Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ vậntải tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.I.. Là đơn vị hạch toán độc lập có t cách pháp nhân đảm nhận nhiều h
Trang 1Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ vậntải tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
I Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức kế toán ở công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
1 Đặc diểm tổ chức kinh doanh.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây tiền thân là công ty ô tô vận tải HàTây - là sự sát nhập giữa hai xí nghiệp, xí nghiệp ô tô số 1 và xí nghiệp ô tô
số 3 theo quyết định 307 ra ngày 12/9/1992 của uỷ ban nhân dân tỉnh HàTây Đến ngày 19/5/1999 theo quyết định số 437 /1999/QD - UB chuyểnthành công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây
Trụ sở chính của công ty đợc đặt tại 112 Phố Trần Phú, phờng Văn Mỗ,thị xã Hà Đông ( Km 10 đờng Hà Nội – Hà Đông )
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng, Công ty vận tải ô tô Hà Tây đợcquyền tự chủ về tài chính tiến hành hoạt động kinh doanh theo chế độ hạchtoán kinh tế và chịu sự tác động với các quy luật của nền kinh tế thị trờng
nh : quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lu thông tiền tệ, Chính vì
điều này mà công ty ngày càng phát triển, khối lợng hành khách luânchuyển ngày càng tăng, chất lợng phục vụ càng ngày càng đợc cải tiếnkhông ngừng Số liệu sau đây cho ta thấy đợc sự phát triển của công ty trongnhững năm gần đây:
1.2.Mục tiêu và nội dung hoạt động kinh doanh của công ty.
1.2.1 Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển sản xuất kinh doanh,thu lợi nhuận tối đa có thể có đợc của công ty, tạo việc làm, cải thiện điềukiện làm việc, nâng cao thu nhập cho ngời lao động trong công ty, tăng lợitức cho các cổ đông, làm tròn nghĩa vụ đóng ngân sách nhà nớc và phát triểncông ty lớn mạnh
2.2 Nội dung hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 2- Kinh doanh vận tải hành khách, làm dịch vụ sửa chữa phơng tiện vậntải đờng bộ đáp ứng nhu cầu của nội bộ công ty và phục vụ các thành phầnkinh tế khác
- Đại lý xăng dầu , kinh doanh phụ tùng ô tô, xăm lốp, dịch vụ rửa xe,thay dầu mỡ các loại xe cơ giới đờng bộ
- Việc mở rộng hoặc thu hẹp, thay đổi phạm vi kinh doanh, do đại hội
đồng cổ đông quyết định và đợc cơ quan có thẩm quyền cho phép
- Khi thay đổi ngành nghề SXKD, vốn điều lệ và các nội dung kháctrong hồ sơ đăng kí kinh doanh, Công ty phải đăng ký với cơ quan có thẩmquyền và phải đăng báo
Trong thời kì đổi mới của nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có sựquản lý vĩ mô của nhà nớc theo định hớng XHCN, để nâng cao hiệu quảtrong sản xuất kinh doanh, đòi hỏi tổ chức bộ máy của công ty phải đợccủng cố và kiện toàn với cơ cấu đơn giản hiệu quả cao Mặt khác để mở rộngsản xuất kinh doanh dựa trên nhu cầu thị trờng với đặc điểm sản xuất kinhdoanh của công ty buộc công ty phải có một bộ maý quản lý hợp lý, thể hiện
sự nhạy bén, năng động trong hoạt động
Từ những yêu cầu và đòi hỏi nh vậy, công ty đã nhiều lần điều chỉnh vàhoàn thiện cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc, các lực lợng lao động, sắpxếp đợc hợp lý theo từng công việc
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.
Là đơn vị hạch toán độc lập có t cách pháp nhân đảm nhận nhiều hợp
đồng sản xuất dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá, công ty cổ phần
ô tô vận tải Hà Tây đã tổ chức quản lý sản xuất phù hợp, hiệu quả với tổng
số 197 cán bộ công nhân viên Cụ thể bộ máy quản lý của công ty đợc tổchức nh sau:
Đại hội cổ đông
Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần gồm : đại hội cổ
đông thành lập, đại hội cổ đông thờng niên, đại hội cổ đông bất thờng
- Đại hội cổ đông thành lập là đại hội đầu tiên, do sáng lập viên là cổ
đông đại diện cho phần vốn nhà nớc triệu tập
- Đại hội cổ đông thờng niên mỗi năm họp một lần, do chủ tịch hội
đồng quản trị triệu tập, họp vào quý I hàng năm, sau khi báo cáo tài chính đã
đợc kiểm soát viên và cơ quan chức năng kiểm tra
- Đại hội cổ đông bất thờng, đợc triệu tập theo đề nghị của một trongnhững trờng hợp sau đây:
+ Chủ tịch hội đồng quản trị
+ Nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất 1/4 vốn điều lệ
+ ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng quản trị
+ Kiểm soát viên trởng, hoặc 2/3 kiểm soát viên
Các nghị quyết của đại hội cổ đông đợc thông qua bằng hình thức biểuquyết công khai, hoặc bỏ phiếu kín Riêng việc bầu cử hoặc bãi miễn cácthành viên hội đồng quản trị, kiểm soát viên công ty, thì bắt buộc phải tiếnhành bằng cách bỏ phiếu kín
Nghị quyết có giá trị thực hiện khi đợc số cổ đông có mặt tại đại hội nắmgiữ trên 50% số cổ phần tại công ty thông qua
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản trị cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội cổ đông
Trang 3Hội đồng quản trị công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây có 5 thành viên, do
đại hội cổ đông bầu hoặc miễn nhiệm Thành viên hội đồng quản trị đợctrúng cử với đa số phiếu, tính theo số cổ phần, bằng thể thức trực tiếp bỏphiếu kín
Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty cổ phần ô tô vận tải
hà tây, quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công typhù hợp với pháp luật Việt Nam, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đạihội cổ đông quyết định
Hội đồng quản trị họp 3 tháng 1 lần, trờng hợp cần thiết, HDQT có thểhọp phiên bất thờng theo yêu cầu của chủ tịch HDQT, của ít nhất 2/3 sốthành viên hội đồng quản trị của kiểm soát viên trởng và của giám đốc.Mọi nghị quyết, quyết định của HĐQT trong mỗi phiên họp đều phải ghitrong biên bản và đợc thông qua các thành viên tham dự với chữ ký đầy đủ.Nghị quyết của HĐQT có tính chất bắt buộc thi hành đối với toàn công ty.Mọi chi phí của HĐQT đợc tính vào chi phí của công ty
Ban kiểm soát
Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi mặt quản trị, kinh doanh
điều hành của công ty
Ban kiểm soát có 3 ngời do đại hội cổ đông bầu và bãi nhiệm với đa sốphiếu bằng hình thức trực tiếp và bỏ phiếu kín
Các kiểm soát viên tự đề cử 1 ngời làm kiểm soát viên trởng Sau đại hội
cổ đông thành lập, các kiểm soát viên thực hiện việc kiểm soát quá trìnhtriển khai và hoàn tất các thủ tục thành lập công ty
Các kiểm soát viên là các cổ đông có trình độ, am hiểu kỹ thuật và nghiệp
vụ kinh doanh của công ty, trong đó có ít nhất 1 kiểm soát viên có nghiệp vụ
về kế toán tài chính và có khả năng kiểm soát về mặt tài chính của công ty
Giám đốc điều hành :
Là ngời đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch Chịu tráchnhiệm mọi hoạt động, công tác của công ty Phụ trách các nhiệm vụ : sảnxuất kinh doanh chính, kế hoạch, tài vụ, TC- LDTL, trực tiếp phụ tráchphòng tài vụ
Là ngời có quyền quyết định cao nhất về quản lý và điều hành công ty, cóthể uỷ nhiệm cho các phó giám đốc hoặc ngời khác thay mình giải quyếtmột số công việc của công ty và chịu trách nhiệm pháp lý trớc uỷ quyền, uỷnhiệm của mình Đồng thời, giám đốc cũng phải tạo điều kiện cho cán bộcông nhân viên chức trong công ty thực hiện quyền làm chủ tập thể, pháthuy tinh thần làm chủ tập thể, tinh thần sáng tạo thiết thực quản lý công ty,góp phần hoàn thiện tốt nhiệm vụ đợc giao
Phòng tổ chức hành chính(quản lý con ngời , quản lý lao động)
Có chức năng giúp việc cho giám đốc và ban lãnh đạo công ty thực hiệntốt công tác quản lý về nhân sự
Nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính là:
- Theo dõi việc thực hiện cụ thể của lao động trong từng chuyến xe làmcơ sở cho công tác quản lý nghiệp vụ, thi đua khen thởng
- Điều động bố chí kịp thời thay thế vào đầu xeđể thực hiện tiếp nhiệm
vụ kế hoạch khi xe đang hoạt động sản xuất có phát sinh nh ốm đau tainạnhoặc những lý do khác mà lái phụ xe không thể tham gia thực hiện lệnhsản xuất của công ty đã giao
Trang 4- Chủ động giải quyết và tiến hành làm các thủ tục khi có sự cố phátsinh xẩy ra trong hoạt động sản xuất.
Phòng thống kê - kế toán (quản lý kinh tế- sản phẩm đầu xe)
Là một bộ phận giúp việc cho giám đốc, có những nhiệm vụ chủ yếu sau
+ Chủ động thờng xuyên thông tin cho các bộ phận trong điều hành sảnxuất về tiến độ giao nộp của đầu xe
đầu xe đang hoạt động để thực hiện tiếp phơi lệnh
+ Nghiệm thu phơi lệnh khi đầu xe hoạt động song nhiệm vụ đợc giao.Thu hồi phơi lệnh cũ và giao phơi lệnh nhiệm vụ mới
*Xởng sửa chữa
Là một bộ phận phục vụ công tác bảo dỡng sửa chữa, đóng mới xe kacông ty với nhiệm vụ không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, đáp ứngvới yêu cầu của nền kinh tế thị trờng hiện nay Thực hiện thật nghiêm túcchế độ hợp đồng kinh tế, quyết toán sản phẩm đối với công ty trong công tácsửa chữa lớn phơng tiện
Phân xởng thực hiện nhiệm vụ công ty giao sau mỗi sản phẩm đợc hoànthiện, các chứng từ quyết toán đợc phòng kinh doanh hoàn tất giao cho xởngchịu trách nhiệm thanh toán với công ty và tổng hợp tính toán năng suất sảnphẩm đã hoàn thành
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 51
4
Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây cónhững đặc điểm cơ bản sau:
+ Quá trình quản lý kinh doanh gồm rất nhiều khâu, trực tiếp giao dịch,hợp đồng và thanh toán với hành khách chủ hàng, kết hợp cả 4 khâu: Ngờilái – xe - đờng – hàng hoá ( hành khách) để lập kế hoạch điều vận, quản
lý các khâu kỹ thuật nh sửa chữa phơng tiện, bảo quản, bảo dỡng, sử dụngphơng tiện
+ Phạm vi quản lý của công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây trên một địabàn rất rộng bởi vì đối tợng quản lý rất nhiều : đến từng chuyến xe vì lái xelàm việc chủ yếu ở ngoài doanh nghiệp và riêng lẻ, độc lập, lu động
+ Phơng tiện vận tải có nhiều kiểu, dạng, nhãn hiệu xe khác nhau, tínhnăng kỹ thuật khác nhau, sử dụng nhiên liệu cũng khác nhau Do đó yêu cầuquản lý phơng tiện cũng khác nhau
+ Việc khai thác, hoạt động vận tải ô tô của công ty nhiều khi phụ thuộcvào thời tiết, thời vụ và mùa, trạng thái kỹ thuật và giao thông của đờng xá + Hoạt động kinh doanh mang tính xã hội cao, trực tiếp quan hệ với dân,
là nhân tố ảnh hởng đến an toàn giao thông
2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ tập trung quan liêu bao cấp sang kinh
tế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc, các chính sách kinh tế tàichính, các chế độ, thể lệ về kế toán đã có nhiều thay đổi để đáp ứng nhu cầuquản lý trong giai đoạn mới Điều này một mặt đã tạo điều kiện để cácdoanh nghiệp tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh thuận lợi Mặt khác, cũng
đòi hỏi các doanh nghiệp phải tổ chức công tác kế toán hợp lý, khoa học phù
Phòng
kế toántài vụ
Xởng
sửa
chữa
Lực ợng xe
l-Bộ phận dịch vụ
Trang 6hợp với đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm pháthuy vai trò của kế toán.
Căn cứ vào đặc điểm của nghành dịch vụ vận tải và thực tế công tác kinhdoanh của công ty, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thứctập trung, toàn bộ phần hành kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán, các bộphận sản xuất kinh doanh không tổ chức bộ máy kế toán riêng Tức là từviệc thu thập và kiểm tra chứng từ, ghi sổ kế toán, lập các báo cáo tài chính
đều đợc tiến hành và thực hiện tại phòng kế toán của công ty
Hình thức tập trung này tạo điều kiện để kiểm tra, chỉ đạo nghiệp vụ và
đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng cũng nh sự chỉ
đạo kịp thời của lãnh đạo công ty đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinhdoanh Do đó đảm bảo cho việc xử lý các thông tin kế toán đợc kịp thời, chặtchẽ, thuận tiện cho việc phân công lao động và chuyên môn hoá nâng caonăng suất lao động kế toán
Bộ máy kế toán công ty đợc tổ chức nh sau :
Sơ đồ bộ máy kế toán
Cán bộ nhân viên phòng kế toán gồm có 5 ngời
* Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trởng (kiêm trởng phòng kế toántài vụ), tham mu cho giám đốc về mọi mặt trong quản lý hoạt động tài chính, có trách nhiệm cùng phòng kinh doanh nghiên cứu , xây dựng các kế hoạchsản xuất kinh doanh
Kế toán trởng có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, khoa học,hợp lý phù hợp với doanh nghiệp, phân công lao động kế toán hợp lý, hớngdẫn toàn bộ công việc kế toán trong phòng kế toán, đảm bảo cho từng bộphận kế toán, từng nhân viên kế toán phát huy đợc khả năng chuyên môn,tạo nên sự kết hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán có liên quan
Một kế toán tổng hợp : Có trách nhiệm giúp việc cho kế toán trởng, cónhiệm vụ lập, hạch toán, quyết toán, hoàn thành các báo cáo tổng hợp tàichính theo định kỳ, tháng, quý, năm, tổng hợp tiền lơng, phân bổ các nguồnkhấu hao chi phí Lập các báo cáo tài chính nộp lên cấp trên
* Một kế toán thanh toán: Theo dõi trực tiếp thu chi tiền mặt, tiền gửi,thanh toán công nợ tạm ứng, thanh toán trực tiếp số chuyến trong tháng vớilái xe, kiêm cả thanh toán TSCĐ, theo dõi tăng giảm TSCĐ
* Một kế toán vật liệu: thanh quyết toán nguyên liệu, hạng mục sửa chữa,các loại săm lốp, vật liêụ, thanh toán với các đầu bến
* Một thủ quỹ: có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, giao dịch với ngân hàng
Kế toán vật liệu
Thủ quỹ
Trang 7Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán nh trên đảm bảo thực hiện đầy đủ cácnhiệm vụ của phòng kế toán.
2.2 Chính sách kế toán tại công ty.
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, công ty ô tô vận tải Hà Tây đang
sử dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất theo quy địnhsố1141-TC/CĐKT của Bộ Trởng Bộ Tài Chính ký ngày 01/11/1995
Hệ thống sổ sách kế toán công ty áp dụng theo hình thức kế toán chứng
từ ghi sổ Đặc điểm chủ yếu của hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phátsinh ở chứng từ gốc đều đợc phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tínhchất nghiệp vụ để lập chứng từ ghi sổ trớc khi ghi vào sổ cái hoặc sổ dăng kýchứng từ ghi sổ
Công ty tiến hành nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ Niên độ kếtoán bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N
Với mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung,phơng pháp hạch toán hàngtồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên, áp dụng khấu hao TS theo ph-
ơng pháp tuyến tính Trình tự ghi sổ kế toán trong công ty cổ phần ô tô vậntải Hà Tây đợc khái quát bằng sơ đồ sau:
Trang 8Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
II Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
Tổ chức hạch toán chi phí vận tải ô tô và tính giá thành sản phẩm giữ một
vị trí quan trọng trong công tác kế toán ở công ty ô tô vận tải Hà Tây, nócung cấp tài liệu chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm cho bộ phậnquản lý doanh nghiệp để tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiệncác định mức vật t, lao động, tình hình thực hiện các dự toán chi phí Từ đótăng cờng các biện pháp kiểm tra, quản lý chặt chẽ các chi phí vận tải mộtcách kịp thời Chính vì vậy tổ chức kế toán chi phí vận tải và tính giá thànhdịch vụ vận tải luôn là sự quan tâm của những nhà quản lý ở công ty cổ phần
ô tô vận tải Hà Tây nói riêng và các nhà quản lý kinh tế của nhà nớc nóichung
1.Đặc điểm kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải tại công
ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
1.1.Nội dung, phân loại chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây.
Chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây
đợc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những chi phí cần thiết nhằmphục vụ cho hoạt động dịch vụ vận tải
Dựa vào đặc điểm kinh doanh, cũng nh vào trình độ quản lý, công ty tiếnhành phân loại chi phí vận tải theo yếu tố chi phí Cụ thể nh sau :
+ Chi phí nhiên liệu trực tiếp :
Bao gồm các loại xăng, dầu cung cấp cho các xe Chi phí nhiên liệu caohay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh : tuyến đờng hoạt động,loại phơng tiện vận chuyển, mức độ mới hay cũ của phơng tiện, trình độ củalái xe cùng các yếu tố khách quan khác Ngoài ra còn có các chi phí về dầunhờn, săm lốp, sửa chữa thờng xuyên
+ Chi phí nhân công trực tiếp:
Bảng cân đối
số phát sinh
Các báo cáo Tài chính
Trang 9Là những khoản chi phí về tiền lơng và khoản trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn của lái xe, phụ xe, lái xe ka dự phòng Đồngthời còn có khoản chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên phân x-ởng sửa chữa – là bộ phận sản xuất dịch vụ của công ty đợc công ty giaokhoán thực hiện nhiệm vụ, tiến hành hạch toán độc lập với công ty Cuối kỳ,chi phí bảo hiểm đợc trích ra trong chi phí tiền lơng nộp cho công ty theo
nh thoả thuận trên cơ sở hợp đồng kinh tế
+ Chi phí sản xuất chung :bao gồm những chi phí nh :
- Chi phí khấu hao phơng tiện vận tải
- Chi phí sửa chữa lớn phơng tiện
- Chi phí nhân viên quản lý đội xe
- Chi phí khác bằng tiền
1.2.Xác định đối t ợng tính giá thành.
Sự phát triển của những công ty vận tải hàng trong những năm gần
đây đã khiến cho hoạt động của đội xe vận tải hàng hoá ngày một suy giảm,công ty thờng xuyên phải bù lỗ cho bộ phận này Chính vì thế đến năm 2002công ty quyết định dừng hoạt động của đội xe vận tải hàng Hiện nay, hoạt
động kinh doanh vận tải hành khách là hoạt động dịch vụ vận tải duy nhấttại công ty
Do đó giá thành thực tế của sản phẩm vận tải ô tô tại công ty cổ phần ô tôvận tải Hà Tây đợc hiểu là chi phí trực tiếp tính cho sản phẩm vận tải là sốngời km hành khách vận chuyển trong tháng Đơn vị tính giá thành sảnphẩm vận tải ô tô là 1ngời km hành khách
Phơng pháp tính giá thành mà công ty hiện nay đang áp dụng chính là
ph-ơng pháp tính giá thành giản đơn Theo phph-ơng pháp này giá thành sản phẩmvận tải đợc tính toán trên cơ sở tổng hợp các chi phí vận tải đã tập hợp đợctrong kỳ
2 Kế toán tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải.
Công ty cổ phần ô tô vận tải Hà Tây thực hiện cơ chế khoán theo hìnhthức khoán doanh thu cho từng đầu phơng tiện vận tải – khoán theo từngchuyến vận tải hành khách Công ty thu và hạch toán toàn bộ doanh thu vậntải theo hợp đồng khoán, hạch toán đầy đủ chi phí vận tải và tính giá thànhsản phẩm vận tải ô tô (trong đó gồm cả chi phí ngời nhận khoán, chi phí tínhtheo định mức ghi trong hợp đồng và phần chi phí mà doanh nghiệp chi).Những chi phí do lái xe chi gồm : Chi phí nhiên liệu, dầu phụ, sửa chữathờng xuyên, chi phí bến bãi
Những khoản chi phí do doanh nghiệp chi bao gồm: chi phí khấu hao tàisản cố định, chi phí sửa chữa lớn, các khoản chi phí thuộc nội dung, phạm vichi phí sản xuất chung
Ví dụ: Lái xe Nguyễn Văn Lợi chạy luồng Hà Đông – Xuân Mai –Trung Hoà Trong tháng 1 chạy 30 chuyến, Công ty xây dựng bảng thanhtoán khoán xe ca nh sau:
Trang 10Luång: Hµ §«ng – Xu©n Mai – Trung Hµ
Hä vµ tªn l¸i xe: NguyÔn V¨n Lîi Sè xe: 0793
5 BÕn b·i: 32.000 x 30 = 960.000
6 Lèp: 19.000 x 30 = 570.000Céng : 194.000 x 30 = 5.820.000 III C¸c kho¶n ph¶i nép:
1 Doanh thu : 118.000 x 30 = 3.540.000
2 KPC§, BHXH : 59.000
3 LÖ phÝ bÕn :
Céng 3.599.000
Trang 11Lái xe Kế toán thanh toán.
2.1.Kế toán chi phí nhiên liệu, dầu nhờn, săm lốp, sửa chữa th ờng xuyên:
Để hạch toán chi phí nhiên liệu, dầu nhờn, săm lốp, sửa chữa thờng xuyên
sử dụng trong quá trình kinh doanh vận tải, ở Công ty cổ phần ô tô vận tải
Hà Tây kế toán sử dụng TK 621 – “ chi phí nhiên liệu, vật liệu trực tiếp”.Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí trực tiếp về nhiên liệu, vậtliệu dùng vào quá trình kinh doanh vận tải
Nội dung, kết cấu của tài khoản 621 “ chi phí nhiên liệu, vật liệu trựctiếp”
Nợ TK 621 Có
Phản ánh trị giá nhiên liệu, dầu -Các khoản giảm chi phí theo
nhờn, săm lốp sửa chữa thờng quy định.
xuyên dùng vào sản xuất kinh - Kết chuyển chi phí nhiênliệu
doanh vận tải dầu nhờn, săm lốp vào TK 154
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 621 có 2 TK cấp hai:
+ TK 621.1 : Chi phí nhiên liệu
+ TK 621.2 : Chi phí dầu nhờn, săm lốp, sửa chữa thờng xuyên
- Kế toán chi phí nhiên liệu:
Đây là khoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, khoảng
30 –35 % tổng giá thành sản phẩm vận tải
Nhu cầu tiêu hao nhiên liệu đợc xác định trên cơ sở định mức cho từng
đầu phơng tiện vận tải Định mức chi phí nhiên liệu ở công ty ô tô vận tải HàTây tính trên 100 km lăn bánh xe vận tải hành khách
Định mức nhiên liệu đợc tính bằng lít, tính trung bình cho các đầu phơngtiện là 21,5 lít /100 km
Do đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần ô tô vận tải HàTây thực hiện cơ chế khoán cho từng đầu phơng tiện vận tải Khi hoàn thànhnhiệm vụ vận tải lái xe phải giao nộp doanh thu vận tải theo hợp đồngkhoán Khi đó kế toán lập bản kê thu xe ka và tiến hành ghi sổ nh sau:
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Chi tiết TK 131.1 - Phải thu ở bộ phận vận tải
Có TK 511 – Doanh thu
Chi tiết TK 511.1 – Doanh thu vận tải
Trang 12Ví dụ : Tháng 1/2003 kế toán công ty tập hợp các bản kê thu xe ka vàhạch toán doanh thu vận tải theo hợp đồng khoán nh sau:
Trang 13Vì chi phí nhiên liệu do lái xe chi Cho nên khi lái xe giao nộp doanh thuvận tải kế toán căn cứ vào giấy đi đờng và định mức nhiên liệu để tính chiphí nhiên liệu và trừ khoản chi phí này vào khoản phải thu của lái xe, kếtoán hạch toán nh sau:
Nợ TK 621 –Chi phí nhiên liệu, vật liệu trực tiếp
(Chi tiết TK 621.1 – Chi phí nhiên liệu)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
(Chi tiết TK 131.1 - Phải thu ở bộ phận vận tải)
Ví dụ : Tháng 1/2003, căn cứ vào các biên bản thanh toán khoán xe ka, kếtoán tập hợp toàn bộ chi phí nhiên liệu tiêu hao của xe ka hạch toán chi phínhiên liệu ở bộ phận vận tải nh sau:
Nợ TK 621 (621.1 ): 191.497.800
Có TK 131(131.1) : 191.497.800
- Kế toán chi phí dầu nhờn
Chi phí dầu nhờn là chi phí các loại dầu mỡ và dầu dùng để đảm bảo cho
xe ô tô hoạt động bình thờng Số chi phí này đợc xác định trên cơ sở số lợngdầu nhờn sử dụng trong quá trình vận tải
Cũng giống nh nhiên liệu, lái xe tự mua và sử dụng dầu nhờn nên khithanh toán doanh thu vận tải kế toán sẽ trừ khoản chi phí này vào khoản phảithu của lái xe
Căn cứ vào giấy đi đờng và định mức dầu nhờn để tính chi phí dầu nhờn
Kế toán hạch toán nh sau:
Nợ TK 621 – Chi phí nhiên liệu, vật liệu trực tiếp
(Chi tiết TK 621.2 – Chi phí dầu nhờn)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
(Chi tiết TK 131.1 – Phải thu ở bộ phận vận tải)
- Kế toán chi phí sửa chữa thờng xuyên
Chi phí sửa chữa thờng xuyên đợc tính toán dựa trên cơ sở số km hoạtdộng của phơng tiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Công ty quy định
xe chạy đợc 1000 km thì tiến hành sửa chữa thờng xuyên Còn các trờng hợpsửa chữa thờng xuyên đột xuất diễn ra trên đờng, lái xe phải bỏ tiền ra đểtiến hành sửa chữa Khi về thanh toán phơi lệnh, kế toán thanh toán căn cứvào đơn xin thanh toán vật t (có sự xác nhận của phòng kỹ thuật công ty vềmức độ hỏng hóc của phơng tiện), hoá đơn mua thiết bị sửa chữa xe, phiếuxuất kho, nhập kho để tiến hành hạch toán chi phí Thông thờng, với nhữngtrờng hợp sửa chữa thờng xuyên diễn ra đột xuất, công ty sẽ hỗ trợ 50% chiphí thực tế phát sinh
Cụ thể kế toán hạch toán nh sau:
Trang 14Nợ TK 621 – Chi phí nhiên liệu, vật liệu trực tiếp.
(Chi tiết TK 621.2 – Chi phí sửa chữa thờng xuyên)
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Chi tiết TK 131.1 – Phải thu ở bộ phận vận tải)
Ví dụ: Tháng 1/2003 công ty căn cứ vào định mức chi phí dầu nhờn và chiphí sửa chữa thờng xuyên đã xây dựng cho từng xe trong biên bản thanhtoán khoán xe ka tại công ty, hoá đơn mua hàng của những xe sửa chữa độtxuất bên ngoài, kế toán công ty tập hợp và hạch toán 2 khoản chi phí trên
nh sau:
Nợ TK 621(621.2) : 68.072.000
Có TK 131(131.1) : 68.072.000
Cụ thể vào ngày 29/12/2002 lái xe Lơng khắc Minh lái xe khách 33H
-2250 đang thực hiện lệnh chở khách trên đờng, xe bị hỏng số, phải muangoài, thay thế phụ tùng Khi về công ty căn cứ vào hoá đơn mua hàng kếtoán tiến hnàh ghi phiếu nhập, xuất kho
Mẫu số :02 - VT (Ban hành theo QĐ số 1141- TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995của BTC)
Phiếu xuất kho
Họ và tên ngời nhận hàng: Lơng khắc Minh
Lý do xuất kho: 33H -2250 -IFA
Xuất tại kho: Không qua kho
Trang 15(ký, ghi rõ họ tên) ( ) ( )
Mẫu số :01 - VT
(Ban hành theo QĐ số 999- TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của BTC
phiếu nhập kho
Họ tên ngòi giao hàng: Lơng khắc Minh
Theo hợp đồng số 50007 tháng1 năm2003của IFA
Nhập tại kho : Không qua kho
Số ợng Đơn giá Thành tiền
l-Yêu cầu
Thực xuất
Bằng chữ :