Xuất phát từ các luận điểm này, chúng tôi thực hiện nghiên cứu Bào chế và đánh giá tác dụng chống viêm gíàm đau của bột cao khô KKTT với các mục tiêu Xây dựng được quy trìn[r]
Trang 1Ths Phạm Văn Hiển (Trung tâm NCƯD sả n x u ấ t thuốc, Học viện Quân y)
Ths Ngổ Xuân Trinh (Trung tâm NCƯD sàn xuất thuốc, Học viện Quân ý)
DS Đặng Văn Điệp (Bộ m ôn D ược lý, Học viện Quân y) Ths Nguyễn Trọng Điệp (Trung tâm ĐT-NC Dược, Học viện Quân ý)
TÓM TẢT
Đặt vấn đề: Bệnh về xương khớp thường gặp ở Việt Nam gây đau nhức, giảm chất lượng cuộc sống và tăng gánh nặng đối vơi xã hội Học viện Quân y đa bào chế thành công chế phẩm cao lỏng Kiện khớp tiêu thống (KKTT) có tác dụng tốt trên thực nghiệm và sử dụng lâm sàng nhưng gặp nhiều khó khăn trong vận chuyển bảo quàn và không tiện s ử dụng.
Mục tiêu: Nghiên cứu này được tiến hành nhằm hiện đại hoố bài thuốc, trước hết là xây dựng được quy trình chiết xuắt, bào chế và tiêu chuần chất lượng cao khô KKTT; đảnh giá đuực tâc dụng chống viêm, giảm đau trên động vật ihực nghiệm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Bài thuốc KKTT được chuẩn hoá chất lượng dược liệu đầu vào, khảo lựa chọn các thong số tối ưu cho quà trình chiết xuất và phun sấy tầng sôi tạo cao khô Tác dụng chống viêm, giảm đau được đánh giá trên mô hình động vật thực nghiệm.
Két quả: Quy trình chiết xuất vả bào chế cao khô KKTT đã đuực xây dựng sử dụng chiết siêu âm tẩn sổ 60 MHz ở nhiệt độ 66°C/60 phút bằng dung môi EtOH 60%, chiết 2 lần với tỷ lệ D Í/D M : 1:10 Quỵ trình phun sấy tạo cao khô đã được xây dựng với tá dược hỗ trợ phun sẩy là MD:AE (60:40); tỷ lệ tá dược/chất rắn: 0,4; tỷ lê chất rắn trong dịch phun: 10%, nhiệt độ đầu vào: 14(PC; tốc độ cấp dịch: 30 ml/phút, nhiệỉ độ đẩu ra: 108-11CrC, áp suất bơm nén: 0,2 Mpa Với quy trình đã xẫy dựng, hiệu suẩt chiết xuất ÁCG đạt 92,77% ± 1,64%; hiệu suằt phun sấy đạt xấp x ỉ 90% Tốc dụng chống viêm cấp và mạn của bột cao khô KKTT ở múx) liều 75 và 150 mg/kg tương ứng với natri diclofenac mức liều 15 mg/kg thề trọng Tác dụng giảm đau cấp và mạn ờ cắc mức liều 90 và
180 mg/kg thể trọng tương ổương với aspegic và natrì diclofenac ơ các mức liều 80 và 20 mg/kg.
Kết luận: Đã bước đầu hiện đại hóa được bài thuốc KKTT chuyển dạng bào chế từ thuổc sắc sang dạng bột cao khô có hàm luựng hoạt Chất cao mà vẫn giữ được hiệu quả giấm đau chống viêm của chế phẩm ban đầu.
Từ khóa: Bệnh ve xương khớp
SUMMARY
STUDY ON PREPARATION AND INVESTIGATION OF ANALGESIC - ANTIINFLAMMATORY EFFECT
OF KIEN KHOP TIEU THONG GRANULES
Pham: Van Hien , MD (Center of Drug Research Application&Manufacture, Vietnam Military Medical University)
Ngo Xuan Trình, MD (Center o f Drug Research Application &Manufacture, Vietnam Military Medical University)
Dang Van D ie p , MD (Department of Pharmacology, Vietnam Military Medical University)
Nguyen Trong Diep, Pharmacist (Training & Research Center o f Pharmaceutical, Vietnam Military Medical University)
Background: Osteoarthritis pain is the popular and give haviers on the social, especially o f Vietnam VMMU had already used Kien Khop Tieu Thong extract to treat this symptom on clinical but it is unstable and difficult on ỉranport, storage and using This study was conducted to prepare a simple, comfortable form, optimize specification and investigate analgesic - anti inflammatory effect o f Kien Khop Tieu Thong Materials and methods: pharmacognosic materials were standardized, extraction process was optimized to prepare granules using drying spray method Specification o f granules was established basic on Vietnamese Pharmarcopoeia Ed 4th Analgesic - antiinflammatory effect were appreciated on experimental animal model.
Result: Preparation process o f KKTT granules was established based on parameters optimization o f extraction and drying spray process, specification was constituted following dry extract’s o f Vietnamese Pharmacopoeia Ed 4th Antiinflammatory effect o f KKTT granules at dosing o f 75 mg/kg B W and 150 mg/kg BW, was equivalent to sodium diclofenac at dosing o f 15 mg/kg BW A t dosing o f 90 and 180 mg/kg BM following, alnagesic effect of KKTT granules equivalent to aspecgic and sodium diclofenac at dosing o f 80 and 20 mg/kg BW.
Conclusion: Preparation process and specification o f KKTT granules were established The finished product possessed good effect o f analgesic and antiinflammation It was potential to treat osteoarticular pain.
Keywords: Osteoarthritis pain
ĐẶT VÁN ĐÈ VÀ MỤC TIỀU điều trị các bệnh về xương khớp, Y học cổ truyền có Các bệnh về xương khớp là phổ biến ờ Việt Nam, nhiều bài thuốc cổ phương như Độc hoạt tang ký sinh, gây đau nhức, giảm khả năng lao động, giảm chất phòng phong thang, quyên tý thang Hiện đại hóa các ỉứợng cuộc sống và tăng gánh nặng cho xã hội Để thuốc y học cổ truyền nhằm chuyển dạng thuốc sắc
Trang 2íruyền thống sang dạng bào chể hiện đại nhằm mục
đích tăng độ ổn định, thuận lợi cho bắo quản, lưu
thông và tiện dụng đang trở thành một trong những xu
thế của ngành dược hiện naý [2], Trung tâm Nghiên
cứu ứng dụng sản xuất thuổc Học viện Quân y đã bào
chế thành công chế phẩm cao íỏng Kiện khớp tiêu
thống có tác dụng tốt trên lâm sàng Tuy nhiên dạng
thuốc sắc có nhiều nhược điềm nhừ: kém ổn định, bat
tiện trong vận chuyển, bảo quản và sử dụng Để khắc
phục nhược điểm trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu
này với mục tiêu xây dựng được quy ỉrinh chiết xuất,
bào chế, tiêu chuẩn chẩt ỉượng bột cao khô KKTT và
đánh giá được tác dụng giảm đau chống viêm của chế
phẩm trên mô hình động vật thực nghĩệm Từ đó có
căn cứ khoa học cho việc nghiên cứu bào các dạng
thuốc viên nén, viên nang từ bài thuốc KKTT
Đối TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Đối tượng và nguyên liệu; Bài thuốc kiện khớp
tiêu thống gồm cac vị dược liệu được cung cấp bời công
ty Dược liệu Sơn Lâm, Hà Nội đạt tiêu chuẩn DĐVN IV
Các hoá chất dung môi và thiết bị đạt tiêu chuẩn phân
tích Động vật thí nghiệm được cung cấp bời Ban Chăn
nuôi đọng vật thí nghiệm Học viện Quân ỳ
2 Phương pháp nghiên cứu
Chuần hoá dược liêu đầu vào: Để nhằm mục đích
khảo sát lựa chọn các íhông số tối ưu cho quá trình
chiết xuẳt hoạt chất từ bài thuốc, lựa chọn hợp chất
acid chỉorogenỉc (ACG) trong vị thuốc ngũ gia bi chân
chim (NGBCC) làm chất chỉ điểm
Xay dựng áuy trình chiết xuất hoạt chất: tiến hành
khảo sát các yểu tố ảnh hưởng gồm: dung môi chiết, íĩ
lệ dược liệu dung môi, nhiệt độ, thời gian và số lân
chiết xuất Từ các kết quả khảo sát đừợc, íối ưu hoá
thực nghiệm bằng phần mềm Moddle 5.0 để đưa ra
các thông số tối ưu Dịch chiết được cô bốc hơi chân
không, loại tạp bằna EtOH Căn cứ vào hiệu suất chiết
xuất thu hồi ACG ổe đánh giá hiệu quả quy trinh
Xây dựng quy írlnh phun sấy tạo cao khô, tiến hành
khảo sát các yểu íố: Loại tá dược hỗ trợ phun sấy, tỷ iệ
íá dược/chất rắn trong cao lỏng, nhiệt độ đầu vao của
buồng phun Đánh gíá dựa vào các chỉ tiêu; hình thái
bột, hàm ầm, tỉ trọng biểu kiến, hàm lượng ACG, hiệu
suất thu hồi ACG và hiệu suát phun sấy.Tiêu chuẩn
chầí lượng cùa cao khô tạo thành được xay dựng dựa
vào các phương pháp của DĐVN IV
Đánh giá tac dụng giảm đau chống vỉêm (cấp,
mạn) đựợc thực hiện trên mô hlnh gây phù bàn chân
chuọí bằng carrageenin theo phương pháp của Winter
và CS [6], và trên mô hinh gây u hạt ờ chuột cống
trắng theo phương pháp cùa Meier và c s [3] Tác
dụng giảm đau trên tổ chức viêm được đánh giá theo
mô hình của Randall và cộng sự có sửa đổi [3,5], tác
dụng giảm đau trên mô hình gây đau quặn được thực
hiện theo phương pháp của Koster và CS [4]
KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u
1 Kết quà xây dựng quy trình định lượng ACG
trong dược liệu NGBCC
Qua khảo sáí lựa chọn các điều kiện sắc ký, đã xây
dựng được quy trinh định lượng ACG trong NGBCC
như sau:
Dung dịch chuẩn gốc: dung dịch chuẩn ACG gốc
cỏ nồng độ 1000 |jg/ml pha trong EtOH, íừ chuần gốc pha các chuẩn làm việc có nồng độ từ 0,1-300,0 Ịjg/mi với EtOH
Dung dịch thử: 3,0g dược ỉiệu NGBCC được chiết siêu âm với EtOH 50% (60m! X 3 lần) ở 60°c trong 1 giờ, ly íâm lấy dịch, định mức thành 200 ml bằng
EtOH, lọc qua màng lọc 0,22 ụm được dung dịch tiêm
sắc ky
Mâu trắng: EtOH
Điều kiện sắc ký: Cột sắc ký SunFire C18 (5Ịjm,
250 X 4,6 mm), Detector UV-VIS, A=320nm., Pha động: acid acetic 0,1%: acetonitrii (70:30,v/v), tốc độ dòng: 1,2ml/phút
^ ^
Hình 1 SKĐ định lượng acid chlorogertic trong ngũ gìa bì chân chim
a SKĐ mẫu trắng; b) SKĐ mẫu chuần; c) SKĐ mẫu thử.
Quy trình định lượng đã đựợc thầm định cho thấy
íà tương thích với hệ íhống sắc ký, đáp ứng các yêu cầu về độ chọn lọc và đặc hiệu, độ đúng (>98,0%), độ chính xác (RSD <2,0%) với gioi hạn phái hiện và giới hạn định lừợng !à 0,05 và 0,1 Ị j g / m i Hàm lượng ACG trong ngũ gia bi chân chím được xác định là 100,75± 3,43 Ịjg/g
2 Khảo sát lựa chọn các thông số tổỉ ưu của quá trình chiết xuất bài thuốc KKTT
Đã tiến hành khảo sốt các yếu tố: Loại dung môi (nước, EtOH 30%, 40%, 50%, 60%, 70%); nhiệt độ chiết xuất (40°c -80°C); tỷ lệ được iỉệu/dung môi (1:5 - 1:12) thời gian chiết (30 -90 phút); số lần chiết (1-3 lần) Từ các kết quả đã khồo sát được, chứng tôi sử dụng phần mềm Moddle 5.0 để tối ưu hoa thực nghiệm Kết quả phân tích từ phần mềm cho thấy nhiệt
độ, thời gian, tỷ lệ DUDM, va nồng độ của dung mồi
có ảnh hưởng mật thiểt tới hiệu suất chiết xuất hoại chấỉ với phương trình: Y= 88,54 + 1.12X-I + 1,78X2 '+
3,78X3 + 2,14X4- 3,38Xi2-2 ,0 7 X 22 (R2 = 0,910) (Nhiệt
độ Xì, °C; nồng độ EtOH x 2, %); ty lệ DƯDM x 3, g/ml; thời gian chiết X4, phút), hiẹu suất chiết xuất hoạt chất ACG (Y %) Kết quả thực nghiệm kiểm chứng lại lồ phù hợp với dự đoán từ phần mềm Từ các thông số
đã khảo sát tối ưu hoá chúng tôi xây dựng được quy trinh chiết xuất hoạt chất từ bai thuốc KKTT gồm dung môi chiết xuất: EtOH 60%; nhiệt độ: 66°c, thời gian chiết: 60 phút/lần, tỷ lệ DƯDM: 1:1 ỏ, số lần chiết 02
Trang 3lần, thiết bị chiết: Máy chiếí dưới tác động của siêu âm MHz Với các thông số tối ưu này hiệu suất chiết ACG SM30 (Hàn Quốc) dung tích 30 iít, íần số siêu âm 60 từ bài thuốc đạt 92,77 ± 1,64 %
Hình 2 Hình ảnh mặt đáp và phân tích ảnh hưởng của yếu tố đầu vào đến hiệu suất chiết được phần
mềm Moddle 5.0 đưa ra
3 Kết quả khảo sát lựa chọn các thông số ảnh hường đến quá trình phun sấy
Khảo sẩt các yếu tố ảnh hương, chúng toi xây đựng được quy trình bào chế bột cao khô K K ĨT bằng phương pháp phun sấy tầng sôi với ỉá dược hỗ trợ phun sấy là MD:AE (60:40), tỷ lệ tá dược/chất rắn: 0,4;tỷ lệ chất rắn trong dịch phún: 10%, nhiệt độ đầu vào: 14ỏ°c, tốc độ cấp dịch: 30 ml/phút, nhiệt độ đầu ra: 108-110°c, áp suất bơm nén: 0,2 Mpa Với cac kết quả đã iựa chọn được, hiệu suất phun sấy đạt xấp xỉ 90% Quy trinh chiết xuất, bào chế cao khô được mô sơ đồ hóa như hình 3
Bảng 1 Các chỉ tiêu chết lượng của bột cao khố KKTT bào ché được ờ điều kiện tối ưu
Độ ấm
(%)
Tỷ trọng biếu
kiến (q/mi)
Chỉ số nén C! HS phun sấy (%)
ACG/cao khô (ug/g)
HS thu hồi ACG (%)
Hlnh thức cảm quan
thơm đặc trưnq
Hình 3 Quy trình chiết xuấỉ, bào chế bộỉ cao khô KKTT
6 9 3
Trang 4-4 Kết quả xây dựng tiêu chuẩn chất lượng bột cao khô KKTT
Dựa vào cảc phương pháp của DĐVN IV, đã tiến hành xây dựng tiêu chuẩn chất lượng của bộí cao khô KKTT bào chế được vởi các chĩ tiêu: Hình ĩhái, cảm quan (Bột khô tơi, màu nâu, mùi thơm đặc trưng của dược liệu, vị đắng, dễ hút ẩm ngoài không khí), độ ẩm (á 5%), độ mịn (% bột qua rây 355 > 95%), định tính (SKLM), định lượng (ACG > 50 ng/g), độ nhiễm khuẩn (đạt mức 4 theo quy định ÒĐVN IV)
mÊÊÊÊÈÊIÊễÊmÊ
* ■"* 1 - Í Í
iịẸÍ
Hình 4 Hình ành chụp SEM cấu trúc bột cao khô KKTT
5 Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm cùa
bột cao khô KKTT trên mô hình động vật thực
nghiệm (MHĐVTN)
Tác dụng chống viêm cấp được đánh giá trên mô
hlnh gây phù chan chuột bằng Carrageenin, theo
phương pháp của Winter và cs, 1962 [6], Tác dụng ức
chế phù được biểu thị bằng % giảm mức độ tăng thể
tích bàn chấn chuộí của lô dùng thuốc nghiên cứu so
với mức ổộ tăng cua lô chứng sính lý (uống nước cất)
Kết quả cho thầy: Tại thời điểm sau gây phù viêm 1
giờ, các lô dùng cao KKTT và diclofenac đã thể hiện
tác dụng ức che phù viêm Tác dụng này thề hiện rõ
nhất ờ thời điểm sau gây phù viêm 3 giờ, với tỷ lệ %
ức chế phù viêm ơ cac lô dùng cao khô liều
1(75mg/kg) , liều 2 (150mg/kg) và diclofenac íần lượt
là 38,14%, 41,05% và 40,49% Tạỉ thời điểm sau gây
phù viêm 5 giờ và 7 giờ, íỷ lệ % ức chế phù viêm ở
các ỉô dừng thuốc vẫn duy trì được ở mức cao
Tác dụng chống viêm mạn được đánh giá trên mô
hỉnh gây u hạt ở chuột cổng trắng, theo phương pháp
nghiên cứu của Meier và cs (1950) [3] Kết quả cho
thấy: toàn bộ các chuột được cấy hạt amian vổ khuẩn
vào dưới da đều có hình thành tố chức u hạt bao
quanh hạt amian Cả diclofenac và cao lỏng 1:1, cao
khô KKTT (ở 2 mức liều) đều làm giảm khối iượng u
hạt khi so vơi lô chứng sinh lý (P < 0,01) Trọng lượng
trung bình u hạt ờ lô dùng cao khô KKTT liều 2 và cao
lỏng 1;1tương đương so với lô dùng natri diclofenac
mức liều 15 mg/kg
6 Kết quả đanh giá ỉác dụng giảm đau bộỉ cao
khô KKTT trên MHĐVTN
Tác dụng giảm đau trên tổ chức viêm được đánh
giá theo mô hình của Randall và cộng sự có sửa đồi
[5] Đo ngưỡng đau bàn chân gây phù viêm của chuột
bang máy đo giảm đau áp lực bàn chân chuột (Paw
Pressure Analgesy Meter) tại các thời điểm khác nhau
sau dùng íhuốc So sánh ngưỡng đau bàn chân chuột
với nhóm chứng sinh lý Kết quả cho thấy: tại thời
điềm sau uống thuốc 30 phút, các iô dùng cao khô và
cao lỏng KKTT cũng như iô dùng thuốc chuẩn aspegic
đều đã thể hiện tác dụng giảm đau, !àm tăng ngưỡng đau so với lô chứng sinh ly (p < 0,05) Tác dụng giảm đau ỉhể hiện rõ nhất ờ thời điềm sau uống thuốc 60 phút, ngưỡng đau tăng so với íô chứng sinh lý với p < 0,01 và tỷ íệ % tăng ngưỡng đau so với iô chứng sinh lý
ở các lô dòng cao khô liều 1, liều 2, cao [ỏng 1:1 va aspegỉc lần lượt là 37,13%; 43,27%, 40,94% và 42,40% Tại thời điềm sau uống thuốc 90 phút và 120 phut, tác dụng giảm đau của thuốc vẫn được duy tri với ngưỡng đau tăng so với lô chứng sinh lý (p < 0,01) Tác dụng giảm đau quặn được íhực hiện theo phương pháp nghiên cứu cua Koster và CS, 1959 [4] Kết quả cho thấy: chuột ở các lô dùng cao khô và cao lỏng KKTT và diclofenac có số cơn đau quặn đểm được trong 20 phút giảm rõ so với lô chứng sinh lý (p
< 0,01) Ty lệ giảm ổau quặn ở các lô dùng cao kho liều 1(90 mg/kg), cao khô liếu 2 (180 mg/kg)Tcao long 1:1 và diclofenac lần lượt là 30,15%, 38,25%, 35,14%
và 36,80% So sánh giữa các !ô dùng cao KKTT (cao lỏng, cao khô) với lô dùng diclofenac, và giữa các lô dùng cao lỏng và cao khô KKTT với nhau, thì thấy rằng không có sự khác biệt (p>0,05)
KẾT LUẬN
Đã xây dựng và thẳm định được phương pháp định lượng ACG trong bài thuốc KKTT bằng HPLC đap ứng yeu cầu về đọ đúng, độ chính xốc, đọ iặp lại làm cơ sơ để lựa chọn các thông số tối ưu cho quá trinh chiết xuất bào chế cao khô KKTT Đã khảo sát xây dựng được quy trình chiết xuất và bào chể cao khô KKTT gồm các thông sổ: dung môi chiết xuất: EtOH 60%; nhiệt độ: 660C, thời gian chiết: 60 phủưlần,
tỷ lệ DưDM: 1:10, số lần chiết: 02 lần, chiết sieu âm ờ
60 MHz Với các thông số tối ưu này hiệu suất chiếí ACG từ bài thuốc đạt 92,77 ± 1,64 %, tá dược hỗ trợ phun sẩy !à MD:AE (60:40), tỷ lệ íá dược/chất rắn: 0,4;tỷ lệ chất rắn trong dịch phun: 10%, nhiệt độ đầu vào: 1400C, tốc độ cáp dịch: 30 ml/phút, nhiẹt đọ đầu ra: 108-1100C, áp suất bơm nén: 0,2 Mpa Vơi cắc kết quả đã !ựa chọn được, hiệu suất phun sấy đạt xấp xỉ 90% Tiểu chuẩn chấí lượng của bột cao khô KKTT
Trang 5được xây dựng theo DĐVN IV gồm các chỉ tiêu hlnh
thái, cảm quan, độ ẩm (ắ 5%), độ mịn (% bột qua rây
355 > 95%), định tính (SKLM), định iượng (ẢCG > 50
Ịjg/g), độ nhiếm khuẩn (đạt mức 4 theo quy định
DĐVN !V) Tác dụng chống viêm cấp và mạn của bột
cao khô KKTT ử các mức liều 75 và 150mg/kg tương
đương với naíri diciofenac liều 15mg/kg trên mô hình
động vật thực nghiệm Cao khô KKTT ờ các mức liều
90, 180 mg/kg thể trọng có tác dụng giảm đau quặn
tương đường với aspegic ở liều 80mg/kg và tác dụng
giâm đau tren tổ chức viêm tương đương với natri
diclofenac ở liều 20mg/kg Từ các kểt quả nghiên cứu
này, Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng sản xuất thuốc
Học viện Quân y đã bào chế thành công chế phẩm
Kiện Khớp Tiêu Thống Collagen và được Bộ Y tế cấp
phép lưu hành (số 1970/2015/ATTP-XNCB) phục vụ
chăm sóc, bảo vệ sức khòe bộ đội và nhân dân
BÀN LUẬN
Các bài thuốc y học cổ truyền chữa đau nhức
xương khớp như Kiện khớp tiêu thống, Độc hoạt tang
ký sinh, phòng phong ỉhang, quyên tỷ thang đã
được chưng minh ià có tác dụng tốt nhưng bào chế
bằrip phương pháp sắc truyền thong có hạn chế như
độ on định khong cao, chịu tác động cùa nhiệt độ cao
có thể làm giảm hàm lượng hoạt chất, không tiện
dụng, khó bảo quản, vận chuyển và iưu thông đặc biệt
là các đối tượng lao động có tính cơ động cao Nghiên cứu này bước đầu hiện đại hoá bài thuốc KKTT tạo ra bán thành phẩm để chuyển dạng bào chế hiện đại như viên nén, viên nang giải quyết các vấn đề trên Kết quả thực nghiệm đã chứng tỏ, sau khi chuyển dạng bào chế vẫn giữ được các tác dụng giảm đau chống viêm tương đương với dạng thuốc lỏng
TAI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Y tể (2009), Dược điển Việt Nam 4, NXB Y
học
2 Đặng Quốc Khánh Phương hướng hiện đại hóa y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại http://ykhoaviet.vn
3 Meier R., Schuler w , Desaulles p., (1950): “L- usnic acid: tumor inhibitor isolated from Lichens", Experimentia 6:469-471
4 Koster R., Anderson M-, Beer E.J., (1959):
“Acetic acid for analgesic Screening", Federation Proceeds 18,412-416
5 WHO (1993): “Research Guidelines For Evaluating the Safety and Efficacy- of Herbal Medicines", ROWP, Manila, Philippines
6 Winter C.A., Risley E.A and Nuss G.W., (1962): “Carrageenin-induced edema in hind paw of the rat as an assay for antiinflammatory drugs”, Proc Soc Exp Biol Med., 111: 544-547
NGHIÊN CỨU BÀO CHÉ VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM CỦA BỘT CAO KHÔ KIỆN KHỚP TIÊU THỐNG
Ths Phạm Văn Hiển (Trung tâm NCƯD sản x u ấ t thuốc, Học viện Quân y)
Ths Ngổ Xuân Trình (Trung tàm NCƯD sản xuất thuốc, Học viện Quân ý)
DS Đặng Văn Điệp (Bộ m ôn D ược ly, Học viện Quân ý) Ths Nguyễn Trọng Điẹp (Trurig tâm ĐT-NC Dược, Học viện Quân ý)
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ MỤC TIÊU
Bẹnh về xương khớp thường gặp ờ Việt Nam gây
đau nhức, giảm chất lượng cuọc song và tăna ganh
nặng đối với xã hội Học viện Quân y đa bào che thành
cong chế phẩm cao lỏng kiện khớp tiêu thống (KKTT)
có tac dụng tốt trên thực nghiệm va sử dụng lâm sàng
nhưng khó khăn trong vận chuyển bảo quản và không
tiện sử dụng Hiện đại hoá các bài thuốc y học cô
truyền nhằm chuyển dạng bào chế từ thuốc sắc truyền
thống sang dạng bào chế hiện đại nhằm tăng độ ổn
định, dễ vạn chuyển bảo quan, lữu thông và tiện sử
dụng đang trở thành một hừớng đi mới đầy triền vọng
Xuất phát từ các luận điểm này, chúng tôi thực hiện
nghiên cứu Bào chế và đánh giá tác dụng chống viêm
gíàm đau của bột cao khô KKTT với các mục tiêu Xây
dựng được quy trình bào chế và tiêu chuẩn chất lượng
cao khô bán thành phầm, đánh giá được tác dụng
chống viêm, giảm đau trển động vậí thực nghiẹm
Công trinh này tóm tắỉ một số kết quả đã đạt được
ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Các dược ỉiệu của bài thuốc kiện khớp tiêu thống
được tiêu chuẩn hoá trong đó acid chlorogenic (ACG) trong Ngũ gia bỉ chân chim (NGBCC) là hợp chất có tác đụng chữa đau nhức xương khởp được íựa chọn làm chất chỉ điểm đề đánh giá Tựa chọn các thông số ảnh hưởng đến quá trình chiết xuất và bào chế bột cao khô KKTT Các thông số ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình chiết xuấì, loại tạp, cô cao và phun sầy tầng sôi tạo cao khô đã được khảo sát và toi ưu hoá thực nghiệm bằng phần mềm Moddle 5.0 để tim ra các thong số tối ưu Tiêu chuẩn chất lượng được đánh giá dựa vào các phương pháp của DĐVN IV Tác dụng chống viêm, giảm đau đữợc đánh giá trên mô hình động vật thực nghiệm
KÉT QUẢ V À PHÁT HIỆN CHÍNH: Quy trình định lượng ACG trong NGBCC được xây dựng và thẩm định đảm bảo độ đúng, độ chính xác iàm cơ sờ cho khảo sáỉ các thông số quá trình chiết xuất và bào chế cao khô Các yếu tố ảnh hường đến quá trình chiểt xuất được khảo sáí và tối ưu hoá bằng thực nghiệm
để tim ra các thôna số gồm: dung môi chiết xuất: EíÓH 60%; nhiệt độ: 66c, thời gian chiết: 60 phút/lần, tỷ lệ
695