1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Sàng lọc các cây thuốc Việt Nam có tác dụng ức chế Xanthin Oxidase in vitro

7 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 703,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khai thác nguồn tài nguyên sinh học từ dược liệu được sử dụng theo kinh nghiệm và sàng lọc tác dụng dược lý của dịch chiết từ các dược liệu này là hướng tiếp cận phát hiện và phát triển [r]

Trang 1

SÀNG LỌC CÁC CÂY THUỐC VIỆT NAM

CÓ TÁC D NG ỨC CHÉ XANTHTN OXIDASE IN VITRO

s v Nguyễn Thị Thu Hoài*; s v Trần Thị Bích Ngọc* ThS H oàng Thị Thanh Thảo*; DS Phạm Đức Vịnh*

H ướng đẫn: TS Nguyễn Thùy Dư ng*

TÓM T T

Một trong những đích tác dụng dược iý quan trọng của các thuốc điều trị gout ià xanthin oxidase, enzym then chốt trong con đường tạo ra acid uric T m kiểm các dược liệu có hiệu quà và ít tác dụng phụ từ được liệu là hướng tiếp cận

và phát ĩriển thuôc mới hiện nay Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu theo hướng này còn hạn chế

Mục tiêu nghiên cứu: Triển khai phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro trên đĩa ƯV 96 giếng Đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro trên đĩa u v 96 giếng của các mẫu sàng lọc

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

91 dịch chiết cao toàn phần của 91 mẫu dược liệu, cây thuốc ở các tỉnh miền Bắc và miền Trung Việt Nam, có thông tin về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, ức ché xanthin oxidase, hạ acid uric, điều trị bệnh xương khớp Phương phảp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase trên đĩa u v 96 giếng đáy phẳng Costar 3635 (Corning) được triển khai theo Noro và Nguyễn Thị Thanh Mai, điều chỉnh cho phù họp vói điều kiện nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu:

Triển khai được phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xaníhin oxidase in vitro trên đĩa ƯV 96 giếng với hoạt độ xanthin oxidase tôi ưu là 0,01 u/ml, thời điểm dừng phản ứng sau 30 phút, Km= 8,6 (7,6 ­ 10,2) ịiM; ICso của allopurinol là 0,15 (0,14­0,17) Mg/ml

Sàng lọc tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro của 91 mẫu thực vật, được liệu: Tại nồng độ 100 {ig/ml có 68 mẫu (74,7%) thừ thể hiện lác đụng ức chế xanthin oxidase, trong đó 11 mẫu (12,1%) ức chế trên 50% Tại nồng độ 50 ịig/ml, có 38 mẫu thử (41,8%) ứ»ể hiện tác dụng ức chế xanthin oxiđase, trong đó 2 mẫu (2,2%) ức chế trên 50% Tại nồng độ to Hg/ml,

11 mẫu (12,1%) có tác đụng ức chế xanthin oxidase Đã xác định được IC50của 4 dược liệu tiềm năng nhất là Smiỉax

p rfoliata Lour (thu hái tại vườn quốc gia Bạch Mã), Clinacanthus nutans (thu hái tại Sa Pa­Lào Cai), Homalom na occulta Lour schott (thu hái tại Ba V ­ Hà Nội), Archid nđron cỉy aria (Jack.), X.Niels (thu hái tại Quảng Trị) Mâu có khả năng ức chế xanthin oxidase in vitro mạnh nhất là Mán đ a (Archid ndron cly aria (Jack.), I Niels) với ĨC50là 15,6 Mg/ml

Kết luận:

Nghiên cứu đã tiến hành sàng lọc các cây thuốc Việt Nam có tác dụng ức chể enzym xaníhin oxidase Kết quả cho thấy một sổ cây thuốc, dược liệu có tiềm năng trong điều trị tăng acid uric máu và điều trị bệnh gout, từ đó giứp cung cấp thêm bằng chứng khoa học về tiềm năng nguyên liệu sinh học tại Việt Nam, định hướng phát triển dược liệu và các hợp chất phân lập từ dược liệu thành íhuốc điều trị bệnh gout

*Từ khóa: Xanthin oxiđase; Tác đụng ức chể; Cây thuốc Việt Nam

Xanthine oxidase ỉnhibừory activity o f Vietnamese medicinal plants in vitro

Summary

Xanthine oxidase is the key enzym in biosynthesis pathway of acid uric, serves as an important pharmacological target for drugs used in management of gout Therefore, the search for nouvel xanthine oxidase inhibitors from alternative resources such as medicinal plants would be beneficial to combat gout In the word,there are many medicinal plants were screened through in vitro xanthine oxidase inhibitory activity However, in Vietnam, researches following this direction are still limited

Objectives:

“ Deploy assay of xanthine oxidase activity by using 96­well ƯV Microplate Costar 3635 (Corning) and Epoch Microplate Spectrophotometer (Biotek)

­ Identify in vitro x o inhibitory effects of extracts prepared from selected medicinal plants

* Đại học Dược Hà Nội

Trang 2

Materials and methods:

Vietnamese medicinal plants used in this study were collected at the Northen anh Central provinces in Vietnam 91 extracts were prepared from 91 selected medicinal used in Vietnamese traditional medicine to treat gout and related symptoms as anti­inflammatory, antioxidant activities The x o inhibitory activity was assayed spectrophotometrically under aerobic conditions, based on the procedure reported by Noro t al and Mai Thanh Thi Nguyen with modification

by using 96­well u v Microplate Costar 3635 (Coming)

Results:

Kinetic studies were done under our assay conditions with enzyme solution 0.01units/ml in 70mM phosphate buffer,

pH 7.5, the assay mixture was incubated for 30 min and the reaction was stopped by adding IN HCi The results are shown as Lineweaver­Burk plots and indicated Km for x o enzym = 8.6 (7.6­10.2) fiM

At 100 pg/ml, 68 of the extracts (74.7%) were demonstrated xanthine oxidase inhibitory activity, with 11 (12.1%) having greater than 50% inhibition At 50 Hg/ml, 38 (41.8%) of the extracts were active, with 2 (2.2%) possessing more than 50% inhibition At 10 Hg/ml, 11 (12.1%) extracts exhibited inhibitory activity The MeOH extracts of Smilax

p rfoliata Lour, (collected at Bach Ma National Park), Clinacanthus nutans (collected in Lao Cai province), Homalom na occulta Lour Schott (collected in Ha Noi), Archid ndron cly aria (Jack.), X Nieỉs (collected in Quang Tri

province) presented xanthin oxidase inhibitory activity with IC50 values less than 60 Jjg/ml The most active extract

was tghe MeOH extract of Archid ndron cly aria with an IC50 value of 15.6 pg/ml

Conclusion:

We have carried out a systematic investigation of Vietnamese medicinal plants for x o inhibitory activity.The results indicate a number of medicinal plants that might be useful for the treatment of hyperuricemia and gout, providing more scientific evidences on potential of Vietnamese biological resources and to develop medicinal plants and bioactive compounds extracted from as alternative agents for treating gout

* Key words: Xanthin oxidase; Inhibitory activity; Medicinal plants

I.Đ Ặ TV Ấ N Đ Ẻ

Một trong những đích tác dụng dược lý quan trọng của các thuốc điều trị gout là xanthin oxidase, enzym then chốt trong con đường tạo ra acid uric Khai thác nguồn tài nguyên sinh học từ dược liệu được sử dụng theo kinh nghiệm và sàng lọc tác dụng dược lý của dịch chiết từ các dược liệu này là hướng tiếp cận phát hiện và phát triển các thuốc mới phục vụ điều trị [6], Liên quan đến tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro, nhiều nghiên cứu sàng lọc từ nguồn dược liệu và các chất/nhóm họp chất phân lập từ dược liệu đã được thực hiện bởi các nhà khoa học trên thế giới [3, 5,93 Tuy nhiên, tại Việt Nam, nghiên cứu theo hướng này còn hạn chế Hiện nay mới có một nghiên cửu của Nguyễn Thị Thanh M ai và c s , sàng lọc tác đụng ức chế xanthin oxidase in vitro của 96 dược liệu thu hái từ 4 tỉnh miền Nam Trang bộ và miền Nam (Phú Yên, Khánh Hòa, Lâm Đồng và An Giang) [7] Việc nghiên cứu sàng lọc trên quy mô lớn để t m kiếm, phát hiện các dược liệu có hiệu quả hạ acid uric tốt là rất cần thiết V vậy, nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục tiêu: Triển khai được phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro và áp đụng để sàng lọc tác dạng cửa các thực vật, được liệu được thu hải ở bắc Trung bộ và miền Bắc Việt Nam

n NGUYÊN VẬT LIỆU,ĐÓI TƯỢNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.1 Dược liệu nghiên cứu

Các cây thuốc được ỉựa chọn đưa vào nghiên cứu dựa trên kết quả rà soát thông tin về tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, ức chế xanthin oxidase, hạ acid uric, điều ữị bệnh xương khớp của các mẫu thực vật, dược Liệu từ các nguồn sau:

­ Các cây thuốc thuộc dự án “Bảo tồn nguồn cây thuốc cổ truyền” của Viện Dược liệu Việc định đanh tên khoa học của mẫu dược liệu đo cử nhân Ngô Văn Trại, Viện Dược liệu xác định Mẩu tiêu bản được lưu giữ tại Viện Dược liệu

Trang 3

­ Các cây thuốc của đồng bào dân tộc Pako, Vân Kiều ở Quảng Trị đã và đang dùng để phòng và chữa bệnh liên quan đến tác dụng chống oxy hoá Các mẫu cây nghiên cứu được PGS TS Ninh Khắc Bản, ThS Nguyễn Thế Cường ­ Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật ­ Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam xác định tên khoa học Mau tiêu bản được lưu giữ tại Khoa Dược ­ ĐH Y Dược Huế

Chuẩn bị mẫu nghiên cứu : Các mẫu cấy sau khi xử lý được chiết xuất bằng methanol 100%, cất thu hồi dung môi, sấy chân không, thu được cao toàn phần Các cao này được hòa tan trong dimethyl sulfoxid (DMSO­Merck) để được dung dịch gốc 10 mg/ml Sau đó, dung địch gốc được pha loãng bằng đệm thành các nồng độ thích hợp

2.2 P hơong ph áp nghiên cứu

Phương pháp đánh giá tác đụng ức chế xanthin oxidase trên đĩa ƯV 96 giếng đáy phẳng Costar 3635 (Corning) được triển khai theo Noro và Nguyễn Thị Thanh Mai, được điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện nghiên cứu [7, 8]

Triển khai phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro trên đĩa ƯV 96 giếng

­ Khảo sát động học enzym với xanthin oxidase (0,8ư/m g protein, 9 mg protein/ml­ Sigma) ở các hoạt độ khác nhau trong đệm phosphat Vẽ đồ thị biểu diễn mối Hên quan giữa thời gian phản ứng và

sự tạo thành acid uric, từ đó lựa chọn hoạt độ enzym, đồng thời lựa chọn thời gian dừng phản ứng thích hợp

­ Sử dụng các nồng độ cơ chất xanthin (Sigma) để xây đựng đồ thị Linewearver ­ Burk của xanthin oxidase trên đĩa u v 96 giếng, biểu thị mối quan hệ tuyến tính giữa l/ v và 1/[S] ([S]: nồng độ cơ chất V: tốc độ phản ứng)

­ Thẩm định phương pháp thông qua đánh giá tác dụng của allopurinol (Sigma)

Đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro trên đĩa u v 96 giếng cùa các mẫu sàng lọc

Trong các giếng chứng/đối chiểu/thử được cho tương ứng gồm: 50 |il dung dịch đệm/aỉlopurinol/mẫu thử,

35 dung dịch đệm phosphat 70 mM, pH = 7 ,5 ,30fil dung địch xanthin oxidase 0,01 u/ml ủ ở 15°c/15 phút, thêm 60ịil xanth n 150 |iM , ủ ở 25°C/30 phút Cho thêm 25 í­il HC1 ỈN để dừng phản ứng, đo độ hấp thụ ở

290 nm trên hệ thống ELISA gồm máy đọc khay (Biotek) và máy ủ lắc khay (Awareness) Các mẫu trắng của chứng, trắng của đối chiếu, trắng của thử được tiến hành song song Thí nghiệm được lặp lại 3 lần, mỗi lần trên 3 giếng

­ Đánh giá ảnh hưởng của các mẫu lên hoạt độ xanthin oxidase ở 3 nồng độ 10 ­ 50 ­ 100 Ịig/ml, đo mật

AODthử = ODthử ­ ODtrắng thử)

­ Xác định IC50 của các dược liệu tiềm năng nhất

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

­ Giá trị AOD được biểu diễn dưới dạng M ± SD, so sánh giá trị trung b nh của mẫu thử so vói chứng bằng t­test Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p<0,05

­ Xác định IC50 và khoảng tin cậy 95% của IC50 bằng phân tích hồi quy probit trên phần mềm SPSS 16.0

Trang 4

3.1 Kết quả triển khai phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthỉn oxidase in vitro trên đĩau v

96 gỉểsig

K t quả khảo sát động học nzym xanthỉn oxidas trên đĩa ư v 96 giểng

Khảo sát được tiến hành với 4 hoạt độ enzym Kết quả được biểu diễn ở h nh 1

OD

H nh 1 Lượríg acid uric tạo thành (biểu diễn thông qua OD) theo thời gian với các

dung dịch enzym có hoạt độ khác nhau

acid uric tạo thành tuyến tính theo thời gian Sau 30 phút, phản ứng đạt tới trạng thái bão hòa với tất cả các hoạt

độ enzym Khi phản ứng ứng xảy ra quá nhanh và quá mạnh, sai sổ sẽ khá lớn Do đó, hoạt độ xanthin oxidase 0,01u/mlvà đừng phản ứng ở phút thứ 30 được lựa chọn cho các thí nghiệm tiếp theo của đề tài

Đồ thị Lin w arv r ­ Burk của xanthin oxidas trên đĩa uv96 giếng

Kết quả xây dựng đồ thị Linewearver ­ Burk của xanthin oxidase trên đĩa ƯV 96 giếng với các đung dịch

cơ chất có nồng độ khác nhau được biểu diễn ở h nh 2

1/AOD 25 20 15 10 15

0 ­­­­­­­­ »­­­­­­.­­­­­ ,­­­­­­ ,­­­­­­ ,­­­­­­ T­­­­­­„ 1/[S3 OiM­1)

y = 73,85x + 8,62 R2 = 0,996

0 0,02 0,04 0,06 0,08 0,01 0,12 0,14 0,16

H nh 2 Đồ thị Linewearver ­ Burk của xanthin oxidase trên đĩá ƯV 96 giếng

Từ đồ thị, xác định được Kra=8,6 (7,6 ­10,2) |iM

Trang 5

* Kết quả thẩm định phư ng pháp thông qua đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidas in vitro của aỉlopurinoỉ trên đĩa u v 96 giển:

Allopurinol là một chất được chứng minh có tác dụng ức chế enzym xanthin oxidase in vitro và ỉn vivo

Để thẩm định phương pháp, tiến hành thí nghiệm với allopurinoỉ ở 5 nồng độ Dựa trên kết quả phân tích probit, nồng độ aHlopurinoỉ ức chế 50% hoạt động xanthin oxidase IC50=O,15 (0,14 ­ 0,17) lỉg/mỉ

3.2 Kết quả đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro trên đĩa u v 96 giếng của các mẫu sàng lọc Đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro của 9 ỉ mẫu thực vật, dược liệu ở 3 nồng độ 100|xg/ml, 50fig/ml và Ỉ0|ig/ml Kết quả được tr nh bày ở bảng 1 (trong khuôn khổ của báo cáo này chỉ biểu diễn số liệu của các mẫu có tác dụng ức chế trên 50% tại nồng độ 100 Ịig/ml) Tại nồng độ 100fig/ml, 68 mẫu thử thể , hiện tác dụng ức chế xanth n oxidase (p<0,05), chiếm 74,7% tổng số mẫu thử; 9 mẫu ức chể trên 50%

Tại nồng độ 50 ịig/ml, 38 mẫu thể hiện tác đụng ức ché xanthin oxidase (p<0,05), chiếm 41,8% tổng số mẫu thử; 2 mẫu ức ché trên 50% Tại nồng độ 10|ig/mJ, 11 mẫu có tác dụng ức chế xanthin oxidase (p<0,05); không có mẫu nào ức chế trên 50% 4 mẫu có tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro mạnh nhất ở cả 3 nồng độ thực nghiệm (p<0,01) được xác định là: Smilax p rfoliata Lour., Clinaccmthus nutans, Homalom na occulta Lour schott, Archid ndron cly arỉa (Jack.), I Niels

Bảng 1 Ảnh hưởng của các mẫu cao lên hoạt độ xanthin oxidase in vỉtro tại các nồng độ 100jig/ml,

50 |ig/ml, 10 |ig/ml

(Bảng chỉ đưa ra 1ỉ mẫu dược liệu ức chế trên > 50% hoạt độ xanthin oxidase ở nồng độ 100 ng/ml)

Các cây thuốc thu hái tại Vườn Quốc gia Bạch Mã - tỉnh Thừa Thiên Huế

1 Mosla dianth ra Maxim. 0,091±0,044** 52,3 0,198±0,027 2 0,187±0,008* 8,7

2 Psychotria rubra Poir 0,086+0,03** 56,9 0,157+0,031** 30,7 0,206+0,028 5,3

3 Smilaxp rfoliata Lour. 0,022+0,032** cC00 0,144±0,0i3** 36,4 0,Ỉ78±0,03** 18,2

Các cây thuốc thu hái tại Sapa - tỉnh Lào Cai

4 Chinacanthus nutans 0,051+0,035** 75,9 0,0984:0,027** 56,7 0,186±0,017** 23,9

5 Cynoglossum z ylanicum 0,091+0,045** 56,7 0,162±0,03** 28,2 0,202±0,022 9,5

6 Smiỉax bract ata Presl 0,Ỉ02±0,033** 51,4 0,165±0,02** 27 0,193+0,009* 9,2 Các cây thuốc thu hái tại Ba Vì - thành phố Hà Nội

1 Homaỉom na occulta Lour schott 0,086+0,036** 61,1 0,152±0,03I** 35,9 0,145+0,008** 23,6

8 Sambucusjavanica Reinw 0,099+0,027** 53,1 0,168±0,008** 24,4 0,204±0,018 6 Các cây thuốc thu hái tại Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, tinh Quảng Bình

9 Lygodiumýỉ xuosum L Sw 0,093±0,029** 58,2 0,128±0,023** 48,6 0,226+0,023 4,5

10 Ps ud ranth mum palatỉý rum

Cácí'ây thuốc của đồng bào dân tộc Pako - Vân Kiều ở Quảng Trị

u Archỉd ndroncỉy arìa(Jack.)I Mels 0,037±0,032** 83,5 0,071+0,007** 69,2 0,144±0,0Ũ9** 29,6

*p<0,05 so với chứng; **p<0,0ỉ so với chứng '

Trang 6

3 3 K ế t q u ả x á c đ ị n h I C 5 0 c ủ a c á c d ư ợ c l i ệ u t i ề m n ă n g

Bốn mẫu tiềm năng đã lựa chọn được thiết lập dãy nồng độ khảo sát để xác định IC50 Kết quả được tr nh bày ở bảng2

Bảng 2 Nồng độ ức chế 50% hoạt độ xanthin oxidase của các mẫu tiềm năng

1

Trong bốn mẫu thử, mán đỉa (Archid ndron cly aria (Jack.), I Niels) ỉà mẫu có khả năng ức chế xanthin oxidase vượt trội với IC50là 15,6 (14,4 ­17,4) fig/ml

IV BÀN LUẬN

Đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro thông qua việc định lượng acid uric bằng đo quang

ờ bựớc sóng 290 nm theo mồ tả của Noro [8] là phương pháp khả thi, thường được dùng để sàng lọc được liệu có tác dụng hạ acid uric [5, 7] Để phục vụ mục tiêu sàng lọc m ột số lượng lớn các mẫu thử,

đề tài triển khai đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro trên đĩa u v 96 giếng sử dụng hệ thống ELISA nhằm rót ngắn thời gian và tiết kiệm chi phí Khi chuyển điều kiện nghiên cứu sang đĩa 96 giếng (thể tích trong giếng nhỏ), hoạt độ 0,0 1Ư/ml thể hiện khả năng xúc tác tốt, lượng acid uric tạo ra tuyến tính nhất theo thời gian và phản ứng chắc chắn đạt tới trạng thái bão hòa ở phút thứ 30 Đồ thị Lineweaver ­ Burk được xây dựng đã xác định hệ số Kmcùa enzym từ 7,6 ­ 10,2 ịiM, nằm trong khoảng 5,32 ­ 13,8|iM, phù hợp với công bố trước đó [4] Phương pháp được thẩm định thông qua đánh giá tác dụng cùa allopurinol, một thuốc ức chế xanthin oxidase cả in vitro và in vivo Trong nghiên cứu này, allopurinol thể hiện tác dụng ửc chế xanthin oxidase rõ rệt, ổn định với IC50là 0 ,Ỉ5 (0,14 ­ 0,17) |ig/ml, tương đồng với nghiên cứu của tác giả khác [7] Như vậy, phương pháp đă triển khai cho kết quả chính xác vâ phù hợp

Từ danh sách 212 mẫu dịch chiết, đề tài đã lựa chọn được 91 mẫu có một trong các tác dụng liến quan như chống oxy hóa, chống viêm, chữa bệnh xương khớp để đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro Mỗi mẫu được thử ở 3 nồng độ 100 |xg/ml, 50 |ig/ml và 10 [Ig/ml Đây cũng là các mức nồng độ thường được các nghiên cứu lựa chọn trong sàng lọc [3, 5, 7, 9] Các mẫu có tác dụng mạnh nhất là Chông chông (Smiíax p rfoliata), B m bịp (Clinacanthus nutans), Thiên niên kiện (Homalom na, oculta), Mán đỉa {Ạrchid ndron cly arià) Mặc dù ĨC50của các mẫu này cao hơn nhiều so vói allopurinol (gấp từ 90 ­ 320 lần), nhưng đây vẫn là một kết quả khả quan và phù hợp với kinh nghiệm sử dụng các dược liệu này trong thực tế [2] Mán đ a thể hiện tác dụng ức chế xanthin oxidase vượt trội so với các dược liệu khác, ĨC50tương đối thấp 15,6 |ig/ml Kết quả này khá tương đồng với tác dụng chống oxy hóa đã được công bố trong nghiên cứu sàng iọc dược liệu có tác dụng chổng oxy hóa từ các cây thuốc của đồng bào Pako ­ Vân Kiều [1] Đây là tiền đề để tiếp tục nghiên cứu sâu về dược liệu này

Trang 7

­ Đã triển khai được phương pháp đánh giá tác dụng ức chế xanthin oxidase ìn vitro trên đĩa u v 96 giếng với hoạt độ xanthin oxidase tối ưu là 0,01 u/m l, thời điểm dừng phản ứng sau 30 phút, Km=8,6|iM (7,6 ­10,2) Bằng phương pháp này xác định được IC50cùa allopurinol là 0,15 fig/ml (0,14 ­ 0,17)

­ Đã sàng lọc tác dụng ức chế xanthin oxidase in vitro của 91 mẫu thực vật, được liệu, xác định IC50của 4 mẫu tiềm năng nhất, trong đó mán đỉa Archiđ ndron cly arỉa (Jack.), I Niels ức chế mạnh nhất với IC50là 15,6ịig/ml (14,4 ­ 17,4)

TÀ I LIỆU TH AM KHẢO

1 Nguyễn Thị Hoài, Trịnh Thị Điệp, Đỗ Thị Thảo và cộng sự, "Sàng lọc hoạt tính chống oxy hóa một số cây thuốc của đồng bào Pako ­ Vân Kiều ở Quảng Trị", Tạp chí Dược liệu, tập 17, số 1/2012, tr.8“13

2 Đỗ Tất Lọi (2005), Những cây thuẩc vồ vị thuốc Việt Nam, NXB Y học

3 Apaya K.L., Chichioco­Hernandez c (2011), “Xanthine oxidase inhibition of selected Phippine medicinal plants”, J M d Plants R s., 5, 289­292

4 Kadam R.S., Iyer K.R (2007), “Isolation of different animal liver xanthine oxidase containing fractions and determination of kinetic prameters for xanthine”, Indian Journal ofPharmac utical Sci nc s, 69(1), p 41­45

5 Kong L.D., Cai Y., Huang w w et a (2000), “Inhibition of xanthine oxidase by some Chinese medicinal plants used to treat gout”, J Ethnopharmacol., 73, 199­207

6 Newman D.J., Cragg G.M (2007), “Natural products as sources of new drugs over the last 25 years”, J Nat Prod., 70,461­477

7 Nguyen M T T, Awale Suresh, Tezuka Yasuhio et al (2004), “Xanthine oxidase inhibitory activiLy of Vietnamese Medicinal Plants”, Biological & Pharmac utical Bull tin, vol 27(9), p.1414­1421

8 Noro T et al (1983), “Inhibitors of xanthine oxidase from flowers and buds of Daphn g nkwa”, Ch m Pharm Bull, 31, p 3984­3987

9 Umamaheswari M., AsoKumar K., Somasundaram A et al (2007), “Xanthine oxidase inhibitory activity of some Indian medical plants”, J Ethnopharmacol., 109,547­551

y KẾT LUẬN

Ngày đăng: 04/02/2021, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w