to fresh gariic In this study, fresh garlic are incubated at 700C, 80-90% in humidity in 25 days Physical and chemical characteristics o f gallic include color, flavor, moisture, pH, total sugar and reducing sugar o f gariic at different stages from day 1, 10, 15, 20 and 25 days were evaluated and compared S-allyl-cysteine (SAC) content is tested by high performance liquid chromatography (HPLC) and the antioxidant activity is measured by 1,1-diphenyl-2-picryI-hydrazil (DPPH) radical scavenging assay The study results showed that, after 20 - 25 days o f incubation, the garlics turned into black, soft, sweet taste, non-pungent smell The humidity and pH o f garlic were decreased SAC content after 25 days (812.2 m g /k g ) increased 3 times compared with fresh garlic (268.7 mg /k g ) Antioxidant ability o f black garlic after 20 days (86.54%) increased 5 times more than fresh garlic (15.41%) Therefore, the optimal incubation time for single-clove garlic fermentation is 20 days with 700C, humidity 80-90% in order for achieving black garlic with sweet, sofí, non-pungent smell, and the highest levels o f the S/AC and antioxidant activity.

Keywords: Black garlic.

ĐẶT VÁN ĐỀ các gốc tự do [6] Ngoài ra, đường tổng số và đường

Xử ỉý nhiệt là mộỉ trong các phương pháp được sử khử trong tỏi đen tăng hơn so với toi tươi nên tỏi sẽ co dụng rộng rãi để íoại bỏ mùi vị nồng cua toi Khi làm vị ngọt [18]

nóng tỏi hay còn gọi !à sự lên men, được thực hiện Hàm lượng của các phân tử amino acid cũng thay theo một quy trinh ĩên men tự nhiên ở nhiệt độ cao với đồi trong quá trình ỉên men [6] Các amino acid nhánh

độ ẩm chính xác, tỏi sẽ trải qua các thay đổi đặc tính lý như leucine và isolecine có hàm iượng cao trong tỏi hóa bao gồm sự thay đổi về mùi vị, màu sắc và thành đen so với tỏi tươi Hàm lượng cysteine chứa sulfur phần dinh dưỡng bên trong tỏi [6Ị Trong suốt quá trong tỏi sau lên men thấp hơn so với tỏi tươi Bên trinh gia nhiệt với độ ầm thích hợp, tỏi tươi sẽ chuyển cạnh đó, các amino acid có tính axit như tyrosine,

sang màu đen, phần thịt tỏi sẽ có vị ngọt [16] Các aspartic acid và các amỉco acid trung tính như glutamic

nghiên cứu chứng minh địch chiết tỏi đen có tác dụng acid, arginine và lysine giảm trong quá trình lên men chống oxy hóa, tăng cường hệ miễn dịch, hạ Đồng thời, hàm lượng cua các amino acid có cực như cholesterol toàn phần, giảm Trigiycerid máu, tăng threonine và serin, va các amino acid không phân cực HDL, làm giảm đường huyết [4] [22] [20] như glycine và alanine giảm so với tỏi tươi Hàm

Sự lên men này không do vi sinh vật mà do xảy ra lượng của các amino acid giảm được xem ià do trong phản ứng Mallard và phản ứng hóa nâu tạo nên, vì vỉ phần ứng Mallard, các amino acid này đã biến đoi khuẩn không thể sống ở nhiệt độ 70oC [17] [23] Các thành các sàn phẩm khác như các phân tử carboxylic phản ứng nâu hóa xảy ra sẽ tạo điều kiện cho sự hình acid - được tạo thành bởi sự oxy hóa của nhóm íhành các chất có đặc tính chống oxy hóa mạnh Sự aldehyde trong các aldohexane; các phân tử có tính biến đổi quan trọng được thể hiện thông qua gia tăng acid; và các san phẩm như đường cysteine và đường chất SAC SAC !à một trong những phân tư amino tyrosine - được hình thành do việc gắn gốc đường acid có chứa gốc suifur, có vai trò dược tính quan vào các amino acid trung tính Vì thề, những sản phẩm trọng trong tỏi bao gồm chống ung thư, chống oxy hóa này được tạo ra là nguyên nhân làm giảm pH cua tỏi

Trang 2

đồng thời íạo ra các chất có hoạt động chống oxi hóa

cao [17] [3],

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sẽ xây dựng quy

trình lên men tỏi và đánh giá, so sánh các chì tiêu cảm

quan (mùi, vị, màu sắc tỏi), độ ẩm, pH, đường íổng,

đường khử, hàm ỉượng SAC và khả năng chống oxy

h A ạ r - n o t Ạ ị / 't o n <501Ị iô r> m o n P A V/Aii fà t nrvi

i i w v t W M W v < / t v i v i I O u u I V I i 11 i v i i ư ự V i i v i tip j S J I

NGUYÊN VẬT LIỆU V À PHƯƠNG PHÁP

NGHIẾN CỨU

1 Nguyên vật liệu và th iế t bị

Đối tượng: Tồi một tép (Tỏi cổ đơn)

Hóa chất: S-allyi-L-cysteine (Sigma), 2,2- Diphenyl-

1- picryihydrazyl (Sigma) và các hóa chắt đung môi

khác dùng cho phân tích

Dụng cụ: Tu ấm íên men tỏi, máy đo ẩm, máy đo

pH, máy sắc ký lỏng hiệu cao năng (Prominence LC

20A - Shimadzu), Máy đo quang phổ tử ngoại UV-Vis

1800 (Shimadzu), cân phân tích (độ chính xác

0,0001g).

2 Phương phảp nghiên cứu

2.1 Lên men tỏ i: Tỏi được ủ ở nhiệt độ 70°c với

độ ẩm 80% - 90% trong 25 ngày Sau đó lấy ra khỏi tủ

ấm và làm khô ờ nhiệt độ phòng Mâu tỏi được lấy ở

ngày 01, 10, 15, 20, 25 để phân tích các chì tiêu lý

hóa

2.2 Xác định các chỉ tiêu lý hóa

+ Đánh giá chỉ íiêu cảm quán về màu sắc, mùi, và

vị: Tỏi được lựa chọn ngẫu nhiên; quan sát màu sắc

bên ngoài, lát cẳt ngang; thử cảm quan và mùi vị tỏi

+ Đánh giá chì tiêu độ ẩm, pH, đường tổng số và

đường khử:

- Độ ẩm: Lấy 10g tỏi cắt thành íát mỏng và đo bằng

máy đo độ ẩm

- pH: Lấy 10g tỏi cắt nhỏ, pha với 100 ml nước cẳt,

xay nhỏ và đo với máy đo pH

- Đường tổng số và đường khử: Phương pháp định

iưựng đường tong và đường khử bằng phương pháp

Bectorang theo TCVN4594:1988 Chiết đường tong số

và đường khử từ mẫu tỏi bằng nước nóng, dùng axit

dohydric thùy phân thành đường glucoza, lượng

glucoza được xác định qua các phản ứng với dung

dịch pheiing, sắt (III) sunfat và kali pemanganat

- Định lượng SAC: Bằng phương pháp sắc ký lỏng

(HPLC) dựa theo Bae & cs (2012) [2] và Vũ Bỉnh

Dương (2014) [1] với một sổ cải biến Lấy 10g tỏi đen

cắt nhỏ, thêm vào 70 mỉ nước c ấ t "Hỗn hợp lọc íấy

phần dịch 50 ml dịch tỏi lọc lần 2 với màng lọc 0.45

mm Dịch lọc được dùng để phân tích SAC Điều kiện

sắc ký: cột Luna Phenomenex C18 (5 ụm, 250 X 4,6 nm); pha động: methanol - đệm phosphate 0,02m pH=3 (12:88); đệm phosphate 0,02M pH=3; dung dịch kali dihydrophosphat 0,02M ~ triethylamin (100:0,3), điều chỉnh đến pH=3,0 ± 0,2 bằng axít phosphoric đặc; detector UV; 205 nm; tốc độ dòng: 0,7 ml/phút; thể tích tiêm: 20 ụì So sánh diện tích pic cửa mẫu thử với SAC chuẩn Từ ổó tính hàm lượng SAC trong mẫu tỏi

- Khả năng quét gốc tự do: Bằng phương pháp quét gốc tự đo 2,2-dipheny!-1-picrylhydrazyỉ (DPPH) được mô ta bời Brand-Wiiliam & cs (1995) [5] với một

số cải biến Cân 10 mg mẫu tỏi, thêm vào 30 ml

methanol, vortex trong 2 phút, rồi siêu âm trong 90

phúí ở 400C Sau đó chuyển toàn bộ vào binh định mức 50 mỉ thêm methanol đến vạch Lọc lấy íoàn bộ dịch chiết Sau đó pha loãng mẫu tỏi 10 lần L- Ascorbic được sử dụng như mẫu đối chứng Húí 30 ml DPPH rồi thêm 3 mi mẫu tỏi, lắc đều rồi đo độ hấp thu

ở bước sóng 517 nm, ở các khoảng thời gian từ 15, 30,60 và 120 phút Ghi lại kểt quả

Kết quả được tính theo công thức:

7C{%) B la n k - ASample

n B l a n k

Trong đó: ABIank: độ hấp thu mẫu trắng

ASample: độ hấp thu của dịch chiết

IC (%): khả năng ức chế gốc tự do

3 Đánh giả c h ỉ tiêu vi sinh cùa tỏ i sau lên men: Mâu tỏi được gửi cho Trung tâm Kỹ thuật thí nghiệm

và ứng dụng KHCN Đồng Tháp để kiểm tra chỉ tiêu vi sinh

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1 Đánh giá c h i tiêu cảm quan, độ ẩm, pH, đu»ờng tồng và đường khử

Quy trinh được ỉên men trong 25 ngày với nhiệt độ

cổ định 700C độ ầm 80-90% Tỏi có sự chuyển màu từ trắng sang đỏ nâu và đen (hình 1) v ề cảm quan cho thấy" tỏi có vị ngọt, mềm, không mui hăng cay Kết quả phân tích về độ ẩm vá pH được trình bày trong bảng 1

Độ ẩm và pH của tỏi giảm dần qua từng giai đoạn ủ

Từ lúc bắt đầu ù tỏi có độ ầm 56,48% và giam dần đến ngày 25 là 30,48% Tương tự, pH cùa tỏi từ trung tính

pH - 6,4 ở tỏi tươi giảm xuống pH acid 3,8 sau 25 ngày

ủ Ngày 20, tỏi có độ ẩm là 34,15 % và pH= 4,3 Kết quả phân tích về hảm lượng đường tổng của toi tươi

là 30,62% và thấp hơn so vơi tỏi đen 48,53% Kết quả phân tích hàm lượng đường khừ sau 25 ngày ià 47,40%

Hình 1: Tỏi lên men qua từng giai đoạn.

Trang 3

Kết quả nghiên cứu này giống với Bae & cs (2014)

[3] và Choi & cs (2014) [6], Vị ngọt của tỏi có liên quan

đến sự gia tăng lượng đường trong tỏi Trong nghiên

cứu của Choi & cs (2008) [8] hàm iượng đường

glucose, fructose, sucrose va maltose tăng sau khi u

so với tỏi tươi Vì vậy, tỏi sau lên men có vị ngọt hơn

so với tỏi tươi do các phân tử đường đa phân giải

thành các đường đơn khi ủ tỏi ờ nhiệt độ cao [6]

Một số hợp chất chứa iưu huỳnh, như allicine,

trong tỏi tươi tạo nên mùi hăng cai của tỏi [9] Khỉ ủ ở

nhiệt độ cao các chẩt này biến đỗi thành các hợp chất

chống oxy hóa như S-aliyl-cysteine, tetrahydro-ị3-

carboiine, các alkaloid và flavonoid [10] Vi vậy tỏi đen

không còn mùi hăng cay sau khỉ ù

Toi sau khi được U trong khoảng thời gian nhất

định sẽ có màu đen, mềm, VỊ ngọt và không còn mùi

hăng cay, cùng với sự thay đổi độ ầm và pH của tỏi

cho thấy đã có sự biến đồi các thành phần hợp chất có

trong tỏi Sự thay đổi các đặc tính lý hóa của tỏi trong

quá trinh ủ được xem là cỏ liên quan đến phản ứng

hóa nâu Maillard [6] [19] Các hợp chất carbòxylic acid

- được tạo thành từ sự oxy hóa nhỏm aldehyde của

aldohexose, các hợp chất acid và sự giảm các amino

acid thông qua liên kết với gốc đường, đều có liên

quan đến sự giảm của pH trong phản ứng hóa nâu

Mailiard [3] [21] Điều này cho thấy, nhiẹt độ ảnh

hưởng đen độ ẩm và pH cua tỏi, nhiệt độ càng cao thl

độ ẩm và pH của tỏi giảm

Bên cạnh đó, pH có liên quan đến sự phát triển của

vi khuẩn trong thưc ăn Nếu pH < 4.2 thì hầu hết các vi

khuẩn không thể phát triển được, ngoại trừ vi khuẩn

lactic, một số loại nấm men và nấm mốc có thể phát

triển ờ pH < 4.2 [12] Ngoài ra các bào tử vỉ khuần sẽ

bị tiêu diệỉ nếu xử lý ờ nhiệt độ cao ở pH acid [3] Vì

vậy trong nghiên cứu này, tỏi ủ ờ nhiệt độ 70°c trong

20 đến 25 ngày với pH tử 4,31 - 3,89 có thể ổn định

hơn về mặc sinh học và hạn chế được sự phát triển

cùa một so vi sinh vật

n J _ r > A \ 1 I I _ _ Ễ _ _ « _ • J* _

Độ ấm

6,42-6,47

6,2-6,3

5 ,2 -5,8

4.31 -4.32

3,89-3,9

ngày, hàm lượng SAC trong tòi tăng cao và sẽ giảm ờ ngày thứ 25

Bảng 2: Hàm lượng SAC (mg/kg) trong tỏi qua các giai đoạn

900 800 700 600 500 400 300

200

100 0

S -a lly l-c y ste in e (S A C ) (m g /k g )

812,2

ị «92.2 I B

348,1 ||§ § 208,7

215,1

Hình 2: H à m lư ợ n g S A C tro n g tỏ i q ua c á c n g à y ủ

Sự gia tăng của SAC trong nghiên cứu này giống với nghĩên cứu của Bae & cs ( 2 0 1 4 ) [3] và Sasaki & CS (2007) [17] ■mặc dù thời gian ủ và nhiệt độ lên men khác nhau Sự gia tăng SAC là do trong quá trình lên men, SAC được hình thành đo sự xúc tac của enzyme g-glutamyl transpeptidase (gGTP) có trong tỏi từ íiền chat GSAC tharih SAC [7] Dựa trên các nghiên cứu này cho thấy, khi ủ tỏi vớĩ nhiệt ổộ thích hợp sẽ biến đổi các thành phần trong tỏị do xảy ra phản ứng Mailíard cùng với sự tham gia của enzyme có trong tồi xúc tác sự hình thành các hợp chấì mới như SAC khi

ủ tỏi ở điếu kiện nhiệt độ caó ờ giai đoạn đầu của quá trình Qua đó cho thấy, tỏi ủ trong 20 ngày sẽ cho hàm lượng SAC cao nhất

3 Hoạt tính quét gổc tự do Bảng 3: Khả năng ức chế gốc tư đo (%) qua từng

Khả năng ức chế gốc ỉự do {%)

2 Hàm lượng SAC

SAC là hợp chất amino acid chứa lưu huỳnh tan

trong nước và được xem ỉà thành phần quan trọng

nhất có hoạt tính sinh học cao trong tỏi đen [11] [7]

SAC đã được chứng minh là có khả năng chồng oxý

hóa, ngăn ngừa ung ỉhư, giảm cholesterol máu, hỗ trợ

hệ than kinh, tăng cường hệ miễn dịch [3] [11] [19]

[22] Hàm lượng SAC trong tỏi qua 25 ngày lên men

ổược trinh bẩy trong bảng 2 và hình 2 Kết quả cho

thấy sau 20 ngày íên men, hàm lượng SAC trong tỏi

tăng cao ở ngày thứ 20, hàm lượng SAC trong toi !à

(812,2 mg/kg) tăng gấp 3 lần so với tỏi chưa !ên men

(268,7 mg/kg) Ngày thứ 10 và 15 có số lượng tăng

tương ứng là 348,1 mg/kg và 692,2 mg/kg Tuy nhiên

ờ ngày thứ 25, ham lượng SAC là 215,1 mg/kg giảm

hơn so với tỏi tươi Vì vậy, sau quá írỉnh ỉên men 20

Hoạt tính quét gốc íự do của tỏi sau 25 ngày được írinh bày trong bảng 3 và hinh 3 Kết quả chó thay, trong moi giai đoạn lấy tòi từ N1,1 0 ,1 5 , 20 và 25, hoạt tính quét gốc tự do ngày càng tăng theo thời gian từ

15 phút đen 120 phút Tối càng ủ lâu íhi khả năng bẫy gốc tự do càng tang và càng nhanh Tỏi tươi có hoạt Snh thấp nhất (T15-15,41 %; T30=19,18%; T60=24%; T120=31,12%) và bắí đầu tang nhanh sau khi ủ tỏi ơ ngày thứ 10 (T15=78,56%; T30=87,39%; T60=92,94%; T120=93,85%) Hoạt tính quét gốc tự do mạnh nhất khi tỏi được lên men đến ngày 20 {T15=90,19%; T30=90,99%; T60=91,66%; 1120=91,53%) tăng gấp 5 lần so với tỏi tươi Đến ngày ihứ 25 (T15=86,54%; T30=90,56%; T60-90,74%; T120=91,47%) 'thí khả năng ức che gốc

tự do cua tỏi thấp hơn so với tỏi ở ngày 20 Kết quả nghiên cứu này giống với các nghiên cứu khác [6] [3] [19] [15] [14]

Trang 4

c ủ a tỏ i q u a c á c g ia i đ o ạ n

Choi & cs (2014) [6] và Sasaki & cs (2007) [17] đã

khảo sát sự thay đổi hàm lượng aciđ amin, các hợp

chát polyphenol và flavoniod của tỏi đen sau lên men;

kết quả cho thấy hàm iượng cốc amino acid thay đổi

sau khi ủ với tỏi; hàm lượng các hợp chất polyphenol

và flavonoid cao hơn so với tồi tươi, đặc biệt là sau 21

ngày ủ

Việc xử lý nhiệt iàm cho các hợp chất pheno! biến

đổi thành các hợp chất phenolic acid tự do và giảm đi

cảc hợp chất phức tạp như ester, glycoside [21] Vi

vậy, sự gia tăng họat tính chổng oxy hóa của tỏi đen

được giải thích là do sự gia tăng cùa các hợp chất

poiyphenol, flavonoid và ascorbic acid [13] [3] Dựa

trên kết quả nghiên cứu này, SAC, hợp chất chưa

sulfur được chưng minh ỉà có khả năng chống oxy hóa

cao [7] [17], có hàm lượng cao nhất ờ ngày 20 cùng

vởi hoạt tính chống oxy hóa cao nhất, thì ỉhời gian ủ íỏi

tối ưu nhất là 20 ngày để đạt được hiệu quả tốỉ nhất

4 Chỉ số vi sinh sau lên men

Theo kết quả kiểm nghiệm cùa Trung tâm Kỹ thuật

thí nghiệm và ứng dụng KHCN Đồng Tháp, tổng sổ vi

khuẩn hiếu khí (theo TCVN 4884:2005) là 1,0x102

CFU/g và tồng số bào tử nấm men - mốc (theo TCVN

8275-2:2010) là 1,0x102 CFU/g Dựa theo Quỵết định

số 46/2007/QĐ-BYT của_BỘ Y tế về tiêu chuẩn “quy

định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong

thực phẩm , thì kết quả kiểm nghiệm về chỉ sổ vi sinh

vật không vượt quá giới hạn quy định

KẾT LUẬN

Tỏi tươi sau quá trình ù ờ nhiệt độ 70°c, độ ầm 80-

90% trong 25 ngày đã có sự biến đổi các thành phần

lý hóa của tỏi Tỏi có màu đen, mềm, vị ngọt, không

còn mùi hăng cay Độ ẩm và pH của tỏi giam mạnh

Hàm lượng SAC trong tỏi đen tăng gấp 3 lần và khả

năng chổng oxy hóa của tỏi đen tăng gap 5 lần so với

tỏi tươi trong 20 ngày ủ Nên tỏi đen đứợc xem là có

giá trị dược tỉnh cao hơn so với tỏi tươi Vì vậy, thời

gian ủ tòi tối ưu nhất iả trong 20 ngày, nhiệt độ 70°c,

độ ẩm 80-90% đề tỏi có vị ngọt, mềm và đạt hàm

lượng SAC cao nhất và có khả nẳríg chổng oxy hóa tối

ưu nhất

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

Bào chế dạng viên ngậm tỏi đen

Tạo dịch chiet tồi đen pha chế làm thức uống

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Vũ Bình Dương (2014) Nghiên cửu xây dựng tiêu chuẩn chấí lượng bột cao khô toi đen Tạp chí Y-Dược học Quân sự, 6,13-18

2 Bae, s E., Cho, s c., Won, Y D., Lee, s H., Park,

H J (2012) A comparative study of the different analytical methods for analysis of S-allyl- cysteine in black garlic by HPLC Food Science and Technology, 46, 532- 535

3 Bae, s E., Cho, s Y., Won, Y D., Lee, s H„ Park,

J H (2014) Changes in s -ally! cysteine contents and physicochemical properties of black garlic during heat treatment Food Science and Technology, 55, 397-402

4 Borek, c (2007) The health and anti-aging benefits

of aged garlic extract Townsend letter, 288, 72-78

5 Brand-Williams, w , Cuvelier, M.E., Berset, c (1995) Use of a free-radical method to evaluate antioxidant activity Food Science and Technology, 28, 25-30

6 Choi, S I., Cha, H s., Lee, Y s (2014) Physicochemical and antioxidant properties of black garlic Molecules, 19,16811-16823

7 Coiin-Gonzalez, A L., Santana, R A., Silva-isias,

c A., Chanez-Cardenas, M E., Santamaria, A., Maldonado, p D (2012) The Antioxidant Mechanisms Under lying the Aged Garlic Extract- and s - AUylcysteine - induced Protection Oxidative Medicine and Cellular Longevity, 5,1-16

8 Choi, D.J.; Lee, S.J.; Kang, M.J.; Cho, H.S.; Sung, N.J.; Shin, J.H (2008) Physicochemical Characteristics of Black Garlic (Allium sativum L) Journal of The Korean Society of Food Science and Nutrition, 37,465-471

9 Corzo-Martinez, M., Corzo, N-, Villamie!, M (2007) Biological properties of onions and garlic Trends in Food Science and Technology, 18, 609-625

10 Ichikawa, M., Ryu, K., Yoshida, J., ide, N-, Yoshida, s., Sasaoka, T., Sumi, S.Í (2002) Antioxidant effects of tetrahydro-P-carboline derivatives identified in aged garlic extract BioFactors, 16, 57-72

11 Jones, M.G., Collin, A., Tregova, A., Trueman, L, Brown, L., Cosstick, R., Hughes, J.t Milne, J., Wiikinson,

M c., Tomsett, A B., Thomas, B (2007) The biochemical and physiological genesis of aliiin in gariic Medical and Aromatic Piant Science and Biotechnology, 1(1), 21-24

12 Kim, S D., Do, J H., & Oh, H I (1981) Antioxidant activity of Panax ginseng browning products Journal of Korean Agricultural Chemical Society, 24, 161- 166

13 Kim, S H., Jung, E Y-, Kang, D H„ Chang, u J., Hong, Y H-, Suh, H J (2012) Physical stability, antioxidative properties, and photoprotective effects of a functionaiized formulation containing biack garlic extract Journal of Photochemistry and Photobiology, 117, 104-

110.

14 Kim, D., Jung, s J., Cheon, s Y., Cho, Y J., Tae,

M H., Kim, K H., Yook, H s (2013) Antioxidanỉ activity

of Giant Black Garlic Korea Proceedings of the Nutrition Society, 72

15 Lei, M., Xu, M., Zhang, z., Zhang, M., Gao, Y (2014) The Analysis of Saccharide in Biack Garlic and its Antioxidant Activity Advance Journal of Food Science and Technology, 6(6), 755-760

16 Nursten, H (2005) The Mailiard Reaction:

Trang 5

Chemistry Biochemistry and Implications The Royal

Society of Chemistry, 2-4

17 Sasaki, J., Lu, c., Machiya, E., Tanahashi, M.,

Hamada, K (2007) Processed black garlic (Allium

Sativum) extracts enhance anti-tumor potency against

mouse tumors Medical and Aromatic Piant Science and

Biotechnology, 1 (2), 278-281

18 Sato, E., Kohno, M., Ha mano, H., Niwano, Y

(2006) increased Anti-oxidative Potency of Garlic by

Spontaneous Short-term Fermentation Plant Foods for

Human Nutrition, 61,157-160

19 Wang, D., Feng, Y Liu, J„ Yan, J., Wang, M„

Sasaki, J., Lu, c (2010) Black Garlic (Allium sativum)

Extracts Enhance the Immune System Medicinal and

Aromatic Plant Science and Biotechnology, 37-40

20 Wang, X., Jiao, F., Wang, Q w , Wang, J., Yang, K„ Hu, R R., Liu, H c., Wang, H Y., Wang, V s (2012) Aged black garlic extract induces inhibition of gastric cancer cell growth in vitro and in vivo Molecular Medicine Report, 5,66-72

21 Xu, G., Ye, X., Chen, J „ Liu, D (2007) Effect of heat treatment on the phenolic compounds and antioxidant capacity of citrus peel extracts Journal of agricultural Food Chemistry, 55, 330-335

22 Yeh, Y Y., Liu, L (2001) Cholesterol-Lowering Effect of Garlic Extracts and Organosulfur The Journal of Nutrition, 131, 989-993

23 Yiimaz, Y-, & Toledo, R (2005) Antioxidant activity of water-soluble Maillard reaction products Food Chemistry, 93, 273-27 8

XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH GEN CRHR1 VÀ FCER2

Ở BỆNH NHÂN NHI HEN PHÉ QUẢN

Phạm Thị Hồng Nhung1, Vũ Thị Thơm 1, Đậu Thế Huy1, Nguyễn Thị Thu Hằng2,

Đ ỉnh Đoàn Long , Dương T hị Ly Hương

1 Khoa Y Dược, Đ ại học Quốc gia Hà Nọi

2 Đ a i h o c D ư ơ c H à N ô i TÓM TẤT

Đặt vấn đề: Đa hình di truyền trên gen CRHR1 và FCER2 có ảnh hưởng đáng kể đến đáp ứng thuốc corticoid trong điều trị hen phế quản Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào mô tà m ối liên hệ giữa kiểu gen và khả năng đáp ứng thuốc corticóid ở bệnh nhân nhi hen phế quản Việt Nam Mục tiêu: Xây dựng quy trình phân tích kiểu gèn của đa hình rs242941 trên gen CRHR1 và đa hình rs28364072 trên gen FCER2 ở bệnh nhân nhi hen phế quản Phương pháp: tách DNA từ máu ngoại vi, khuếch đại gen bằng PCR, xác định kiểu gen của bệnh nhân bằng phương pháp giài trình tự và PCR-RFLP Kết quả: 40 bệnh nhân nhi hen phế quàn đã được xấc định được kiều gen CRHR1 và FCER2 Tần số alen đột biến của đa hình rs242941 và rs28364072 lần lượt là 0,10 và 0,33 Kết luận: chúng tôi đã xây dựng được quy trình xấc định đa hình trên gen FCER2 sử dụng phương pháp giải trình tự

và xốc đinh đa hình trên gen CRHR1 với hai phương pháp song song là phương phấp PCR-RFLP va giải trình tự.

T ừ khóa: CRHR1, FCER2, hen phế quản.

SUMMARY

CONSTRUCTION PROCESS TO GENOTYPE THE CRHR1 AND FCER2 GENE VARIATIONS OF PEDIATRIC ASTHMA PATIENTS

Pham Thi Hong Nhung1, Vu Thi Thom\ Dau The Huy1, Nguyen Thi Thu Hang2,

Dinh Doan Long\ Duong Thi Ly Huong1

1 School o f Medicine and Pharmacy - Vietnam National University, Hanoi

2 Hanoi University o f Phamacy Background: The genetic variations o f CRHR1 and FCER2 gene have significant influences in response to corticosteroid drugs in the treatment o f asthma However, no study about the relationship between this genotypes and the response to corticosteroid in pediatric asthma Vietnamese Objectives: construction genotyping tests of CRHR1 (rs242941) and FCER2 (rs28364072) polymorphisms on asthma pediatric patients Materials and method: DNA extraction from blood samples, polymerase chain reaction (PCR) amplification o f target genes, Sanger sequencing and PCR-RFLP Results: we have identified the FCER2 and CRHR1 genotype o f 40 patients The fr&quencies o f mutated alleles o f rs242941 and r$28364072 were 0.10 and 0.33, respectively Conclusion:

We have established successfully process to identified FCER2 polymorphisms using sequencing and CRHR1 polymorphisms using P C R - RFLP and sequencing.

Keyw ords: CRHR1, FCER2, asthma.

ĐẶT VÁN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU

Hen phế quản ià bệnh hô hấp mãn tính, đa nhân tố

rất phổ biến ở nước ta cũng như trên thế giới với tĩ íệ

gia tăng liên tục ử trẻ em trong thời gian qua [3], [4]

Corticoid là nhóm thuốc được sử dụng phổ biến trong

điều trị hen phế quản, tuy nhiên đến 40% bệnh nhân

không có đáp ứng khi được điều trị với corticosteroid

dạng hít [7Ị

CRHR1 !à gen mã cho thụ thể kết cặp G-protein liên kết với các neuropeptide thuộc họ hormon giải phóng corticotropin CRHR1 liên quan đến việc sản xuất corticosteroid nội sinh và do đó có thể được dự báo sẽ ảnh hưởng đến đáp ứng corticosteroid ngoại sinh Đa hình rs242941 (G> T) trên gen CRHR1 đã được chứng minh íàm ỉăng đáp ứng với điều trị corticoid dạng hít [6]

Ngày đăng: 04/02/2021, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w