Vậy em hãy kể những việc làm của bản thân hoặc các bạn trong lớp thể hiện được tình cảm yêu thương, sẽ chia của mình trong cuộc sống. -HS trả lời: + Mua bút...[r]
Trang 1Ngày soạn: 9/01/2020.
Lớp dạy: 6B
Tiết 74
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIấN Trớch: Dế Mốn phiờu lưu kớ – Tụ Hoài
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của đoạn trich “ Bài học đờng đời đầu tiên”
- Nắm đợc những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của nhà văn
- Tớch hợp với nội dung kiến thức tiết 1 và cỏc phõn mụn của mụn học, mụn GDCD
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tìm hiểu chi tiết văn bản truyện hiện đại
- Rốn kĩ năng vận dụng những bài học trong cõu chuyện vào cuộc sống, trong cỏch ứng xử với bạn bố và những người xung quanh
3 T tởng:
- Giáo dục học sinh biết trõn trọng tỡnh bạn, biết yờu mến, giỳp đỡ bạn, biết tự điều chỉnh hành vi của mỡnh trong cuộc sống
- Giáo dục tinh thần khiêm tốn, biết học hỏi những ngời xung quanh, biết hối hận vì những việc làm sai trái
4 Định hớng phát triển năng lực :
- Năng lực cảm thụ văn chương và sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực tự học, hợp tác trong tiết học
- Năng lực giải quyết một vấn đề cú ý nghĩa trong tỏc phẩm
- Năng lực phân tích, so sánh
B Chuẩn bị:
Giỏo viờn:
- Giỏo viờn chuẩn bị giỏo ỏn, cuốn “Dế mèn phiêu lu ký”.
- Thiết kế bài giảng, hỡnh ảnh, tư liệu trờn mỏy tớnh
- Giao bài tập : Tranh vẽ, tiểu phẩm
Học sinh:
- Chuẩn bị bài học
- Vẽ tranh, tham gia tiểu phẩm
C Tiến trỡnh dạy học: 3 phỳt
1 Ổn định :
2 Kiểm tra: ? Dựa vào kiến thức đó học ở tiết 1 và bức tranh em đó vẽ Hóy nờu cảm nghĩ của em về đặc điểm hỡnh dỏng và tớnh cỏch của dế Mốn
( Gợi ý : Mốn đẹp, cường trỏng Tự tin -> tự kiờu )
3 Bài mới
đớch
27’
Hoạt động 1: Hướng dẫn tỡm hiểu bài học
đường đời đầu tiờn
2 Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn -Tỡm
hiểu
Trang 2- HS đọc từ đoạn “ Choắt là cái tên tôi đặt…
ăn xổi ở thì”
? Dưới con mắt của Mèn, Choắt hiện lên như
thế nào? ( Các con hãy chú ý đến tên gọi,
hình dáng và lời nói của Choắt)
- GV gọi HS phát biểu : Phát hiện từ ngữ
Tên goi Hình dáng Lòi nói
Choắt
->Bé nhỏ,
quắt queo
-Gầy gò -Lêu nghêu -Nặng nề
-Thưa anh -Em
- Cho phép -Dám nói
? Hãy nhận xét về từ ngữ và các biện pháp tu
từ tác giả dùng trong đoạn truyện khi miêu tả
Choắt?
- HS : + Dùng các từ ngữ có tính biểu cảm
cao ( Chú ý từ láy : đã học ở tiểu học)
+ Các biện pháp tu từ: Nhân hóa, so
sánh
? Qua các từ ngữ trên, em thấy Choắt hiện
lên là một chú Dế như thế nào
-GV Chốt:
-GV chuyển ý:
-Tiểu phẩm : suy nghĩ về thái độ của dế Mèn
+ Trước khi trêu chị Cốc
+ Khi trêu chị Cốc
+ Khi chị Cốc mổ Choắt
-Nhóm kịch thực hiện.
* Hoạt động: Thảo luận nhóm:
-Chia lớp làm 8 nhóm ( hai bàn liền kề 1
nhóm)
-Thảo luận ba câu hỏi :
+ Nhóm 1+2 : Câu hỏi 1
+ Nhóm 3+4: Câu hỏi 2
+ Nhóm còn lại : Câu hỏi 3
-Thời gian : 2 phút
Câu 1: Hãy nêu diễn biến, và nhận xét thái
độ của Mèn trước khi trêu chị Cốc
Câu 2: Hãy nêu diễn biến, và nhận xét thái
*Giới thiệu DÕ Cho¾t
-Ngoại hình: Xấu xí, yếu đuối, đáng khinh
- Lời nói: nhún nhường,
lễ phép, chân thành
cách Mèn đặt tên cho Choắt, -> Cách ứng xử thể hiện
sự ngạo mạn, coi thường người khác của Mèn
-Tìm hiểu tâm
lí thái độ của Mèn khi trêu chị Cốc ->Mèn
là một chú dế
đa tính cách: + Với kẻ yếu thì huênh hoang + Với kẻ mạnh thì
Trang 3độ của Mèn khi trêu chị Cốc
Câu 3: Hãy nêu diễn biến, và nhận xét thái
độ của Mèn khi chị Cốc mổ Choắt
- GV cho HS thực hiện hoạt động
- Đại diện ba nhóm trình bày, nhận xét, bổ
sung
-GV gọi nhóm 1 trình bày:
*Nhóm 1: Trước khi trêu chị Cốc:
- GV gọi HS bổ sung nhận xét và chốt ->
thái độ của Mèn trước khi trêu chị Cốc
qua kết quả nhóm 1 và chiếu lên máy
- Rủ Choắt
- Gọi Cốc là con mụ
- Nói với Choắt : Mày bảo tao còn sợ gì, còn
biết sợ ai
=> Thái độ: Huyênh hoang,ngạo mạn, coi
mình là trên hết.)
-GV nhận xét và chốt trên máy thái độ của
Mèn.
.- GV gọi nhóm 2 trình bày:
*Nhóm 2: Khi trêu Cốc:
- Lúc đầu: Mèn cất giọng véo von:
+Cái cò….tao ăn
+Mèn xưng hô ngang hàng: xưng tao, gọi chị
Cốc là cái, lời lẽ thì dọa nạt, đòi ăn thịt chị
Cốc( vặt lông, nấu, nướng, xào)
+Mèn trêu chị Cốc với thái độ hung hăng,
hống hách
- Khi hát trêu xong:
+ Chui tọt vào hang.( chui tọt: chui gọn,
nhanh)
+ Nằm khểnh, bắt chân chữ ngũ
+ Thái độ hể hả, thách thức
- GV gọi HS bổ sung nhận xét và chốt ->
thái độ của Mèn khi trêu chị Cốc qua kết
quả nhóm 2 và chiếu lên máy.
- GV gọi nhóm 3 trình bày:
* Nhóm 3:
- Khi chị Cốc mổ Choắt:
+ Nằm im thin thít
+ Mon men bò lên
* Diễn biến tâm lí, thái
độ của Mèn khi trêu chị Cốc
- Lúc đầu: Hung hăng, hống hách
- Khi hát trêu xong:
Chui tọt vào hang, thách thức
- Khi chị Cốc mổ Choắt: Sợ hãi, khiếp
hèn nhát.
->Mèn mang tính cách của một bộ phận tuổi mới lớn :Tự tin về bản thân, cố
tỏ ra là mình đã lớn Sự
tự tin quá mức
đã làm Mèn mắc sai lầm lớn
Trang 4+ Thái độ: Sợ hãi, khiếp đảm.
- GV gọi HS bổ sung nhận xét và chốt ->
thái độ của Mèn sau khi trêu chị Cốc qua
kết quả nhóm 3 và chiếu lên máy.
? Qua phần hoạt động của các nhóm, em thấy
Dế Mèn hiện lên là một chú dế như thế nào?
-HS trả lời
+ Huênh hoang
+ Hống hách…
+ Hèn nhát…
*GV chữa, chốt kiến thức và bình
- GV chuyển ý:
* HS đọc đoạn cuối ( Choắt không dậy…
đầu tiên)
- GV :
? Khi bị chị Cốc mổ đến không ngồi dậy
được nữa, quá yếu rồi, Choắt đã nói gì với
Mèn?
-HS trả lời : Điều Choắt nói:
+ Không được hung hăng
+ Làm gì cũng phải biết nghĩ, nếu không sẽ
mang vạ vào thân
-GV: khẳng định từ ý kiến HS.
? Qua những lời nói của Choắt trong giây
phút hấp hối, em thấy Dế Choắt là một nhân
vật như thế nào?
- HS nêu nhận xét :
+ Xấu xí, yêu ớt,…
+ Độ lượng, tha thứ…
+ Tâm hồn cao đẹp…
*GV bình:
-GV chuyển ý :
?Theo em vì sao Mèn lại có cảm giác
không ngờ ấy?
-HS trả lời :
+Gây cái chết cho Choắt
+ Có suy nghĩ sâu sắc…
-GV chốt ý :
-GV dẫn : Cuối đoạn trích Mèn đứng lặng
đảm
-> Huênh hoang, hèn nhát
->Tính cách của tuổi mới lớn
-Tìm hiểu lời nói của Choắt để thấy cách ứng
xử của nhân vật ->độ lượng, bao dung, biết tha thứ.
Trang 53’
hồi lâu trước nấm mồ của Choắt nghĩ về bài
học đường đời đầu tiên của mình
? Theo em bài học mà Mèn đã rút ra cho
mình là gì?
-HS trả lời:
-GV chốt: ghi bảng
? Theo em lỗi lầm của Mèn gây ra cho
Choắt có thể tha thứ được không Vì sao?
-HS trả lời :
-GV nêu vấn đề và chốt
?Vậy em thấy tính cách của Mèn có gì đẹp,
có gì chưa đẹp
-HS trả lời:
+ Nét đẹp :…
+ Nét chưa đẹp…
-GV chốt :
-Huênh hoang trước
kẻ yếu.
-Hèn nhát trước kẻ
mạnh
-Biết hối hận và nhận ra lỗi.
- Biết rút ra bài học cho mình.
-GV bình, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Tổng kết nội dung và nghệ
thuật tác phẩm.
? Hãy cho biết những nét đặc sắc về mặt
nghệ thuật của đoạn trích
-HS trả lời :
+ NT miêu tả
+ NT sử dụng từ ngữ…
-Không hung hăng, kiêu ngạo.
-Biết yêu thương, sẻ chia.
-Có lòng bao dung, độ lượng.
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Tài quan sát và miêu tả loài vật sinh động
- Cách kể chuyện theo ngôi số 1 tự nhiên, hấp dẫn
- Ngôn ngữ chính xác, giàu chất tạo hình
-Rút ra bài học cho Dế Mèn sau lỗi lầm
Đó là bài học đường đời đầu tiên
-Học sinh tìm
ra nét đẹp và chưa đẹp của Mèn
để rút ra bài học ( nên học ở Mèn nét đẹp : Biêt hối hận, nhận ra lỗi và rút
ra bài học)
Trang 6-GV chốt trên máy.
? Qua những nghệ thuật ấy tác giả đã giúp ta
hiểu được nội dung gì
-HS trả lời:
+ Dế Mèn
+ Bài học đường đời
-GV : Ở trên các em đã rút ra được những
bài học từ chính câu chuyện cảu Mèn Một
trong những bài học ấy là : Phải biết yêu
thương, sẻ chia giúp đỡ nhau trong cuộc
sống
? Vậy em hãy kể những việc làm của bản
thân hoặc các bạn trong lớp thể hiện được
tình cảm yêu thương, sẽ chia của mình trong
cuộc sống?
-HS trả lời:
+ Mua bút
+ Mua tăm
+ Ủng hộ các bạn nghèo trong lớp, trong
trường và ở những vùng khó khăn khác
*GV chốt, bình : Câu chuyện đem đến cho
người đọc nhiều điều trăn trở và bài học
trong cuộc sống nhất là đối với lứa tuổi học
trò bồng bột đang học làm người lớn
? Đóng vai nhân vật Dế Mèn kể về tâm trạng
của mình sau khi gây ra lỗi lầm với Dế
Choắt?
2 Nội dung
- Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng nhưng tính cách còn kiêu căng xốc nổi
- Mèn đã gây ra lỗi lầm
và rút ra bài học đường đời đầu tiên cho mình
IV.Luyện tập 1.Bài tập1 -Dạng bài : Tượng tượng đóng vai nhân vật, kể
-Học sinh tự rút ra bài học
và cách ứng xử khi đứng trước những vấn đề gặp phải trong cuộc sống.
Tích hợp TLV
Trang 74 Củng cố, dặn dò (2 phút)
- Làm BT 1 (SGK-14)
+HS đọc đề và xác định yêu cầu của đề
+ GV hướng dẫn HS cách làm bài và yêu cầu HS làm ở nhà
- Híng dÉn vÒ nhµ
+ Tãm t¾t v¨n b¶n
+ ChuÈn bÞ bµi sau: Phã tõ
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy: