1. Trang chủ
  2. » Toán

Tái định cư và sự thay đổi đời sống của nhóm Đan Lai (Thổ) ở vườn Quốc gia Pù Mát

13 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 332,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các công trình nghiên cứu, các bài viết về người Đan Lai, về vấn đề di dân TĐC, và bảo vệ TNTN trong các VQG của các học giả trong nước (bao gồm sách,[r]

Trang 1

Tái định cư và sự thay đổi đời sống của nhóm Đan Lai (Thổ) ở vườn Quốc gia Pù Mát

Bùi Minh Thuận

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Luận văn Thạc sĩ ngành: Dân tộc học; Mã số: 60 22 70

Người hướng dẫn: PGS.TS Lê Sỹ Giáo

Năm bảo vệ: 2010

Abstract: Khẳng định những nét cơ bản trong đời sống kinh tế, văn hoá và xã hội

trước và sau khi thực hiện quá trình di dân tái định cư (TĐC) của người Đan Lai trên địa bàn xã Môn Sơn Làm rõ sự thay đổi trong phương thức mưu sinh và đời sống văn hoá - xã hội của nhóm Đan Lai trong quá trình TĐC Chỉ ra những điều bất cập cần khắc phục nhằm ổn định và cải thiện đời sống cho đồng bào TĐC Đan Lai nói riêng và đồng bào TĐC nói chung, góp phần vào công tác bảo tồn và PTBV cộng đồng người Đan Lai cũng như bảo tồn Tài nguyên thiên nhiên (TNTN) ở vườn quốc gia (VQG) Pù

Mát

Keywords: Dân tộc học; Người Thổ; Tái định cư; Vườn quốc gia Pù mát

Content

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, vấn đề môi trường ngày càng trở nên bức xúc trong đời sống của con người Cùng với sự gia tăng kinh tế ở các quốc gia, diện tích rừng tự nhiên trên thế giới ngày càng bị giảm mạnh, đặc biệt là diện tích các khu rừng nhiệt đới Từ năm 1962, Việt Nam đã xây dựng một hệ thống các khu rừng đặc dụng nhằm bảo tồn tính đa dạng của các hệ sinh thái Mặc dầu vậy, các khu rừng này vẫn tiếp tục bị tàn phá Một trong các nguyên nhân chủ yếu là do những người dân sống trong và quanh các khu rừng, phần lớn là người dân tộc thiểu số, có đời sống kinh tế khó khăn, thường xuyên khai thác các sản phẩm của rừng Thêm vào đó, là tập quán du canh du cư (DCDC) đốt nương làm rẫy

Để bảo vệ được tài nguyên rừng, ở một số VQG đang tiến hành thực hiện di dân tái định cư (TĐC) để ổn định đời sống và phát triển sản xuất cho người dân như VQG Ba Bể có

Trang 2

450 hộ, VQG Mũi Cà Mau có 310 hộ, VQG Bù Gia Mập với 217 hộ và VQG Cát Tiên có 78 hộ…

VQG Pù Mát là khu rừng đặc dụng ở phía Tây tỉnh Nghệ An có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường ở Bắc Trung Bộ và Việt Nam Cũng như hàng loạt các KBT khác ở Việt Nam VQG Pù Mát đang gặp phải những vấn đề nan giải

đe doạ đến sự tồn tại của nó Khu vực vùng đệm của VQG Pù Mát có một số lượng lớn dân

cư sinh sống, chủ yếu là các dân tộc Kinh, Thái, Hmông… Đặc biệt trong vùng lõi có 169 hộ với 956 nhân khẩu (số liệu của UBND huyện Con Cuông, tháng 9/2001) người Đan Lai sống trong tình trạng vô cùng khó khăn Đời sống chủ yếu phụ thuộc vào việc khai thác các nguồn lợi của rừng [93, tr.2]

Trước tình hình đó năm 2001 Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Nghệ An đã tiến hành

lập dự án: “Thực hiện TĐC đồng bào dân tộc Đan Lai 3 bản Cò Phạt - khe Cồn - bản Búng

xã Môn Sơn - huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An” di rời cộng đồng người Đan Lai ra khỏi

vùng lõi của VQG Đặc biệt, từ khi có Quyết định của của Thủ tướng Chính phủ số 280/2006

QĐ-TTg ngày 19/12/2006 phê duyệt dự án: “Bảo tồn và PTBV tộc người thiểu số Đan Lai

hiện đang sinh sống tại vùng lõi VQG Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An” Theo kế

hoạch, sẽ di chuyển 146 hộ ra khỏi vùng lõi đến nơi ở mới và để lại 30 hộ Đến nay đã tổ chức được hai đợt với 78 hộ, 531 nhân khẩu ra ba bản TĐC tại Tân Sơn, Cửa Rào thuộc xã Môn Sơn và Thạch Sơn thuộc xã Thạch Ngàn, huyện Con Cuông

Người Đan Lai có mặt bằng dân trí thấp, đời sống vô cùng khó khăn, bao đời nay các hoạt động kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác các nguồn lợi của rừng Chính điều đó đã đặt ra những thách thức thực sự trong việc tiến hành TĐC và đảm bảo đời sống cho đồng bào sau khi định cư tại địa bàn mới Việc thay đổi địa bàn cư trú chắc chắn sẽ tác động mạnh mẽ đến đời sống của cộng đồng

Mặc dù đã được các ban ngành, các cấp chính quyền quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ trong quá trình định cư tại nơi ở mới nhưng cuộc sống của đồng bào vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn Thuộc vào dạng thức di dân không tự nguyện, thực tế quá trình di dân và TĐC đã cho thấy nhiều vấn đề nảy sinh sau TĐC như: Thiếu nguồn nước để sinh hoạt và sản xuất; Đất sản xuất vừa thiếu vừa cằn cỗi; Thay đổi về phương thức sản xuất, không gian sinh tồn; Sự lệ thuộc vào ngân sách Nhà nước, vào dự án nước ngoài; Sốc do tiếp cận quá nhanh với các phương tiện sống hiện đại; Sự bất hợp lý trong chính sách đất đai; Xung đột lợi ích (cộng đồng và VQG, giữa các cộng đồng với nhau); Thay đổi tập quán sản xuất Trong khi đó,

Trang 3

nhiều vấn đề về kinh tế, văn hoá, xã hội phức tạp đã xuất hiện như những thay đổi trong hoạt động nông nghiệp, quan hệ cộng đồng, quan hệ dòng họ, phong tục, tập quán, nếp sống, những va chạm trong quan hệ tộc người

Sự hỗ trợ trong chính sách di dân, chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo tồn văn hóa đã gây nên những mâu thuẫn giữa việc quá chú trọng tới việc bảo tồn VQG mà bỏ qua vấn đề văn hóa, vấn đề đảm bảo sinh kế Mâu thuẫn giữa việc đầu tư quá nhiều vào các giải pháp hỗ trợ kinh tế nhằm xóa đói giảm nghèo (của chính quyền địa phương) theo quan điểm chủ quan của người lãnh đạo, mà không quan tâm tới nền tảng kiến thức, nền tảng văn hóa, tập quán sản xuất (gọi chung là vốn xã hội) của cộng đồng Hay việc mâu thuẫn của mục tiêu bảo tồn TNTN mang tính toàn cầu mà quên đi việc bảo vệ TNTN là vì con người, trong khi

đó chính những người dân ở đây lại không được bảo vệ Vì mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học

mà đẩy các cộng đồng này vào cảnh bần cùng trên chính mảnh đất ông cha họ để lại, mảnh đất mà tổ tiên họ ở và sinh sống từ trước khi hình thành KBTTN và VQG Những quan điểm tiếp cận trên đã không giải quyết được một cách bền vững mục tiêu bảo tồn, mục tiêu PTBV các cộng đồng dân tộc thiểu số, nên sự đầu tư kém phần hiệu quả đi

Xuất phát từ những nhận thức như trên, chúng tôi đã mạnh dạn lựa chọn vấn đề: “Tái

định cư và sự thay đổi đời sống của nhóm Đan Lai (Thổ) ở Vườn quốc gia Pù Mát (Trường hợp người Đan Lai ở hai bản Tân Sơn và Cửa Rào,

xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An)” làm đề tài luận văn của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ quá trình thực hiện di dân TĐC đã làm thay đổi đời sống của đồng bào Đan Lai ở hai bản Tân Sơn và Cửa Rào xã Môn Sơn, huyện Con Cuông Nghiên cứu tập trung vào ban mục tiêu cơ bản sau đây:

1 Khẳng định những nét cơ bản trong đời sống kinh tế, văn hoá và xã hội trước và sau khi thực hiện quá trình di dân TĐC của người Đan Lai trên địa bàn xã Môn Sơn

2 Làm rõ sự thay đổi trong phương thức mưu sinh và đời sống văn hoá - xã hội của nhóm Đan Lai trong quá trình TĐC

3 Chỉ ra những điều bất cập cần khắc phục nhằm ổn định và cải thiện đời sống cho đồng bào TĐC Đan Lai nói riêng và đồng bào TĐC nói chung, góp phần vào công tác bảo tồn

và PTBV cộng đồng người Đan Lai cũng như bảo tồn TNTN ở VQG Pù Mát

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là sự thay đổi đời sống của các hộ dân người Đan Lai

ở hai bản Tân Sơn và Cửa Rào xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An sau khi thực hiện TĐC

Trang 4

Phạm vi của đề tài là nghiên cứu phương thức mưu sinh, đời sống văn hoá - xã hội của người Đan Lai ở hai bản Tân Sơn và Cửa Rào xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An

từ trước khi thực hiên di dân TĐC (năm 2002) cho đến thời điểm hiện nay (tháng 6/2010)

4 Nguồn tài liệu và giả thiết khoa học

4.1 Nguồn tài liệu

Nguồn tài liệu chủ yếu được sử dụng trong luận văn là tài liệu điền dã được thu thập qua các đợt khảo sát tại địa bàn nghiên cứu

Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các công trình nghiên cứu, các bài viết về người Đan Lai, về vấn đề di dân TĐC, và bảo vệ TNTN trong các VQG của các học giả trong nước (bao gồm sách, báo, tạp chí, thông báo khoa học, báo cáo khoa học ) được lưu giữ tại các thư viện, UBND huyện Con Cuông, VQG Pù Mát Cũng như các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết về kinh tế - văn hoá - xã hội của xã Môn Sơn và huyện Con Cuông trong những năm từ

2000 đến 2010

4.2 Giả thiết khoa học

1 Quá trình di dân TĐC của người Đan Lai thuộc vào dạng thức di dân TĐC không tự nguyện Vì vậy, quá trình đó sẽ có những tác động về nhiều mặt làm thay đổi đời sống của người dân

2 Với sự thay đổi về môi trường sống nên chắc chắn sẽ có tác động đến tập quán sản xuất và hoạt động kinh tế của người Đan Lai, vốn dựa nhiều vào các hoạt động khai thác tự nhiên

3 Giữa địa bàn cũ và địa bàn mới có những khác biệt về đặc điểm tộc người, văn hoá

và xã hội, nên nhiều khả năng đồng bào sẽ phải đối mặt với những biến đổi trong đời sống văn hoá xã hội, đặc biệt là các vấn đề trong quan hệ cộng đồng, quan hệ dòng họ, phong tuc, tập quán, tín ngưỡng

4 Do liên quan đến nhiều vấn đề kinh tế, xã hội như thu hồi đất, phân chia đất, phân chia phạm vi khai thác rừng nên sẽ tác động đến đời sống của địa phương, địa bàn nhập cư Điều này sẽ làm nảy sinh một số vấn đề trong nhận thức của dân sở tại cũng như trong quan

hệ giữa cư dân mới và cư dân cũ

5 Đóng góp của luận văn

- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống đầu tiên về di dân TĐC cho cộng đồng cư dân ở vùng lõi VQG Pù Mát

- Nêu lên những mặt tích cực cũng như những hạn chế và bất cập trong quá trình thực hiện di dân và TĐC Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần cải thiện đời sống, ổn định sản xuất và sinh hoạt cho đồng bào ở những nơi TĐC

Trang 5

- Góp phần bổ xung tư liệu cho các nghiên cứu về di dân TĐC trong các dự án phát triển ở Việt Nam, nhất là đối với các loại hình TĐC bắt buộc Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm một số vấn đề về lịch sử, văn hoá của người Đan Lai

6 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung chính của luận văn được cấu trúc thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Chương 2 Người Đan Lai và Vườn quốc gia Pù Mát ở Nghệ An

Chương 3: Quá trình thực hiện tái định cư

Chương 4: Sự thay đổi phương thức mưu sinh và đời sống văn hoá - xã hội

References

1 Albert Louppe (1934), Người Mường ở Cửa Rào, Nhà in Viễn Đông, HN

2 Lê Quý An (2001), Quan hệ đồng tác trên cơ sở cộng đồng trong vùng đệm các

KBTTN quốc gia, Kỷ yếu Hội thảo quốc tế về Vùng đệm các KBTTN Việt Nam, tháng

5/2001, Vinh

3 Đặng Nguyên Anh (2006), Chính sách di dân trong quá trình phát triển kinh tế - xã

hội ở các tỉnh miền núi Nxb Thế giới, HN

4 Lê Túc Ánh (2004), Một số đặc điểm ngôn ngữ, văn hoá của người Đan Lai ở Nghệ

An Luận văn Thạc sĩ khoa học Ngữ văn, trường Đại học Vinh

5 Ban Dân tộc và Miền núi Nghệ An (2002), Một số chủ trương chính sách phát triển

kinh tế - xã hội miền núi tỉnh Nghệ An, Nxb Nghệ An

6 Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Nghiên cứu tổng kết một số mô hình PTBV ở Việt

Nam Hội Bảo vệ thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, HN

7 Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Trung tâm Thông tin và Dự báo kinh tế - xã hội quốc gia

(2007), Tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam - Thành tựu, thách thức và

giải pháp, HN

8 Bộ Phát triển quốc tế Anh (DFID UK), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, chương trình đối tác

hỗ trợ xã nghèo (PAC) (2002), Sử dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững và

khung phân tích

9 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, CĐCĐC&VKTM (2000), Hệ thống các văn

bản chính sách về công tác định canh định cư di dân, phát triển vùng kinh tế mới Nxb

Nông nghiệp, HN

10 Bộ Tài nguyên và môi trường (2004), Đa dạng sinh học và bảo tồn, HN

Trang 6

11 Bộ đội Biên phòng Nghệ An (2009), Kết quả thực hiện kế hoạch “Bảo tồn và PTBV

tộc người thiểu số Đan Lai tại vùng lõi VQG Pù Mát”, Nghệ An

12 Trần Bình (2006), Xã hội truyền thống của các nhóm địa phương thuộc dân tộc Thổ,

Báo cáo tại Nghệ An

13 Trần Bình (2006), Một số vấn đề về nguồn gốc nhóm Đan Lai và Tày Poọng, Báo cáo

tại Nghệ An

14 Lâm Minh Châu (2008), TĐC và biến đổi kinh tế - văn hoá - xã hội trong đời sống

người Thái (Nghiên cứu trường hợp bản TĐC Nậm Rên, xã Chiềng Sơn, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La), Khoá luận tốt nghiệp đại học, khoa Lịch sử, trường Đại học

KHXH&NV, HN

15 Nguyễn Văn Chính (1997), Biến đổi kinh tế - xã hội và vấn đề di chuyển lao động

nông thôn - đô thị ở miền Bắc Việt Nam, Đông Nam Á và Nhật Bản, Nxb TP HCM

16 Nguyễn Văn Chính (2000), Di dân nội địa ở Việt Nam: Các chiến lược sinh tồn và

những khuôn mẫu đang thay đổi, in trong, Một chặng đường nghiên cứu lịch sử (1995

- 2000), Nxb Chính trị Quốc gia, HN

17 Condominas Georges (1997), Không giai xã hội vùng Đông Nam Á (Sách dịch), Nxb

Văn hoá, HN

18 Condominas Georges (2008), Chúng tôi ăn rừng (Sách dịch), Nxb Thế giới, HN

19 CCĐCĐC&VKTM Nghệ An (2001), Di dân, kinh tế mới, định canh định cư, lịch sử

và truyền thống Nxb Nông nghiệp, HN

20 CCĐCĐC&VKTM Nghệ An, Dự án LNXH&BTTN Nghệ An (2000), Báo cáo nghiên

cứu khả thi TĐC cộng đồng Đan Lai tại 3 bản: Co Phạt, Khe Cồn, Bản Búng xã Môn Sơn huyện Con Cuông tỉnh Nghệ An, Vinh

21 Nguyễn Hữu Chúc, Ninh Viết Giao, Trần Hoàng (2001), Truyện cổ các dân tộc miền

núi Bắc miền Trung Nxb Thuận Hoá, Nghệ An, Thanh Hoá

22 Lê Trọng Cúc, Phạm Diệp (1987), Sinh thái học và con người Tc Dân tộc học, số 2

23 Lê Trọng Cúc (1995), Một số vấn đề sinh thái nhân văn và phát triển ở Việt Nam Nxb

Nông nghiệp, HN

24 Lê Trọng Cúc, Phạm Hồng Ban (1996), Động thái thảm thực vật rừng sau nương rẫy ở

huyện Con Cuông Tc Lâm Nghiệp, số 7

25 Lê Trọng Cúc, Trần Đức Viên (1997), Tiếp cận sinh thái nhân văn và PTBV miền núi

Tây - Nam Nghệ An Nxb Nông nghiệp, HN

Trang 7

26 Lê Trọng Cúc (1998), Mối quan hệ giữa kiến thức bản địa, văn hóa và môi trường ở

vùng núi Việt Nam Kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông nghiệp và quản lý TNTN Nxb Nông nghiệp, HN

27 Lê Trọng Cúc, Đỗ Trọng Hưng (1999), Canh tác nương rẫy của người Đan Lai ở bản

Cò Phạt, xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An, in trong Kỷ yếu Hội thảo

Nghiên cứu PTBV miền núi Việt Nam Nxb Nông nghiệp, HN

28 Lê Trọng Cúc (2001), Đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên Nxb ĐHQG HN

29 Lê Trọng Cúc, Chu Hữu Quý (2002), PTBV miền núi Nghệ An Nxb Nông nghiệp,

HN

30 Lê Trọng Cúc, Chu Hữu Quý (2002) PTBV miền núi Việt Nam, 10 năm nhìn lại và các

vấn đề đặt ra Nxb Nông nghiệp, HN

31 Võ Kim Cương (2007), TĐC - Quá trình tất yếu để ổn định và phát triển Tc Bất động

sản & nhà đất Việt Nam, số 40

32 Khổng Diễn (1998), Mối quan hệ giữa môi trường và con người miền núi nước ta, Tc

Dân tộc học, số 3

33 Khổng Diễn (2006), Về thành phần tộc người của dân tộc Thổ, Báo cáo tại Nghệ An

34 Khổng Diễn (1995), Dân số và dân số tộc người ở Việt nam, Nxb Khoa học Xã hội,

HN

35 Donald A.M và cộng sự (1993), Quản lý tài nguyên rừng công cộng Nxb Nông

Nghiệp, FAO

36 ĐHQG HN, Trung tâm Nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường (2009), Kỷ yếu hội

thảo: Xúc tiến bảo tồn trong bối cảnh xã hội, Hạ Long

37 ĐHQG Tp.HCM, trường Đại học KHXH&NV (2006), Một số vấn đề về lý thuyết và

phương pháp nghiên cứu Nhân học, Nxb ĐHQG Tp HCM

38 ĐHQG Tp.HCM, trường Đại học KHXH&NV, Bộ môn Nhân học (2006), Nhập môn

lý thuyết Nhân học, Nxb ĐHQG, Tp.HCM

39 ĐHQG Tp.HCM, trường Đại học KHXH&NV, Bộ môn Nhân học (2008), Nhân học

đại cương, Nxb ĐHQG, Tp.HCM

40 Đảng bộ huyện Con Cuông (2004), Lịch sử Đảng bộ huyện Con Cuông, tập 1(1931 -

2003), Nxb Nghệ An

41 Bùi Minh Đạo (1978), Bước đầu khảo sát phong tục tập quán thời kỳ trước Cách

mạng tháng 8 của người Đan Lai, Ly Hà ở huyện Con Cuông, Nghệ Tĩnh Luận văn

Tốt nghiệp Đại học, khoa Lịch sử, trường Đại học Tổng Hợp HN

Trang 8

42 Bùi Minh Đạo (2003), Một số vấn đề giảm nghèo ở các dân tộc thiểu số Việt Nam,

Nxb Khoa học xã hội, HN

43 Đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp Nghệ An (2003), Báo cáo khả thi điều chỉnh bổ

sung dự án TĐC đồng bảo dân tộc Đan Lai 3 bản Co Phạt, Khe Cồn, Bản Búng xã Môn Sơn - huyện Con Cuông - tỉnh Nghệ An, Nghệ An

44 Mạc Đường (1964), Các dân tộc miền núi Bắc Trung Bộ Nxb Giáo dục, HN

45 Mạc Đường (1997), Dân tộc học và vấn đề xác định thành phần dân tộc, Nxb Giáo

dục, HN

46 Nguyễn Điển (2008), Thanh Chương huyện chí (Sách dịch), Nxb Nghệ An

47 Emily A Schultz, Robert H Lavenda (2001), Nhân học một quan điểm về

tình trạng nhân sinh, Nxb Chính trị Quốc gia, HN

48 Grant Evans (2001), Bức khảm văn hoá Châu Á, Nxb Văn hoá Dân tộc, HN

49 Ninh Viết Giao (2003), Địa chí huyện Quỳ Hợp, Nxb Nghệ An

50 Trần Đình Hạnh (2006), Những khó khăn về nguồn lực tài chính dành cho TĐC -

Thực trạng và hướng tháo gỡ Kỷ yếu Hội thảo Tài chính đối với vấn đề TĐC - Thực

trạng và giải pháp Viện Khoa học Tài chính, HN

51 Đậu Thị Phương Hạnh (2009), Đánh giá thực trạng TNTN và giải pháp phát triển sinh

kế cho người dân vùng đệm VQG Pù Mát (Trường hợp nghiên cứu tại xã Môn Sơn, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An), Khoá luận Tốt nghiệp Đại học, khoa Tài nguyên và

Môi trường, trường Đại học Nông nghiệp HN

52 Hoàng Hoè (1995), Bảo vệ các VQG và KBTTN là sự nghiệp của nhân dân Các VQG

và KBTTN ở Việt Nam Nxb Nông nghiệp, HN

53 Hoàng Hoè (2001), Mấy vấn đề nghiên cứu vùng đệm các KBTTN, Hội thảo quốc tế

về Vùng đệm các KBTTN Việt Nam, tháng 5/2001, Vinh

54 Hoàng Hoè (2002), Mấy vấn đề quản lý VQG và KBTTN, Nxb Nông nghiệp, HN

55 Diệp Đình Hoa (1982), Phát triển kinh tế - xã hội miền núi với những vấn đề bảo vệ

môi trường và an ninh biên giới, Tc Dân tộc học, số 4

56 Phạm Mộng Hoa, Lâm Mai Lan (2000), TĐC trong các dự án phát triển: Chính sách

và thực tiễn Nxb Khoa học Xã hội, HN

57 Đỗ Văn Hoà, Trịnh Khắc Thẩm (1999), Nghiên cứu di dân ở Việt Nam Nxb Nông

Nghiệp, HN

58 Đỗ Văn Hoà (2006), Chính sách và cơ chế tài chính giải quyết vấn đề công ăn việc

làm sau khi TĐC Kỷ yếu Hội thảo Tài chính đối với vấn đề TĐC - Thực trạng và

giải pháp Viện Khoa học Tài chính, HN

Trang 9

59 Nguyễn Ngọc Hợi, Trần Ngọc Hùng (1999), Cộng đồng dân tộc thiểu số Đan Lai ở

miền núi Tây Nam Nghệ An, Chuyên đề Nghiên cứu đề án NA/97/036

60 Nguyễn Ngọc Hợi (1999), Các yếu tố cần thiết hỗ trợ dân tộc thiểu số Đan Lai ở miền

núi tỉnh Nghệ An nhằm phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ tài nguyên môi trường,

Đại học Vinh

61 Hoàng Kim Khoa (2008), Chuyển biến trong đời sống kinh tế - văn hoá của tộc người

Đan Lai ở huyện Con Cuông - Nghệ An (từ năm 1973 đến năm 2007), Luận văn Thạc

sĩ Lịch sử Viêt Nam, trường Đại học Vinh

62 Koos Neefjes (2003), Môi trường và sinh kế, các chiến lược phát triển bền vững Nxb

Chinh trị Quốc gia, HN

63 Trần Ngọc Lân và cộng sự (2002), Quản lý bền vững vùng đệm của KBTTN Pù Mát,

Nghệ An in trong Kỷ yếu Hội thảo Quốc tế Vùng đệm các KBTTN Việt Nam, Nxb

Nông Nghiệp, HN

64 Ngô Văn Lệ, Nguyễn Văn Tiệp, Nguyễn Văn Diệu (1998), Văn hoá các dân tộc thiểu

số ở Việt Nam, Nxb Giáo dục, HN

65 Bùi Dương Lịch (1993), Nghệ An kí, Quyển 1, 2 (Sách dịch), Nxb Khoa học Xã hội,

HN

66 Bùi Dương Lịch (2008), Thanh Chương huyện chí (Sách dịch), Nxb Nghệ An

67 Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Việt Nam (2007), Hội thảo năng lượng - TĐC

và phát triển bền vững, HN

68 Nguyễn Đình Lộc (1991), Ảnh hưởng của việc di chuyển dân cư từ miền xuôi lên

miền núi đối với quan hệ dân tộc ở Nghệ Tĩnh Tc Dân tộc học, số 2

69 Nguyễn Đình Lộc (1993), Các dân tộc thiểu số ở Nghệ An, Nxb Nghệ An

70 Michael Finger và Philip Schuler (2004), Kiến thức của người nghèo, Nxb Tổng hợp,

HCM

71 La Quán Miên (1997), Phong tục tập quán các dân tộc thiểu số Nghệ An

Nxb Nghệ An

72 Lương Thị Oanh (2005), Con Cuông trong công cuộc đổi mới (1986 - 2006) Luận

văn Tốt nghiệp khoa Lịch sử, trường Đại học Vinh

73 Nguyễn Hồng Phong (1996), Văn hoá là nền tảng của sự phát triển, sách Văn hoá học

đại cương và cơ sở văn hoá Việt Nam, Nxb KHXH, HN

74 Mai Thanh Sơn và cộng sự (2007), Dự án “Bước đầu tổng kế các phương pháp phát

triển và tìm kiếm các cơ chế nhằm nâng cao tiếng nói của cộng đồng dân tộc thiểu số trong quá trình ra quyết định” Báo cáo phân tích tài liệu thứ cấp, HN

Trang 10

75 Sự phụ thuộc của người dân vào các sản phẩm rừng, (Các báo cáo PRA về những

người dân sống ở vùng đệm VQG Cúc Phương và KBTTN Hà Nang, tỉnh Tuyên Quang) (2002)

76 Thaddeus C Trzyna (2001), Thế giới bền vững Định nghĩa và trắc lượng PTBV Viện

Nghiên cứu Chiến lược và Chính sách khoa học, HN

77 Trần Hồng Thu (2000), Hiện trạng và ảnh hưởng của kinh tế người Mường ở vùng

đệm tới công tấc bảo tồn VQG Cúc Phương, Luận văn thạc sĩ Dân tộc học, khoa Lịch

sử, trường Đại học KHXH&NV, HN

78 Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 280/2006/QĐ-TTg, Phê duyệt Đề án Bảo tồn và

PTBV tộc người thiểu số Đan Lai hiện đang sinh sống tại vùng lõi VQG Pù Mát, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An Ngày 19/12/2006

79 Nguyễn Bá Thuỷ (2002), Di dân tự do của các dân tộc Tày, Nùng, Dao, Hmông từ

Cao Bằng, Lạng Sơn và Đắc Lắc giai đoạn 1986 - 2000, Luận án Tiến sĩ Lịch sử

80 Nguyễn Hữu Tiến (1997), Một số vấn đề về ĐCĐC và phát triển nông thôn bền vững,

Nxb Nông nghiệp, HN

81 Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường - ĐHQG HN (2002), PTBV miền núi

Việt Nam, 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra Nxb Nông nghiệp, HN

82 Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường - ĐHQG HN, UBND tỉnh Nghệ An

(2002), PTBV miền núi Nghệ An, Nxb Nông nghiệp, HN

83 Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường - ĐHQG HN (2008), Thời kỳ mở cửa

những chuyển đổi kinh tế - xã hội ở vùng cao Việt Nam, Nxb Khoa học và kỹ thuật,

HN

84 Nguyễn Văn Tiệp (1990), Những đặc điểm cảnh huống tộc người của người Thổ và

các khuynh hướng phát triển tộc người, Dân tộc học, số 2

85 Nguyễn Văn Toàn (2005), ĐCĐC và biến đổi kinh tế xã hội của người Khơmú ở xã Tà

Cạ, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An Luận văn thạc sĩ Dân tộc học, khoa Lịch sử, trường

Đại học KHXH&NV, HN

86 Uỷ ban Cộng đồng châu Âu (1994), Dự án lâm nghiệp xã hội và BTTN tại tỉnh Nghệ

An, Nhóm khuôn khổ châu Âu

87 Uỷ ban Dân tộc, Kỷ yếu hội thảo PTBV miền núi Việt Nam Nghèo đói và bảo vệ rừng,

tháng 10/2003, Tam Đảo

88 Uỷ ban Dân tộc (2006), PTBV vùng dân tộc thiểu số và miền núi Việt Nam, Nxb, Văn

hoá dân tộc, HN

Ngày đăng: 04/02/2021, 13:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w