1. Trang chủ
  2. » Toán

Nghiên cứu một số bất thường cấu trúc kiểu chuyển đoạn nhiễm sắc thể trong sàng lọc và chuẩn đoán

4 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8/27 thai chuyền đoan NST dạng không cân bằng, phát hiện dựa vào sàng lọc HTM thuộc nhóm nguy cơ cao là 3/3 trường hợp, dựa vào tiền sử là 6/8 trượng hợp và dựa vào siêu àm thai có[r]

Trang 1

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BẤT THƯỜNG CÁU TRÚC

TRONG SÀNG LỌC VÀ CHẢN ĐOÁN TRƯỚC SINH

Hoàng T hị Ngọc Lan, Phạm Thị Hồng Thúy TÓM TÁT

Chuyển đoạn NST là nguyên nhân của ít nhất 50% các trường hợp sầy thai, thai lưu và là nguyên nhân chủ yểu gây dị tật bẩm sinh Việc phắt hiện sớm thai mang bất thường cẩu trúc nhiễm sắc thể kiểu chuyền đoạn sẽ giúp cho tư vấn ơi truyền đế có thể cho ra đời những đứa trẻ bình thường, khỏe mạnh.

Mục tiêu:

Phát hiện một số dạng chuyển đoạn NST bằng phương pháp nuôi cây tế bào ối.

Đánh giá giả trị của test sàng lọc trước sinh trong việcphốt hiện cốc thai bất thường.

Đối tượng: 21 thai có bất thường cẩu trúc kiểu chuyển đoạn nhiễm sắc thề trong tong số 4014 thai được phân tích nhiễm sac thể.

Kết quả:17/27 thai chuyển đoạn tương hỗ chiếm tỷ lệ 62,9% (11/17 thai chuyển đoạn thuần, 6/11 thai chuyển đoạn dạng khảm), chuyển đoạn hòa nhập tâm 45 NST có 6/27 thai chiếm 22,2% và chuyển đoạn hòa nhập tâm

4 6 N S Ĩ CÓ 4/27 thai là 14,8% Trong 13/27 thai chuyển đoạn cân bằng, 12/13 thai làm sàng lọc huyết thanh mẹ phát hiện 6/12 thai có kết quả sàng lọc huyết thanh mẹ thuộc nhóm nguy cơ cao, 6/13 thai cố hình ảnh siêu âm bất thường và 7/13 trường hợp có tuến sử sàn khoa nặng nề, trong đó chỉ do sàng lọc HTM là 3/13 và chỉ do siêu

âm là 2/13 8/27 thai chuyền đoan NST dạng không cân bằng, phát hiện dựa vào sàng lọc HTM thuộc nhóm nguy

cơ cao là 3/3 trường hợp, dựa vào tiền sử là 6/8 trượng hợp và dựa vào siêu àm thai có hình ảnh bất thuừng là 5/8 càc trường hợp, trong đó chỉ do sàng lọc HTM là 1/6 và chỉ do siêu âm là 1/6.6/27 trường hợp chuyển đoạn NST dạng kham, phát hiện 5/5 trường hợp có sàng lọc HTM thuộc nhóm nguy cơ cao, 1 trương hợp không làm sàng lọc HTM được chỉ á n h xét nghiệm ổi do có tiến sử sản khoa nặng nề.

Từ khóa: Chuyển đoạn nhiễm sắc thể, thai.

SUMMARY

A STUDY ON SOME ABNORMAL TRANSLOCATION STRUCTURES OF CHROMOSOMES IN PRENATAL SCREENING AND DIAGNOSIS

The translocation o f chromosomes is the primary cause of at least 50% o f miscarriages, stillbirths and birth defects The early detection o f fetuses with abnormal translocation structures o f chromosomes will facilitate genetic consultancy and the birth o f healthy infants as well.

Objectives:

1 Detect some forms o f the translocation o f chromosomes by amniotic fluid cell culture method.

2 Evaluate the value o f the prenatal screening test in detecting abnormal fetuses.

Subjects: 27 fetuses with abnormal translocation structures o f chromosomes out o f 4014 fetuses which have been given chromosome analysis.

Results: 17/27 fetuses had reciprocal translocation, accounting for62.9% (11/17 fetuses had pure translocation, 6/11 fetuses had mosaic translocation), 6/27 fetuses had Robertsonian translocation o f 45 chromosomes, accounting for 22.2% and 4/27 fetuses had Robertsonian translocation o f 46 chromosomes, accounting fo r 14.8% O f 13/27 fetuses with balanced translocation o f chromosomes, there are 6 fetuses o f 12/13 fetuses given maternal serum screening belong to the high-risk group, 6 fetuses have abnormal ultrasound imaging and 7 fetuses have serious medical history, in which cases solely detected by maternal serum screening are 3/13 and by ultrasound imaging are 2/13 Of 8/27 fetuses with unbalanced translocation o f chromosomes, the detection based on maternal serum screening o f high-risk groups is 3/3 cases, on medical history is 6/8 cases and on abnormal ultrasound imaging is 5/8 cases, in which cases solely detected by maternal serum screening are 1/6 case, by ultrasound imaging is 1/6 case O f 6/27 fetuses with mosaic translocation o f chromosomes, 5/5 cases given maternal serum screening belong to high-risk group and one case which does not have maternal serum screening is given amniotic fluid test due to serious medical history.

K eyw ords: Translocation structures, fetuses.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST) là một ỉrong số

các bất thường cấu trúc NST hay gặp nhất có thể gây

dị tật nặng về hình thái dẫn đến iử vong sớm trước khi

sinh, trong khi sinh hoặc íử vong sau khi sinh Tuy nhiên

cũng có những chuyền đoạn không gây bất thường về

hình thái nhưng lại di truyền cho cac thế hệ sau nhưng

NST bất thường đó và có thể biểu hiện bệnh

Chuyển đoạn NST là nguyên nhân của ít nhất

50% các trường hợp sẩy thai, thai lưu và là nguyên

nhân chủ yếu gây dị tật bẩm sinh Trong số sẩy thai trong quý đầuTcó thể tới 50 - 60% do bất thường NST mà trong đó hay gặp nhất là bất thường cấu trúc kiểu chuyển đoạn tương hỗ và chuyển đoạn hòa nhập tâm [5]

Chuyển đoạn tương hỗ, tần suất 1/625 trẻ sơ sinh

Là một trong những dạng đột biến cấu trúc NST do các NST đ ú ĩ ra và trao đoi đoạn đứt cho nhau, dạng chuyển đoạn này thường khổng mất đỉ vật liệu dị truyền Người này có kiểu hình hoàn toàn bỉnh

Trang 2

thường, bộ NST gồm 46 chiếc, trong đó có 2 NST bất

thường và có thể đi truyền cho thế hệ sau Người này

có nguy cơ sầy thai cao và có con dị tật do họ có thê

tạo ra các giao tử bất thường

Chuyển đoạn hờa nhập tâm ià chuyển đoạn chì xảy

ra ở các NST tâm đầu (nhóm D và nhóm G), chiếm tỷ

lệ 0,1% trẻ sơ sinh, 1% tồng số vô sinh [7J Là hiện

íU yiiy Hai ỈÝOi V ị UƯÍ n yaiiy CỊUcẵ IIIÌGII yai I lain, Cau

đoạn đứt chuyển ổoạn cho nhau tạo nên mộí NST bất

thường và một NST rất nhỏ (liêu biến) nên chất liệu dỉ

truyền của tế bào cũng bị mất Bộ NST chì có 45 NST,

thiếu hai NST tâm đầu, thay thế vào đỏ là một NST

chuyển đoạn Người mang NST chuyển đoạn hờa

nhập tâm thường có kiểu hình bình thường, nhưng

nguy cơ sẩy thai cao và cô thể truyền cho con cái

những NST bầt thường đó

ở Việt Nam, việc sàng lọc và chẩn đoán trước sinh

đã được thực hiện nhiều làm giàm tỷ lệ sinh con dị tật

bẩm sinh và tử vong chu sinhT tuy nhiển chưa có dấu

ấn đặc trưng nào đề sàng lọc thai có bất thường chuyển đoạn NST, nhưng qua những phương pháp sàng lọc thông thường đang được áp dụng người ta cũng đã phát hiện những thai có bất thường chuyển đoạn NST Việc phát hiện thai bất thường chuyển đoạn NST có ý nghĩa rất quan trọng trong tư vấn cho thế hệ hiện tại cũng như những thể hệ tiếp sau đó VI vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện ổề iài VỚI hãi mục tiểu:

Mục tiêu:

Phát hiện một số dạng chuyển đoạn NST bằng phương pháp nuôi cây tế bào ối.

Đánh giá giá trị của test sàng lọc trước sinh trong việc phàt hiện các thai bất thường.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u

Đ ối tư ợ ng nghiên cứu: 27 thai có bất thường cấu trúc kiểu chuyển đoạn NST trong tồng số 4014 thai được chọc Ối phân tích nhiễm sắc thể

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

Siêu âm quý I khi thai 11-14W Siêu âm quý li khi íhai 18-24W

Tuổi mẹ, íiềnsử

Sồng lọc HĨM Double test Sàng lọc HTM Triple tesí

Đạo đửc nghiên cứu

- Tiến hành nghiên cứu với tinh thần trung thực

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức

khoẻ cho đối tượng nghiên cứu và cộng đồng, không

nhằm mục đích nào khác

- Đối tượng nghiên cứu được thông báo đúng mục ổích nghiên cứu, giải thích những ưu điểm, hạn chế của các xét nghiệm cũng như những rủi ro khi thực hiện chọc hứt dịch ối

- Đối tượng được thăm khám cẩn thận, được tư

Trang 3

vấn và tự nguyện tham gia xét nghiệm, khi đồng ý

tham gia chọc hút dịch ối đều có ký cam kết đồng ý

làm thu thuật

- Đối tượng nghiên cứu được giữ kín bí mật khi

cung cấp thông tin và được thông báo phản hối kết

quả nghiên cứu

- Theo dõi, chăm sóc, xử trí các tai biến khi chọc ối

(nếu có)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

1 Đăc điểm về tuổi ỉhai phu

É * A rs * _ _ h J._ _ 3 - ir_ _•

Bất thường cấu trúc dạng

chuyển đoạn NST

20 đến 24 tuối 2 7,4

25 đến 29 tuối 8 29,6

30 đên 34 tuối 7 25,9

35 đền 39 tuối 7 25,9

> 40 tuối 3 11,2

phương pháp đơn giản và dễ thực hiện nhẵt Trong

nghiên cứu của chung tôi, bất thườnq chuyển đoạn

NST có thề gặp ở tất cả các nhóm tuoi, 25 - 29 tuổi

(29,6%), 30 - 34 tuổi và 35 - 39 tuổi (25,9%), > 40 tuổi

(11,2%) và 20 - 24 tuổi (7,4%) (bảng 1) Thai phụ nhỏ

tuổi nhẩt là 20 tuổi, lớn nhất là 42 tuoi và độ tuồi trung

bình là 31,96 ± 2,8 tuổi Tuổi trung bình cua các thài

phụ trong nghiên cứu của chủng tôi cao hơn nghiên

cứu của Phan Thị Hoan (28,5 ± 6,3 tuổi) [1], có lẽ do

chúng tôi lấy ở các đối tượng được chẩn đoán trước

sinh

2 Đăc điểm tiền sử sản khoa của thai phu

1 - 1 ’ " r i 1 1 Í.1_

J$aryotyp thai

Tiền sử

Cồn bằng

Không cân bằnq

Dạng khảm n(%)

(37,0)

Bất

thường

Sấy thai,

8 (29,6) Sinh con

3 (11,2) Sinh con dị

6 (22,2)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ !ệ chuyển đoạn tương hô có 17/27 trường hợp (62,9%) (bang 3.3) Nghien cứu củã chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu của tác giả Đặng Ngọc Khánh (63,7%) [0] Bất thường cấu trúc kiểu chuyển đoạn hoa nhập tâm karyotyp có 45NST (22,2%) và 46 NST <14,8%) So sánh với tác già Đặng Ngọc Khánh [3], chúng tôi thấy rằng tỷ lệ của chúng tôi cdng phù hợp với nghiên cứu của tác giả là 19,8%

Với những trường hợp bất thường cấu trúc theo kiểu hòa nhập tâm karyotyp có 45 NST chứng ta khuyên thai phụ tiếp tục đề thai nhưna tươnc; iai của

bé này cần được tư vấn trước sinh đe có the sinh ra những đứa con binh thư ờng/Trường hợp chuyển đoạn hòa nhập tâm 46 NST, dạng gây nên trisomy của một NST tâm đầu nào đó, chung ta tư vấn tinh trạng thãi nhi để gia đình có những quyết định phù hợp và kịp thời Nghiên cứu của chúng toi cũng phù hợp với một số tác giả Hoàng Thị Ngọc Lan [2], Nguyễn Văn Rực [4]

sinh trong việc pháỉ hiện thai bất thường chuyển đoạn NST

Bảng 4 Kết quả phân tích NST thai vởi các phương pháp sàng loc

Chuyển đoạn NST

Kết quả sànc lọc HTM nguy

cơ cao

Siêu âm bất íhườnq

Tiền sử sản khoa bất thường Cân bẳng

Không cân

Dạng khảm

Với 63% thai phụ có tiền sử thai sản bất thường có

ỉhể do bổ mẹ có mang NST bất thường và truyền NST

bất thường đó cho con, hậu quả gây nên trisomy hoặc

monosomy từng phần của NST nào đó và dẫn đen sẩy

thai, thai chết lưu hoặc sinh con HC Down Như vậy

việc khai thác tiền sử thai sản cho mỗi sản phụ là rat

cần thiết, giúp cho các bác sĩ đưa ra những quyết định

tốt nhất cho thai phụ, giúp thai phụ cho ra đời những

đứa con khỏe mạnh

3 Các dạng bẩt thường cấu trúc kiểu chuyển

đoạn NST của thai

Tương hỗ cân bảng dạng thuần 11

62,9

CĐ hòa nhập tâm (45 NST) 6 22,2

CĐ hòa nhập tàm (46 NST) 4 14,8

100-dựa vào tiền sử sẩn khoa bằt thường 7/13 trường hợp, dựa vào sàng lọc HTM là 6/12 và dựa vào siêu

âm là 6/13

Các thai chuyển đoạn không cân bằng, tỷ !ệ phát hiện dựa vào sàng lọc HTM là 3/3 trường hợp, dựa vào tiền sử !à 6/8 và dựa vào siêu âm thai !à 5/8 trường hợp

Với các bất thường chuyển đoạn dạng khảm, 5/5 thai có sàng lọc HTM nguy cơ cao, tiền sử sản khoa bất thường 4/6 và siêu âm thai bất thường 1/6

Như vậy, không phải tất cả những bất thường di truyền của thai đều có biểu hiện bất thường trên siêu

âm Thực tế cho thấy những người mang NST chuyển đoạn cân bằng và những người có cấu trúc NST dạng khảm, nhưng dòng tế bào bình thường chiếm tỷ lệ lớn thi hầu như không có bất thường về mặt hình thái Có

lẽ vì ỉhế khi siêu âm hình thái thai nhi trong những trường hợp này bình thường Vì vậy cần tư vấn cho thai phụ chọc ối làm xét nghiệm NST thai nhi trong trường hợp kết quả sàng lọc bằng HTM nguy cơ cao sinh con d| tật hoặc thai phụ có tiền sừ sản khoa nặng

nề kể cả khi siêu âm hình thái học bỉnh thường Nhận xét này cũng tương tự như nhận xét của tác gia Phùng Như Toàn [5] và Hoàng Thị Ngọc Lan [2j

Bảng 5 Giá trị của cac phương pháp sàng lọc trước sinh

Trang 4

Kết quả

sàng lọc

Kêt quả phân tích NST thai

CĐ cân bằng

n = 13

CĐ^không cân bằng n = 8

CĐ dạng khảm ri = 6

ri I T » Ẫ • r y h • T A 1

[ r i 1 fv j* ro A * t* i O J

Trong nghiên cứu của chúng tôi, khi tách rời từng

phương pháp sàng lọc chúng tôi thấy rằng, với các

thai chuyển đoạn cân bằng neu chỉ làm sàng lọc bằng

siêu âm hình thái chúng tôi chỉ phát hiện 2/13 trường

hợp và đã đề lọt sàng 3/13 trường hợp phát hiện nhờ

sàng ỉọc HTM nguy cơ cao và 3/13 trường hợp có tiền

sử sồn khoa bat thường Trường hợp chuyền đoạn

dạng không cân bằng, sàng lọc bằng HTM phát hiện

1/8 trường hợp và siêu âm phát hiện 1/8 trường hợp

(bảng 3.5) Với chuyển đoạn dạng khảm, khi sàng lọc

bằng HTM chúng tôi đã phái hiện 2/6 trường hợp Do

đó nên kếí hợp cốc phương pháp sàng lọc đê giúp các

thai phụ có thể sinh ra được những em bé khỏe mạnh,

binh thường

KẾT LUẬN

1 Các dạng bất thư ờ ng cấu trú c kiểu chuyển

đoạn NST

" Chuyển đoạn tương hỗ: 62,9%

- Chuyển đoạn hòa nhập tâm 45 NST: 22,2%

- Chuyển đoạn hòa nhập tâm 46 NST: 14,8%

2 Giá trị của các phương pháp sàng lọc trước

sinh trong việc phát hiện các thai bất thường cấu

trúc NST

- Các chuyền đoạn cán bằng, tỷ lệ phát hiện dựa

vào sàng lọc HTM là 6/12, dựa vào tiến sử 7/13 và

dựa vào siêu âm ià 6/13 Trong đó chỉ do sồng lọc

HTM là 3/13 và chĩ do siêu âm là 2/13

- Chuyển đoạn không cân bằng, tỷ lệ phát hiện dựa

vào HTM là 3/3, dựa vào tiền sử là 6/8 và dựa vào siêu âm thai là 5/8 Trong đó chì do sàng lọc HTM !à

1/6 và chì do siêu âm là 1/6

- Các chuyền đoạn NST dạng khảm, sàng lọc HTM

có ý nghĩa hớn cả

KIẾN NGHỊ

- Sànơ lọc tfU’rt’C sinh hằnn càng Ịn r HTIỤl r>àp rỊiv rv n

thực hiện cho tất cả các thai phụ

- Phối hợp các xét nghiệm sàng lọc để tăng hiệu quả cho chan đoán trước sinh liên quan đen bất thường NST, đặc biệt là bất thường cấu trúc NST của thai

- Nên chọc ổi làm NST thai nhi đối với những trường hợp có xét nghiệm sàng iọc thai có nguy cơ cao sinh con bất thường nhiễm sac thể

- Cần làm NST cho bố mẹ trong trường hợp thai manặ chuyển đoạn dạng thuần

TAI LIỆU THẢM KHAO

1 Phan Thị Hoan (2007), "Tuổi bố mẹ sinh con bị dị tật bẩm sinh", Hội nghị quốc tế về di truyền - sàng lọc và chần đoán trước sinh, tr.138-140

2 Hoảng Thị Ngọc Lan (2005), “Sàng lọc và chần đoán ỉrước sinh hội chứng Down”, Luận văn tiến sỹ y học,

Há Nội

3 Đặng Ngọc Khánh (2010), “Một số bất thường di truyền gây sầy thai liên tiểp”, Tạp chí Sinh sản và Sức khỏe, Bệnh viện Từ Dũ, 5/2010

4 Nguyễn Văn Rực (2004), “Những đặc điềm karyotyp, kiều hình của trẻ Down va karyotyp của bố mẹ”, Luạn van tiến sỹ Y học, Hà Nội

5 Phùng Như Toàn (2003), “Khảo sát karyotyp thai nhi qua nuối cấy íế bào ối trong chần đoán tiền sản”, Nội san Sản phụ khoa, số đặc biệt 2003, tr.278-282

6 Khaled R G., Hala t ! E B., Assad Ẽ G (2010),

“Pericentric inversion of chromosome 1 and 9 in case with recurrent miscarriage in Egypt”, Journal of American Science, 6(8), pp.154-156

7 McKiniay R.J., Sutherland R (2004), "Robertsonian Transiocations", Chromosome abnormalities and genetic counseling, pp 122-137

PHÂN LỌẠI CHỬNG XẠ KHUẢN CÓ HOẠT TÍNH KHÁNG CAO KHÁNG VI KHUẢN PSEUDOMONAS AERUGINOSA

GÂY NHIỄM TRÙNG BỆNH VIỆN

GV Tạ Phương Thùỵ (Bô môn KH Chung - C Đ Y t ế Thái Nguyên) Hướng dẫn: TS Hoàng Anh Tuân (Bộ môn Ngoại - C Đ Y t ế Thái nguyên)

Nhỏm nghiên cứu: TS Hoàng Thị Thúy Hằng, ThS Phạm Thị Ngọc Diệp

(Bộ môn KH Chung - C Đ Ỷ t ế Thái Nguyen)

TÓM TẮT

Mục tiêu nghiên cứu:

Tuyển chọn chủng xạ khuẩn có hoạt tính khàng cao kháng trực khuẩn Pseudomon asaeruginosa tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện Phăn loại chủng xạ khuẩn để đăng ký trình tự gene trên ngân hàng gene thế giới của chủng xạ khuẩn có hoạt tính kháng cao kháng trực khuẩn Pseudomonas aeruginosa bằng phương phốp sinh học phàn từ.

Phương pháp nghiên cứu: Thu mẫu đất, phân lập xạ khuần, Xác định hoạt tính khống sinh bằng phương pháp thỏi thạch, Phương pháp tách chiết DNA, Xốc định trình ỉự đoạn gene 16S rRNA.

Kết quả: Sau khi phân lập và thuần khiết được 74 chủng xạ khuẩn, chúng tôi tiến hành kiểm tra hoạt tính khâng sinh của chúng với vi khuẩn Pseudomonas aeruginosa VỶCC-B-481ƠO Viện Bảo tàng giống chuẩn vi sinh

Ngày đăng: 04/02/2021, 13:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w