1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Đề cương K10, K11 KT lại HK2 năm học 2019-2020

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 356,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự nở vì nhiệt của vật rắn.. TRƯỜNG THPT GÒ VẤP – TỔ VẬT LÝ. Phát biểu, viết biểu thức định lý động năng. Độ biến thiên động năng của vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên vậ[r]

Trang 1

Ma trận đề khối 10: Gồm 3 câu lý thuyết 4 điểm và 3 câu bài tập 6 điểm

Mức độ

CHƯƠNG :

CÁC ĐỊNH

LUẬT BẢO

TOÀN

Động năng – Định lý động năng

LT

(câu 1)

BT

(câu 4) Đinh Luật BT cơ năng

CHƯƠNG :

CHẤT KHÍ

Quá trình đẳng nhiệt Định luật Bôi-

lơ-Ma-ri-ốt

LT

(câu 2)

BT

(câu 5)

BT

(câu 6) Quá trình đẳng tích Định luật Sac – lơ

Phương trình trạng thái khí lý tưởng Nội năng và sự biến đổi nội năng

Các nguyên lý của nhiệt động lực học

CHƯƠNG :

CHẤT RẮN

VÀ CHẤT

LỎNG

Chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình

LT

(câu 3)

Sự nở vì nhiệt của vật rắn

Các nguyên lý của nhiệt động lực học

Sự nở vì nhiệt của vật rắn

Trang 2

TRƯỜNG THPT GÒ VẤP – TỔ VẬT LÝ

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA LẠI HKII - KHỐI 10

NĂM HỌC 2019-2020

I PHẦN LÝ THUYẾT

1 Phát biểu, viết biểu thức định lý động năng

Độ biến thiên động năng của vật bằng tổng công của các ngoại lực tác dụng lên vật

Wđ2 - Wđ1 = ½ mv22 - ½ mv12 = A F ngoại lực

2 Phát biểu, viết biểu thức thế năng trọng trường

Thế năng trọng trường của một vật là dạng năng lượng tương tác giữa Trái đất và vật nó phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường

Wt = m.g.z

m (kg) : khối lượng của vật

g (m/s2) : gia tốc trọng trường z(m) : độ cao của vật so với vật mốc

3 Phát biểu, viết biểu thức định luật bảo toàn cơ năng trọng trường

Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn

W = Wt + Wđ = m.g.z + ½ mv2 = hằng số

W(J) : Cơ năng trọng trường

Wt (J) : Thế năng

Wđ (J) : Động năng

4 Thế nào là quá trình đẳng nhiệt? Nêu nội dung và biểu thức định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

- Quá trình đẳng nhiệt: Là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi

- Định luật: Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch

với thể tích

pV = hằng số p: áp suất (Pa)

V: thể tích (m3)

5 Thế nào là quá trình đẳng tích? Nêu nội dung và biểu thức định luật Sác-lơ

- Quá trình đẳng tích: Là quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi

- Định luật: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận

với nhiệt độ tuyệt đối

𝐩

𝐓= 𝐡ằ𝐧𝐠 𝐬ố

p: áp suất (Pa) T: nhiệt độ tuyệt đối (K)

Trang 3

6 Phát biểu và viết hệ thức của nguyên lý I nhiệt động lưc học Nêu tên, đơn vị và quy ước dấu của các đại lượng trong hệ thức ?

Nguyên lý I : Độ biến thiên nội năng của hệ bằng tổng công và nhiệt lượng mà hệ nhận

được

∆U = A + Q

∆U : độ biến thiên nội năng (J)

A : công (J)

Q : nhiệt lượng (J)

Quy ước dấu

Q>0 : Vật nhận nhiệt lượng Q<0 : Vật truyền nhiệt lượng

A>0 : Vật nhận công A<0 : Vật thực hiện công

∆𝑈 >0: nội năng tăng ∆𝑈 <0: nội năng giảm

7 Nội năng là gì?

Trong nhiệt động lực học, người ta gọi tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật

8 Định nghĩa và viết công thức của sự nở dài Chú thích ý nghĩa và đơn vị của công thức

Sự tăng độ dài của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở dài

l = l – lo = lot

: là hệ số nở dài của vật rắn ( K-1)

l: độ biến thiên chiều dài (m)

lo: chiều dài ban đầu (m) l: chiều dài lúc sau (m)

t: độ biến thiên nhiệt độ (0C, K)

9 Định nghĩa và viết công thức của sự nở khối Chú thích ý nghĩa và đơn vị của công thức

Sự tăng thể tích của vật rắn khi nhiệt độ tăng gọi là sự nở khối

V = V – Vo = Vot

: là hệ số nở khối (K-1)

V: độ biến thiên thể tích (m3)

Vo: thể tích ban đầu (m3) V: thể tích lúc sau (m3)

t: độ biến thiên nhiệt độ (0C, K)

10 Nêu hai ứng dụng của sự nở vì nhiệt

- Giữa các thanh ray xe lửa phải chừa khe hở

- Chế tạo các băng kép dùng làm rơle đóng ngắt điện tự động

Trang 4

II PHẦN BÀI TẬP

Bài 1: Một ôtô khối lượng 800 kg chuyển động với tốc độ 54 km/h Động năng của ôtô có

giá trị bằng bao nhiêu?

Bài 2: Một viên đạn khối lượng m= 20g bay ngang với tốc độ v1= 350m/s xuyên qua tấm

gỗ dày 6cm Sau khi xuyên qua gỗ, đạn có tốc độ v2 = 100m/s Tính lực cản trung bình của tấm gỗ tác dụng lên đạn

Bài 3: Một vật khối lượng m=4kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì tác dụng vào vật

lực kéo F=25N cũng theo phương ngang Sau một khoảng thời gian nào đó vật đi được quãng đường s= 15m Lấy g=10m/s2 Hãy dùng định lý động năng tính tốc độ của vật cuối quãng đường khi giữa vật và mặt phẳng ngang có ma sát với hệ số μ= 0,15

Bài 4: Một xy lanh chứa 600 cm3 không khí ở áp suất 2.105 Pa Pittong nén khí trong xy lanh xuống còn 200cm3 Tính áp suất khí trong xy lanh lúc sau Coi nhiệt độ không đổi

Bài 5: Một xilanh chứa 25 lít khí ở áp suất 3.104Pa Pit-tông nén khí trong xilanh đến áp suất 5.104 Pa Tính thể tích của khí trong xilanh lúc này Coi như nhiệt độ không đổi

Bài 6: Một bình kín có thể tích không đổi được nạp khí ở 37oC và áp suất 180 kPa Sau đó chuyển bình đến nơi có nhiệt độ 47oC Tính áp suất khí lúc sau trong bình

Bài 7: Một khối khí lý tưởng ban đầu có thể tích 15 lít, áp suất 3 atm, nhiệt độ 270C, được biến đổi trạng thái qua hai quá trình liên tiếp:

Quá trình 1: đẳng tích, áp suất tăng gấp 2 lần

Quá trình 2: đẳng áp, thể tích sau cùng là 20 lít Tìm nhiệt độ sau cùng của khối khí?

Bài 8: Lượng khí trong xi lanh có nhiệt độ 1270C, áp suất 3 atm và thể tích 12 lít

a) Giữ nguyên nhiệt độ và tăng thể tích lên 18 lít Tìm áp suất khí lúc sau

b) Tiếp đó, nén đẳng áp để giảm thể tích còn 14 lít Tìm nhiệt độ của lượng khí lúc sau c) Vẽ hình biểu diễn các quá trình trong đồ thị (p-V)

Bài 9: Một khối khí lý tưởng ở T1=400 K có áp suất p1=2 atm, chiếm thể tích V1=4 lít Khối khí được biến đổi qua hai giai đoạn liên tiếp nhau:

Từ trạng thái (1) sang (2): nén đẳng nhiệt tới áp suất p2=4 (atm)

Từ trạng thái (2) sang (3): được làm nguội đẳng tích tới áp suất p3=1 (atm) thì ngừng a) Xác định thể tích V2 và nhiệt độ T3

b) Biểu diễn các quá trình biến đổi trong hệ trục tọa độ (pOV) và (pOT)

Bài 10: Từ độ cao 20m, một vật được ném thẳng đứng lên cao với tốc độ 15m/s, lấy

g=10m/s2

a) Tìm độ cao cực đại mà vật đạt được so với mặt đất

b) Ở vị trí nào của vật thì Wđ = 3Wt

c) Xác định tốc độ của vật mà tại đó Wđ = Wt

d) Xác định tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất

Ngày đăng: 04/02/2021, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w