V vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng mô h nh ĐTĐ týp 2 băng cách tiêm alloxan liều thấp cho chuột nhắt trắng được nuôi bằng chế độ ăn giàu chất béo (HFD): chế độ HFD sẽ gây t n[r]
Trang 1TÁC DỤNG HẠ GLUCOSE MÁU CỦA CAO LỎNG SINH ĐỊA TRÊN MÔ HÌNH
CHUỘT NH T ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TH ựC NGHIỆM
s v Trần Quỳnh Trang*; s v Hoàng Thanh Loan*
H ướng dẫn: TS Phạm T hị Vân A n h * TÓM TẮT
Cao lỏng sinh địa (CLSĐ) gồm các thành ph n đều là những dược liệu d ng trong y học cổ truyền để điều
ưị đái tháo đườne (ĐTĐ)
M ục tiêuỉ Đánh giá tác dụng hạ glucose máu của CLSĐ trên chuột nhắt trắng và t m hiểu cơ chế hạ
glucose máu của CLSĐ
Nguyên liệu: CLSĐ Đối tượng: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, tế bào cơ vân chuột nhắt C2C12Phương pháp
nghiên cứu: Tác dụng hạ glucose máu của CLSĐ được đánh giá trên chuột gây ĐTĐ týp 2 b ng chế độ ăn giàu
ch t béo có bổ sung fructose và tiêm alloxan Tìm hiểu cơ chế hạ glucose máu: trên chuột gây tăng đưòng huyết
băng adrenalin, trên sự đung nạp glucose ở chuột gây ĐTĐ bằng alloxan, sự dung nạp glucose ở tể bào C2Cj2
Kết quả: CLSĐ liều 10 g/kg, 20 g/kg làm giảm glucose máu ở chuột ĐTĐ týp 2, chuột tăng đường huyết
b ng adrenalin và tăng dung nạp glucose chuột gây ĐTĐ b ng alloxan CLSĐ liều 3 10 làm
tăng nhập glucose vào trong tế bào C2C12
K ết luận: CLSĐ giảm glucose máu ở chuột ĐTĐ týp 2 nhờ giảm phân giải glycogen gan, cơ và tăng
đung nạp glucose tế bào
* Từ khóa: Cao lỏng Sinh địa; Tác dụng hạ glucose máu; Đái tháo đường; Chuột thực nghiệm
The hypoglycemic effect o f extract o fRadix: Rehmanniae on experimental dmbetic mice
Summary
Extract of Radix rehmanniae contains components which are usually used to treat diabetes
Objectives: To identify the hypoglycemic effect of extract of Radix rehmanniae on mice; Evaluate the
hypoglycemic mechanisms of extract of Radix rehmanniae
M aterials and m ethods: extract of Radix rehmanniae was administered to mice orally The hypoglycemic
effect was evaluated on alloxan induced diabetic mice fed a high fat diet plus fructose The hypoglycemic
mechanisms was evaluated on mice with adrenalin induced hyperglycemia, on glucose tolerance of alloxan
induced diabetic mice and C2C12cells
Results: extract of Radix rehmanniae 10 g/kg/day and 20 g/kg/day decreased blood glucose concentration
in type 2 diabetic mice, mice with adrenalin induced hyperglycemia and increased glucose tolerance in
diabetic mice, extract of Radix rehmanniae: 3 |xl/mL, 10 n-l/mL increased glucose uptake in C2CĨ2cells
Conclusion: Our findings suggest that extract of Radix rehmanniae had hypoglycemic effect OĨ1mice via
preventing glycogenolysis and increasing glucose tolerance
* Key words: Extract of Radix rehmanniae; Hypoglycamic effect; Diabetes; Mice
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một bệnh rối loạn chuyển hóa glucose mạn tính, có thể gây nhiều biến chứng
trên thân kinh, t m mạch, thận [1], Bệnh xuất hiện ngày càng phổ biến ở Việt Nam cũng như trên toằn thế giới
Hiện nay, đã có một số thuốc điều trị ĐTĐ, nhưng hiệu quả còn nhiều hạn chế Các thuốc h u như chưa có tác
đụng hạ glucose máu lâu dài, kể cả khi d ng phối hợp, hiệu quả ngăn ngừa biến chứng còn th p, nhiều tác dụng
*Đại học Dược Hà Nội
Trang 2không mong muốn, một số bệnh nhân kháng thuốc sau thời gian dài sử dụng [5] V vậy, việc nghiên cứu t m kiếm các thuốc điều trị ĐTĐ, đặc biệt có nguồn gốc từ tự nhiên đang được các nhà khoa học quan tâm Xuất phát từ thực tế đó, đề tài này được tiến hành với hai mục tiêu:
Đánh giá tác dụng h ạ glucos máu của cao lỏng sinh đỉa trên chuột nhắt
- Bước đầu tìm hiểu c chế hạ glucos máu cửa cao lỏng sinh địa
II ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Nguyên liệu nghiên cứu
Cao lỏng sinh địa do PGS.TS Vũ Văn Điền xây dựng, được bào chế dạng cao lỏng tại Khoa Dược học cổ truyền, Đại học Dược Hà Nội, gồm 6 vị: sinh địa, tri mẫu, cát căn, mạch môn, trương traật, hoàng k sống, trong đó, sinh địa là vị thuốc chính
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Chuột nhắt trắng chủng Swiss, tế bào cơ vân chuột nhắt C2Ci2, được lưu giữ trong nitơ lỏng
2.3 Phương pháp nghỉên cửu: nghiên cứu thực nghiệm
2.3.1 Nghiên cún tác dụng hạ giucose và lỉpiđ máu của CLSĐ trên chuột nhắt trắng đái tháo đường týp 2
Chế độ ăn giàu chất béo (High fat diet HFD), chế độ ăn b nh thường (Normal fat d iet" NFD) [3, 6] Chuột nhắt trắng gây béo ph và ĐTĐ bằng chế độ ăn giàu năng lượng từ chất béo và fructose (HFD) trong 8 tuần Chuột thí nghiệm chia làm 10 lô: (I) Lô 1: ché độ NFD, tiêm nước muối sinh lý, uống nước cất ừong 10 ngày; (2) Lô 2: Chế độ HFD, tiêm alỉoxan 200 mg/kg, uống nước cất trong 10 ngày; (3) Lô 3: Ché độ HFD, tiêm alloxan
200 mg/kg, uống gliclazid 30 mg/kg trong 10 ngày; (4) Lô 4: Ché độ HFD, tiêm alloxan 200 mg/kgf uống CLSĐ
10 g/kg trong 10 ngày; (5) Lô 5: Chế độ HFD, tiêm aỉỉoxan 200 mg/kg, uổng CLSĐ 20 g/kg trong 10 ngày; (6) Lô 6: chế độ NFD, tiêm nước muối sinh lý, uống nước cất trong 20 ngày; (7) Lô 7: Chế độ HFD, tiêm alloxan
200 mg/kg, uống nước cất trong 20 ngày; (8) Lô 8: Chế độ HFD, tiêm alloxan 200 mg/kg, uống gliclazid
30 mg/kg trong 20 ngày; (9) Lô 9: Chế độ HFD, tiêm alloxan 200 mg/kg, uống CLSĐ 10 g/kg trong 20 ngày; (10)
Lô 10: Chế độ HFD, tiêm alloxan 200 mg/kg, uống CLSĐ 20 g/kg trong 20 ngày Chuột được định lượng glucose máu lần 1 sau khi nhịn đói qua đêm Chuột từ lô 2 5, 7 ” 10 ăn chế độ HFD, lô 1 và lô 6 ăn chế độ NFD trong
8 tuần liên tục, sau 8 tuần tất cả chuột được định lượng glucose máu lần 2 Tiêm alloxan liều 200 mg/kg cho các
lô chuột 2 5 và 7 1 0, lô 1 và 6 được tiêm nước muối sinh lý 72 giờ sau, định lượng glucose máu lần 3, chọn chuột ở các lô tiêm alloxan bị ĐTĐ (mức glucose khi đói trên 10 mmoỉ/1) đưa vào nghiên cứu Các lô chuột được uống nước cất hoặc CLSĐ trong 10 ngày và 20 ngày sau khi gây mô h nh Định lượng glucose máu và các chỉ số ỉipid máu lức đói tại các thời điểm sau uống CLSĐ 10 ngày và 20 ngày Khi lấy máu chuột xét nghiệm lần cuối, tiến hành mổ chuột lấy gan, tụy Xác định trọng lượng gan và hàm lượng malonyl dialdehyd (MDA) Quan sát mô bệnh học gan, tụy (vi thể) của 30% số chuột mỗi lô
2.3.2 Nghiên cứu tác dụng hạ glucose máu của CLSĐ trên chuột nhắt trắng gây tăng đường huyết
b ng adrenalin
Chuột nhắt trắng truởng thành được chia ngẫu nhiên thành 5 lô: (1) Lô 1: uống nước cất + tiêm NaCl 0,9%; (2) Lô 2: Uống nưốc cất + Eiêm adrenalin 0,6 mg/kg; (3) Lô 3: uống gliclazid 30 mg/kg + tiêm adrenalin 0,6 mg/kg; (4) Lô 4: uốn g CLSĐ 10 g/kg + tiêm adrenalin 0,6 mg/kg; (5) Lô 5: Ưống CLSĐ 20 g/kg + tiếm adrenalin 0,6 mg/kg Chuột được định lượng glucose máu lần 1 sau khi nhịn đói qua đêm Sau đó, cho chuột uống thuốc thử hoặc gliclazid liên tục trong 3 ngày vậo các buổi sáng 4 giờ sau uống thuốc làn cuối, tiêm adrenalin 0,6 mg/kg các lô 2 5 Lô 1 tiêm NaCl 0,9% liều 0,1 ml/10g chuột (trước đó chuột cũng được nhịn
ăn qua đêm), i giờ sau tiêm adrenalin 0,6 mg/kg, chuột được định lượng glucose máu lần 2
2.3.3 Đánh giá test đirag nạp glucose trên chuọỉ nhắt gây đái tháo đường b ng alloxan
Chuột nhắt trắng trưởng thành được chia ngẫu nhiên thành 5 lô: (1) Lô 1: tiêm NaCl 0,9%, uống nước cất; (2) Lô 2: tiêm alloxan 250 mg/kg, uống nước cất; (3) Lô 3: tiêm aỉloxan 250 mg/kg, tiêm insulin 1 UI/kg;
Trang 3(4) Lô 4: tiêm alloxan 250 mg/kg, uống CLSĐ 10 g/kg; (5) Lô 5: tiêm alỉoxan 250 mg/kg, uống CLSĐ 20 g/kg Chuột được định lượng glucose máu lần ỉ sau nhịn đói qua đêm Sau đó, tiêm alloxan 250 mg/kg các lô
2 5 Lô 1 tiêmN aCl 0,9% ỉiều 0,1 ml/10g chuột 72 giờ sau tiêm, chuột được định lượng glucose máu lần 2 (sau khi nhịn đói qua đêm) Sau đó, chuột được uống thuốc thử hoặc tiêm insulin liên tục trong 3 ngày vào các buổi sáng Sau liều thuốc cuối cùng 4 giờ, chuột ở ỉô 2 5: uống dung địch glucose liều 2 g/kg (trước đó chuột được nhịn đói qua đêm) Định lượng glucose máu lần 3 (60 phút) sau uống glucose
2.3.4 Đánh giá ảnh hư ng của CLSĐ đến khả năng dung nạp gỉucose của tế bào C2C12
Nguyên tắc tiến hành: ủ tế bào cơ vân C2C12 với CLSĐ ở những nồng độ khác nhau trong môi trường có chứa glucose Xác định gián tiếp lượng glucose vận chuyển vào tế bao thông qua định lượng nồng độ glucose còn lại trong môi trường nuôi cây sau khi ủ với mẫu thử Các giếng tế bào sau khi nuổi cấy và biệt hóa chia thành các lô, môi ỉô 3 giếng: (1) Lô ỉ (10 chứng): Bổ sung DMSO nồng 0,1%; (2) Lô 2: ử vói insulin nồng độ 0,ỉ Ml/ml; (3) Lô 3: ủ với CLSĐ nồng độ 3 ju/ml; (4) Lô 4: ủv ớ i CLSĐ nồng độ 10 ịil/mỉ ử các lô tế bào trong 1 giờ ở 37°c vớim ôi trường RPMI 1640 chứa 8 mM glucose và 0,1% BSA Xác định mức độ dung nạp glucose vào trong tế bào
2.4 X ử lý số liệu: số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05
r a KẾT QUẢ NG HIÊN c ứ u
3.1 Nghiên cứu íác dụng hạ glucose, lipid máu của CLSĐ trên chuộỉ nhắt trắng ĐTĐ
Bảng 1 Ảnh hưởng của CLSĐ lên nồng độ glucose và các chỉ số lipid máu chuột sau 10 ngày uống thuốc Chỉ số
(lô chứng)
Lô 2
Glucose
máu
Trước nghiên cứu 2,96 ± 0,89 2,90 ±0,49 2,97 ±0,90 2,91 ±0,48 2,73 ± 0,45 Sau 8 tuần 3,16 ±1,22 6,28 ± 1,33* 6,24 + 0,60 6,53 ± 1,48 6,70 ±1,90 Sau 10 ngày 3,30 ±0,76 14,85 + 4,63*** 11,63 ±4,52** 14,53 ±3,08 10,70 ± 3,94
Bảng 2 Ảnh hưởng của CLSĐ lên nồng độ glucose và các chỉ sổ lipid máu chuột sau 20 ngày uống thuốc
Glucose
máu
Tnrớc nghiên cứu 2,76 ±1,13 2,75 ±0,86 2,76 ±0,80 2,80 ± 0,70 2,73 ±0,86 Sau 8 tuần 2,68 ±1,56 6,76 ±1,18 6,39 ± 1,18 6,59 ±0,90 6,80 ± ỉ,12 Sau 20 ngày 2,76 ± 0,44 16,95 ± 3,83*** 10,70 4,87a 9,60 2,58M 12,67 2,92a
Ảnh hưởng của CLSĐ lẽn gan và tụy chuột sau 20 ngày uổng thuốc:
Kết quả nghiên cứu tác dụng chống oxy hóa của CLSĐ qua chl số MDA trong gan chuột sau 20 ngày
Trang 4Bảng 3 Ảnh hường của CLSĐ lên chỉ số MDA gan chuột
Kết quả giải phẫu bệnh gan và tụy chuột sau 20 ngày uống CLSĐ:
Các lô dùng thuốc thử CLSĐ, gan có biểu hiện ít bị nhiễm mỡ hơn so với lô mô h nh Tụy hầu như b nh thường, đảo tụy nhiều tế bào, các cấu trúc tổn thường rất nhẹ so với lô mô h nh
3.2 Nghiên cứu tác dụng hạ glucose m áu của CLSĐ trên chuột nh ắt trắn g gây tăng đường huyết bằng adrenalin
Bảng 4 Ảnh hưởng của CLSĐ trên mô h nh gây tăng glucose máu bằng adrenalin
3.3 Đ ánh giá sự dung nạp glucose trên chuột gây đái tháo đường bằng alloxan
Bảng 5 Ầnh hưởng của CLSĐ trên test dung nạp glucose ở chuột nhắt gây ĐTĐ
Lô chuột
Nồng độ glucose máu (mg/dl)
LÔ 1 4,59 ±0,91 (pl2>0,05) 5,46 ± 1,62 (pl2<0,001) 5,12+1,98 (pl~2<0,001)
LÔ 3 4,23 ± 1,03 (p3~2>0,05) 15,87 ± 3,72 (p32>0,05) 4,58 ±2,55 (p32<0,001)
Lô 4 4,21 ± 1,16 (p42>0,05) 15,02 ±3,28 (p42<0í05) 4,00 ±1,96 (p42<0,001)
LÔ 5 4,58 ± 0,94 (p52>0,05) 15,84 ± 3,11 (p52>0,05) 4,21 ± 2,63 (p5"2<0,001) 3.4 Đ ánh giá ản h hưởng của CLSĐ đến k hả năng dung nạp glucose của tế bàoC2Ci2
Bảng 6 Ảnh hưởng cùa mẫu H đến mức độ đung nạp glucose của tế bào C2C12
Trang 54.1 Đánh giá tác dụng hạ glucose máu của CLSĐ trên chuột nhắt trắng gây ĐTĐ týp 2
ĐTĐ týp 2 đặc trưng bởi t nh trạng kháng insulin và tăng đường huyết V vậy, trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng mô h nh ĐTĐ týp 2 băng cách tiêm alloxan liều thấp cho chuột nhắt trắng được nuôi bằng chế độ
ăn giàu chất béo (HFD): chế độ HFD sẽ gây t nh trạng kháng insulin, sau đó tiêm alloxan liều thấp để làm suy giảm một phần chức năng tiết insulin cùa tế bào beta đảo tụy [6,7], Kết quả nghiên cứu cho thấy, các lô ăn chế
độ HFD và tiêm alloxan đều tăng glucose máu rõ rệt so với lô chứng (gẩp 3 lần) Sau 10 ngày dùng thuốc, chỉ
sổ glucose máu ở các lô đều không hạ một cách rõ rệtt ngay cả eliclazid thường dùng trên lâm sàĩiơ C1^ Vhả năng hạ đường huyéí thông qua kích thích té bào beta đảo tụy tăng tiết insulin Như vậy, có thể do thời gian dùng còn ngăn, các thuốc chưa thể hiện được tác dụng Sau 20 ngày, cả CLSĐ liều 10 g/kg và 20 g/kg đều làm giảm glucose máu, có ý nghĩa thống kê trên mô h nh ĐTĐ týp 2 ở chuột ăn chế độ HFD (p<0,05), tác dụng này tương đương gliclazid liều 30 mg/kg Thêm vào đó, trong các thí nghiệm sàng lọc trước đây, chúng tôi nhận thấy CL3Đ còn có khả năng làm giảm glucose máu trên chuột nhắt b nh thường và chuột nhắt gây ĐTĐ týp 1 bằng alloxan Như vậy, có thể hy vọng sẽ mở ra một hướng điều trị ĐTĐ bằng CLSĐ, giúp hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc tây y mà vẫn kiểm soát tốt đương huyết cho bệnh nhân
Mặt khác, nghiên cứu cũng cho thấy, ché độ HFD có bổ sung fructose kéo dài trong 8 tuần và alloxan liều thâp đã gây ra t nh trạng rối loạn Iipid máu (RLLPM) rõ rệt ở ỉô mô h nh, thể hiện ở sự tăng cao có ý nghĩa thống kê các chỉ số cholesterol toàn phần (TC), ưigỉyceriđ, LDLC Sau 10 và 20 ngày dùng thuốc, t nh trạng RLLPM ở các lô dùng thuốc không khác biệt nhiều so vói lô mô h nh Tuy nhiên, chỉ sổ HDLC ở lô đùng CLSĐ liều 10 g/kg và 20 g/kg có ý nghĩa thống kê (p<0,01) Gan và tụy chuột, quan sát vi thể và đại thể đều không cho thấy dấu hiệu tổn thương rõ rệt Ở chuột ăn chế độ HFD, gan bạc mau hơn, mật độ nhu mô lỏng lẻ0’ C™ hoáÌ h6a và nhi®m mỡ nhẹ’ tụy g®n như binh tỉuròll£’ nhưng bắt đầu có tổn thương nhẹ Như vậy chế
độ HFD ăn trong vòng 8 tuần đã gây rối loạn tích mỡ, thoái hóa mỡ ở gan chuột, bắĩ đầu gây tổn thương nhẹ tụy Chỉ số MDA sản phẩm oxy hóa Iipiđ màng tế bào, ở tất cả các lô đều có tăng so với lô chứng nhưng chưa có ý nghĩa thông kê Qua đó cho thấy, CLSĐ chưa thể hiện rõ tác đụng chống oxy hóa lên gan, tụy chuột, cũng như tác dụng điều chỉnh RLLPM
4.2 Đánh giá cơ chế hạ gĩucose máu c a CLSĐ
Để t m hiểu rõ hơn về cơ chế gây hạ glucose máu của CLSĐ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thêm 3 thí nghiệm: tác dụng của CLSĐ trên mô h nh gây tăng đường huyết ngoài tụy bằng adrenalin, đánh giá khả năng dung nạp glucose trên chuột gây ĐTĐ băng alloxan và đánh giá khả năng dung nạp glucose trên tế bào cơ vân C2CI2 Adrenalin là hormon tủy thượng thận, có khả năng làm tăng phân giải glycogen ở gan và cơ bằng cách hoạt hóa glycogen phosphorỵlase và bất hoạt glycogen synthetase là các enzyme phosphoryl hoa và khư phosphoryl cùa phản ứng giáng hóa và tổng hợp glycogen, qua đó làm tăng giải phóng glucose vào máu [2, 4] Điều này phù hợp với kết quả thí nghiệm của chúng tôi, adrenalin liều 0,6 mg/kg đã làm nồng độ glucose máu tăng cao có ý nghĩ thống kê (p<0,001) Ngoài ra, CLSĐ liều 10 g/kg có xu hướng làm giảm nồng độ glucose máu, nhung chưa rõ ràng (p<0,05), trong khi ỉiểu 20 g/kg có tác dụng hạ đưcmg huyét ro rẹt (p<0,05) Như vậy, chứng tôi kết luận CLSĐ liều cao có khả năng ức chế tác đụng tăng đường huyết của adrenalin thông qua ức chế phân giải glycogen từ gan và cơ
Sau test dung nạp glucose, chuột ở ỉô uống CLSĐ liều 10 g/kg và 20 g/kg đều có lượng đường huyểt giảm
rõ rệt, tương đương insuỉin liều 1 Ul/kg (p<0,001) Như vậy, CLSĐ đã làm tăng nhạy cảm của mô đích với insulin, từ đó tãng vận chuyển gĩucose vào mô tế bào Tiếp tục đánh giá ảnh hưởng của CLSĐ lên khả năng dung nạp glucose của te bào cơ vân C2C12 Ket quả thí nghiệm cho thấy, giá trị mật độ quang đo được ở iô tế bào ủ với CLSĐ liều 3 và liều 10 fil/ml đều thấp hơn rõ rệt so với lô chứng (p<0,05), tương đương với
lô ủ với insulin 0,1 fil/ml Nói cách khác, nồng độ glucose còn lại ở môi trường nuối cấy với CLSĐ ca hai liều đêu thấp hơn có ý nghĩ thống kê so vởi lô chứng Như vậy, CLSĐ cà liều 3 và liều 10 ỉil/ml đều làm tăng nhập glucose vào trong tế bào cơ vân C2Cj2
IV BÀN LUẬN
Trang 6Qua cả 3 thí nghiệm, có thể định hướng CLSĐ gây hạ glucose máu thông qua ức chế phân giải glycogen gan, cơ và tăng dung nạp giucose ở tế bào
V K T LUẬN
CLSD liều 10 g/kg và 20 g/kg uổng Hên tục trong 20 ngày có tác dụng làm giảm nồng độ glucose máu
rõ rệt trên mô h nh ĐTĐ týp 2 ở chuột ăn chế độ HDF Tuy nhiên, chưa thể hiện rõ tác dụng điều chỉnh RLLPM và chống oxy hóa trên gan và tụy chuột
CLSĐ có tác dụng làm giảm nồng độ gỉucose máu có ý nghĩa thống kê thông qua giảm phân giải glycogen ở gan, cơ và ỉàm tăng dung nạp glucose tế bào
TÀI LIỆU TH AM KHẢO
1 Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Bệnh học nội khoa, tập 2, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 322341
2 Nguyễn Thị Hương Giang (2004), “Nghiên cứu tác dụng hạ đường huyết của Mangif rin chiết xuất từ trí mẫu trên chuột nhắt trẳng”, Luận án thạc sỹ y học, Trường Đại học Y Hà Nội
3 Đỗ Thị Nguyệt Quế (2013), “Nghiên cứu tác dụng hạ glucos huyết của rễ cây ch c nam trên thực nghiêm", Luận án tiến sỹ được học, Viện Dược liệu
4 Bộ môn Sinh lý, Trường Đại học Y Hà Nội (2007), Sinh lý học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 316 324
5 Grover et al (2002), “M dicinalplants ofIndia with anti - diab tic pot ntial”, Journal of Ethonopharmacology, 81,
p p 8 1 1 0 0
6 Fabiola R Raminez (2011), “ Antiob sity and hypoglyca mic ff cts o f Aqu ous Ectract oflb rvilla sonora in
Mic f d a high -fa t di t with Fructos ", J Biomedicine and Biotechnology, VOÌ 2011, pp 1 6
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ TIÊU PHÂN NANO ARTESUNAT
ThS Nguyễn H ạnh Thủy*; Trần Tuấn Hiệp*
H ư ớng dẫn: PGS.TS Nguyễn Ngọc Chiến*
TÓM TẲT
Trong những năm gần đây, các nhà khoa học ngày càng quan tâm nhiều hơn tới tác dụng chống ung thư cùa các nhóm chât có nguồn gốc tự nhiên, trong đó có artesunat và các dẫn chất cùa artemisinin PLGA là một polyme có các đặc tính phân hủy sinh học và được ứng đụng khá phổ biến trên thế giới cho bào chế các dạng tiểu phân nano Do vậy, PLGA đã được ứng dụng trong nghiên cứu này
Mục tiêu nghiên cứu: bào chể được hệ tiểu phân kích thước nano của artesunat sử dụng PLGA là chấí mang và đánh giá được đặc tính lý hóa của hệ bào chế được
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Tiểu phân nano polyd.llactiđecoglycoliđe (PLGA) chứa artesunat (ART) được bào chế bằng phương pháp bay hơi dung môi từ nhũ tương đầu/nưởc (0/W) Dung môi hòa tan được chất
và polyme được khảo sát là đicloromethan, ethylacetat hoặc hỗn họp ethylacetataceton Các chất diện hoạt cho pha nước gồm natri lauryl sulfat, Tween 80 và polyvinyl alcol ở các nồng độ khác nhau Công thức ĩhu được sẽ đuợc đanh giá ành hưởng của các yếu tố công thức tới kích thước tiểu phân, phân bố kích thước, khả năng nạp thuốc, bề mặt tiểu phân, sự giải phóng in vitrovà độ ổn định của dược chấí trong hệ
Kết quả: Hệ tiểu phân PLGAART bào chế với Tween 80 ià chất diện hoạt thân nước thu được có kích thước nhỏ hơn 170 nm, phân bố kích thước hẹp (PDI ~ 0,2).Dược chấtgiải phóng kéo dài tới trên 24h Artesunat trong hệ nano ổn định khi được đông khô với manitol ở tỷ lệ 5% (kl/tt)
Kết luận: Hệ tiểu phần nano sử dụng PLGA là chất mang có thể là hệ đưa thuốc triển vọng cho artesunat dơ khả năng tăng thời gian tác đụng, tăng độ ổn định và có khả năng giúp tăng tác dụng chống ung thư của dược chất
* Từ khóa: Tiểu phân nano; PLGA; Artesunat
*Đạỉ học Dược Hà nội