Các giai đoạn của quá trình tạo thành nước tiểu Bộ phận thực hiện Kết quả Thành phần các chất Lọc máu Cầu thận Nước tiểu đầu Nước tiểu đầu loãng: - Ít chất cặn bã, chất độc.. Bài ti
Trang 1KIẾN THỨC TRỌNG TÂM HỌC KÌ II MÔN SINH HỌC 8
Năm học 2019 – 2020
**********
A HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
I CHỦ ĐỀ: BÀI TIẾT
1/Sự tạo thành nước tiểu
Các giai đoạn của
quá trình tạo thành
nước tiểu
Bộ phận thực hiện Kết quả Thành phần các chất
Lọc máu Cầu thận Nước tiểu
đầu
Nước tiểu đầu loãng:
- Ít chất cặn bã, chất độc
- Còn nhiều chất dinh dưỡng
Hấp thụ lại Ống thận Nước tiểu
chính thức
Nước tiểu đậm đặc các chất tan:
- Nhiều cặn bã và chất độc
- Hầu như không còn chất dinh dưỡng
Bài tiết tiếp Ống thận Nước tiểu
chính thức
Nước tiểu lúc này có thêm các chất không cần thiết và các chất có hại ở ống thận
* Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu, thải bỏ các chất cặn bã, chất thừa, các chất độc ra khỏi cơ thể để duy trì tính ổn định của môi trường trong cơ thể
2/Các tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu
- Các vi khuẩn gây viêm nhiễm xâm nhập;
- Các cầu thận làm việc quá sức, bị thiếu oxi, bị đầu đọc nhẹ;
- Các tế bào ống thận bị tổn thương do đói oxi lâu dài, do bị đầu đọc bởi các chất độc;
- Sự tích tụ các axit uric, canxi, photphat, oxalat, xistein,… trong nước tiểu
3/Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu
Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể
cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu Hạn chế tác hại của các vi sinh vật gây bệnh Khẩu phần ăn uống hợp lí:
- Không ăn quá nhiều prôtêin, quá mặn, quá
chua, quá nhiều chất tạo sỏi
- Không ăn thức ăn ôi thiu và nhiễm chất độc
hại
- Uống đủ nước
- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạn chế khả năng tạo sỏi
- Hạn chế tác hại của các chất độc
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lọc máu được liên tục
Khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay, không nên
nhịn lâu
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo thành nước tiểu được liên tục
- Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóng đái
II CHỦ ĐỀ: DA
1/Cấu tạo và chức năng của da
Các bộ phận
của da Các thành phần cấu tạo chủ yếu Chức năng của từng thành phần
Trang 2Lớp biểu bì Tầng sừng và tầng tế bào sống Bảo vệ, ngăn vi khuẩn, các hóa chất,
ngăn tia cực tím
Lớp bì
Mô liên kết sợi, bên trong có thụ quan, tuyến mồ hôi, tuyến nhờn, lông, cơ co chân lông, mạch máu
Điều hòa thân nhiệt, chống thấm nước, mềm da, tiếp nhận các kích thích của môi trường
Lớp mỡ dưới
da Mỡ dự trữ
- Chống tác động cơ học
- Cách nhiệt
2/Tác hại của da bẩn và khi bị xây xát
- Da bẩn là môi trường thuận lơi cho vi khuẩn phát triển, phát sinh bệnh ngoài da; làm hạn chế hoạt động bài tiết mồ hôi do đó ảnh hưởng đến sức khỏe;
- Da bị xây xát dễ nhiễm trùng gây các bệnh nguy hiểm như nhiễm trùng máu, nhiễm vi khuẩn uốn ván
3/Các biện pháp vệ sinh da và cơ sở khoa học của các biện pháp đó
- Dùng xà bông tắm rửa phải chọn loại có độ kiềm thấp để tránh tẩy hết chất nhờn ở da, giúp bảo vệ da
- Thường xuyên tắm rửa, thay quần áo sạch để tránh các bệnh về da
- Thường xuyên rèn luyện cơ thể để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da
- Tránh làm da bị xây xát hoặc bị bỏng để không bị nhiễm trùng da
- Giữ vệ sinh nơi ở và nơi công cộng phòng tránh bệnh ngoài da
III CHỦ ĐỀ: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
1/Vị trí, cấu tạo và chức năng các bộ phận của HTK
Đặc
điểm
Các bộ phận
của hệ thần
kinh
Não
Tủy sống Trụ não Não trung
gian Đại não Tiểu não
Vị trí
Nối tiếp tuỷ sống ở phía dưới
Nằm giữa đại não và trụ não
Là phần lớn nhất của não
bộ
Nằm phía sau trụ não
Nằm trong ống xương sống
Bộ
phận
trung
ương
Chất xám
Các nhân não
Đồi thị và nhân dưới đồi thị
Vỏ đại não (các vùng thần kinh)
Vỏ tủy não
Nằm giữa tủy sống tạo thành cột liên tục
Chất trắng
Các đường dẫn truyền giữa não
và tủy sống
Nằm xen giữa các nhân
Đường dẫn truyền nối 2 bán cầu đại não và với các phần dưới
Đường dẫn truyền nối
vỏ tiểu não với các phần khác của HTK
Bao ngoài cột chất xám
Bộ phận
ngoại biên
Dây TK não và các dây TK đối giao cảm
- Dây TK tủy
- Dây TKSD
- Hạch TK giao cảm
Trang 3Chức năng
Điều khiển
và điều hòa các hoạt động tuần hoàn,
hô hấp, tiêu hóa
Điều khiển
và điều hòa các hoạt động TĐC, điều hòa thân nhiệt
Điều khiển các hoạt động có ý thức, hoạt động tư duy
Điều hòa và phối hợp các cử động phức tạp
Trung ương của các PXKĐK về vận động và sinh dưỡng
* Người say rượu chân nam đá chân chiêu trong lúc đi là do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xinap giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng
2/Sự phân vùng chức năng của đại não:
- Vùng thị giác ở thùy chẩm;
- Vùng thính giác ở thùy thái dương;
- Vùng vận động ở hồi trán lên (trước rãnh đỉnh);
- Vùng cảm giác ở hồi đỉnh lên (sau rãnh đỉnh);
- Vùng vận động ngôn ngữ nằm gần vùng vận động;
- Vùng hiểu tiếng nói và chữ viết nằm gần vùng thính giác và thị giác
3/Sự tiến hóa của não người so với các động vật khác trong lớp Thú:
- Khối lượng não so với khối lượng của cơ thể ở người lớn hơn so với các ĐV khác
- Vỏ não của người có nhiều nếp gấp giúp cho bề mặt vỏ não có chứa các nơron tăng lên, làm cho khối lượng chất xám lớn hơn
- Ở người, ngoài các khu vận động và cảm giác như các động vật thuộc lớp Thú, còn có các khu cảm giác và vận động ngôn ngữ (như vùng nói, vùng viết, vùng hiểu tiếng nói, vùng hiểu chữ viết)
4/Chức năng các thành phần cấu tạo của tai và mắt
Mắt
- Màng cứng và màng giác
Lớp sắc tố
- Màng mạch
Lòng đen, đồng tử
Tế bào que, tế bào nón
- Màng lưới
Tế bào TK thị giác
- Bảo vệ cầu mắt và cho ánh sáng đi qua
- Giữ cho trong cầu mắt hoàn toàn tối, không
bị phản xạ ánh sáng
- Có khả năng điều tiết ánh sáng
- Tế bào que thu nhận kích thích ánh sáng
Tế bào nón thu nhận kích thích màu sắc (đó
là các tế bào thụ cảm)
- Dẫn truyền xung thần kinh từ các tế bào thụ
cảm về trung ương
Tai
- Vành tai và ống tai
- Màng nhĩ
- Chuỗi xương tai
- Ốc tai – cơ quan Coocti
- Vành bán khuyên
- Hứng và hướng sóng âm
- Rung theo tần số của sóng âm
- Truyền rung động từ màng nhĩ vào màng cửa bầu (tai trong)
- Cơ quan Coocti trong ốc tai tiếp nhận kích thích của sóng âm chuyển thành xung TK truyền theo dây VIII về trung khu thính giác
- Tiếp nhận kích thích về tư thế và chuyển
Trang 4động trong không gian
5/Các tật mắt, nguyên nhân và cách khắc phục
Cận thị
Bẩm sinh: cầu mắt dài
Do không giữ khoảng cách đúng khi đọc sách (đọc quá gần)
Đeo kinh cận (Kính mặt lõm)
Viễn thị
Bảm sinh: cầu mắt ngắn
Do thủy tinh thể bị lão hóa (già) mất khả năng điều tiết
Đeo kính viễn (Kính mặt lồi)
6/Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện
- Phản xạ không điều kiện: là phản xạ sinh ra đã có (bẩm sinh) không cần phải học tập, rèn luyện để trả lời một kích thích tương ứng
→ VD: tay chạm phải vật nóng, rụt tay lại; trẻ sinh ra đã biết khóc;…
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện để trả lời một kích thích tương ứng
→ VD: Tập đi, tập nói,…
* Ý nghĩa: + Hình thành các thói quen tập quán tốt đối với con người
+ Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường và điều kiện sống luôn thay đổi
7/ Tính chất của phản xạ không ĐK và phản xạ có ĐK
Tính chất của phản xạ không ĐK Tính chất của phản xạ có ĐK
Trả lời các kích thích tương ứng hay kích
thích không điều kiện
Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích có điều kiện
Bẩm sinh Được hình thành trong đời sống
Bền vững Dễ mất khi không được củng cố
Có thính chất di truyền, mang tính chất
chủng loại Có tính chất cá thể, không di truyền
Sô lượng hạn chế Sô lượng không hạn định
Cung phản xạ đơn giản Hình thành đường liên hệ tạm thời
trung ương nằm ở trụ não, tủy sống Trung ương thần kình nằm ở vỏ não
8/ Điều kiện để thành lập phản xạ có ĐK
+ Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện với kích thích không điều kiện
+ Quá trình kết hợp đó phải được lặp đi lặp lại nhiều lần
* Thực chất của việc thành lập phản xạ có ĐK là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm
thời nối các vùng của vỏ não đại não với nhau
* Phản xạ có điều kiện dễ mất nếu không được thường xuyên củng cố
* Ý nghĩa của sự hình thành và sự ức chế PXCĐK đối với đời sống con người: giúp con
người học tập, rèn luyện, xây dựng các thói quen, tập quán tốt, nếp sống văn hóa; giúp cơ thể thích nghi được với những điều kiện sống luôn thay đổi
IV CHỦ ĐỀ: NỘI TIẾT
Tuyến yên
1 Thùy trước - Tăng trưởng - Giúp cơ thể phát triển bình thường
Trang 52 Thùy sau
(GH)
- TSH
- FSH
- LH
- PrL
- ADH
- Ôxitôxin (OT)
- Kích thích tuyến giáp hoạt động
- Kích thích buồng trứng, tinh hoàn phát triển
- Kích thích gây rụng trứng, tạo thể vàng (ở nữ)
- Kích thích tế bào kẽ sản xuất testôstêrôn
- Kích thích tuyến sữa hoạt động
- Chống đái tháo nhạt
- Gây co các cơ trơn, co tử cung
Tuyến giáp Tirôxin (TH) - Điều hòa trao đổi chất
Tuyến tụy - Insulin
- Glucagôn
- Biến glucôzơ → glicôgen
- Biến glicôgen → glucôzơ
Tuyến trên thận
1 Vỏ tuyến
2 Tủy tuyến
- Anđôstêrôn
- Cooctizôn
- Anđrôgen (kích tố nam tính)
- Ađrênalin và norađrênalin
- Điều hòa muối khoáng trong máu
- Điều hòa đường huyết
- Thể hiện giới tính nam
- Điều hòa tim mạch, điều hòa đường huyết
Tuyến sinh dục
1 Nữ
2 Nam
3 Thể vàng
4 Nhau thai
- Ơstrôgen
- Testôstêrôn
- Prôgestêrôn
- Hoocmôn nhau thai
- Phát triển giới tính nữ
- Phát triển giới tính nam
- Duy trì sự phát triển lớp miêm mạc tử cung và kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH
- Tác động phối hợp với Prôgestêrôn của thể vàng trong giai đoạn 3 tháng đầu, sau đó hoàn toàn thay thế thể vàng
V CHỦ ĐỀ: SINH SẢN
1/Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai
*Những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai:
- Sự thụ tinh chỉ xảy ra khi trứng gặp tinh trùng và tinh trùng lọt được vào trứng để tạo thành hợp tử
- Sự thụ thai chỉ xảy ra khi trứng đã thụ tinh bám được và làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung
*Sự phát triển của thai: trứng rụng nếu được thụ tinh sẽ tạo thành hợp tử, di chuyển theo ống
dẫn trứng tới tử cung Hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia tạo thành phôi và đến làm tổ trong lớp niêm mạc thành tử cung để phát triển thành thai
2/Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
- Những ảnh hưởng của có thai sớm, thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên:
+ Tăng nguy cơ tử vong ở mẹ và con
+ Khi nạo thai có thể gây hậu quả vô sinh hoặc vỡ tử cung ở những lần sinh sau, nguy hiểm đến tính mạng
+ Ảnh hưởng xấu đến học tập, vị thế xã hội, hạnh phúc gia đình trong tương lai
- Muốn tránh được hậu quả trên phải:
+ Giữ tình bạn trong sáng, lành mạnh
+ Tránh quan hệ tình dục ở lứa tuổi vị thành niên, quan hệ trước hôn nhân
B CÂU HỎI ÔN TẬP
Trang 6Câu 1 a/ Vì sao khi muốn đi tiểu thì nên đi ngay không nên nhịn lâu?
b/ Nếu nhịn đi tiểu lâu có gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu không? Vì sao?
Câu 2 Nêu cấu tạo và chức năng của da?
Câu 3 Não của người tiến hóa hơn so với các động vật khác trong lớp Thú ở điểm nào?
Câu 4 Bằng khái niệm và ví dụ hãy phân biệt phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
Ý nghĩa của việc hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện?
Câu 5 Nêu rõ ý nghĩa sinh học của giấc ngủ Muốn đảm bảo giấc ngủ tốt cần những điều kiện
gì?
Câu 6 Việc dồn bài để gần kiểm tra hoặc thi mới học dồn dập ở 1 số học sinh, việc làm này có
nên không, có ảnh hưởng gì tới hệ thần kinh không?
Câu 7 Nêu tác hại của các chất kích thích và các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh Nêu các
biện pháp bảo vệ hệ thần kinh
Trang 7Câu 8 Để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên, các em học sinh cần phải làm gì?
Câu 9 Nêu rõ các nguy cơ của việc có thai sớm, ngoài ý muốn ở lứa tuổi vị thành niên? Nêu
nguyên tắc và các biện pháp tránh thai mà em biết?
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
1/Nối nội dung của cột A với cột B sao cho thích hợp
1/Đại não
2/Tiểu não
3/Não trung gian
4/Trụ não
a/Điều khiển, điều hòa hoạt động của các nội quan b/Điều khiển quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt c/Điều hòa phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể
d/Là trung khu của các phản xạ có điều kiện, cảm giác ý thức, trí nhớ, trí khôn
1 + …
2 + …
3 + …
4 + …
1/Tuyến Tirôxin
2/Insulin
3/Glucagôn
4/Adrênalin
a/Kích thích quá trình chuyển hóa glucozơ thành glicôgen b/Tăng chuyển hóa cơ bản, kích thích cho trẻ em lớn c/Biến glicogen thành glucozơ
d/Tăng cường hấp thụ canxi cho xương e/Tăng nhịp tim, nhịp thở
1 + …
2 + …
3 + …
4 + …
2/Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất
Câu 1 Cấu tạo của thận gồm:
A phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn nước tiểu
B phần vỏ, phần tủy, bể thận, ống dẫn
C phần vỏ, phần tủy với các đơn vị chức năng
D phần vỏ và phần tủy với các đơn vị chức năng của thận cùng các ống góp, bể thận
Câu 2 Giai đoạn hấp thụ lại các chất dinh dưỡng, nước và các ion cần thiết của quá trình tạo
nước tiểu xảy ra ở đâu?
A Ống dẫn tiểu B Bàng quang
Câu 3 Khi cầu thận bị viêm và suy thoái thì hậu quả gì sẽ xảy ra?
A Quá trình hấp thụ lại và bài tiết kém
B Quá trình lọc máu trì trệ dẫn đến cơ thể bị nhiễm độc, có thể tử vong
C Ống thận bị tổn thương và nước tiểu hoà vào máu
Trang 8D Gây bí tiểu, và nhiễm độc nguy hiểm đến tính mạng
Câu 4 Các tác nhân nào thường gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu?
1 Các vi khuẩn gây bệnh 2 Các chất độc trong thức ăn
3 Khẩu phần ăn hợp lý 4 Khẩu phần ăn không hợp lý
A 1,2,4 B 2,3,4 C 1,2,3 D 1,3,4
Câu 5 Sản phẩm thải cần bài tiết được phát sinh từ hoạt động
A tiêu hoá B trao đổi chất
C khử độc của gan D tuần hoàn máu
Câu 6 Căn bệnh nào dưới đây xảy ra do sự kết tinh giữa muối khoáng và các chất khác trong
nước tiểu?
A Sỏi thận B Viêm thận C Nhiễm trùng thận D Suy thận
Câu 7 Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết?
A Uống nhiều nước B Nhịn tiểu
C Đi chân đất D Không mắc màn khi ngủ
Câu 8 Để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu, chúng ta cần lưu ý điều gì?
1 Đi tiểu đúng lúc 2 Ăn nhiều chất tạo canxi
3 Giữ gìn vệ sinh thân thể 4 Uống đủ nước
A 2,3,4 B 1,2,4 C 1,2,3 D 1,3,4
Câu 9 Người bị sỏi thận cần hạn chế dùng
A muối khoáng B đường C vitamin D nước
Câu 10 Muốn tránh các bệnh về đường tiết niệu cần xây dựng các thói quen
1 đi tiểu đúng lúc, không nín tiểu quá lâu
2 khẩu phần ăn uống hợp lí, uống đủ nước
3 giữ vệ sinh toàn cơ thể cũng như hệ bài tiết nước tiểu
4 không nên ăn mặn nên ăn ngọt 5 sử dụng đồ uống có gas
A 3,4,5 B 2,3,4 C 1,2,3 D 1,3,5
Câu 11 Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc ách tắc
vì nguyên nhân nào sau đây?
1 Hoạt động của tuyến trên thận bị hư hại do vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác
2 Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác rồi gián tiếp gây viêm cầu thận
3 Các tế bào ống thận do thiếu ôxi, làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên hoạt động kém hiệu quả hơn bình thường
4 Bể thận bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên và gây ra
A 1,2,4 B 2,3,4 C 1,2,3 D Tất cả đều sai
Câu 12 Ba bạn Tuyền vừa xuất viện sau khi phẩu thuật lấy sỏi ở thận, theo em chế độ ăn uống
của ba bạn Tuyền thế nào để hạn chế tạo sỏi?
1 Uống đủ nước
2 Hạn chế thức ăn chứa axit uric, canxi, phôtphat
3 Hạn chế thức ăn chứa oxalate, xistein
4 Ăn nhiều protein
5 Hạn chế ăn mặn, ngọt, chất độc hại
A 1,2,3,5 B 1,2,4,5 C 2,3,4,5 D 1,3,4,5
Câu 13 Tai ngoài giới hạn với tai trong bởi
A ống tai B vành tai C chuỗi xương tai D màng nhĩ
Trang 9Câu 14 Trung ương thần kinh của phản xạ không điều kiện nằm ở đâu?
A Tuỷ sống và hành tuỷ B Tuỷ sống và trụ não
C Võ não và trụ não D Trụ não và hành tuỷ
Câu 15 Dây thần kinh của tuỷ sống có số lượng bao nhiêu?
A 21 đôi B 30 đôi C 31 đôi D 35 đôi
Câu 16 Cầu mắt có cấu tạo gồm
A 2 lớp B 3 lớp C 4 lớp D 5 lớp
Câu 17 Nơi tập trung nhiều tế bào thụ cảm thị giác là
A màng lưới B màng mạch C màng cứng D dịch thuỷ tinh
Câu 18 Màng lưới có bao nhiêu tế bào hình nón?
A 120 triệu B 70 triệu C 7 triệu D 12 triệu
Câu 19 Thiếu vitamin trong khẩu phần ăn thường mắc bệnh nào?
A Cận thị B Quáng gà C Đau mắt hột D Viễn thị
Câu 20 Vai trò của tiếng nói và chữ viết đối với con người là
A Là tính hiệu gây ra các phản xạ cấp cao
B Là phương tiện để giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm với nhau, gây ra các PXCĐK
C Là cơ sở để khái quát hóa
D Là phương tiện để giao tiếp nhau
Câu 21 Nếu như trong nước tiểu chính thức có xuất hiện glucozơ thì người sẽ bệnh gì
A Dư insulin B Đái tháo đường C Sỏi thận D Sỏi bọng đái
Câu 22 Vỏ não nếu bị cắt bỏ hay bị chấn thương sẽ
A Mất đi tất cả các phản xạ có điều kiện đã được thành lập
B Mất đi tất cả các phản xạ không điều kiện
C Mất đi tất cả các phản xạ không điều kiện và có điều kiện đã được thành lập
D Không ảnh hưởng đến phản xạ có điều kiện
Câu 23 Bộ phận nào của não là trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường truyền cảm
giác từ dưới đi lên não?
A Cầu não B Tiểu não C Não giữa D Não trung gian
Câu 24 Vai trò của hoocmon đối với cơ thể là
A Giúp cơ thể cảm ứng và dẫn truyền
B Duy trì tính ổn định, điều hòa các quá trình sinh lí
C Tiết ra kháng thể để tiêu hủy vi khuẩn
D Hỗ trợ vận chuyển máu trong hệ mạch
Câu 25 Kích tố thể vàng (LH) có tác dụng nào dưới đây?
A Kích thích bài tiết sữa ở mẹ lúc nuôi con
B Làm giảm quá trình sản xuất nước tiểu của thận
C Gây co rút tử cung khi đẻ con
D Kích thích quá trình rụng trứng, tạo và duy trì thể vàng (ở nữ)
Câu 26 Vị trí của tiểu não nằm ở
A Ngoài các nhân xám B Sau trụ não, dưới bán cầu não
C Bộ phận ngoại biên D Trên bán cầu não
Câu 27 Trung khu của phản xạ không điều kiện là
A Trụ não và vỏ não B Vỏ não và não trung gian
C Tủy sống và trụ não D Tiểu não và não trung gian
Câu 28 Sản phẩm tiết của tuyến nội tiết là
Trang 10A Dịch nhờn B Hooc môn C Dịch nhờn D Kháng thể
Câu 29 Tai người nghe được âm thanh trong giới hạn từ
A 20 – 20000 Hz B 20 – 2000 Hz C 10 – 10000 Hz D 10 – 1000 Hz
Câu 30 Dấu hiệu nào dưới đây thường xuất hiện ở tuổi dậy thì của nam?
A Vú phát triển B Sụn giáp phát triển, lộ hầu
C Hông nở rộng D Xuất hiện kinh nguyệt
Câu 31 Hầu hết các đường dẫn truyền nối giữa vỏ não và các phần dưới của não đều bắt chéo ở
A hành tủy hoặc tủy sống B não trung gian hoặc trụ não
C tủy sống hoặc tiểu não D tiểu não hoặc não giữa
Câu 32 Phản xạ nào dưới đây có thể bị mất đi nếu không thường xuyên củng cố?
A Co chân lại khi bị kim châm B Bật dậy khi nghe thấy tiếng chuông báo thức
C Đỏ bừng mặt khi uống rượu D Vã mồ hôi khi lao động nặng nhọc
Câu 33 Hiện tượng “người khổng lồ” có liên quan mật thiết đến việc dư thừa hoocmôn nào?
Câu 34 Hooc môn nào dưới đây có tác dụng biến đổi glucogen thành glucôzơ bổ sung vào máu?
A Insulin B Glucagon C Adrênalin D Cả A, B, C
Câu 35 Hoocmon nào sau đây có tác dụng kích thích sản sinh tinh trùng ở nam?
A Ôxitôxin B FSH C Testôstêrôn D LH
Câu 36 Tinh trùng sau khi sản xuất được dự trữ ở phần nào của cơ quan sinh dục nam?
A Ở bóng đái B Ở túi tinh C Ở ống dẫn tinh D Ở bìu
Câu 37 Thời gian trứng có khả năng thụ tinh sau khi rụng là:
A 12giờ B 24giờ C 36giờ D 36 - 48 giờ
Câu 38 Khả năng sống của tinh trùng trong tử cung và âm đạo của nữ là bao nhiêu?
A 1 - 2 ngày B 3 - 4 ngày C 4 - 6 ngày D 6 - 8 ngày
Câu 39 Việc sử dụng vòng tránh thai ở nữ có tác dụng là:
A Ngăn không cho tinh trùng gặp trứng B Ngăn ngừa sự chín và rụng trứng
C Diệt tinh trùng D Ngăn cản sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
Câu 40 Nguy cơ nhiễm HIV từ mẹ sang con bằng con đường nào sau đây là cao nhất?
A Qua nước ối của bào thai B Qua xây xát khi sinh đẻ
C Qua nhau thai D Qua sữa mẹ cho con bú
* Học thuộc hình ảnh và các chú thích ở H49.2 và H51.1