Chức năng tãm thu thất trái không có sự khác biệt giữa 2 nhóm, trong khi đó một số chỉ số chức năng tâm trương thất trái (Ea, Ea/Aa) thấp hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm có HCCH[r]
Trang 1Nghiên cứu hình thái, ch ứ c năng thất trái bằng siêu âm - Doppier tim ở bệnh nhân tăng huyết áp
có hội chứ ng chuyển hóa
B SCKIl Lương Trác Nhàn'
TÓ M TẲT
M ục tiêu: Đánh giá ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa (HCCH) ừên cấu trúc và chức năng thất trái ở bệnh nhân tăng huyết áp (THA) Phư ơng pháp: 120 bệnh nhân tăng huyết áp (theo tiêu chuẩn JNC VII-2003) được tiến hành siêu âm tim và xác định hội chứng chuyến hóa (theo IDF-2005) K ết quả: HCCH được chẩn đoán ở 56 trường hợp (46,7%) Tuổi, giới và huyết áp tương tự giữa 2 nhóm Đường kính nhĩ trái, thành sau thất trái và khối cơ thất trái ở nhóm THA có HCCH cao hơn
có ý nghĩa so với nhóm không có HCCH Một số chỉ số chức năng tâm trương thất trái (Ea, Ea/Aa) thấp hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm có HCCH, ừong khi chức năng tâm thu thất trái và các chỉ số hình thái chức năng thất trái khác toong tự giữa
2 nhóm K ết luận: Bệnh nhân THA có HCCH có thay đồi rõ về một số chỉ số hình thái, chức năng thất trái so với những bệnh nhân không có HCCH Những thay đồi này không phải do sự khác biệt về tuổi, giói mà do sự ảnh hưởng qua ỉại giữa các thành phần của HCCH
ABTRACT
Objectives: The study was aimed to evaluate the impact o f the metabolic syndrome on left ventricular (LV) structure and function in hypertensive patients
M ethods: One hundred twenty patients, diagnosed hypertension (according to JNC VII-2003 criteria), underwent echocardiogram, evaluation for metabolic syndrome (IDF-2005 criteria) Results: Metabolic syndrome was diagnosed in 56 subjects (46,7%) (metabolic syndrome +) Age, gender, systolic and diastolic BP were similar between metabolic syndrome + and metabolic syndrome - groups LA dimensions, LV postwall and LV mass were significantly greater in the metabolic syndrome + group Some o f the parameters o f diastolic function (Ea, Ea/Aa) were significantly lower in the metabolic syndrome + group, whereas the LV systolic function and other LV morphofunctional parameterswas similar between the two
groups Conclusions: Hypertensives with metabolic syndrome showed more
pronounced alterations o f LV geometry and function compared with subjects without metabolic syndrome These greater preclinicaỉ myocardial abnormalities were not accounted for by difference in age, gender or BP and can be reasonably ascribed to the interplay o f the metabolic syndrome components
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) là bệnh lý tim mạch có tần suất cao và xu hướng ngày càng gia tăng Trên thế giới ước tính có khoảng 600 triệu người - chiếm 20% số người trưởng thành - bị tăng huyết áp Tại Mỹ, theo điều tra mới đây (năm 2005),
Trang 2khoảng 41,9 triệu nam giới và 27,8 triệu nữ giới có tiền tăng huyết áp (prehypertension); 12,8 triệu nam giới và 12,2 triệu nữ giới có tăng huyết áp độ 1; 4,1 triệu nam giới và 6,9 triệu nữ giới có tăng huyết áp độ 2 Ở Canada tần xuất tăng huyết áp ỉà 22%, còn ở Trung Quốc là 13,6% [9] ở Việt Nam, thống kê của Trần Đỗ Trinh và cộng sự năm 1992 cho thấy tỉ ỉệ bệnh nhân tăng huyết áp là 10,62% Năm 2002, Phạm Gia Khải, Nguyễn Lân Việt và cộng sự điều tra tại một
số tỉnh phía Bắc tỉ lệ này là 16,32%, riêng tại Hà Nội ỉà 23,2% [2]
Tăng huyết áp lâu ngày và kiểm soát không tốt sẽ dẫn đến tổn thương tại nhiều
cơ quan quan trọng như tim, năo, thận, mạch máu ngoại vi Trên tim, tăng huyết áp gây nên những biến đổi về cấu trúc cơ tim và hệ thống mạch vành Những thay đổi này dẫn đến phì đại thất trái, rối loạn chức năng cơ tim và cuối cùng là suy tim Tăng huyết áp lại thường đi kèm với một số yếu tố nguy cơ khác như dư cân hoặc béo phỉ (đặc biệt là béo bụng), rối loạn lipid máu, rối loạn chuyển hóa glucose máu Nhóm các yếu tố nguy cơ này, tù’ lâu đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
và đặt cho những tên khác nhau như “Hội chứng X”, “Hội chứng kháng insulin”,
“Tứ chứng giết người” và ngày nay được thống nhất bằng thuật ngữ “Hội chứng chuyển hóa - HCCH” Đây được coi là yếu tố nguy cơ đa thành phần (multiplex risk factor) quan trọng nhất đối với bệnh tim mạch và tiểu đường týp 2
Trong những năm gần đây, nhờ những tiến bộ về mặt kỹ thuật, siêu ãm - Doppler tim đã trở thành phương tiện thăm dò chủ yếu trong đánh giá hình thái, chức năng tim Nhằm đóng góp thêm những hiểu biết về ảnh hưởng của hội chứng chuyển hóa đối với hình thái, chức năng tim, chúng tôi tiến hành nghiên cứu này với mục tiêu:
“Đánh giá sự thay đỗi hình thải, chức năng thất trái ở bệnh nhân tăng huyết
áp có hội chứng chuyển hóa thông qua các ch ỉ số siêu âm - Doppler tỉm ”,
2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tư ợ ng nghiên cứu
120 bệnh nhân THA được chọn ra từ những đối tượng đến khám sức khỏe định
kỳ hoặc nằm điều trị tại BV 121 - Quân khu IX Các đối tượng được chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: gồm 56 bệnh nhãn THA có HCCH
+ Nhóm 2: gồm 64 bệnh nhãn THA không có HCCH
- Tiêu chuẩn chọn bệnh và p h ân nhóm: chúng tội chọn vào nghiên cứu những bệnh nhân được chẩn đoán xác định THA theo tiêu chuẩn JNC VII - 2003 Các đối tượng sau đó được xác định HCCH theo tiêu chuẩn IDF-2005
- Tiêu chuẩn Soại trừ : rung nhĩ, tần số tim nhanh, rối loạn vận động thành thất; bệnh nhãn có bệnh van tim nặng, bệnh màng ngoài tim, bệnh tím bẩm sinh; bệnh nhân có bệnh phổi, phế quản mạn tính và bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cửu
Trang 32.2 Phương pháp nghiên cứu
“ Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả, cắt ngang, so sánh giữa 2 nhóm có và
không có hội chứng chuyển hóa
- Thu thập số liệu:
+ Tất cả các đối tượng nghiên cứu được khám lâm sàng tỉ mỉ, xác định các chỉ
số nhân trắc, xét nghiệm sinh hóa máu, điện tim, Xquang tim phổi, làm siêu âm - Doppler tim và được đăng kỷ vào hồ sơ nghiên cún theo mẫu thống nhất
+ Siêu âm tim: Chúng tôi sử dụng hệ thống siêu âm - Doppler màu ALOCA
SD 4000, đầu dò 3,5 MHz đặt tại phòng siêu âm Bệnh viện 121 - Quân khu 9 Hình thái và chức năng tâm thu thất trái được đánh giá bằng siêu âm TM/2D trên mặt cắt cạnh ức trái theo khuyến cáo của Hội siêu âm Hoa Kỳ Chức năng tâm trương thất trái được đánh giá qua phổ Doppler dòng chảy qua van 2 lá kết hợp với Doppler mô vòng van 2 lá bên
- X ử lý số liệu: Số liệu nghiên cứu được xử ỉý theo các thuật toán thống kê trên
máy vi tính bằng phần mềm SPSS 15.0 (SPSS Inc USA, 2006) Các biến định
lượng được trình bày dưới dạng số trung bình ± độ lệch chuẩn (X ± SD) So sánh
các giá trị trung bình bằng kiểm định t-Student (không ghép cặp) hoặc phương pháp phân tích phưomg sai (ANOVA) Các biến định tính được trình bày dưới dạng tần số
(hoặc tý lệ) và được so sánh bằng kiểm định ỵ2 Kết quả được coi là có ý nghĩa
thống ke khi p < 0,05
3 KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bang ỉ: Đặc điêm về tuôi và giới của đối tượng nghiên cứu
Giói và tuổi Tỗng số
(n = 120)
Nhóm 1 (n = 56)
'
Nhóm 2
>0,05
Tụổi trung bình 54,4 ± 9,9 54,6 ± 8,5 54,2 + 11,0 > 0,05
>0,05
~ Tý lệ đối tượng theo giới và theo độ tuồi giữa 2 nhóm khác biệt nhau không có
ý nghĩa thống kê
- Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cửu tương đương nhau giữa 2 nhóm
Trang 4Bang 2; Đặc điểm huyết áp của đối tượng nghiên cứu
Các tiêu chí đánh giá Tổng số Nhóm 1
(n = 56)
Nhóm 2
Giả trị trung bình các chỉ sô huyêt áp:
HATT (raraHg) 159,6+ 18 161,4 + 20,3 158,0+ 15,7 >0,05
HATTr (mmHg) 95,1 ± 1 0 ,7 95 ± 13,5 95,2 ± 7 ,6 >0,05
HATB ímmHg'' 116 6 + in Q 117,2 ± 12,4 11^1 + 0 4 > 0,05
Tỷ lệ đôi tương nghiên cứu theo độ tăng huyêt áp\
>0,05
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo giai đoạn tăng huyết áp:
>0,05
- Giá trị trung bình HATT, HATTr và HATB giữa 2 nhóm tương đương nhau
(p > 0,05)
- Tỷ lệ bệnh nhân theo độ và giai đoạn THA giữa 2 nhóm khác biệt nhau không
có ý nghĩa thống kê
Bang 3: Đặc điêm hội chứng chuyến hóa của đối tượng nghiên cứu (Theo tiêu chuẩn IDF-2005)
Tỷ lệ đôi tượng nghiên cứu dựa vào thành phân của HCCH:
Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu dựa vào số thành phần của ĨỈCCH:
- Trong số bệnh nhãn có HCCH, “Tăng chu vi VB” và “Tăng huyết áp” ĩà thành
phần bắt buộc theo tiêu chuẩn lựa chọn 3 thành phần còn lại, theo thứ tự thường gặp là: tăng triglyceriđ máu, tăng glucose máu ỉúc đói và giảm HDL-C
- Nếu dựa vào số lượng thành phần của HCCH, tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có HCCH 4 thành phần cao nhất, đối t ư ợ n g nghiên cứu có HCCH 3 và 4 thành phần tương đương nhau
Trang 53.2 Hình thái, chức năng thất trái trên siêu âm - Doppler tim ở bệnh nhân
tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa
Bang 4: So sánh giá trị trung bình các chỉ số hình thái thất trái giữa 2 nhỏm
Các chỉ số siêu âm Nhóm 1
(n = 56)
Nhóm 2
LVMI (g/m2) 120,5 ± 27,7 114,3 ± 2 7 ,4 >0,05
- Giá trị trang bình một số chỉ số hình thái thất trái như LA, LVPWd, LVPWs và
LVM ở nhóm bệnh nhãn THA có HCCH cao hơn có ý nghĩa so với nhóm THA không có HCCH
- Giá trị trung bình các chỉ số hình thái thất trái khác tương đương nhau
Bang 5: So sánh giá trị trung bình các chỉ số chức năng tâm thu và tâm trương trương thất trải giữa 2 nhóm
Các chỉ sổ SA N hóm 1
(n - 56)
Nhóm 2
~ Giá trị trung bỉnh các chỉ số chức năng tâm thu thất trái giữa 2 nhóm khác biệt
nhau không có ý nghĩa thống kê
- Giá trị trung bình Ea, tý lệ Ea/Aa ở bệnh nhân THA có HCCH thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không có HCCH Các chỉ số chức năng tâm trương thât trái khác tương đương nhau
Trang 6Bang 6: So sánh mức độ rối loạn chức năng tâm thu và tâm trương thất trái giữa 2 nhóm
(n = 56)
Nhóm 2
R ôi loạn chức năng tâm thu:
>0,05
ĩ ì í ì i i f i i l t i s*ỉtfg*s* v ế r tv to *** O'*
<0,01
- Chức năng tâm thu thất trái ở hầu hết các đối tượng nghiên cứu còn trong giới
hạn bình thường
- Tỷ lệ rối loạn chức năng tâm thu thất trái giữa 2 nhóm khác nhau không có ỷ nghĩa thống kê
- Tỷ lệ rối loạn chức năng íãm trương thất trái ở nhóm THA có HCCH cao hơn
có ý nghĩa so với nhóm THA không có HCCH
4 BÀN LUẬN
4.1 Đặc điểm chung của đối tưọng nghiên cứu
- Giới và tuổi là những yếu tố không những có liên quan đến tần suất xuất hiện THA, tân suãt xuât hiện HCCH mà còn ỉiên quan đến những biến đổi về hình thái
và chức năng tim
Đa số các tác giả đều nhận thấy rằng nam giới mắc bệnh THA nhiều hơn so với
nữ giới Evans JG năm 1971 nhận thấy, ở bệnh nhân THA nói chung, thì ở mỗi lứa tuổi, nam giới chiếm khoảng 2/3 các trường hợp Tác giả giải thích, có lẽ nam giới tuổi trung niên và cao tuổi thường hay đi kèm với một số yếu tố nguy cơ như hút thuốc lá, uống bia rượu, ăn nhiều đạm, mỡ động v ậ t
Đối với HCCH, các tác giả cũng nhận thấy nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn so với
nữ giới ở mọi lứa tuôi Trần Thị Phượng năm 2006 [3], khi nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở cán bộ, công chức tỉnh Hà Nam cũng nhận thấy nam giới chiem đa so (79,9%), nhiều gấp 4 lần so với nữ giới
Giới, tuồi còn liên quan với hình thái và chức năng thất trái Gardin JM [8] năm 1995 nghiên cứu trên 5201 đối tượng trên 65 tuổi nhận thấy khối cơ thất trái trên siêu âm M-mode tăng theo tuổi, khoảng 1 gam cho mỗi năm tuồi tăng thêm
Khôi cơthầt trái ở nam giới ỉớn hon có ý nghĩa so với nữ giới Những bất thường về
phân suât tông máu thât trái và vận động thành gặp nhiều hơn ở nam giới so với nữ giới
Trong số 120 đối tượng nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân THA nói chung cũng như trong từng nhóm, nam giới chiếm một tỷ lậ cao (77,5%) so với nữ giói Tuy nhiên, tỷ lệ đôi tượng theo giói giữa 2 nhóm khác biệt nhau không có ý nghĩa thống kê (76,8% so với 78,1%; p > 0,05) Tuổi trung bình giữa 2 nhóm tương
Trang 7đương nhau (54,6 ± 8,5 so với 54,2 ± 11; p > 0,05) Tý lệ đối íxrợng theo nhóm tuổi cũng tương đương giữa 2 nhóm (p > 0,05) Sự tương đồng về giới và tuôi của đôi tượng nghiên cứu ở nhiều khía cạnh ữên đây làm giảm được yếu tố ảnh hưởng (confounder) khi phân tích vai trò của HCCH đối với những thay đồi về hình thái và chức năng thất trái trên siêu ãm
Trong các yếu tố cấu thành HCCH, huyết áp là thành phần quan trọng, yếu tố nguy cơ chủ yếu gây rối loạn hình thái và chức năng tim Ngày nay, bệnh tim do THA (hypertensive heart disease) là thuật ngữ nhằm mô tả những tôn thương đặc hiệu trên tim dưới tác động của THA Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi, HATT, HATTr và HATB tương đương giữa 2 nhóm (161,4 ± 20,3; 95,0 + 13,5; 117,2 ± 12,4 so với 158,0 + 15,7; 95,2 ± 7,6; 116,1 ± 9,4 theo thứ tự tương ứng với
p > 0,05) Tỷ lệ đối tượng phân bố theo độ THA và giai đoạn THA cũng không có
sự khác biệt (p > 0,05) Sự tương đồng về huyết áp giữa 2 nhóm đã làm giảm yếu tố
ảnh hưởng từ phía huyết áp khi đánh giá vai trò của HCCH đối vói những biên đôi
hình thái, chức năng tim
56 trường hợp có HCCH trong nghiên cứu của chúng tôi, sự có mặt của tăng chu vi VB và THA là đương nhiên theo tiêu chuân lựa chọn Các thành phân khác theo thứ tự thường gặp là: tăng triglycerid máu (91,1%), tăng glucose máu (78,6%), giảm HDL-C (39,3%)- Nếu xét theo số thành phần của HCCH, ta thấy tý lệ đối tượng có HCCH 4 thành phần gặp nhiều nhất (55,3%), tỷ lệ đối tượng có HCCH 3
và 5 thành phần tương đương nhau
4.2 Hình thái, chửc năng thất trái trên siêu âm - Doppler tim ỏ* bệnh nhân tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa
Hội chứng chuyển hóa được cho là yếu tố nguy cơ đa thành phần đối với bệnh tim mạch Hầu hết các nghiên cứu đều khảng định mối liên quan giữa HCCH và những thay đổi về hỉnh thái chức năng thất trái
Burchfiei CM [4] năm 2005 khi nghiên cứu ảnh hưởng của HCCH (theo tiêu chuẩn NCEP-ATP III) trên cấu trúc thất trái ở 1572 người da đen đã cho thấy khối
cơ thất trái, bề dày thành sau thất trái và bề dày vách liên thất tăng dần theo sô lượng cấc thành phần của HCCH
Nghiên cứu của Grandi AM [8] trên 88 bệnh nhân THA cho thấy bề dày thành tương đối và khối cơ thất trái cao hơn có ý nghĩa ở nhóm có HCCH so với nhóm không có HCCH Chức năng tãm thu thất trái không có sự khác biệt giữa 2 nhóm, trong khi đó một số chỉ số chức năng tâm trương thất trái (Ea, Ea/Aa) thấp hơn có ý nghĩa thống kê ở nhóm có HCCH Phân tích hồi quy đa biến cho thấy yếu tố quyết định chính của chỉ số khối cơ thất trái chính là sự hiện diện của HCCH
Trong nghiên cứu của chúng tôi, HCCH cũng tạo ra sự khác biệt có ý nghĩa về một số chỉ số hình thái, chức năng thất trái So với nhóm THA không có HCCH, nhóm THA cỏ HCCH có kích thước nhĩ trái (LA) lớn hơn (p < 0,01), bề dày thành sau thất trái (LVPW) thì tâm trương và tâm thu ỉớn hơn (p < 0,05), khối cơ thất trái (LVM) lớn hơn (p < 0,01) (36,4 ± 3,7; 9,5 ± 1,5; 14,6 ± 1,8; 208,0 + 49,8 so với 34,1 ± 4 ,1 ; 8,9 ± 1,2; 13,9 ± 1,7; 182,9 ± 46,3 theo thứ tự tương ứng)
Trang 8Hội chứng chuyển hóa gây biến đồi một số chỉ số hình thái, song hầu như chưa ảnh hưởng đáng kể đến các chỉ số chức năng tâm thu thất trái Phãn suất tống máu hầu hết còn trong giới hạn bình thường, 98,2% số bệnh nhân nhóm 1 và 100% bệnh nhân nhóm 2 có phân suất tống máu trên 50%
So vói sự biến đổi các chỉ số hình thái và chức năng tãm thu thất trái, HCCH làm biến đổi các chỉ số chức năng tâm trương thất trái nhiều hơn Klii so sánh giá trị tuyệt đôi các chỉ số chức năng tâm trương thất trái (Bảng 5:), ta thấy vận tốc đỉnh sóng đầu tâm trương (Ea) ở nhóm THA có HCCH thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm
THA không có HCCH (9,3 ± 2,6 so với 11,1 ± 3,5; p < 0,001) Tương tự’, tỷ số giữa
vận tôc đỉnh sóng đầu tâm trương và sóng cuối tâm trương (Ea/Aa) ở nhóm THA có HCCH cũng thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm THA không có HCCH (0,74 ± 0,33
so với 0,98 ± 0,45; p < 0,001) Cũng cần nói thêm ở đây ỉà những biến đổi chức năng tâm trương này chỉ thể hiện trên phổ Doppler mô vòng van 2 lá Trên phổ Doppỉer dòng đô đầy tâm trương, sự khác biệt về giá trị trung bình các chỉ số CNTTr thất trái không có ý nghĩa thống kê
Nếu so sánh tỷ lệ rối loạn CNTTr giữa 2 nhóm (Bảng 6:) ta thấy tý lệ CNTTr bình thường ở nhóm bệnh nhãn THA không có HCCH cao hơn hẳn so với nhóm có HCCH (46,9% so với 16,1%; p < 0,01) Ngược lại, tỷ lệ rối loạn CNTTr trong cả 3 giai đoạn cũng như trong từng giai đoạn ở nhóm THA có HCCH đều cao hơn so với nhóm không có IICCH
5 KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu những thay đổi về hình thái, chức năng thất trái bằng siêu âm - Doppler tim ở bệnh nhân tăng huyết áp có hội chứng chuyển hóa chúng tôi có một
sô nhận xét sau:
- Tăng kích thước n h ĩ trái, chiều dày thành sau thì tâm thu và tâm trương„
khối lượng cơ thất trái.
- Các c h ỉ số chức năng tâm thu thất trái thay đểỉ không có ỷ nghĩa thông kê.
- R ố i loạn chức năng tâm trương được biểu hiện bằng giảm vận tắc đỉnh sóng
đâu tâm trương và tỷ số giữa vận tốc đỉnh sóng đầu tâm trương và vận tốc đỉnh sóng cuối tâm trương trên Doppler mô vòng van 2 lá bên.
- Đốỉ tượng có rối loạn chức năng tâm trương thất trái trong các giai đoan đều có tỷ lệ cao hơn.
6 KIẾN NGHỊ
Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyết áp có tác động đến một số chỉ
sô hình thái và chức năng thất trái đặc biệt là chức năng tâm trương Vì vậy, việc đánh giá phát hiện các thành phần của hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân tăng huyêt áp là việc ỉàm cằn thiết góp phần vào việc điều trị dự phòng các biến chứng tim mạch
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 T rà n H ữ u D àng (2005) “Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa trên bệnh nhân
tang huyết áp nguyên p h á t’ K ỳ yếu toàn văn các đề tài khoa học - Hội nghị
khoa học toàn quốc chuyên nghành nội tiết và chuyên hóa lân thứ 3 Tạp chí y học thực hành số 507, Hà Nội, trang 53-57
2 P hạm G ia K hải, Nguyễn Lâĩi Việt (2003) “Tần suất tăng huyết áp và các
yếu tố nguy cơ ở các tỉnh phía bắc Việt Nam 2001-2002” Tạp chí tim mạch
học;3 3:9-34
3 T rầ n Thị Phượng (2006) "Nghiên cứu hội chứng chuyển hóa ở cấn bộ, công
chức Tỉnh Hà Nam theo tiêu chuẩn NCEP-ATP n r \ Luận văn thạc sỹ y học -
Học viện quân y
4 B urchfiel CM , Skelton TN et al (2005) “Metabolic Syndrome and Echocardiographic Left Ventricular Mass in Blacks” Circulation; 112:819-827
5 C hobanian AY, B akris G L, B lack H R et al (2003) “Seventh report o f the
jo in t national committee on prevention, detection, evaluation, and treatment o f high blood p r e s s u r e Hypertension;42:1206-1252.
6 Feigenbaum H , A rm strong W F, R yan T (2005) “Evaluation o f Systolic and
Edition:138-180 Philadelphia: Lippincott, Williams and Wilkins
7 G ard in JM , Siscovick D (1995) "Sex, Age, and Disease Affect
Echocardiographic Left Ventricular Mass and Systolic Function in the Free-
8 Grand! AM, Maresca AM, Giudici E et al (2006) “Metabolic syndrome and
morphofunctional characteristics o f the left ventricle in clinically hypertensive
9 K aplan NM (2006) “K aplan’s Clinical H y p e r t e n s i o n 9th Edition,
Lippincott Williams and Wilkins
10 Leoncins G, R atio E, Viazzi F et ai (2005) “Metabolic syndrome is
associated with early signs o f organ damage in nondiabetic, hypertensive
11 Scltillaci G, P irro M, V audo G et al (2004) “Prognostic value o f the
Cardiol ,43(10): 1817-1822
12 Schiỉlaci G, P irro M , Pucci G et al (2006) "Different impact o f the metabolic
syndrome on left ventricular structure and function in hypertensive men and
w om en” Hypertension;47(5):881-886.