Với tiến bộ của y học hiện nay, có nhiều phương pháp đề chẩn đoán BĐMCD đã được đề cập đến, như đo chỉ sỗ huyết áp tâm thu cỗ chân - cành tay (ABI: Ankle Brachial Index), kỹ thuật [r]
Trang 1càng đục, định lượng thấy nhiều protein Sinh thiết
xuyên vách phế quản chĩ được tiến hành trên 1 bệnh
nhân vỉ các bệnh nhân khác khi vào viện đều có tinh
trạng suy hô hấp, nếu sinh thiết sẽ có nguy cơ tai biến
tràn khí màng phổi sẽ gây nguy hiềm cho bệnh nhân
2 Nhận xét hiệu quả cùa rửa phổi toàn bộ trong
điều trị bệnh ííeh protein phế nang
Trong 10 bệnh nhân có chỉ định rửa phổi toàn bộ,
9/10 bệnh nhân rửa phỗi thành công, 1 bệnh nhân thất
bại do đặt NKQ carlens khó Cả 9/10 bệnh nhân được
rửa phổi đều hết khó thở, không phải thở oxy và cải
thiện lâm sàng tốt Qua 9 trường hợp được rửa phổi,
chúng tôi thấy rằng cần chuẩn bị nhiều loại NKQ
carlens cỡ khác nhau để phù hợp với giải phẫu khí
phế quản của bệnh nhân Dung dịch Natriciorua 0,9%
cần được làm ấm trước khi đưa vào phổi của bệnh
nhân đề tránh hạ thân nhiệt Lượng dịch rửa khoảng
10 lít cho mỗi bên phổi ià thích hợp Tuy nhiên, nó phụ
thuộc vào tình trạng của bệnh và bệnh nhân 9/10
bệnh nhân rửa phổi không gặp phải tai biến như tràn
khí màng phồi, co giật, nhiem độc, chấn thương ngực
KẾT LUẬN
Bệnh gặp ở cả hai giới, tuồi từ 21 đển 52 tuổi Các
bệnh nhân đều biểu hiện khó thờ tăng dần kèm ho
khan, chì có 1 trường hợp ho khạc đờm lẫn máu Tất
cả các bệnh nhân đeu có rối ioạn thông khí hạn chế
Hình ảnh chụp CLVT ngực: kính mờ kèm dày vách
phế nang Nội soi phế quản: 10 bệnh nhân đều không phát hiện tỗn thương trong íòng phế quản, dịch rửa phế quản phế nang đục như sữa, càng rửa càng đục Định lượng protein dịch rửa phế quản phế nang: thấp nhất 2 g/í, cao nhát 7 g/l 1/10 bệnh nhân được sinh thiết xuyên vách kết quả lòng phế nang tích nhiều protein 9/10 bệnh nhân rửa phổi íoàn bộ thành công
và cải thiện triệu chứng lâm sàng
TÀI ŨỆU THAM KHÀO
1 Amital, A., et al., Therapeutic effectiveness o f rítuximab in a patient with unresponsive autoimmune pulmonary alveolar proteinosis Thorax, 2010 65(11):
p 1025-6 _
2 Michaud G, Reddy C.Emst A.Whole- iunglavageforpulmonaryalveoiarproteinosis
Chest.2009 Dec;136(6):1678-81
3 Annette Boehler, Erich w Russi, resume de ia protéinose alvéoiaire, site web “www.orpha.net”, mis à jourie juin2004
4 Uchida, K., et ai., Granulocyte/macrophage colony-stimulating factor autoantibodies and myeloid cell immune functions in healthy individuals Blood, 2008
Delaval, p., et al ^Pulmonary alveolar phospholipoproteinosisI Rev Pneumol Clin, 2005
61(3): p 186-92
NGHIÊN c ứ ụ CHẨN ĐOÁN BỆNH ĐỘNG MẠCH CHI DƯỚI
Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 BẰNG CHÍ SỐ HUYÉT Ập TÂM THU CỔ CHÂN - CÁNH TAY VÀ SIÊU ÂM DOPPLER MẠCH MẤU
Người nghiên cứu: Nguyễn Trân Trân (Thạc sĩ, Bộ mồn Y học gia đình trường Đại học Y Dược cần Thơ)
Giáo viên hưởng dẫn: Ngô Văn Truyền
(Tiến sĩ, Khoa Y, B ộ m ôn N ộ i trư ờ n g Đ ạ ĩH ọ c Y D ư ợ c c ầ n Thơ)
TÓM TẮT
Đặt vắn đề:: Bệnh động mạch chi dưới (BĐMCD) - một biến chứng mạch máu lớn ờ bệnh nhân đâi tháo đường (ĐTĐ) type 2, với triệu chứng âm thầm nhưng đem đến tàn tật và tử vong cao Do đó rất cần thiết đuực tầm soàt sớm để điều trị kịp thời Với tiến bộ của y học hiện nay, có nhiều phương pháp đề chẩn đoán BĐMCD đã được đề cập đến, như đo chỉ sỗ huyết áp tâm thu cỗ chân - cành tay (ABI: Ankle Brachial Index), kỹ thuật chụp mạch số hóa xóa nền và siêu âm Doppler mạch máu Trong cốc phương pháp này, chỉ số ABI được sử dụng nhiều trong tấm soât bệnh cho tất cả bệnh nhân ĐTĐ type 2 Đây là một phương pháp đơn giàn, rẻ tiền, dễ thực hiện và có độ chính
xốc tương đối cao Mục tiêu righiên cứu: 1) Xác ƠỊnh tìlệ BĐMÓD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 đuực chần đoán bằng
chỉ số ABI 2) Xắc đinh tỉ lệ BĐMCD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chẩn đoân bằng siêu âm Doppier mạch máu 3 Xác định sự tương thích giữa chỉ số ABI và siêu âm Doppler mạch mâu trong chẩn đoán bệnh động mạch chi duúi ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 Đ ố i tư ợ ng và ph ư ơ n g pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 101 bệnh nhân ĐTĐ type 2 tại bệnh viện Đa Khoa Thành Phổ cầrt Tha Tất cả bệnh nhân được phỏng vấn, thăm khắm íâm sàng,
đo huyết ốp và tính chỉ số ABI: Chỉ sổ ABI được tính theo công thíec:
HA-n-cổchân ABI =
-Max [H A rr cảnh tay (P), HA jj cành tay (T)Ị
Bệnh nhàn đuực siêu âm Dopper mạch máu hai chi dưới Xốc định íĩ lệ bệnh động mạch chi dưới ờ bệnh nhân ĐTĐ type 2 thông qua kết quả ABI và hình ảnh siêu âm K ết quả: 77 lệ BĐMCD được chẩn đoârt khi ABI
<0,9 là 21,8% Trong đó mức độ hẹp động mạch ghi nhận: 54,5% hẹp nhẹ, 36,4% hẹp trung bình và 9,1% hẹp nặng Tỉ lệ BĐMCD được chần đoán bằng siêu âm Doppler mạch mâu là 18,8% Tình trạng hẹp động mạch ghi nhận ở động mạch đùi chung yá động mạch khoeo Độ tương thích về chẩn đoản của chỉ số ABI so với siêu âm Doppler mạch mâu khá tốt với hệ số Kappa = 0,78, p < 0,001 K ế t iuận và kiến n g h ị: BĐMCD chiếm tỉ lệ khả
4 4
Trang 2cao ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 Chỉ số ABI có khả năng chẩn đoản BĐMCD tương đương với siêu âm Doppler mạch máu Từ đó, có thể sử dụng chỉ số ABI trong việc tầm soảt BĐMCD cho tất cả bệnh nhân ĐTĐ type 2, đặc biệt, ở tuyến cơ sở, các trung tâm y tế chưa có đ ấ u kiện trang bị máy siêu âm Doppler để chẩn đoản các bệnh mạch máu ngoại biên.
SUMMARY
APPLY THE ABI RATIO AND DOPPLER ULTRASOUND TO DIAGNOSE OF LOWER EXTREMITY ARTERỈAL DISEASE IN TYPE 2 DIABETES
The researcher: Nguyen Tran Tran (MSc, Family Medicine Department, Can 77)0 University o f Medicine and Pharmacy
Instructors: Ngo Van Truyen (Ph.D., Faculty o f Medicine, Internal Medicine Department, Can Tho University o f Medicine and Pharmacy)
Background: The lower extremity arterial disease (LEAD) - a major vascular complication in type 2 diabetes, has silent symptoms but offers high disability and death Therefore it is necessary to be screened early for diagnosis and treatment Nowaday, there are many methods to diagnose LEAD such as: ABI, Doppler ultrasound and Digital Subtraction Angiography ABI is a simple, easy, inexpensive and accurate test to diagnose LEAD Objective: 1 Determine the rate o f LEAD in type 2 diabetes 2 by ABI 2 Determine the rate o f LEAD in type 2 diabetes by Doppler ultrasound 3 Determine the compatibility between ABI and Doppler ultrasound in the diagnosis o f LEAD in type 2 diabetes.
Materials and methods: Cross-sectional descriptive study with 101 type 2 diabetes patients in Can Tho
General Hospital A ll patients were interviewed, examined to collect blood pressure, Doppler ultrasound results o f two lower extremity blood vessels ABI is calculated using the formula:
SBP ankle ABi - — —
-Max [SBP arm (R), SBP arm (L)]
Results: The rate o f LEAD (diagnosed byA B I < 0.9) was 21.8% In which the level recorded artery stenosis: 54.5% mild stenosis, 36.4% average stenosis and 9.1% severe stenosis The rate o f LEAD diagnosed by Doppler ultrasound was 18.8% Artery stenosis recorded in common femoral artery and popliteal arteries Compatibility of the two methods (ABI and Doppler ultrasound) in diagnosis LEAD is good (with Kappa coefficient = 0.78, p
< 0 . 001 ).
C onclusion: LEAD is diagnosed well with both measurements ABI and Doppler ultrasound Two methods can be substituted for each other in the case can only carry out one o f two methods to diagnose the disease Since then, ABI can be used in screening LEAD fo r all type 2 diabetes patients Especially, at the health center has no Doppler ultrasound to diagnose LEAD, ABI is a simple method that can be applied by all physicians and very valuable.
Đ Ặ T V Á N Đ Ề
Bệnh động mạch chi dưới (BĐMCD) ià một vấn đề
trầm trọng ảnh hường lớn đến sức khỏe, chất lượng
sống và gây ra hậu quả nặng nề: tàn phế, thậm chí tư
vong đối vơi bệnh nhân đái tháo đương type 2 25%
bệnh nhân ĐTĐ phải nằm viện là do biến chứng bàn
chân, 50% trường hợp đoạn chi không do chấn
thương là do ĐTĐ BĐMCD cũng !à một dấu hiệu cho
bệnh mạch máu liên quan đến hệ thống mạch vành,
não và thận, dẫn đến nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột
quỵ và tử vong Với nen y học tiến bộ, có nhiều
phương pháp đe chẩn đoán BĐMCD, như đo chỉ số
huyết ap tâm thu cổ chân - cánh tay (ABI: Ankle
Brachial Index), kỹ thuật chụp mạch số hóa xóa nền vồ
siêu âm Doppler mạch máu Trong đó, chụp mạch số
hóa xóa nền được xem là tiêu chuẩn vàng cho chẩn
đoán Tuy nhiên đâỵ là phương pháp xâm lấn, chi phí
cao, vi thế chỉ có the thực hiện được ở một số tuyến y
tế chuyên sâu Trong khi đó, chỉ số huyết áp tâm thu
cổ chân - cánh íay (ABI: Ankle Brachial Index) là một
phương pháp đơn giản rẻ tiền, độ chính xác cáo và tẩí
cả các bác sĩ đều có thể thực hiện Chỉ số huyết áp
tâm thu cổ chân - cốnh tay (Ankle Brachial Index
(ABI)) chẩn đoán BĐMCD dựa trên cơ sở huyết áp
sau chỗ hẹp sẽ íhấp hơn so với bình thường đã đưực
Hội Đái Tháo Đường và Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
đưa vào khuyến cáo để tầm soáỉ ở bệnh nhân ĐTĐ có hoặc không có triệu chứng của BĐMCD [5],[8], thế nhưng phương pháp này vẫn chưa được ap dụng rộng rãi trên lâm sàng Nhằm mục đích tìm hiểu gia trị của các phương pháp này trong chẩn đoán bệnh động
mạch chi dựới/ chỏng tôi íhực hiện đề tài “Nghiên
cưu m ột sổ phương pháp chẩn đoán bệnh động
mạch chi đươỉ ở bệnh nhân đái tháo đứờng type
2” "với các mục tiêu sâu:
1 Xác định tỉ !ệ BĐMCD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
được chẩn đoán bằng chì số ABỈ
2 Xác định tỉ lệ BĐMCD ờ bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chần đoán bằng siêu âm Doppler mạch máu
3 Xác định độ tương thích giữa đo chỉ số ABI với siêu âm Doppier mạch máu trong chần đoán bệnh động mạch chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường type
2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN c ứ u
1 Đổi tirợ n g nghiên cứu Tất cả bẹnh nhan được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 tại Khoa Tim Mạch - Nội Tiết Bệnh Viện Đa Khoa Thầnh phố cần Thơ từ tháng 05/2013 đến tháng 07/2014
Tiêu chuẩn chọn mẫu: bệnh nhân đồng ý tham gia
nghiên cứu, được chẩn đoan ĐTĐ type 2 theo tỉeu chuẩn của ADA 2013
4 5
Trang 3Tiêu chuền loại trừ: các bệnh nhân có tổn thương
chi dưới: đoạn chi, phù, mổ bắt cầu mạch máu, cầu
nối động - tĩnh mạch chi dưới
2 Phương pháp nghiên cứu
( Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang có phân tích
Cỡ mẵu: tính theo công thức ước lượng ìỉ iệ Theo
i ~M > MMl'«>£•* ft i? Ị A Qr-\ Ậ nr'f-\ zj'
n g n ie ri o ư li o u a i\y U y c iì I lu a i ivictiin, li iẹ D fJ iv ilrU ơ
bệnh nhân ĐTĐ type 2 là 13,33% [2] Thay vào công
thức tính được n = 89 Bằng phừơng pháp chọn mẫu
thuận tiện chúng tôi đã nghiên cứu được 101 bệnh
nhân
Nội dung nghiên cứu: Ghi nhận các thông tin về
tuổi, giới, thời gian mắc bệnh ĐTĐ type 2, hút thuốc lá,
huyết áp, vòng bụng, đường huyết lúc đói, HbA1c,
LDL-C, HDL-C, Trigiycerid máu ở bệnh nhân Đo huyết
áp vá tính chì số ABI, ghi nhận tỳ lệ bệnh BĐMCĐ
thông qua chỉ số ABI và siêu âm Dopper mạch máu
hai chi dưới, ghi nhận kết quồ hẹp động mạch 2 chi
dưới ờ bệnh nhân ĐỶĐ type 2
Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn, thăm
khám lâm sàng bệnh nhẩn, ghi nhận vào hồ sơ bệnh
án
Cách đo và tính chỉ số ABI:
Bộ dụng cụ gồm: máy huyết áp cơ mặt đồng
hồ và máy siếu âm cam tay hiệu: LifeDopTM 250ABI,
model: L-250AC, hãng’ sản xuất: Summit Dopier
System (Hoa Kỳ) đi kèm đầu dò 8MHz và gel dẫn âm
Bôi gel dẫn âm và đặt đầu dò siêu âm ở động
mạch cánh tay, động mạch chày sau, động mạch mu
chân lần lượt từng bên Điều chỉnh đấu dò để thu
được tín hiệu âm thanh động mạch lớn nhất
Công thức tỉnh A B f
HAtt mắt cá chân (P) AB! (P) =
-Max [HAtt cánh tay (p), HArr cánh tay (T)]
HAtt mắt cá chân (T) ABI (T) = - —
Max [HA-rr cánh tay (P), HA-rr cánh tay (T)]
Siêu âm Doppler mạch máu hai chi dưới: được
thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa siêu âm tim - mạch
máu Máy siêu âm được sử dụng thuộc hãng Philips,
model HD7 do Hoa Kỳ sản xuất với đấu dò Linear 7.5
Hz
Phương phàp x ử lý số liệu: Dữ liệu được phân tích
bằng phần mềm SPSS 18.0 Kiểm định tỉ lệ bang Chi -
Square test, kiểm định trung bình bằng Independent -
Samples T test và One - W ay ANOVA, kiểm định sự
phù hợp về khả năng chẩn đoán giữa ÁBI và kết qua
hình ảnh cùa siêu âm Doppíer màu mạch máu hai chi
dưới bằng hệ số Kappa Kết quả được xem là có ý
nghĩa thống kê khi p < 0,05
KẾT QUÀ NGHIÊN cứ u
1 Tỉ lệ BĐMCD ờ bệnh nhân ĐTĐ type 2 chẩn
đoán bằng chỉ số ABI
Bảng 1 Tì lệ BĐMCD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
chẩn đoan bằng ẢBI
BĐMCD (ABI < 0,9) Sổ lượng Tỉ lê
Bảng 2 Phân bố mức độ nặng của BĐMCD ở
3ệnh nhân ĐTĐ type 2 theo ABI
Bảng 3 Phân bố vị trí tổn thương ĐMCD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chần đoán bằng ABỈ _
Vi trí tốn thương
2 Tỉ lệ BĐMCD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 chẩn đoán bằng siêu âm Doppler mạch máu
Bảng 4 T ỉ lệ BĐMỎD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 chẩn đoán bằng siêu ảm Doppler mạch máu Hình ảnh Siêu âm Số lươnq Tỉ lệ
Bảng 5 Vị trí mảng xơ vữa trên siêu âm Doppler mạch máu
Vị trí MXV Chi phải (n, %) Chi trối (n, %) Động mạch đùi
Động mạch
Bảng 6 Mức độ hẹp động mạch trung bình do máng xơ vữa
ĐM Đùi chung 48,55 ±13,55 42,33 ±11,53
ĐM Khoeo 48,33 ±10,60 39,42 ±7,97
3 Độ tương thích của chỉ số ABI với siêu âm Doppler mạch máu hai chi dưới ỉrong chẩn đoán
bệnh ĐMCD ờ bệnh nhân đái tháo đương type 2
Bảng 7 So sánh chỉ số ABI trung bình giữa 2 mức
độ tổn thương hẹp và không hẹp đông mạch chi dưới qua két quả sĩẽu ảm Hình ảnh siêu âm
doppíer Không hẹp ĐMCD HẹpĐMCD ABI trung bình 1,01 ±0,10 0,78 ±0,12
Bảng 8 Độ tương thích giữa chỉ số ABi với siêu
âm Doppler mạch máu hai chi dưới '■" •Siêu âm
A Ề T -^ Hẹp động mạch
Khòng hẹp động mach
Trang 4BẬN LUẬN
1 Tỉ lệ bệnh nhân ĐTĐ type 2 có BĐMCD được
chẩn đoản bằng chỉ số ABI ỉà 21,8% Kết quả này
tương đồng với các nghiên cứu trong và ngoài nước
được thực hiện trong vòng 5 năm Tại Việt Nam, vào
năm 2010, mộí nghiên cứu thực hiện tại Huế ghi nhận
tì lệ BĐMCD iằ 13,33% (chẩn đoán bằng ABI) [3] Năm
2011, tạl Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả Lể Hoàng
Bảo dùng chỉ số ÁBI để xác đính BĐMCD ở bệnh nhân
ĐTĐ type 2 tương tự như nghiên cứu của chúng tôi,
kết qua ghi nhận được 36/153 đối tượng mắc BĐMCD
chiếm tỉ lệ 23,5% [1] Trên thế giới, năm 2012, Andrew
D Alìhouse và cộng sự nghiên cứu trên 2368 bệnh
nhân ĐTĐ type 2, bang chỉ số ABI cũng đã ghi nhận
20,5% bệnh nhân có BĐMCD [6] Đển nam 2014, một
nghiên cưu ờ Tây Nam Uganda do Okelio s, Millard Á
va cộng sự thực hiện đã ghi nhận ỉỉ ỉệ này lẩ 24% [7],
Qua đo cho thấy rằng kha năng dự đoán BĐMCD của
chỉ số ABi khá tốt
2 Tỉ lệ BĐMCD ờ bệnh nhân ĐTĐ type 2 được
chẩn đoấn bằng siêu âm D oppler mạch máu là
18,8% Kếỉ quả này tương tự như nghiên cứu của
Nguyễn Hoài Mảnh Năm 2011, Tác giả Nguyễn Thị
Bích Đào cũng ghi nhận 17/72 bệnh nhân ĐTĐ type 2
có BĐMCD được chấn đoán bắng siêu âm Doppler
mạch máu Trong nghiên cứu của chúng tôi, vị trí cùa
mang xơ vữa ghĩ nhận được ở động mạch đùi chung
và đọng mạch khoe Tại vị trí động mạch đùi chung
mảng xơ vưa gây hẹp trung bình 48,55 ± 13,55 % đổi
với bên phải, 42,33 ±11,53 % đối với bên trái Tại vị trí
động mạch khoeo, mảng xơ vữa gây hẹp trung bình
48,33 ± 10,6% đối với ben phải, 39742 ± 7,97% đối với
bên trái Tác giả Nguyễn Hoài Mảnh cũng ghi nhận
trong nghiên cưu vị trí mảng xơ vữa gặp nhiều nhất íà
ở đọng mạch đùi chung, kế đến là động mạch khoeo ở
cả bên phải và bên trai [3] Đây cũng là vị trí hay gặp
mảng xơ vữa nhất [4], Tất cả các nghiên cứu đều chò
thấy siêu âm Doppler mạch máu là một phương pháp
có giá trị để chẩn đoán BĐMCD
3 Độ tương thích giữa C hỉ số ABI và siêu âm
Doppler mạch máu trong chẩn đoán bệnh ĐMCD ở
bệnh nhân đái tháo đương type 2: Chỉ số ABI chẩn
đòán BĐMCD dựa trên cơ sơ huyết áp sau chỗ hẹp sẽ
íhấp hơn so với bỉnh thường ABI với ưu điềm là thực
hiện đơn giản, chẩn đoán BĐMCD tố ỉ có thể áp dụng
cho tất ca các bác sĩ Siêu âm Doppler mạch máu,
ngoại trừ khả năng chẩn đoán BĐMCĐ, còn khảo sát
trực tiếp được vị trí tổn thương, và mức độ hẹp động
mạch đây cũng ià lợi điểm của siêu âm Doppler Trong
nghiên cứu của chòng tôi, chỉ số ABI trung binh trong
nhóm bệnh nhân cỏ hẹp động mạch chi dưới trên siêu
âm Doppler ià 0,78 thap hơn hằn nhóm có kết quả
siêu âni không bị hẹp động mạch chi dưới (là 1,01), sự
khác biệt này cố ý nghĩa thống kê vởi p < 0,001 Bên
cạnh đố, trong nghien cứu này khi dùng hai phương
pháp đề chẩn đoán BĐMCD thỉ íỉ iệ bệnh chỉ sai lệch
3% Sự sai lệch này có thể do sai số trong iúc đo huyếí
áp và nhận định cua người làm siêu âm Từ đó chủng
toi tiến hanh xác định độ tương tích giữa 2 phương
pháp: chỉ số ABI và siêu ẩm Doppler mạch máu hai chi
chỉ số ABl và siêu âm Doppler mạch máu hai chi dưới
trong chẩn đoán BĐMCD ở bệnh nhân đái tháo đương type 2, chúng tôi íính hệ số Kappa (K) Trị số K biến động từ -1 (không phù hợp) qua 0 đến +1 (tương thích hoàn toàn) Trong đó, K từ 0 đến 0,2: tương thích rấỉ ít hoặc không tương thích, K íừ 0,2 đến 0,4: tương thích yếu, K từ 0,4 đến 0,6: tương thích trung bỉnh, K từ 0,6 đến 0,8: tương thích khá tốt và K từ 0,8 đến 1 = tương thích chặc che Chúng tôi ghi nhận: hẹ số Kappa trong
nghiên cứu là 0,78 với p < 0,001 Điều đó chứng to
mức độ tương thích giữa 2 phương pháp chẩn đoán
về BĐMCD là khá tốtT nghĩa ià chủng có thệ.thay thế cho nhau trong trường hợp chì có thể tiến hành 'một írong 2 phương pháp này đề chẩn đoán bệnh Điều này cũng đã được khẳng định trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trung Dũng thực hiện nam 2009 [2],
Qua nghiên cứu này chung tôi ghi nhận: Tỉ lệ BĐMCD ở bệnh nhân ĐTĐ type 2 được chẩn đoán bằng ABI là 21,8%, bằng siêu âm Đoppier mạch máu
là 18,8% Sự tương thích giữa ABi và siêu âm Doppler trong chẩn đoán BĐMCD ỉa tốt với hệ số Kappa = 0,78 (p < 0,001) Từ đó, có ihề sử dụng chỉ số ẦBI trong việc tầm soát BĐMCD cho tất cả bệnh nhân ĐTĐ type
2 Đặc biệt, ở tuyến cơ sờ, các trung tâm ỵ tế chưa cỏ điều kiện trang bị máy siêu âm Doppler đế chẩn đoán các bệnh mạch máu ngoại biên thi chĩ số ABỈ ià rất có
9ịáiri:
TAI LIỆU THAM KHẢO
1 Lê Hoàng Bảo (2011), "Tỉ lệ bệnh động mạch chỉ dưới trên bẹnh nhan đái íháo đường type 2 xác định bằng chỉ số cổ chân - cánh tay và cac yếu tố liên
quan", Kỷ yếu hội nghị nội tiết - Đái tháo đường toàn quốc iần thứ VI, 2, pp 509 - 513.
2 Nguyễn Trung Dũng (2009), Nghiên cứu vai trò của phương pháp đó huyễt ốp tang trong chần đoân bệnh động mạch chi dưới cố đối chiếu với siêu âm boppler và chụp mạch, Hà Nội.
3 Nguyễn Hoằi Mảnh (2010), "Nghiên cứu tổn thương động mạch 2 chi dưới ở bệnh nhân đái tháo đường qua chì số huyết áp tâm thu cổ chân - cánh íay
và sieu âm Doppler” , Luận văn chuyên khoa cấp 2 - Trường đại học Ỳ dược Huế.
4 Phạm Minh Thông (2012), Siêu Âm Doppier
Động Mạch Chi Dưới, Siêu Ắm Doppler Màu Trong Thẳm Khám Mạch Máu Tạng Và Mạch Ngoại Biên, Hà Nội, N X B Y H ọc, tr 9 - 33.
5 American Diabetes Association (2004),
"Peripheral Arterial Disease in People With Diabetes",
American Diabetes Association, 22(4), pp 181 -189.
6 Andrew D Aithouse J Dawn Abbott, et al (2012), "Risk Factors for Incident Peripheral Arterial Disease in Type 2 Diabetes: Results From the Bypass Angioplasty Revascularization Investigation in Type 2 Diabetes (BARI 2D) T ria l", Diabetes Journals
7 Okello s Millard A, et al (2014), "Prevalence of lower extremity Peripheral artery disease among adult diabetes patients in Southwestern Uganda” , BMC Cardiovasc Disord, 14(1), pp 75
8 Peter Sheehan M.D (2004), "Peripheral Arterial Disease In People With Diabetes: Consensus Statement Recommends Screening", CLinicai Diabetes, 22(4), pp 179 -180