1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu khả năng gắn vào tế bào, phân bố sinh học trong cơ thể của phức hợp kháng thể đơn dòng gắn đồng vị phóng xạ (Nimotuzamab-131l) trên thực nghiệm

5 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu của các tác giả cho thấy nồng độ DNA phôi thai tự do trong huyểt tương thai phụ tăng tương ứng với tuổi thai và được tăng lên một cách có ý nghĩa tròng thai ky có liên qu[r]

Trang 1

KẾT LUẬN

Nghiên eứu thực nghiệm trên chuột cổng trắng

chưa trưởng thành và trưởng thành cho thấy mô tỉnh

hoàn cỏ thể được bảo quản tot trong nitơ lỏng sử dụng

phương pháp đông lạnh chậm theo chương trình

Sau bảo quản lạnh, tỉ lệ ống sinh tinh được bảo vệ

tốt ở tinh hoàn chuọt chưa trương thành đạt 79,9% và

ở tinh hoàn chuột trưởng thành đạt 88,2% Tuyến kê

được bảo vệ tốt ơ 2 lô thực nghiệm lần lượt là 70,5 và

74,1% Đường kính ống sinh tinh giảm nhẹ sau bảo

quản lạnh ở ca 2 !ô thực nghiệm

Mô tinh hoàn trưởng thành được bảo vệ tốt hơn so

với mô chưa trường thành

KHUYẾN NGHỊ

- Tỉếp tục nghiên cứu bảo quản iạnh sâu mô tinh

hoàn trên động vậí thực nghiệm để rút ra đưực quy

trinh hoàn thiện, tiến tới ứng dụng trên người

- Tiến hành thực nghiệm ghép lại mảnh mô sau

bảo quản đề đánh giá khả năng sống và sinh tinh cùa

mô sau ghép

TÀỈ LIỆU THAM KHẢO

1 Trương Thị Thanh Bỉnh, Nguyễn Thành Như,

Nguyễn Thị Mai (2009), Trữ lạnh mô tinh hoàn ở những

trường hợp vô tinh bế tắc ở nam giới, Thời sự Y học, 36,

3 - 6

2 Baert Y, Van Saen D., Haentjens p et al (2013), What is the best cryopreservation protocol for human testicuiar tissue banking?, Hum Reprod, 28(7), 1816- 1826

3 Wyns c, Van Langendoncki A, Wese F.X et al (2008), Long-term spermatogonial survival in cryopreserved and xenografted immature human testicular tissue, Hum Reprod 23(11), 2402-2414

4 Keros V, Rosenlund B, Hultenby K et al (2005), Optimizing cryopreservation of human testicular tissue - comparison of protocols with glycerol, propanediol and dimethyl suiphoxide as cryoprotectants, Hum Reprod, 20, 1676-1687

5 Lê Thị Thu Hiền (2011), Nghiên cứu trữ lạnh ỉinh trùng từ mào tinh và mô tinh hoàn để hỗ trợ sinh sản, Luận văn thạc sĩ y học,s Học viện Quân Y, Hà Nội

6 Kvisỉ K, Thorup J, Byskov A.G et ai (2006), Cryopreservation of intact testicular tissue from boys with cryptorchidism, Hum Reprod, 21, 484- 491

7 Cengiz Yildiz, Brendan Mullen, Keith Jarvi et al (2013), Effect of different cryoprotectant agents on spermatogenesis efficiency in cryopreserved and grafted neonata! mouse testicular tissue, Cryobiology, 67(1), 70- 75

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG GẮN VÀO TÉ BÀO, PHÂN BỐ SINH HỌC

VỊ PHÓNG XẠ (NIMOTUZUMAB-131I) TRÊN THỰC NGHIỆM

Ths Nguyễn Thị Mỹ Thành1, PGS.TS Nguyễn Lính Toàn2, TS Hồ Anh Sơn2,

PGS.TS Nguyên Cảnh Phú3, ThS Nguyễn Thị Thu4

Trường ĐHYK V inh,2 Học viên QÙân Y,

3 Trường Đại học Y khoa Vinh,4 Viện Nghiên cứu hạt nhân, Đà Lạt

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Nimotuzumab-131l (Nímo-1311) là phức hợp miễn dịch phóng xạ dùng trong liệu phốp điều trị đích, được chứng minh là có hiệu quả kháng úng thư phổi không tể bào nhỏ (UTPKTBN) trên thực nghiệm Tuy nhiên hiệu quả này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng gắn đặc hiệu với thụ thể tăng trường biểu bì (EGFR) trên tế bào và sự phàn bố sinh học trên chuột nude mang khoi ung thư phổi người.

Mục tiêu: Nghiên cứu đánh giá khả năng gắn vào tế bao ung thư phổi (UTP) người của Nimo-1311 in vitro và phàn bố sinh học của phức họp Nimo-1311 trên mô hình chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối UTPKTBN người,

có tăng biểu lộ EGFR.

Đối tượng và phương pháp: tạo khối ung thư bằng dòng tế bào ung thư phổi người A549 trên chuột nude Tiêm Nimo-1311 ánh mạch đuôi chuột, sau đó đếm lượng tia xạ phát ra từ mô u so với câc mô khác trong cơ thể

và chụp SPECT tại cốc thời điểm 24h, 48h, 72h.

Kết quả: ở mật độ 0,3 X 107 tể bào, tế bào ung thư phổi đã đạt mức gắn bão hòa với số lượng Nimotuzumab-

1311 đưa vào, tỷ lệ gắn đạt 44-48% Sau tiêm tĩnh mạch 24-48h, Nimotuzumab~131l tập trung nhiều nhất ờ trong màu, gan, thận, phoi Sau 72h, phức hợp này tập trung ờ mô ung thư nhiều hơn các cơ quan trong cơ thể khi so sánh tỉ lệ với máu.

Kết luận: Nimo-1311 gắn tốt vào tế bào ung thưphồi người dòng A549 và Nimo-1311 tập trung cao ở m ô u hơn các mô khấc trong cơ the tại thời điểm 72h sau tiêm tĩnh mạch.

Từ khóa: Nimotuzumab-1311, A549, EGFR, ung thư phổi không tể bào nhỏ.

SUMMARY

EVALUATE AFFINITY ON HUMAN LUNG CANCER CELL, BIO-DISTRIBUTION OF MONOCLONAL ANTIBODIES NIMOTUZUMAB LABELLED RADIO ACTIVITIES 1311 COMPLEX (NIMOTUZUMAB-1311) ON EXPRIMENTAL

Background: The anti-lung cancer effects o f monoclonal antibodies Nimotuzumab labelled radio activities 1311

complex (Nimotuzumab-1311) was proved on mice bearing human lung cancer However, the effectiveness

Trang 2

depends on binding ability o f Nimo-1311 with EGFR in lung cancer cell surface and the bio-distribution in nude mice bearing human lung cancer tumors.

Objective: To evaluate affinity o f Nimo-1311 on humần lung cancer cells in vitro and bio-distribution o f radiolabelled monoclonal antibody Nimo-1311 after intravenous injection into nude mice bearing human lung cancer at time: 24h, 48h and 72h.

Material and methods: Establishment the tumor on nude mice by non-small human lung cancer cell line A549.

A ỊíVịị/ì- 'í Q Í / M/QO /rvoofoW t/io foi/ I/Am onW i/nAn A »r»^ ry •> •»/% r \f \ỊỊ «-»/ Isi, ^ ^ J o n r A T

i i o I i VVGO V i a ia// Ve?/// o /iu If/cftf, U t y a t t o fa U tU o U U V tiy WQS /íìcẫui c u uy yơmn/c? CuùV/ĩí/ đ//ơ o H i z i J i

at 24h, 48h and 72h after injection.

Results: Saturated binding o f Nimo-1311 were from 44% to 48% at density o f 0.3 X 107 cells After 24-48 hours intmvenous injection, Nimo-1311 concentration was highest in blood, liver, kidneys, lungs After 72h o f injection, this complex in tumor tissue was higher than other organs in comparing with blood.

Conclusion: Our study show that radiolabelled monoclonal antibody Nimo-1311 has high affinity on human non-small cell lung cancer cell line A549 in vitro and it distribution in tumor tissue was higher than other organs in nude mice bearing human lung cancer after intravenous injection.

K eywords: Nimotuzumab-1311, EGFR, Non small cell lung cancer.

ĐẶT VÂN ĐỀ

Epidermal Growth Factor Receptor (EGFR) iă thụ

thể yếu tố tăng trưởng biểu bì thuộc nhóm Tyrosin

kinase receptor, họ ErbB receptor; ổược tìm thấy tăng

cường biểu lộ trong nhiều loại ung thư có nguồn gốc

biểu mô âc tính như ung thư đầu mặt cồ, ung thư đại

ỉrăng, ung thư buồng trứng, vă ung thư phổi không tế

băo nhỏ (UTPKTBN) [1] Tăng cường biểu ịộ EGFR

đóng vai ỉrò quan trọng trong sự tăng sinh, xđm lấn vă

di căn của tế băo ung thư, ức Ghế tế bao chết theo

chương trình vătăng sinh mạch cho khổiu Cơ chế tâc

động của Nimotuzumab íă gắn cạnh tranh với yểu tố

tăng trưởng (EGF: Epidermal Growth Factor) từ đó

ngăn cản quâ trình hoạt hóa EGFR Câc nghiín cứu

tiễn lđm sảng vă íđm săng đều cho thấy Nimotuzumab

lă khâng thể đơn dòng (KTĐD) khâng EGFR có nhiều

ưu điểm so với câc KTĐD khâc như: Cetuximab,

Panitumumab như ít tâc dụng phụ, gắn đặc hiệu với

câc loại tế băo ung thư có mức đọ biểu lộ EGFR từ

trung bình đến cao [2Ị; tăng hiệu quả điều trị khi phối

hợp với hóa chất [3] vă tia xạ [4] Phối hợp khâng thể

đơn dòng Nimotuzumab với đồng vị phóng xạ 131-1

(còn gọi lă liệu phâp miễn địch phóng xạ) được mong

đợi như một liệu phâp tiềm năng ổieu trị một sổ loại

ung thư cỏ nguồn gổc biểu mô tăng biểu iộ EGFR

trong đó có UTPKTBN [5,6] Để góp phần lăm sâng tỏ

cơ chế điều trị, chúng tôi tiến hănh đânh phđn bố sinh

học tại mô u cũng như khả năng gắn đặc hiệu lín tế

băo ung thư của phức hợp mien dịch phóng xạ

Nimotuzumab-1311

ĐÓỈ TƯỢNG VĂ PHƯƠNG PHÂP NGHIÍN c ứ u

1 Đối tượng, vật liệu, chất liệu nghiín cứu

1.1 Đổi tượng nghiín cứu

~ Tế băo úng thư phổi không tế băo nhỏ người

dòng A549 (công ty ATCC, Hoa Kỳ)

- Chuột nhắt BALB/C thiếu hụt miễn dịch, (nude

mice, Foxnlnu) được nhập khẩu từ Công ty Charles-

River (Hoa Kỳ); 6-8 tuần tuổi; n = 39 con

1.2 Dụng cụ hóa chắt nghiín cứu

- Phức hợp Nĩmotuzumab-131l: Viện Hạt nhđn Đă

Lạt sản xuất

- Que thử Chromatography strip (Biodex)

- Mây đếm íia gama (National Instrument, Hoa Kỳ)

- Mây chụp SPECT

- Hệ thống phòng sạch vă câc tủ nuôỉ cấy tế băo

- Môi trường nuôi tế băo

- Câc trang thiết bị khâc phục vụ chăm sóc, nuôi, theo dõi chuột tế băo

2 Quy trình kĩ th u ậ ỉ

2.1 Chăm sóc chuột thiếu hụt miễn dịch

Chuột được nuôi trong điềũ kiện phòng sạch, không khí được íọc vă có âp lực đương tính Nhiệt độ

phòng được duy trì ở 26 ± 0.5ÕC, độ ẩm 55 ± 5%, ânh

sâng được íự động điều khiển bật lúc 7h00, tất lúc 19h00 Thức ăn (Zeigler, Hoa Kỹ) vă nước uống được tiệt trùng trước khi sử đụng MÔI lồng chuột được để trín hệ thống giâ có thông khí độc íập vă lọc qua măng bảo đầm kha năng câch ly tổt với mầm bệnh

2.2 N uôi cấy, tăng s in h tế băo

Dòng tế băo ung thư phổi người dòng A549 (ATCC®CCL-185) của công ty ATCC, Hoa Kỳ cung cấp được nuôi cấy trong moi trứờng RPMÌ, có bồ sung 10% huyết thanh băo thai bí FBS, 1% Penicillin vă Streptomycin

3 P hương phâp nghiín c ứ u 3.1 Nghiín c ư u khả năng gắn của tế băo với Nimotuzumab-131l

- Kiểm tra hoạt tính của phức hợp Nimotuzumab-

1311: Trong câc nghiín cứu của chủng tôi, tì iệ năy luôn đạt trín 95%

- Thử nghiệm khả năng gắn của tế băo A549 với Nimotuzumab-131l như sau: chuẩn bị 12 ống nghiệm, đânh sổ theo bảng 1

Bảng 1 Đânh số ống nghiệm mật độ tế băo vă hóa chất

'Vậìliệu

ố n g \ a PBS (ụl) b Tế băo 107/mí <Ml) c 131J -Ni.(jJl)

Trang 3

Lần lượt cho dung dịch PBS, tế bào,

Nimotuzumab-131i với lượng tương ứng vào các ống

theo bảng trên Đếm hoạt độ phóng xạ (CPM) trong 1

giây trước khi ủ Đưa các ống nghiệm vào tủ am 37°c

và ủ trong vòng 120 phút Đưa ổng nghiệm ra khỏi tủ

ấm, cho PBS lượng vừa đủ để thể tích trong mỗi ống

nghiệm đạt 2ml Ly tâm 3400 vòng/phút X 10 phút

Tách dịch nổi loại bỏ, cặn để đo riêng trong vòng 20

giây

Riêng ống Total 1,2 không ỉiến hành bất cứ thao

tác ù hay !y tâm nào, được đo trong vòng 1 giây vỉ

tổng số tia đếm vượt số đo của máy khi được đếm

trong 20 giây

- Phương pháp đếm số tia xạ gamma

Mỗi ổng nghiệm được đo 3 iần trong vòng 20 giây,

và số tia gamma được tính ỉà trung bình của 3 lần đo

írừ đi phông nền Phông nền là số CPM có trong trụ đo

ở trong đều kiện bình thường, không chứa bất cứ vật

gỉ Phông này được đo trong vòng 20 giây sau khi

hoàn thành thí nghiệm

3.2 Đánh giá s ự phân bố sin h học của

Nimotuzumab-1311 trên chuột mang khối ung thư

phổi người

- Chuột thiếu hụt miễn dịch mang khối ung thư phổi

người dòng A549 có kfch thước u khoảng 70mm3, số

lượng 9 chuột ung thư (n=9)

- Chuột được uốtìg dung dịch Lugo! 1% 0,1 ml/1

con trước thí nghiệm 24 giờ Mục đích để tránh sự bắt

giữ iođe vào tuyến giáp Sau 24 giờ uống Lugol, tiêm

tĩnh mạch đuôi chuột Nirnotuzumab-1311 một liều duy

nhất, liều 1mCi/chuột, tương ứng 100|jg

Nimotuzumab/chuột Chuột được ăn chế độ ăn như

bình thường và uống nước có pha dung dịch Lugol

hàng ngày Tại thời điểm 24h, lấy ngẫu nhiên 3 con đề

thu thập các mô: máu, tuyến giáp, phổi, tim, gan, thận,

ruột, cơ, u Cân mẫu mô, đo hoạt độ phóng xạ bằng

máy đếm tia xạ Trong nghiên cứú này, mỗi mẫu được

đo 3 iần trong vòng 50 giây, hoạt độ phóng xạ được

tính lá trung bình cua 3 lan đo trừ đi phông nền Làm

tương tự cho 3 con tại mỗi thời điểm 48h và 72h Tổng

hợp và phân tích số liệu

3.3 Đánh giá s ự phân b ố p h ứ c h ọ p

Nimotuzumab-1311 trên chuột mang khối ung thư

phổi người theo thời gian bằng chụp hình SPECT

Cuối giai đoạn thí nghiệm, lấy 9 chuột còn sổng, có

khối u kích thước lớn khoảng 1500mm3 để chuan bị

chụp SPECT Cho chuột uống dung dịch Lugo! 1%

0,1m!/1 chuột trước thí nghiệm 24 giờ Sau khi uống

Lugoi 24h, tiêm tĩnh rriạch đuôi chuột phức hợp

Nimotuzumab-131l một liều duy nhất 1mCi/chuột

Chuột được ăn chế độ ăn bình thường và uống nước

có pha dung dịch Lugo! hàng ngày Tại mỗi thời điểm

24h, 48h và 72h sau tiêm Nimotuzumab-1311, lấy ngẫu

nhiên 3 chuột mang khối ung thư đề chụp hình SPECT

(Hình 6)

- Phương pháp chụp hình SPECT: Tại thời điểm

chụp, chuột được gây mê bằng Thiopental (liều

50mg/kg thể trọng), cố định chuột trên giá bằngbăng

dính, và chụp bằng máy SPECT (Bệnh viện 103), thời

gian 10 phút, độ phân giải 512 X 512 pixel Qui trình

theo hướng dẫn của nhà sản xuất Được thực hiện bởi các chuyên gia chụp hình SPECT

4 Sô liệu đư ợ c x ử H bằng phần mềm: SPSS 16

và Microsoft Excel

KẾT QUÀ VÀ BÀN LUẬN

1 K ết quả nghiên cứu khả năng gắn của phức hợp NiĩTì0tuzumab-131l vớ i tế bào ung th ư phổi không tế bào nhổ ngư ờ i dòng A549

1.1 Kết quả n u ô icắy tế bào

Tế bào ung thư phoi người dòng A549 sau khi được hoạt hóa, được tăng sinh số lượng lớn Quan sát bằng mắt thường có thể thấycác tế bao bám dính vào đĩa nuôi cấy, phân bố trải đều trên bề mặt đĩa nuôi cấy, môi trường nuôi cấy trong Sau 2 tuần,thu được

đủ số lượng tế bào cho quá trinh thí nghiệm

Hình 1 Hình ảnh tế bào ung thư phổi dòng A549 bám đính

đáy chai nuôi sau 24h hoạt hóa

1.2 77 lệ gắn của Nimotuzumab-131l với tế bào ung thư phổi

Dẫy íhí nghiệm với 10 ổng nghiệm có mật độ tế bào ung thư phổi A549 tăng dẫn Kết quả cho thấy khi mật độ tế bào tăng dần, khả năng Nimotuzumab-1311 gắn với tế bào ung thư phồi cũng tăng tương ứng íhông qua số đểm hoạt độ phóng xạ (CPM) tăng lên trong phần cặn còn íạỉ của các ong nghiệm, sau khi ioại bổ dịch nổi (Tổng số đếm cùa hoạt đọ phóng xạ đưa vào từng ống ban đầu là tương đồng nhàu)

60

ãẽ 50

Hình 2 Tỉ lệ % hoạt độ phóng xạ (CPM) gắn của tế bào

với Nimotuzumab-131i Khi mật độ tế bào đạt 0,3 X 107 (ống số 7, 8), số đếm hoạt độ phóng xạ CPM đạt từ 44 tới 48% tổng số đếm CPM của tổng lượng Nimotuzumab7l311 đưa vào ban đầu

Trang 4

Khi mật độ tế bào tăng gấp đôi {0,6 X 107 ở ổng 9

và 10) nhưng số đếm CPM cũng chỉ dao động trong

Dhạm vi 43 - 47% Kết quả cho thấy, ờ mật độ 0,3 X

107 tế bào ung thư phổi đã đạt mức gắn bão hòa với

số lượng Nimotuztimab-ì 311 ổưa vào

2 Sự phân bổ sinh học của Nimotuzumab-1311

ỉrên chuột mang khối ung thu' phổi người

Kết quả phân bố sinh học trên chuột cho thấy phức

hợp phóng xạ Nimotuzumab-131l ổã vào máu và tới

các cơ quan gồm cả mô u trong vòng 24h, tỷ iệ vào u

tại thời điểm 48h cao hơn thời điểm 24h, 72h; sau 72h

vẫn còn phát hiện thấy số đếm trong u

Hoạt độ tỉa beta trong các mô

(số đem X 103/mg/20sec)

^ _ ; _ B24h I48h ĩắ llh _)

Hình 3 Hoạt độ tia beta trong các mô

Tại thời điềm 24 giờ sau tiêm phức hợp

Nimoíuzumab-1311,hoạt độ phóng xạ trong mô u và

các mô khác thấp hơn đáng kể so với hoạt độ trong

máu (số đếm/mg trọng lượng mô) Có thể nhận thấy

lượng tia từ mô U chỉ cao hơn mô cơ và ruột

48h sau tiêm Nimotuzumab-131l, số íượng tia xạ

phát ra nhiều hơn so với thời điểm 24h tại mô u và

lượng tia xạ tại mô u tương đương với mô cơ tim,

thận, gan, tuyến giáp

Sau 72h, số tia phát ra từ khối u vẫn còn và tương

đương với hầu hết các mô trong cơ thể

Hình 4 Phân bố sinh học của Nimotuzumab-131! trong các

mô so với máu

Theo dõi mức độ phát tia xạ từ các mô trong cơ thể

so với máu tại các thời điểm 24, 48, 72h sau tiêm Nimotuzumab-131l,có thể nhận thấy, phức hợp Nimotuzumab-1311 vào các mô tăng dần theo thời gian nếu so tl iệ với máu Mặt khác, tĩ lệ này khá đồng đều giữa các mô trong cơ thể Tuy nhiên, lượng tia phát ra

từ khối u không nhiều, không vượt trội so với các cơ quan khác Theo chúng tôi, có thể do khối u có kích thước nhỏ, hệ thống mạch máu chưa nhiều nên phân

bố cùa phức Nimotuzumab-131l vào khối u còn hạn chế

VI vậy, đến cuối thí nghiệm, khi khối u có kích thước lớn (trên 1500mm3), chúng tôi tiến hành cho chuột uống lugol và tiêm nhắc iại phức hợp Nimotuzumab-1311 đề chụp hình SPECT tại các thời điểm 24, 48 và 72h sau tiếm thuóc

Hình 5 Hình ảnh chuột được gây mê, cố định và chụp

S P Ẻ C Í

Hình 6 Hình ánh chụp SPECT chuột mang khối ung thư phổi người tại thời điểm sau tiẽm Nimotuzumab-131l:

(a) 24h; (b)48h; (c)72h

Ở thời điểm 24h £Hình 6a) cho íhấy, hoạt độ tia xạ

phát ra từ khu vực khoi u chưa mạnh so với các khu vực

khác: gan, tim và phổi, c ỏ thề do Nimotuzumab-1311

chưa gắn và tập trung nhiều vào khối ung thư

ở thời điểm 48h (Hlnh 6b) cho thấy, hoạt độ tia xạ

phát ra từ khu vực khối u tăng mạnh hơn so vởi nhỏm

chuột được chụp tại thời đềm 24h

ở thời điểm 72h cho thầy, hoạt độ tỉa xạ phát ra từ khối u rất mạnh chiếm ưu thế rõ rệt so với các khu vực khác, kề cả khu vực chứa nhiều máu như khoang bụng, khoang ngực

Trang 5

KÉT LUẬN

Nghiên cứu khả năng gắn của phức hợp

nimotuzumab'131! với tế bào A549 invitro và nghiên cứu

tác dụng kháng ung thư phồi không tế bào nhỏ trên mô

hình chuột nude đữợc ghép tế bao A549 (UTPKTBN),

chúng tôi rúí ra được một sổ kết luận sau:

Ty lệ gắn: Nimotuzumab-1311 gắn bão hòa vào thụ ihể

EGFR của tế bào ung thu' phổi người A549 là43-47 %, ở

mật độ tế bào 0,3 x10 7TB

Kểí quả phân bố trên chụp SPECT: Nimotuzumab-

131! tập trung nhiều nhất ở trong máu, gan, thận, phổi

trong 24- 48h đầu, sau 72h phức hợp nimotuzumab-

1311 tập írung ở mô ung thư nhiều hơn các cơ quan

trong cơ thể

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Boland w , Bebb G (2010) The emerging role of

nimotuzumab in the treatment of non-small cell iung

cancer Biologies, 4, 289-98

2 Rolando Perez, Moreno E., Garrido G eỉ ai (2011)

EGFR-Targeting as a Biological Therapy: Understanding

Nimotuzumab’s Clinical Effects Cancer, 3(2) r Biologies,

s ử DỤNG KỸ THUẬT REAL TIME PCR ĐỊNH LƯỢNG DNA PHÔI THAI TRONG HUYÉT TƯƠNG THAI PHỤ

Tên tác giả: Nguyễn T hị Phương Lan (Thạc sĩ, B ộ m ôn Y h ọ c c ơ s ở J r ư ờ n g Đ H D ược Hà Nội)

Giáo vièn hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Thanh Thuy

(Bộ m ôn Sinh lý bệnh - Miễn dịch, T rường Đ ại học Y Hà Nội)

PGS.TS Nguyễn Đức Hinh, TS Nguyễn Duy Ánh

(Bộ m ôn s á n p h ụ khoa, T rường Đ ạ i họ c Y Hà Nội)

TÓM TẮT

Việc phắt hiện ra DNA phôi thai tự do trong huyết tương mẹ năm 1997 đă mờ ra khả năng m ới cho chần đoốn trước sinh không xâm lấn Nghiên cứu của các tác giả cho thấy nồng độ DNA phôi thai tự do trong huyểt tương thai phụ tăng tương ứng với tuổi thai và được tăng lên một cách có ý nghĩa tròng thai ky có liên quan đến: sinh non, tiền sản giật, trisomy 21, /3-thalasemie, rồi được xóa nhanh chông sau sinh Hiện tại, chưa có bậc thang nồng độ thương mại của DNA phôi thai tự do trong huyết tương thai phụ được xây dựng để s ù dụng trong kỹ thuật Realtime PCR, mục tiêu:i Xây dựng được đường chuẩn sử dụng trong kỹ thuật Realtime PCR định lượng DNA phôi thai tự do trong huyết tương thai phụ 2 ĐĨnh lượng được nồng độ DNA phôi thai tự do trvng huyet tương thai phụ bình thường 3 Định lượng được nồng độ DNA phôi thai tự do trong huyết tương thai phụ tiền sản giậtC hất liệu nghiên cứu: 5ml mâu cửa thai phụ bình thường (30 thai phụ/lần tại cốc thời điểm tuần: 12-14; 16-25; 31-35 và 30 thai phụ tiền sản giật) Phương pháp nghiên cứu: Tàch chiết DNA từ huyết tương thai phụ bình thường và thai phụ tiền sản giật, tạo minigene nồng độ 1012, thiết kế primer và probe trên đoạn gen chuẩn bị cho real time PCR, chạy PCR để kiểm tra DNA chiết tâch và định lượng đường chuẩn, chạy real time PCR Kết quả:1

Đã xây dựng và hoàn chỉnh được đường chuẩn đinh lượng DNA phôi thai tự do lưu hành trong tuần hoàn thai phụ 2 Đã định lượng DNA phôi thai tmng huyết tương thai phụ bình thường 3 Đã định lượng DNA phôi thai trong huyết tương thai phụ tiến sản giật Nong độ DNA phôi thài tầng dần theo tuồi thai có ý nghĩa thống kê Bước đầu thấy nồng độ DNA phôi thai tăng có ý nghĩa d ự đoán tiền sản giật.

Từ khóa: DNẠ phôi thai tự do, Realtime PCR, huyết tương thai phụ, tiền sản giật.

SUMMARY

USAGE OF REALTIME PCR IN QUANTIFYING CELL-FREE FETAL DNAIN PLASMA OF PREGNANT WOMEN

Nguyen Thi Phuong Lan (Hanoi Pharmacy University) Nguyen Thanh Thuy, Nguyen Due Hinh, Nguyen DuyAnh

(Hanoi Medical University) Qualification o f the cell-free fetal DNA in maternal plasma has potential value fo r prenatal diagnosis and monitoring a number o f maternal and fetal pathology via the noninvasive prenatal diagnosis Currently, there is no commercial concentration scale o f free-cell DNA in maternal serum, which is built to use in Realtime PCR techniques The objective o f the research: 1 To set up a baseline fo r using Realtime PCR to quantify the cell-free fetal DNA in plasma o f pregnant women 2 Quantify the cell-free fetal DNA in plasma o f healthy pregnant 3.

4,289-98

3 Babu K G., Prabhash K., Vaid A K et al (2014) Nimotuzumab plus chemotherapy versus chemotherapy alone in advanced non-smali-cell lung cancer: a multicenter Onco Targets Ther, vol 7; 2014 PMC406386

4 Qu Y-y, Hu S-l, Xu X-y, et at (2013) Nimotuzumab Enhances the Radiosensitivity of Cancer Cells In Vitro by Inhibiting Radiation-induced DNA Damage Repair PLoS ONE 8(8): e70727 doi:10.1371/journal.pone.0070727 Randomized, open-label Phase II study Onco Targets Ther, 7, 1051-1060

5 Nguyễn Thị Thu, Nguyễn Lĩnh Toàn, Hồ Anh Sơn

và cs (2014) Nghiên cứiTđiều chế phức hợp kháng thể đơn đòng Nimotuzumab gắn đồng vị phỏng xạ 1-131 dùng trong điều trị ung thư Y học thưc hành, 914(4), 121-125

6 Mythiii Kameswaran, Grace Samuel, Hạiadhar Dev Sarma et ai.(2015) 1311-Nimotuzumab- A Potential radioimmunotherapeutic agent in treatment of tumors expressing EGFR Appied Radiation and Isotopes, 102 (2015) 98-102

Ngày đăng: 04/02/2021, 13:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w