1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập HK2 môn toán 6 năm 2019 2020 trường THCS giá rai a

17 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của... Nhận xét của giáo viên - Muốn qui đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau: Bước 1: Tìm bội chung của các m

Trang 1

ÔN TẬP TOÁN 6 PHẦN 1( Phần kiến thức đã học trên lớp ) Trường THCS Giá Rai A

Họ và

tên

Lớp

Nhận xét của giáo viên Bài 1: Thực hiện phép tính HD: Áp dụng tính chất kết hợp a.8).25.(-2) 4 (-5).125

HD: Áp dụng tính chất phân phối

b (-12).46 – 12.54

c(-14).25

d (-47) (-5)

HD: Áp dụng tính chất phân phối e 125.( -24) + 24.225

Bài 2: a) Tìm tất cả các ước của 5, 9, 12, -13, 1, -8 HD: Tìm các ước nguyên âm và nguyên dương

Trang 2

b) Tìm bội của -3 ; 5; -7 ; 9

HD: Tìm các bội nguyên âm và nguyên dương

Bài 3: Bỏ ngoặc rồi tính HD: Quy tắc bỏ dấu ngoặc( nếu trước dấu ngoặc là dấu cộng thì dấu bên trong dấu ngoặc đó giữ nguyên nếu trước dấu ngoặc là dấu trừ thì dấu bên trong dấu ngoặc đó thay đổi cộng thành trừ và trừ thành cộng ) 1) -7264 + (1543 + 7264)

2) (144 – 97) – 144

3) (-145) – (18 – 145)

4) 111 + (-11 + 27)

5) (27 + 514) – (486 – 73)

6) (36 + 79) + (145 – 79 – 36)

7) 10 – [12 – (- 9 - 1)]

8) (38 – 29 + 43) – (43 + 38)

Trang 3

9) 271 – [(-43) + 271 – (-17)]

10) -144 – [29 – (+144) – (+144)]

Bài 4: Tính tổng các số nguyên x biết: HD: Ta thực hiện hai bước Bước 1: Liệt kế các số Bước : Tính tổng các số vừa liệt kê 1) -20 < x < 21

2) -18 ≤ x ≤ 17

3) -27 < x ≤ 27

Bài 6: Tính giá trị của biểu thức HD: Thay x= 2010 vào thực hiện phép tính 1) x + 8 – x – 22 với x = 2010

HD: Thay x= -98; a=99 vào thực hiện phép tính 2) - x – a + 12 + a với x = - 98; a = 99

HD: Thay m= -123; a=1 vào thực hiện phép tính

3) a–m + 7–8 + m với a = 1; m = - 123

Trang 4

HD: Thay m= 72; x=3 vào thực hiện phép tính 4) m –24–x + 24 + x với x = 3; m = 72

HD: Ta bỏ dấu ngoặc thay p= -24 vào thực hiện phép tính 5) (-90) – (y + 10) + 100 với p = -24

Bài 7: Tìm x HD: Thực hiện đầy đủ các bước 1) (2x – 5) + 17 = 6

2) 10 – 2(4 – 3x) = -4

3) - 12 + 3(-x + 7) = -18

4) 24 : (3x – 2) = -3

Bài 8 Viết các phân số sau dưới dạng phân số co mẫu dương: 3722   ; 319  ; 3911   ; 5751   ; HD: Ta nhân tử và mẫu của phân số với số nguyên âm

BÀI 9

Điền đúng (Đ) sai (S) vào các ô vuông sau đây:

Trang 5

a) 3

4

là phân số tối giản c) 9

54

 là phân số tối giản

8

 không phải là phân số tối giản d) 11

35 không phải là phân số tối giản

BÀI 10: Rút gọn các phân số sau:

36

24

; 55

30

; 54

48

;

20

5

;

45

24

;

24

12

HD: Ta chia tử và mẫu cho cùng một số

BÀI 11 Rút gọn các phân số sau: 90 27 ; 35 15 40 24 ; 70 32 ; 36 3 ; 24 18 HD: Ta chia tử và mẫu cho cùng một số

BÀI 12 Rút gọn các phân số sau: 300 360 ; 75 45 ; 720 56  HD: Ta chia tử và mẫu cho cùng một số

Trang 6

11 10

7

4

5

4

2

5

5

;

4

4

;

3

3

;

2

2

27 36 ; 13 15 ; 6 7  ; 36 63 

BÀI 13 1./Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau: a Hai nửa mặt phẳng đối nhau là hai nửa mặt phẳng có

b Bất kì đường thẳng nào nằm trên mặt phẳng cũng là bờ chung của

2/ Trong các hình vẽ sau, tia Oz có nằm giữa hai tia Ox và Oy không? Vì sao? 3/ Tia Oz không cắt đoạn thẳng EF không ? Tia Oz cĩ nằm giữa hai tia Ox, Oy không ? 4/ Cho hai gĩc phụ nhau, trong đĩ cĩ một gĩc bằng 350 Số đo gĩc cịn lại là bao nhiêu?

E

F

Trang 7

Trang 8

ÔN TẬP TOÁN 6 PHẦN 2 ( phần kiến thức chưa học trên lớp )

Trường THCS Giá Rai A

Họ và tên

Lớp

Nhận xét của giáo viên - Muốn qui đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau: Bước 1: Tìm bội chung của các mẫu ( thường là BCNN) để làm mẫu chung Bước 2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu( bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu riêng.) Bước 3: Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Phát biểu và viết công thức tổng quát cộng, trừ, nhân, chia phân số? Cho VD? Muốn cộng (hay trừ) hai phân số cùng mẫu, ta cộng( hay trừ) các tử và giữ nguyên mẫu + = ; - =

Muốn cộng (hay trừ) hai phân số Không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu (quy đồng mẫu) rồi cộng( hay trừ) các tử và giữ nguyên mẫu chung. Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau * = ; a * = ; * c = Lưu ý: 2 a a a b b b                    ; - (- a)= + a; Muốn chia một phân số hay một số nguyên cho một phân số, ta nhân số bị chia với số nghịch đảo của số chia : = * ; a : = a = ( c≠ 0) ; : c= * = Bài 1: Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể) a) 7  6 13 13 b)  7 81 9 14 c)   10 14 5. 21 3 9

Trang 9

Bài 2: Tính a) 144 : 1021 b) 144 - 1021 c) 514 + 4921 d) 53 18 20 

Bài 3: Thực hiện phép tính 13 16 7 a/ 7 35 13   b/ 3 7 3 18 4 25 4 25 c/ 7 8 7 12 7 1 5 19 5 19 5 19 

2 5 2 8 1 d/ 1

7 13 7 13 7    

Trang 10

Bài 4: Thực hiện phép tính a) 15 8 9 4 15 7 9 4    b) 25 9 4 5 25 16 4 5    Bài 7 Tìm x, biết: a 31 16 13, 25 3x 

b x – 43 = (57 – x) – 50

Ba bài toán cơ bản về phân số

a) Tìm giá trị phân số của một số cho trước

- Tìm của a Ta có: của a = a

VD1: Tìm của 8 Ta có của 8 = 8 = = 3

VD2: Một lớp học có 45 học sinh, 60% số học sinh đạt loại khá, Số học sinh đạt loại giỏi bằng số học sinh khá, còn lại là học sinh trung bình và yếu Hỏi lớp có bao nhiếu học sinh trung bình và yếu?

Giải:

- Số học sinh khá là: 60% của 45= 45 = 45 = 9 3 = 27( học sinh)

- Số học sinh giỏi là: của 27 = 27 = 9( học sinh)

- Số học sinh trung bình và yếu là: 45 - ( 27 + 9) = 9( học sinh)

b) Tìm một số biết giá trị một phân số của nó.

Vậy muốn tìm b biết của b bằng a, ta tinh:

b = a: ( m, n ≠ 0)

Trang 11

VD: Tìm của a bằng 45 Vậy a = 45 : = 45 = 81

Bài 9 Một lớp học có 40 học sinh gồm 3 loại: Giỏi, Khá và TB Số học sinh giỏi

chiếm 1

5 số học sinh cả lớp, số học sinh trung bình bằng 3

8 số học sinh còn lại Tính số học sinh mỗi loại của lớp ?

Bài 10 Khối 6 trường A có 120 học sinh gồm ba lớp: Lớp 6A1 chiếm 1 3 số học sinh khối 6 Số học sinh lớp 6A2 chiếm 3 8 số khối 6 Số còn lại là học sinh lớp 6A3. Tính số học sinh lớp 6A1; 6A2;

Bµi 11.

Trang 12

Trên đĩa có 24 quả táo.Hạnh ăn 25% số táo Sau đó Hoàng ăn 4

9 số táo còn lại Hỏi trên đĩa còn mấy quả táo?

Bài 12. Bạn Nam đọc một cuốn sách trong 3 ngày Ngày thứ nhất đọc1 3 số trang Ngày thứ hai đọc5 8 số trang còn lại Ngày thứ ba đọc nốt 90 trang. Tính xem cuốn sách có bao nhiêu trang

6.Phương phỏp tớnh số đo của góc, tia phõn giỏc của góc.

1 Xỏc định tia nằm giữa hai tia ( 1)

2 Cú biểu thức cộng: xOt tOy xOy    ( 2)

3 Tớnh số đo gúc => xOt xOy tOy    hoặc tOy xOy xOt     ( 3)

4 So sỏnh số đo gúc nếu xOt tOy  (4)

Trang 13

Kết luận: Do xOt tOy xOy    và xOt tOy  , nên tia Ot là tia phân giác của xOy (5) Tùy theo đề bài ta có thể sử dụng một trong các cách là sau đây:

Cách 1: Nếu đề cho “Trên cùng nửa mặt chứa tia Ox vẽ hai tia Ot; Oy sao cho …”

Ta có: Vì hai tia Ot; Oy cùng thuộc nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox và xOt xOy  nên tia Ot nằm giữa hai tia Ox, Oy

=> Do đó: xOt tOy  xOy ( Dựa theo (3); (4) và (5) làm tiếp)

Cách 2: Nếu đế cho “ Cho tia Ot năm giữa tia Ox và Oy”

Ta có: Vì tia Ot nằm giữa hai tia Ox; Oy

Nên: xOt tOy xOy    ( Dựa theo (3); (4) và (5) ta làm tiếp)

Cách 3: Nếu đề cho “ Cho hai góc xOt và tOy kề”

Ta có: Vì xOttOy là hai góc kề bù

Nên xOt + tOy = xOy= 1800 ( ( Dựa theo (3); (4) và (5) làm tiếp)

a) Tia Ot có là tia phân giác của yOz không? Vì sao?

Giải:

a) Vì Ox và Oy là hai tia đối nhau nên xOzyOz là hai góc kề bù

Ta có: xOz + yOz = 1800

=> 500 + yOz = 1800 (xOz = 500)

=> yOz = 1800 - 500 = 1300

b) Vì hai tia Oz, Ot cùng nằm trên nửa mặt phẳng bờ Oy mà yOz> yOt

( 1300 > 650) nên tia Ot nằm giữ hai tia Oy và Oz

c) Vì tia tia Ot nằm giữ hai tia Oy và Oz.( theo câu b)

Ta có:

=>   

yOt

=> yOt = 1300 – 650 = 650

d) Vì tia Ot nằm giữ hai tia Oy và Oz( câu b) và zOt tOy   65 0 nên tia Ot là tia phân giác yOz

Bài 11 Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox vẽ hai tia Oy và Ot sao cho

góc xOy bằng 600, góc xOt bằng 1200

a)Tính góc yOt?

b) Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOt không?

c) Gọi Oz là tia đối của tia Oy Tính góc kề bù với góc yOt?

Trang 14

Bài 12:Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho xÔy= 500, xÔz= 1300 a) Tia Oy có nằm giữa tia Ox và Oz không? Vì sao? b) Tính số đo yÔz c) Gọi Ot là tia phân giác củayÔz Tính số đo của yOt

Trang 15

Bài 13: Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ tia Ot, Oy sao cho góc xOt = 300 ; góc xOy = 600 a) Tia Ot có nằm giữa hai tia Ox và Oy không ? Vì sao ? b) So sánh góc tOy và góc xOt c) Tia Ot có là tia phân giác của góc xOy không ? Vì sao ?

Trang 16

Bài 16Trên cùng một nữa mặt phẳng bờ chứa tia Ox, vẽ hai tia Oy và Oz sao cho xOy=50o,xOz=100o a/ Tia Oy có nằm giữa hai tia Ox và Oy không? Vì sao ? b/ So sánh góc xOy và yOz ? c/ Tia Oy có phải là tia phân giác của góc xOz không? Vì sao ?

Trang 17

Bài 17:Trên cùng một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Ox, vẽ tia Ot và Oy sao cho ·xOt = 300 ; ·xOy = 600 a Hỏi tia nào nằm giữa hai tia còn lại? Vì sao? b Tính góc tOy? c Tia Ot có là tia phân giác của gúc xOy hay không? Giải thích

Ngày đăng: 04/02/2021, 12:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w