Kết luận: Kỹ thuật JO-IMRT tạo được si/.phân bố liều iập trung cao và đồng đều tại thể tích khối u và giảm đảng kể liều cho thể tích lành quanh khối u so với kỹ thuật 3D-CRT.. Từ khóa; [r]
Trang 1liquid-based cytology for diagnosis of oral squamous cel!
carcinoma", Biotech Hisiochem, 87(1), pp.59-65
15 Poate T.W., Buchanan J.A., Hodgson T.A.,
Speight P.M., Barrett A.W., Moles D.R., Scully c Porter
S.R (2004), "An audit of the efficacy of the oral brush
biopsy technique in a specialist Oral Medicine unit", Oral
Oncol, 40(8), pp.829-834
16 Rahman F Tippu S.R., Khandelwal s., Girish
K.L., Manjunath B.C., Bhargava A (2012), "A study to
evaluate the efficacy of toluidine blue and cytology in
detecting oral cancer and dysplastic lesions",
Quintessence Int, 43(1), pp.51-59
17 Remmerbach T.W., Hemprich A., Boecking A
(2007), "Effectiveness of liquid based cytology (LBC) in minimal invasive oral brush biopsies: a comparison of conventional cytopreparation techniques", Oral Oncology Supplement 2(1), pp.119
18 Sato K., Tanaka Y.t Yamauchi T (2009), “The evaiuation of liquid based cytology in oral squamous cell carcinoma", International Journal of Oral and Maxillofacial Surgery, 38 (5), pp.565-566
19 Sciubba J J (1999), "improving detection of precancerous and cancerous oral lesions Computer- assisted analysis of the oral brush biopsy U.S Coilaborative OralCDx study Group", J Am Dent Assoc,
130 (10), pp.1445-1457
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIẺU - IMRT BẰNG
HỆ COLLIMATOR JAW ONLY CHO BỆNH NHÂN MẮC UNG THƯ TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN K TRUNG ƯƠNG NĂM 2014 - 2015
Chủ nhiệm đề tài: Ths Cao Văn Chính
(Bộ m ôn Hình ảnh Y học, Cao đẳng Y tế Hà Nội)
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Tạ Văn Bình
(Hiêu ư ừ ờ n g Trường Cao đẳng Ỷ tế Hà Nôi)
TÓM TẤT
1 Đặt vấn đề: Các công trình nghiên cứu về tính ưu việt cùa IMRT ở Việt Nam vẫn chỉ tập trung vào 3 loại bệnh phổ biến là: ung thư đầu cổ, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư cổ tử cung.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá phân bố liều Ịượng hấp thụ tại thể tích khối u và một số thể tích lành quanh u.
- Nhận xét một sổ tác dụng phụ sớm cua phương pháp điều trị JO-IMRT.
3 Đồi tượng nghiên cứu: Cấc bệnh nhân mắc ung thừ trực trẩng thấp, trung bình.
Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang.
4 Kết qua nghiên cứu
- Đã tiến hành đo kiểm tra cho thấy sai số giữa lập kế hoạch và mây phát tia là 0,45% - 3%.
- Kỹ thuật JO-IMRT đã tạo được kể hoạch hoàn hảo hơn 3D-CRT:
+ Đường đồng liều bao sát vào thể tích khối u hơn, thể tích khối u nhận liều và tổng liệu tại khối u lớn hơn + Liều có h ạ ĩch o các mô lành giảm: Trung bình, tủy sống liều giảm 18,44%, bàng quang giảm 38,44%, tử cung giảm 20,95%, đặc biệt tuyến tiến liệt giàm 40,12% và khớp đùi chậu giảm 55%.
+ Thể tích mô lành phải nhận liều giảm: Tning bình, tủy sống giảm 66,52%, bàng quang giảm 40,18%, tuyến tiền liệt giảm 78,7%, khớp đùi chậu giam 91,46% và tử cung giảm 79,02%.
- Trong số 50 bệnh nhân nghiên cứu, toi thấy những biển chứng hay gặp nhắt là sạm da (chiếm 42%), viêm bàng quang (chiếm 16%), rối loạn tiêu hóa (chiếm 14%) Các biển chứng do điều trị chúng tôi nhận thấy tẩt cà các bệnh nhàn đều chấp nhận được, không bệnh nhân nào bị ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
5 Kết luận: Kỹ thuật JO-IMRT tạo được si/.phân bố liều iập trung cao và đồng đều tại thể tích khối u và giảm đảng kể liều cho thể tích lành quanh khối u so với kỹ thuật 3D-CRT.
Từ khóa; JO-IMRT, ung thư trực tràng.
SUMMARY
SCIENCE TECHNICAL APPLICATIONS INTENSITY MODULATED RADIATION THERAPY-IMRT WITH JAW ONLY FOR PATIENTS WITH RECTAL CANCER HOSPITAL IN THE NATIONAL CANCER HOSPITAL K HOSPITAL FROM 2014 TO 2015
Author Chinh Cao Van, Hanoi Medical College
1 Brackground
In Vietnam, there has been only the research about the superiority o f IMRT on three common cancers: head and neck cancer; prostate cancer,; cervical cancer.
2 Purposes
- Evaluate absorbed dose in the volume tumor and fresh-round tumor.
- Comments on some early unexpected side effects ofJO-IMRT.
3 Materials and Method
- Patients with low and average rectal cancer.
- Desciptive cross-sectional patients assigned with IMRT before surgery during the time from 1/2014 to 6/2015.
4 Results
- The deviations between IMRT treatment plan and actual dose delivery from machine were only 0.45% - 3%.
- JO-IMRT technique is more superior than 3D-CRT technique:
Trang 2+ The same Isodose curve surrounded tumor compare to 3D-CRT technique still ensure enough dose specialize.
+ Reduced harmful dose for healthy tissues around the tumor: In average, spinal cord dose reduced 18.44%, bladder dose reduced 38.44%, uterus dose reduced 20.95%, especially prostate dose reduced 12% and joint femoral dose reduced 55%.
+ Reduced volume that must receive harmful dose: In average, the volume o f received radiation dose o f spinal cord reduced 65,62%, blader reduced 40.18%, prostate reduced 78.7%, joint femoral reduced 91.46%, and uterus reduced 79.02%.
- Among 50 patients in this experiment, the most common complications found on them were tanned skin, cystitis (urinary discomfort, texture), sore perineum That is because the patients in the studied group were at advanced stage, tumor has invaded into the surrounding tissues, so the radiation dose to high-dose focused on areas o f invasive tumor We found the complications froth the patients were acceptable, no patients were affected during treatment.
5 Conclusion
JO-IMRT has made the plan with more reasonable dose distribution in the tumor and reduced harmful dose for healthy tissues around the tumor compare to 3D-CRT.
Keyw ords: JO-IMRT, rectal cancer.
ĐẬT VẢN ĐÈ
Tại Việt Nam, hiện nay có hơn 30 máy gia tốc xạ trị
nhưng có đến 20 máy vẫn chỉ thực hiện ky thuật xạ trị
thường quy 3D, 3D CRT Cơ sở đầu ngành như BV k
Trung ương cũng chỉ mới áp dụng kỹ thuật xạ trị đều
biến liều - IMRT với số lượng BN hạn chề Các công
trình nghiên cứu về tính ưu việt của IMRT vẫn chỉ tập
trung vao 3 loại bệnh phổ biến là: ung thư đầu cổ, ung
thư tuyến tiền liệt và ung thư cổ tử cung, các nghiên
cứu đánh giá tính ưu viẹt của IMRT trển bệnh nhân
ung ìhư trực tràng chỉ vài bệnh nhân Trong khi đó trực
tràng là tạng nằm trong tiếu khung có liên quan rriậỉ
thiết với các cơ quan bên cạnh như bàng quang, cổ
xương đùi (ờ cả hai giới); âm đạo, tử cung ở nữ; tuyến
tiền Hệt, tỉnh hoàn ơ nám, do vậy khi xạ trị vào trực
tràng bằng kỹ thuật thường quy thì ít nhiều các cơ
quan lân cận này se bị ảnh hương thậm chí có một số
trường hợp bị các biển chứng nặhg như viêm bàng
quang nặng, hoại tử ruột, hoại tử xương đùi sau điều
trị, loeỉ da vùng xạ trị Nhằm khẳng định tính khả thì
cua IMRT bằng jaws-only và sự hợp lý của phân bố
liều lượng tại thể tích bia (TV) cũng nhứ liều lượng tại
các tồ'chức lành liền kề (OAR) trong điều trị ung thư
trực tràng, chúng tôi thực hiện đề tài nắy với hai mục
tiêu:
(1) Đánh giá phẫn bố liều lượng hấp thụ tại thể tích
khoi u và mọt sổ thể tích lành quanh khối u giữa kỹ
thuật xạ trị điều biển liều (IMRT) và kỹ thuật xạ tộ theo
hình dạng khối u (3D-CRT).
(2) Nhận xét một số tác dụng phụ sớm của phương
pháp điều trị JO-IMRT.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đốỉ tượng nghiên cứu
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Các bệnh nhân ung íhư irực tràng thấp, trung
bình (u cách rỉa hậu môn 4-7cm) mà:
+ Có chẩn đoán giải phẫu bệnh là carcỉnome (ung
thư biểu mô trực tràng)
+ Bệnh nhân chưa có di căn xa
+ Có chỉ định xạ trị IMRT tiền phẫu
- Bệnh nhân được điều trị lần đầu
- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ
1.2 Tiêu chuẩn lo ạ i tr ừ
- Thể trạng chung kém.
- Chức năng gan thận, tủy xương có tổn thương
- Bệnh nhân mắc các bệnh cấp và mạn tính trầm trọng
- Bệnh nhân có thai, cho con bú
- Bệnh nhân bỏ dở điều trị
- Hổ sơ lưu trữ không đầy đủ
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Thiết kế nghiên cứ u : Nghiên cứu mô tả cắt
ngang
2.2 C ỡ m ẫu nghiên cứ u : Tất cả các bệnh nhân
đủ tiêu chuẩn trong thời gian từ tháng 1/2014 đến tháng 6/2015
2.3 Các b ư ớ c tiến hành
Những bệnh nhân cỏ đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu
sẽ được chọn vào nghiên cứu Bệnh nhân được làm bệnh an theo mẫu thống nhất Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu in sẵn
2.3.1 Đánh giá đặc điềm lâm sàng
- Tuổi, giới, tiền sử bản thân, tiền sử gia đinh.
- Các triệu chứng cơ năng
- Tinh trạng toàn thân
- Thăm trực tràng
2.3.2 Tiến hành điều trị
- Sau khi các bệnh nhân được chẩn đoán là UTTT
thấp, trung bình có đầy đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu được đều trị bằng xạ trị với kỹ ỉhuật IMRT, sử dụng máy gia íốc tũyến tính (LỈNAC: Linear Accelerator)
- Quy trình xạ trị điều biến liều: gồm 4 bước cớ bản Bước 1: Xác định thông tin giải phẫu khối u Bước 2: Xác định các vùng thể tích liên quan, ỉập
kế hoạch ảo
Bước 3: Đo liều kiểm tra trước điều trị-QA Bước 4: Thực hành điều trị
2.3.3 Đánh già hiệu quà của nghiên cứu
- Đánh giá mức độ bao thề tích khối u và tổ chức
lành qua đồ thị DVH:
+ Đánh giá liều lượng hấp thụ cực đại tại khối u và các tổ chức lành xung quanh so với liều chỉ định: Theo khuyến cáo của thế giới thì tại khối u liều cực đại phải nhỏ hơn 10% so với liều chỉ định, tại íổ chức lành liều hấp thụ phải nằm ỉrong giới hạn cho phép
+ Phan trăm thể tích khối u và mo iành hấp thụ liều lượng cực đại: Theo khuyến cáo của thế giới thì mộí
kế hoạch được coi là hoan hảo nếu đường đồng liều
Trang 3phải bao từ 95% đến 120% thể tích khối u và thể tích
mô lành phải nhận liều càng nhỏ càng tốt
- Một số tác dụng phụ (độc tính) trước mắí của xạ
trị tiền phẫu có thể có: Dính ruột, thủng ruột, viêm bàng
quang (đái buốt, đái dắí), ioéí-sạm da diện tia, nóng-
đau rát vùng íầng sinh môn, hội chứng bàn chân bàn
tay, rối loạn thần kinh cảm giác
2.3.4 X ử trí các tình huống gặp trong quá trình
điều trị
Trong và sau quá trình đều trị ghi nhận mọi tác
dụng khong mong muốn:
Hàng tuần bệnh nhân được xét nghiệm công thức
máu và sinh hoá máu nếu số lượng bạch cầu < 4G/I
và hoặc số ỉượng bạch cầu đa nhân trung tính <
1.5G/I, bệnh nhân sẽ được sử dụng íhuốc kích thích
tăng bạch cầu hoặc chờ cho tới khi bạch cầu > 4G/I và
hoặc bạch cầu đa nhân trung tính > 1,5G/Ĩ mới tiếp tục
điều trị Nếu tì lệ huyếí sắc tố < 80g/ỉ, sẽ được truyền
khối hồng cầu cho tới khi lên > 80g/l mới tiếp tục điều
trị Nếu số lượng tiểu cầu < 80G/I, bệnh nhân sẽ được
truyền khối tiểu cầu hoặc nghỉ cho tới khi tiểu cầu >
80G/I mới tiếp tục điểu trị Nếu xét nghiệm chức năng
gan, thận > 2,5 mức bình thường, sẽ được điều trị nội
khoa cho tới khi xuống < 2,5 mưc binh thường mới
tiếp tục điều trị Mọi can thiệp và khoảng thời gian
chậm trễ đều được ghi nhận
Trong guá trình điều trị có sử dụng thêm các ỉhuốc
hỗ trợ nham hạn chế tối đa các tác dụng phụ như
thuốc chống nôn, chống tiêu chảy, chống cháy da, các
yếu tố kích thích tạo bạch cầu hạt, mau và các san
phẩm từ máu
2.4 Cắc s a i số và biện pháp kh ố n g chế
- Sai số do khai thác bệnh án và tính liều TPS:
Khống chế bằng cách dùng mẫu bệnh án thống nhất,
ghi chép đầy đủ thông tin, íoại bỏ những bệnh án
không đủ thông tin Người thu thập thông tin là những
bác sĩ có chuyên môn sâu về ung thư và các kỹ sư vật
lý có chuyên môn sâu về Vật lý xạ trị
- Sai số do bệnh nhân: Yêu cầu bệnh nhân giữ
nguyên tư thế và nằm yên trong suốt quá trình điều trị
như khi chụp CT-Sim Người kỹ íhuật viên vận hành
máy ià người có nhiều kinh nghiệm
- Sai số do đo liều kiểm chuẩn: Dùng máy đo liều
Dosimeter - DOSE-1 kết hợp với đầu đo là buồng ion
hóa Farmer chamber FC65-P của hẫng WELLHOFER
đã chuẩn qua Phòng chuẩn cấp II (Viện Năng lượng
Nguyên tử Việt Nam), được các kỹ sư vật lý có kinh
nghiệm, thành thạo thao tác, đảm bảo đúng kỹ thuậí
- Sai số do máy gia tốc (suất liều, Cơ khí, đường
truyền dữ liệu): Khống chể bằng cách thường xuyên
bảo dưỡng máy bởi các kỹ sư vật lý có nhiêu kinh
nghiệm của hãng sản xuẩt máy gia tốc
2.5 X ử lý so liệu
- Số liệu được xử lý bằng phần mềm Exce! 2010,
Matiab 7.0
- Số liệu được biểu thị dưới dạng giá trị lớn nhất,
giá trị trung bình, tỷ lệ %
- So sánh các ty íẹ, so sằnh trung bình
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Bảo mật thông tin của bệnh nhân.
- Đối tượng nghiên cứu được giải thfch kỹ về phương pháp điều tiị và tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Mức năng lượng chùm tia và tỗng liều điều trị được áp dụng trên cơ sở của nhiều nghiên cứu trong
và ngoài nước
- Những tác dụna phụ sau điều trị được theo dõi sát và xử tri kịp thời
KẾT QUẢ Trong thời gian từ tháng 1/2014 đến 6/2015 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu kỹ thuật IMRT trên 50 bệnh nhân ung ìhư trực tràng và íhu được kết quả:
1 M ột sô đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu
- Độ tuổi mắc bệnh >60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất
Tỷ lệ mắc nam iớn hơn nữ
2 M ột vài thông số về kỹ th u ậ t của kỹ thuật IMRT và 3D-CRT
- Cùng một mức năng lượng photon là 6 MV, nhưng kỹ thuật JO-IMRT can sử dụng nhiều chùm tia với nhiều góc chiểu, nhiều segment và nhiều thời gian lập kế hoạch hơn 3D-CRT (một kế hoạch IMRT mat từ 3-5 ngày, với 3D-CRT mất 1 ngày)
- Khi điều trị cho bệnh nhân thi máy hoàn toàn tự động điều chỉnh các thông số mà không cần sự hỗ trợ của nêm, khuôn che chì hay bù mô
3 Đánh giá ổáp ứng
- Qua bản đồ đường đồng liều và đồ thị DVH cho thấy:
+ Kỹ thuật IMRT cho đường đồng liều bao sát khối
u, phần trăm íhề tích khối u nhận liều chỉ định và tồng iiều vào khối u íớn hơn so với kỹ íhuật 3D-CRT
+ Tránh được tối đa các tổ chức nguy cấp OAR
- Kỹ thuật IMRT giảm đáng kể liều có hại, đặc biệt tuyến tiền liệt (giảm 40,12%) và khớp đùi chậu (giảm 55%) so với kỹ thuật 3D-CRT Liều lượng tại các tổ chức lành vẫn nằm trong giới hạn cho phép
- Kỹ thuật IMRT tạo được kế hoạch giúp độ lớn thể tích iành phải chịu liều bức xạ có hại giảm rất nhiều so với kỹ thuật 3D-CRT đặc biệt khớp đùi chậu giảm 91,46%
- Kết quả tính liều và kiểm íra có độ sai khác là 3% (trong giới han cho phép của quốc tế ± 5%)
4~M ột so tác dụng phụ sởm ỉro n g và sau điều trị
Sạm da nhẹ, rối loạn tiêu hóa, vièm bàng quang, nóng, đau rát tầng sinh môn là những biến chứng hay gặp nhất
BÀN LUÂN
1 Một sô đặc điểm cúa nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Nam nhiều hơn nữ, >60 tuổi chiếm tỷ lệ cao Có thể do chế độ ăn uống, sinh hoạt và thời gian tiếp xúc với cốc tác nhân gây bệnh dài
2 Một vải thông số về kỹ th u ậ t cùa kỹ thuật IMRT và 3Đ-CRT
- Kỹ thuật IMRT sử dụng 9 chùm tia với 9 hướng chiếu tối ưu, không cần sử dụng chì che chắn, nêm như vậy sẽ giảm đựợc chi phí cho bệnh nhân Hơn nữa vi không phải nắp chl che chắn, nêm ở từng góc
Trang 4chiếu như kỹ thuật 3D-CRT nên bệnh nhân không phải
nằm chờ nhân viên nắp những thiết bị đó trong quá
ỉrinh điều trị, điều này giúp giảm cử động íàm ảnh
hưởng tới kết quả điều trĩ cua bệnh nhân và giảm thời
gian phải đi ra đi vào phòng điều trị cho KTV xạ trị Từ
những điều đó đã làm tăng chất lượng điều trị cho
bệnh nhân và tăng sự an toàn bức xạ cho nhân viên
- Kỹ thuật IMRT cho phép tạo ra sự thay đổi liều
lượng một cách tuỳ ý bằng cách tạo ra hàng loạt các
trường chiếu nhỏ, chữ nhật đưực hình ìhành từ mỗi
hướng của chùm tia dựa trên sự sắp xếp các jaw
Trung bình íạo ra 70±9,75 phân đoạn trường chiếu tuỳ
íheo mức độ phức hợp của các vùng liều Ịượng được
làm tối ưu hoa Sự tối ưu hóa của IMRT giúp phân bố
liều được đồna đều tại khối u tuy nhiên đã làm tăng
thời gian tính lieu so với kỹ thuật 3D-CRT
3 Bàn luận về tình trạng đáp ứng
Từ bảng số liệu thu tập cho thấy ky thuật 1MRT đã
tạo được:
- Kế hoạch hoàn hảo với các đường đồng liều bao
sát khối u hơn, thể tích khối u nhận liều chỉ định tăng,
thể tích mô lành phải nhận !iều có hại giảm và tránh
được tối đa các tồ chức nguy cấp so với kỹ thuật 3D-
CRT và vẫn đảm bảo đủ lieu chỉ ảnh
- Tông liều vào khối u lớn hơn so với kỹ ìhuật 3D-
CRT do liều tại OAR nhỏ
- Liều có hại cho các mô lành quanh khối u đã giảm
nhiều đặc biệt tuyến tiền liệt (giảm 40,12%) và khớp
đùi chậu (giảm 55%) so với kế hoạch 3D-CRT
- Thể tích mô lành phải nhận liều có hại cũng giảm
đáng kể, điều này cho thấy sự lựa chọn hướng chiếu
là hợp lý
Các kết quả trên có được ịà nhờ sự chuyển động
độc lập của các Jaw tạo ra các trường chiếu nguyên
tố ngay trong mỗi chùm tia, từ đó tạo ra sự phan bố
liều Tượng hẫp ỉhụ được đong đều tại thể tích khối u
Các kết quả nêu írên sẽ giảm được tác dụng phụ
không mong muốn cho bệnh nhân trong và sau qua
trình điều trị
- Việc đảm bảo chất lượng trong bất kỳ kỹ thuật xạ
trị nào, ỉrong bấí kỳ hoàn canh nào cũng phải bao gồm
mộỉ chương trình thử nghiệm, kiểm íra hoặc dự kiến
các kế hoạch nhằm đảm bảo được sản phẩm cuối
cùng với chất lượng cao, đáng tin cậv Trong điều trị
tỉa xạ, “sản phẩm cuối cùng” !à việc điếu trị bệnh nhân
bằng bức xạ ion hóa và các quá trinh đảm bảo chất
lượng được đề ra, để đảm bảo được rằng liều lượng
tia xạ đã chỉ định tới được khối u của bệnh nhân với
độ sai số càng nhỏ càng tốt, theo quy định thường nhỏ
hơn ± 5% và giảm thiểu liều hấp thụ cho các mô lành
liên quan
Tại khoa Vật lý Xạ trị chúng tôi tiến hành đo kiềm
tra bằng cách sử dụng máy đo FARMER và buồng ion
hoá loại FC 65-P TNT/309 đo trong phantom chuyên
đụng RD/QTM2 Chúng tôi iựa chọn điểm đồng tâm đề
tiến hành đo kiểm tra Kết quả cho thấy liều lượng tính
toán và đo sai khác chỉ trong giới hạn ± 3%, Sai số này
có thể do suất liều máy chưa ổn định hoặc có thể do
hệ thống cơ khí chuyển động chưa chính xác
4 Bàn luận về các tác dụng phụ sớ m trong và
sau xạ trị Trong số 50 bệnh nhân nghiên cứu chúng tôi thấy những bĩến chứng hay gặp nhấỉ là sạm da, viêm bàng quang (đái buốt, đái rat), đau rát tầng sinh môn Điều
đó do những bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu đều ờ giai đoạn muộn, u đã xâm lấn tổ chức xung quanh nên liều xạ phải tập trung liều cao vào diện u xâm iấn Các biến chứng do điều trị chúng tôi nhận thấy tất cả các bệnh nhân đều chấp nhận được, không bệnh nhân nao bị ảnh hường đến qua trình điếu tri
KẾT LUẬN Dựa trên kếí quả thực nghiệm cho thấy nhiều ưu điểm vượt trội của kỹ thuật JO-IMRT so với quỹ thuật 3D-CRT:
(1) Đã tiến hành đo kiềm tra QA trên hệ íhống phantom chuyên dụng RD/QTM2 Sai số liều lượng giữa lập kế hoạch và máy phái tia trong giới hạn cho phép là 0,45% - 3%
(2) Liếu lượng phân bố tập trung cao và đồng đều tại thế tích khối u
(3) Liều lượng có hại cho các mô lành quanh khối u giảm nhiều so vơi kỹ thuật 3D-CRT, đặc biệt ỉà tử cung (trung bình liều giam 20,95%), tuyến tiền liệt (trung bình liều giám 40,12%), khớp đùi chậu (trung binh iiều giảm 55%j
(4) Thế tích mô lành phải nhận liều cũng giảm rất nhiều so với kỹ thuật 3D-CRT
(5) Trong và sau điều trị các bệnh nhân ổều sinh hoạt binh thường, một số bẹnh nhân có biểu hiện các biến chứng nhẹ do tác dụng phụ không mong muốn cùa bức xạ ion hóa như: sạm da (chiếm 42%), rối loạn tiêu hóa (chiếm 14%), viêm bàng quang (chiếm 16%) KIẾN NGHỊ
Xạ trị ở Việt Nam đang írong giai đoạn phát triển
Nhiều máy moc, thiết bị công nghệ cao, những kỹ thuật hiện đại như JO-IMRT cung đa được ỉriển khai ứng dụng trển !âm sàng tại một số cơ sờ tuyến trụng ương, tuy nhiên những bệnh nhân được điều trị bằng
kỹ thuật JO-IMRT còn ơ mức độ khiêm tốn
Để nâng cao hơn nữa chất lượng xạ trị cho bệnh nhân ung thư, giảm tải cho các bệnh viẹn tuyến trung ương chung ta nên sớm triển khai rộng rai kỹ thuật JO- IMRT theo đúng quy trinh mà đề tài đã thực hiện
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Xuân Kử-Mai Trọng Khoa (2012) “Một sổ tiến bộ về kỹ thuật xạ trị ung thư và ứng dụng lam sang” Nhà xuấỉ bản Y học
2 Nguyễn Xuân Kử và cộng sự (2000) “Quy trinh đảm bảo chất lượng xạ trị ug thư” Hội thảo Quốc tế về Điều trị phóng xạ ion hóa trong ứng đụng y học
3 Ngô Chí Hùng (1999), “Trực tràng và ống hậu môn”, Giải phẫu người, Nhà xuất bản Đại học Quoc gia
Hà Nọi, 204-206
4 Nguyễn Văn Hiếu, Võ Văn Xuân (2000), “Ung thư đại trực trang và ống hạu môn”, Chẩn đoán và đieu trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học
5 Transition from 2-D Radiotherapy to 3-D Conformal and Intensity Modulated radiotherapy IAEA-TECDOC - 1588
7 Ervin B Podgorsak (2002), Review of Radiation Oncology Physics: A Handbook for Teachers and Students, International Atomic Energy Gency Vienna, Austria