1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

Nghiên cứu chẩn đoán nhanh Staphylococci và tính đề kháng Methicillin của chúng bằng kỹ thuật PCR đa mồi

4 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại Việt Nam, các nghiên cửu liên quan đến chần đoán, phát hiện độc lực của các staphylococci và tính kháng Methỉciliin bằng các phương pháp truyền thống, tuy nhiên các ng[r]

Trang 1

NGHIÊN c ứ u CHẨN ĐOÁN NHANH STAPHYLOCOCCI VÀ TÍNH ĐÈ KHÁNG METHICILLIN CỦA CHÚNG BẰNG KỸ THUẬT PCR ĐA MỒI

Những người thực hiện: Trần Thanh Loan, Trương Đình An Sơn

Bộ môn Vi sinh, Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nắng

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Đình Bỉnh

Bộ môn Vi sinh, Trường Đại học Y Dược Huế

ĐẶT VÁN ĐỀ

stảphyỉococci ỉà một tác nhân gây nhiều nhiễm

khuẩn thường gặp, chúng có thể gây nên nhiều bệnh

lý khác nhau như nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn

da, nhiễm khuẳn đường tiết niệu, nhiêm khuẩn vết

thương, vết bỏng, viêm nội tâm mạc, nhiễm khuẩn

huyểt, viêm tủy xương.,.[2], [3], [4], [5] Các nhiễm

khuần do staphyiococci thương điều irị khó khăn do vi

khuển kháng íhuốc, rất nhiều cac staphylococci kháng

thuốc, đa kháng thuốc được phân lập từ bệnh nhân

Các vi khuẩn kháng Methiciliỉn íhường kháng với nhiều

thuốc khác, nên nó được xem như là “siêu vi

khuẩn”[2], [3], [6] Việc chẩn đoản sớm sự nhiễm

khuẩn do staphylococci và tính kháng thuốc của

chúng có vai trò rất quan trọnp trong điều trị Nhiều

nghiên cứu ứng dụng các yểu to tạo nên độc lực mạnh

cua Staphylococci như các yếu tố xâm nhiêm, sinh độc

íố, sinh các men phân huy protein, chất diệt bạch

cầu Trong đó, FemA, Coagulase là những chỉ thị

thường dùng để phát hiện các staphylococci có độc

lực ờ các phòng thí nghiệm.

Tại Việt Nam, các nghiên cửu liên quan đến chần

đoán, phát hiện độc lực của các staphylococci và tính

kháng Methỉciliin bằng các phương pháp truyền thống,

tuy nhiên các nghiên cứu ve kỹ thuạt sinh học phân tư

đe phát hiện gen mã hóa FemA, yếu tố độc iực của

các Staphylococci như Coagulase hoặc gen mecA đề

kháng Methicillin của các staphylococci chưa có nhiều

t2] ~

Đê tài: “Nghiên cứu chân đoán nhanh

Staphylococci và tính đề kháng Methiciliin của chúng

bằng kỹ thuật PCR đa mồi” nham mục tiêu xây dựng

quy trỉnh chẩn đoán nhanh staphylococci, xác định

gen mã hóa FemA, yếu íố độc !ực Coagulase và tinh

đề kháng kháng sinh Methicillin của chúng bằng kỹ

thuật PCR và so sánh với các phương pháp chẩn

đoán Staphylococci phòng thí nghiệm truyền thống,

phát hiện Coagulase và tính đe kháng kháng sinh

Methicilỉin của chúng

ĐÓI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

1 Đối tượng nghiên cứu

- 80 chủng VI khuẩn của các staphylococci gồm 45

chủng S.aureus và 35 chủng staphyococci coaguỉase

âm tính được phân iập bằng phương pháp ntioi cấy

thường quy

- Cac chủng vi khuẩn làm chứng gồm 01 chủng s

aureus có Coagulase (+), mecA (+), FemA (+), 01

chủng vi khuẩn Streptococcus pyogenes (chứng âm

Coagulase (-), mecA (-), FemA (-)

2 V ậỉ liệu nghiên cứu

2.1 Hóâ Chat, sinh phẩm

- Các loại môi trường nuôi cáy và thực hiện kháng sinh đồ: Môi trường nuôi cấy: íhạch máu, thạch thưởng, Chapman, BHI, Muelíer HỈnton Agar, môi ỉrường sinh vậí hóa học

- Các loại vật iíệu khác: Thuốc nhuộm Gram, Huyết tương thỏ, H202 3%, Nước muối sinh lý vô khuẩn, các loại đĩa kháng sinh Oxacillin và Cefocitin

- Các loại hóa chất để thực hiện PCR: Agarose, duncj dịch điện di, Ethidium Bromide, thang DNA chuan

2.2 Thiết bị, dụng cụ

- Các loại thiết bị: Tu ấm 350C và 370C, máy iắc rung (Vortex), tủ lạnh, các loại máy ly tâm, tủ an íoàn sinh học, máy luân nhiệt, buồng điện di, bàn đèn đọc kết quả điện di

- Các loại dụng cụ: Đèn cồn, kẹp đĩa kháng sinh, thước đo đường kính vỏng ức chế, khuyên cấy, tăm bông vô khuẩn, các loại vật iỉệu đề thực hiện PCR

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Kỹ thuật nuôĩ cắy và định danh vi khuẩn Staphylococci

Các bệnh phẩm được cấy trên các môi trường đặc, lỏng tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại mẫu ngNệm Khi có khuẩn lạc nghi ngờ (màu vàng trên Chapman, tan máu B trên thạch máu ), làm phiến phếí nhuộm Gram kiểm tra hình thải Tiến hành phân lập và định danh theo quy trình truỵền thống chẩn đoán các Staphylococci là: cầ u khuan Gram dương đứng đám, catalase dương tính, xác định Staphylococci khi có các tiêu chuẩn sau: sắc íố vàng, lên men đường mannit, có coagulase dương tính Các Síaphyiococci coagulase âm tính khi có hay không lên men đường mannit, coaguỉase âm

[2J,[33-3.2 Kỹ thuật phát hiện vi khuẩn staphylococci kháng Methicillin qua trung gian mecA bằng kỹ thuật s ử dụng đĩa Cefoxitin (Theo CLSl 2011): Với

khoanh giấy cefoxitin 30ụg tren môi trường Mueiler Hinton Agar, trong Điều kiện nuôi cấy: 33-35 °c/16 -

18 giờ Đọc kết quả: ắ 21 mm = mecA diPơng tính; ằ

22 mm = mecA âm tính [1]

3.3 S ử dụng kỹ thuật PCR tìm gen mã hóa FemA, Coagulase và gen mecA

- Tách chiết DNA từ khuẩn lạc staphylococci: Tách chiết DNA bằng phương pháp nhiệt DNA của vi khuẩn sẽ được chuẩn b ĩ bằng cách lấy 1 khuẩn lạc cho vào ống eppendorf có chứa 250 MÍ nước cẩt Huyền dịch vi khuẩn này sẽ được chưng cách thủy ở nhiệt độ 990C trong 10 phút Sau đo quay ly íam 10.000 vổng/phút trorìg 10 phút Bỏ phần cặn lắng, lấy phần dịch noi đề sử dụng cho phản ứng

PCR [2], ự ], [8]

Trang 2

- Cặp mồi (Primers): Các cặp mồi sử dụng trong nghiên cứu

Coagulase 5'-ATAGAGATGCTGGTACAGG-3’

5'-GCTTCCGAĨTGTTCGATGC-3 603-872 Coaguíase Hookey eí ai (1998) [3]

2 mecA 5-CCTAGTAAATGCTCCGGAA-3’ 5’-CTAGTCCATTCGGTCCA-3 314 MRSA Nizami Duran (2012) [6]

3 FemA 5'-AAAAAAGCACATAACAAGCG-3‘

5’-GATAAAGAAGAAACCAGCAG-3' 132 S.aureus Nizami Duran (2012) [6]

* Thực hiện phẫn ứng PCR

Một phản ứng PCR y=25|il gồm: 1.5mM MgC!2,

200ịjM mỗi loại dNTP, 0,625 unit Taq DNA

polymerase, 0,5ụM mỗi mồi, Taq buffer, nưởc cất 2

iần*

Các bước tiến hành: Đối với mỗi mẫu, thực hiện

như sau: 20|il mix PCR pha ở trên + 5ịi\ dịch DNA tách

chiết, cho vao eppendorf 0,2mi Đặt chường trình cho

máy iuân nhiệt hoạt động:

Bước 1: 95°c 5 phút 1 chu kỳ

Bước 2:

95°c 30 giây

40 chu kỳ

51°c 30 giâv

72°c 30 giây Bước 3: 72°c 6 phút 1 chu kỳ

Điện di để phát hiện sản phẩm PCR: sản phẩm tạo

thành được điện di ờ điện thế 80V, trên thạch agarose

1% nhuộm với chất màu huỳnh quang tự nhiên và đọc kết quả ở buồng đọc huỳnh quang Sự hiện diện cua sản phẩm sẽ được so sánh với thang mẫu ĐNA ladder

100bp

4 X ử lý số liệu: Xử lý các số liệu thu thập đưực bằng phương pháp thống kê y học Độ nhạy và độ đạc hiệu của các thử nghiệm tính theo công thức của bảng 2x2 ià: Độ nhạy = a/a+c; Độ đặc hiệu = d/b+d [9]

KẾT QUẢ NGHIỀN cứ u

1 Tính chất sỉnh vật học của các staphylococci phân lập được

Bảng 1 Tính chất sinh vật học của các staphylococci

Tính chất

Vi khuẩn ' Câu khuấn Gram (+)n % Catalase (+)n % Mannit (+)n % Coagulase (+)n % Tan máu {+)n % sẳc íố vànqn %

S aureus 45 100,0 45 100,0 45 100,0 45 100,0 39 86,7 45 100,0 Staphylococci coagulase

Các Staphylococci được định danh và xác định độc

lực bằng phướng pháp truyền thống dựa vào tiêu bẩn

nhuộm Gram, tính chất Caíalase dương tính, làm đông

huyết tương, lên men đường Mannit, tính chất tan máu

và khuẩn íạc có sắc tố màu vàng

2 Đặc điểm kiểu hình và kĩểu gen về độc iực và

kháng Methiciliin của hai nhóm staphylococci

khảo sát

Bảng 2 Tính kháng thuốc Methiucillin của các

Các chùng vi

khuẩn

Số chủng

thừ

Tính kháng Methiciilin bằng test Cefoxitin qua trung gian mecA

sta coa (-) 35 15 42,9 20 57,1

Tống cộng 80 55 68,8 25 31,2

trung gian mecA qua test Cefoxitin kết quà cho thấy

các chùng S.aureus kháng Cefoxitin đếrì 88,9%, các

chùng staphylococci coaguiase âm tính kháng

Cefoxitin chi CO 42,9% Tỳ !ẹ đề kháng chung của các

chủng Staphylococci là 68,8%

Bảng 3 Kiểu gen mã hóa chủng vi khuẩn, độc lực

và kháng Methiucillin cùa các chủng staphylococci khảo sát

Các chủng

vi khuẩn Số chủng thử

FemA mecA Coagulase í+ì í-ì (+) {-) í+ì (-)

sta coa (-) 35 3 32 15 10 3 32 Tổng cộng 80 48 32 55 25 48 32 100,0% chủng có S.aureus có Coagulase dương tính với thử nghiệm Coagulase trên phiến kính đều có gen mã hóa Coagulase, các staphylococci Coaguiase

âm tỉnh (thử nghiệm Coagulase trôn phiến kính và trong ống nghiệm) có 8,6% (3 chủng) có gen mã hóa Coagulase

100,0% chủng có s.aureus có Coaguiase dương tính với thử nghiệm Coagulase trên phien kính đều có gen mã hóa FemA, các staphylococci Coagulase âm tính (thử nghiệm Coagulase tren phiến kính và trong ống nghiệm) có 8,6% (3 chùng) có gen mã hóa FemA 88,9% chủng có S.aureus có gen mã hóa mecA, các Staphylococci Coagulase âm tính có 42,9% (15 chủng) có gen mã hóa mecA

Trang 3

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 11 12 1314 15

Lane 7: DNA ladder

Lane 14 chủng s.aureus kháng Methiciilin (chứng

dương có Coagulase (+), mecA (+), FemA (+)

Lane 15: Chung V! khuẩn Streptococcus pyogenes

(chứng âm có Coagulase (-), mecA (-), FemA (-),

Lanes 2, 3, 9: chủng vi khuẩn có Coagulase (+),

mecA (+), FemA (+)

Lanes 1,2, 3, 5, 6, 8, 9 ,1 1 ,1 2 , 13: chùng vi khuẩn

có FemA (+)

Lanes 4, 10: chủng vi khuẩn chứng Ps

aeruginosa, E.coli CÓ FemA (-)

Bảng 4 Đánh giá giá trị của các kỹ thuật xác định

Coaguíase của các chủng S.aureus

"■\i$ếí quả PCR

Test Coaguìầse^,

Có gen mã hóa Coagulase

Không có gen

mã hóa Coagulase

Tổng cộng S.aureus

Staphylococci

Độ nhạy của kỹ thuật truyền thống xác định

Coagulase cùa staphylococci là 93,8%, kỹ thuật

truyền thống cũng đã bỏ sót 3 chủng staphylococci

có gen mã hóa Coagulase Độ đặc hiẹu cua kỹ thuật

truyen thống xác định Coagulase của các chủng

Staphylococci là 100,0%

Bảng 5 So sánh các kỹ thuật xác định tính kháng

Methiciliin của S.aureus

MecA (+) MecA {-)

Độ nhạy của kỹ thuật dùng dĩa Cefoxitin phát hiện tính kháng Methicillín ờ s.aureus !à 100,0%, độ đặc hiệu là 100,0%

Bảng 6 So sánh các kỹ thuật xác định íính kháng Methicillỉn của staphylococci coagulase âm tính

MecA (+) MecA (-)

Độ nhạy của kỹ thuật dùng dĩa Cefoxitin phát hiện tính kháng Methiciilin ở staphylococci coagulase âm tính là 100,0%, độ đặc hiệu là 100,0%

BÀN LUẬN Nghiên cứu 80 chùng của các staphylococci được định danh và xác định độc lực bằng phương pháp truyền thống dựa vào tiêu bản nhuộm Gram, tính chất Catalase dương tính, làm đông huyết tương, lên men đường Manrtit, tính chất tan máu và khuẩn lạc có sắc tố màu vàng Dựa vào các tính chất này, chúng ta đã có thể định danh khá chính xác S.aureus và các staphylococci coagulase âm tính Thời gian để định danh hết 40-48 giờ

Sử dụng kỹ thuật PCR đa mồi để xác định gen mã hóa FemA, òoaguiase và gen mecA đề kháng Meíhicĩllin của các chủng vi khuẩn cùa hai nhóm Staphylococci, kết quả có 48 chủng vi khuẩn của các Staphylococci có gen mã hóa Coaguiase, chiếm 60,0%, trong đó 100,0% chủng s.aureus có Coagulase dương tính với thử nghiệm Coaguiase trên phiến kính đều có gen mã hóa FemA, Coaguiase, tuy nhiên với các chủng staphylococci Coagulase âm tính (cả với thử nghiệm òoagulase

Trang 4

trên phiến kính và trong ống nghiệm) lại có đến 8,6%

(3 chủng) có gen ma hóa ồoagúlase đồng thời

chúng cũng có gen mã hóa FemA Qua so sánh íhẩy

độ nhạy của kỹ thuật truyền thống xác định

Coagulase cho thấy với cả 2 nhóm staphylococci là

93,8%, trong đó đối với S.aureus thì độ nhạy đến

100,0% và độ đặc hiệu thì với nhóm staphylococci

coagulase âm tính là 100,0%, tuy nhiên, kỹ thuật này

không xác định được gen coagulase nên khi dùng

PCR thi có 3 chùng có gen Coaguỉase

Sử dụng kỹ thuật kháng sinh đồ khuếch tán trên

thạch theo phương phập Kirby-Bauer để xác định

tính kháng Methicillin bằng đĩa kháng sinh Cefoxitin

1qua ỉrung gian MecA, kết quả là các chủng s.aureus

có 88,9% kháng Ceíoxiỉin, còn các chủng

Staphylococci coaguíase âm tính kháng Cefoxitin !ai

đến 42,9%

Kết quà PCR xác định gen mecA, chúng tôi nhận

thấy 88,9% các chủng s.aureus có gen mecA và

42,9% các Staphylococci coaguiase âm tính có gen

mecA Qua so sánh thấy độ nhạy cùa kỹ thuật dùng

dĩa Cefoxitin phát hiện tính kháng Methicillin ở

S.aureus và staphylococci coagulase âm tính là

100,0%, độ đặc hiệu íà 100,0% Tác giả

Venkatakrỉshna Rao (2011) đã đánh giá hiệu quả của

phương pháp khoanh giấy khuếch tán với đĩa

Cefoxitin 30 jjg, kết quả ghi nhận độ nhạy và độ đặc

hiệu của đĩa Cefoxitin phát hiện tính kháng Methicillin

qua trung gian mecA cỏ cả độ nhạy và độ đặc hiệu íà

100% [7]

Chúng tôi đã xây dựng được quy trình PCR đa

mồi để xác định gen mã hóa FemA, Coagulase và

gen mecA của các staphylococci bằng kỹ thuật đa

mồi Chúng tôi lựa chọn thiết kế 3 cặp mồi để xác

định gen mã hóa FemA, Coaguiase và mecA có kích

thước sản phẩm khá khác biệt, chúng sẽ tách xa

nhau trong quá trinh điện di, tạo ra những băng cách

biệt nên dễ dàng nhận xét kết quả, tăng cao độ tin

cậy khi đánh giá kết quả Các tác giả khác cũng có

gợi ý tương tự [2],[3],[43,C5],[8] Quy trình tương đối

đơn giản, dễ thực hiện ờ tất cả các phòng thí nghiệm

hay phòng xét nghiệm có phương tiện cho PCR Kết

quả nhanh chóng và chính xác, rát hữu ích cho lâm

sàng để kịp thời điều trị các nhiễm khuẩn do

Staphylococci Nếu so sánh với quy trình chẩn đoán

Staphylococci và xác định tính kháng Methiciiiin theo

phương pháp truyền thống, chúng tôi nhận thấy:

- Phương pháp truyền thống: cho kết quả sớm

nhất là 40-48 giờ kể từ khi lấy mẫu nghiệm (nhuộm,

nuôi cấy, xác định coagulase, kỹ thuật đĩa kháng

sinh)

- Kỹ thuật PCR: cho kết quả sớm nhất là 20“24

giờ (nhuộm, nuôi cấy, PCR)

Với kỹ thuật 3 cặp mồi (triplex PCR) xác định gen

mã hóa FemA, Coaguiase và gen mecA cùa chúng

tôi, kết quả hoàn toàn đáng tin cậy, kỹ thuật thực hiện

không quá phức tạp, các phòng thí nghiệm ở các bệnh viện tuyến tỉnh đều có thể tiến hành được nhằm chẩn đoán sởm, chính xác các nhiễm staphyiococci

và tính kháng thuốc của chúng để có hướng điều trị kịp thời

KẾT LUẬN Qua nghiên cứu 80 chủng staphylococci bằng các phương pháp xét nghiệm vi sinh truyền thống và sử dụng kỹ thuật PCR, chúng tôi đã xây dựng được quy trỉnh PCR 3 cặp mồi (tripiex PCR) để xác định gen FemA, gen mã hóa độc lực Coagulase và gen mecA

Quy trình có thể thực hiện được ở các bệnh viện

tuyến tỉnh để chần đoán sớm, chính xác cấc nhiễm khuẩn do staphyiococci và tính kháng thuốc của chúng để điều trị hiệu quả

TA! LIỆU THAM KHẢO

1 Clinical and Laboratory Standards Institute (CLSi) (2011), Performance Standards for Antimicrobial Susceptibility Testing; Twenty-First Informational Supplement, M 100-S21.JISSBN 1-56238-742-1)

2 Trần Thu Hoa, Đỗ Thị Lan Hương, Nguyễn Thị Ngọc Loan, Hoàng Hiếu Ngọc, Phạm Hùng Vân (2009),

"Nghiên cứu chế tạo bộ thử nghiệm multiplex PCR phái hiện Staphylococci đề kháng Methỉciilin”, Y học TP Hồ Chí Minh, Tập 13, Phụ bản số 2, tr 176-180

3 Hookey J.v, Richardson J.F and Cookson B.D (1998), “Molecular typing of staphylococci Based on PCR Restriction Fragment Length Poiymorphis and DNA Sequence Analysis of the Coagulase gene” J of Clin Microbiol, Voi 36 (4), pp 1083-1089

4 Kalhor H, Shariati L, Validi M et al (2012),

“Comparison of Agar screen and duplex PCR methods

in determination of MRSA strains isolated from nasal carriage” African J of Microbiology Research, Vol 6(16),

pp 3722-3726

5 Motiagh Mohammad Reza Safari, Maesumeh Anvari (2010), “Rapid detection of meỉhicillỉn-resistaní Staphylococci by multiplex PCR", African Journal of Biotechnology, Vol 9(45), pp 7629-7631

6 Nizami D, Burcin o , Gu!ay G.D et al (2012), Antibiotic resistance genes & susceptibility patterns in Staphylococci, Indian J Med Res, 135, pp 389-396

7 Rao Venkatakrishna, Bhat Kishore, Kugaji Manohar, Pai Vidya, Shantaram Manjula (2011),

“Detection of Methiciliin Resistance in staphylococci: Comparison of Disc diffusion and MIC with mecA gene detection by PCR”, international Journal of Pharmacy and Biological Sciences, Voi 1, Issue 4, pp 518-521

8 Thean Y Tan (2002), “A Comparison of PCR detection of mecA with two standard methods of oxacillin disk susceptibility testing for coagulase- negative Staphylococci”, Journal of Medical Microbiology, Vol(51),

pp 83-85

9 Phạm Hùng Vân (2006), Kỹ thuật xét nghiêm vi sinh lâm sàng Nhà xuất bản Y học

Ngày đăng: 04/02/2021, 12:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w