1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Thái độ của Ấn Độ với Bắc Việt Nam trong ủy ban Đình chiến quốc tế (1954-1964):Nhìn từ góc độ lịch sử , tư tưởng và quan hệ quốc tế .

17 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

60 nhân viên cảnh sát có m ặt dã không can thiệp vào vụ việc cho tới khi tìn h trạng cướp bóc và đố t phá kéo dài hơn tiếng rưỡi đồng hồ... Sẽ không có chuyện chính quyền k ế nh[r]

Trang 1

THÁI Độ CỦA ẤN Độ VỚI BẮC VIỆT NAM• • * TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TẾ' (1954-1964):

NHÌN Từ GÓC Độ LỊCH sử, Tư TƯỞNG VÀ QUAN HỆ QUỐC TÊ

ThS Phùng Thị Thảo*

1 Bối cảnh lịch sử của Việt Nam

T ro n g giai đoạn từ 19S4 - 1964, V iệt N am trải qua và chứng kiến nhiều biến động lịch

sử trọng đại Trước tiên, cuộc tổng tiến công chiến lược đông - xuân (1953-1954) với đỉnh cao là trận chiến quyết định m ang tên chiến lược Điện Biên Phủ Sau 56 ngày đêm, cứ điểm Điện Biên P h ủ thất th ủ khi toàn bộ 16.000 quân Pháp bị tiêu diệt h o ặc bắt làm tù binh Đây được coi là chiến thắng quân sự lớn nhất của Q uản đội N h ân dân V iệt N am trong toàn bộ Chiến tranh Đ ông D ương của Pháp T rận Điện Biên Phủ đã đánh bại ý chí duy trì Đông Dương là lãnh thổ th u ộ c Liên hiệp Pháp của Pháp và buộc nước này ra khỏi Đ ông Dương

N gày 8 /5 /1 9 5 4 ; H ội nghị Genève về vấn để khôi phục hòa bình ở Đ ông Dương được nhóm họp Phái đoàn Việt N am D ân chủ Cộng hòa tới tham dự H ội nghị Genève theo để nghị của Pháp cùng với Phái đoàn Anh (doA nthony Eđenlàm trưởng đo àn ), Phái đoàn Hoa Kỳ (doBedell Smithlàm trưởng đoàn); Phái đoàn Liên bang Xô viết (d o Viacheslav M olotovlàm trưởng đo àn ), phái đoàn Cộng hòa Nhàn dân Trung Hoa (do Chu Ân Lai làm trưởng đoàn), Phái đoàn Pháp (doG eorges Bidaultlàm trưởng đoàn), Phái đ o àn Q ụ ố c gia Việt Nam2

N C S - K h o a Đ ò n g p h ư ơ n g h ọ c , T r ư ờ n g Đ ạ i h ọ c K h o a h ọ c X ã h ộ i v à N h â n v ă n , Đ H Q G H N

1 International Commission for Supervision and Control in Vietnam (ICV).

2 Q uốc gia Việt Nam ra đời chính thức từ Hiệp ước Elysée ký ngày 8/3/1949, giữa Tổng thống PhápVincent Auriol và Bảo Đại Vế danh nghĩa, Quốc gia Việt Nam thuộc khối Liên hiệp Pháp, độc lập, đối kháng và tổn tại trên cùng lãnh thổ vởi chính quyển Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945) Danh xưng Q uốc gia Việt Nam tón tại trong

6 nãm (1949-1955) Năm 1955, Ngô Đình Diệm phế truất Quốc trưởng Bảo Đại, giải tán Quốc gia Việt Nam, thành lập chính quyển Việt Nam Cộng hòa.

Trang 2

1 9 4 P h ù n g T h ị T h ả o

(d o N g u y ễn Q u ố c Đ ịn h làm trư ở n g đ o àn sau th a y th ế bởi N g u y ễ n T ru n g V in h rồi

T rầ n V ăn Đ ỏ ), Phái đ o àn V ương quốc Lào (d o P hum i Sananikone làm trư ở n g đ o à n ), Phái đoàn Vương quốc Cam puchia, (do T ep T han làm trưởng đoàn) H ai Phái đoàn P a th e t Lào và K hm er Issarak k h ô n g được chính thức th am gia H ội nghị m à chỉ có quan h ệ với phái đ o àn V iệt N a m D ân chủ C ộ n g hòa T ấ t cả các nguyện vọng của hai đ o à n này được V iệt N am D ân chủ C ộ n g h ò a trìn h bày trước hội nghị

Trải qua 8 phiên h ọ p toàn thể và 23 phiên h ọ p hẹp, ngày 2 1 /7 /1 9 5 4 , các hiệp định đình chi chiến sự ở V iệt N am , Lào và Cam puchia lần lượt được ký kết Bản tuyên b ố cuối cùng vé việc lập lại hòa bình ở Đ ông D ương đã được đại diện các nước dự hội nghị chắp thuận cam kết chính thức Bản tuyên b ố cuối cùng của H ội nghị G enève gồm 13 đ iể u 1:

- Xác n h ận n h ữ n g văn b ản hiệp định vể đ in h chỉ chiến sự ở V iệt N am , ở Lào, ở

C am p u ch ia và về tổ chức kiểm soát q u ố c tế

- K hẳng đ ịn h sự hài lòng của các bên th am gia hội nghị vể việc ch ấm dứt chiến sự

ở các nước Đ ô n g D ương

- Xác n h ận n h ữ n g lời tuyên b ố của c h ín h p h ủ V ưưng q u ố c C a m p u c h ia và của

C h ín h p h ủ V ư ơng q u ố c Lào vể tổ n g tu yển cử tự do sẽ được tổ chức tro n g năm

1955 ở hai nước này

- Cấm việc đem quần đội và nhân viên quân sự nước ngoài vào các nước Đ ông Dương

- C ấm việc đ ặ t căn cứ q u ân sự n ư ớ c n g o ài ở Đ ô n g D ư ơ n g và việc các nước

Đ ô n g D ư ơ n g th a m gia các liên m in h quân sự với nước n g o ài

- Q ụy định lấy vĩ tu y ế n quần sự tạm thời ở V iệt N am

- Khẳng định các b ên tham gia H ội nghị thừa nhận vé nguyên tắc độc lập, thống nhất, chủ quyển và to àn vẹn lãnh thổ của Việt N am , việc hiệp thư ơng giữa hai mién bắt đẩu từ ngày 2 0 /7 /1 9 5 5 và việc tổng tuyển cử tiến hành vào th án g 7 /1 9 5 6

- Cam kết tôn trọng quyền tự do lựa chọn nơi sinh sống của nhân dân trong m ỗi nước

- C am kết k h ô n g có h àn h động trả th ù đối với nhữ ng người th u ộ c phía đối phư ơng tro n g th ờ i kỳ chiến tranh

- Q u y định việc q u ân đội P háp rút khỏi các nước Đ ô n g D ương

1 Lê Mậu Hãn (C hủ biên), Đ ạ i cương Lịch sử Việt N a m (lậ p IIỈ), Nxb Giáo dục, 2008, tr 125.

Trang 3

THÁI Đờ CỦA ẤN Độ VỚI BẮC VIỆT NAM TRONG ỬY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỖC TÊ (1954-1964) 1 9 5

- P h áp cam k ế t tô n trọ n g độc lập, ch ủ quyển, th ố n g n h ất và to à n vẹn lãnh th ổ của

V iệt N am , Lào và C am puchia

- Q ụ ỵ định n hữ ng nguyên tắc trong quan hệ giữa ba nước V iệt N am , Cam puchia và Lào, tô n trọ n g chủ quyển độc lập th ố n g nhất, không can thiệp vào nội bộ của nhau

C ù n g với T u y ê n b ố ch u n g kê’ trên, trước đó H iệp định G enève còn bao gổm cả 3

H iệp đ ịn h đ ỉn h chỉ ch iến sự tại Đ ông D ương; trong đó có V iệt N am T ạ Q ụang Bửu -

T h ứ trư ở n g Bộ Q u ố c p h ò n g V iệt N a m D ân chủ C ộ n g h ò a - th ay m ặt cho T ổ n g T ư lện h Q ụ â n đội N h â n d ầ n V iệt N am - cùng với T h iế u tướng D alteil - thay m ặt cho

T ổ n g T ư lện h Q u â n đ ộ i L iên hiệp P h áp ở Đ ô n g D ương đã ký kết H iệp định đỉnh chỉ chiến sự tại V iệt N am Bao gồm tổ n g cộng 6 chương, được cụ th ể h ó a trong 47 điểu,

H iệp đ ịn h đ ìn h chỉ ch iến sự ở V iệt N a m 1 gồm nhữ ng nộ i dung chính n h ư sau:

- C ác nước th a m dự hội nghị cam k ết tô n trọ n g độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãn h th ổ của 3 nư ớc V iệt N am , Lào, C am puchia, k h ông can th iệp vào công việc

n ộ i bộ 3 nước;

- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đ ông Dương;

- C á c b ê n th a m c h iế n th ự c h iệ n cam kết, ch u y ển qu ân , ch u y ể n giao khu vực, tra o trả tù b in h ;

- D ân chúng m ỗ i b ê n có quyển di cư sang lãnh th ổ d o b ên kia kiểm soát trong thời gian quân độ i hai b ên đang tập kết;

- C ấm đưa q u ân đội, n h ân viên q u ân sự, vũ khí nư ớc ngoài vào Đ ông Dương

N ư ớ c ngoài k h ô n g được đ ặt căn cứ q u ân sự tại Đ ô n g D ương;

- S ông Bến H ải, vĩ tuyến 17 được d ù n g làm giới tu y ến quân sự tạm thời chia Việt

N a m làm hai v ù n g tập kết quân sự tạm thời: C hính quyển và quân đội Việt N am

D â n ch ủ C ộ n g h ò a tập tru n g vể m iển Bắc; C h ín h q u y ển và q u ân đội khối

Liên hiệp P h áp tập trung vể m iền N am K hoản a, Đ iểu 14 ghi rõ: "Trong khi đợi tổng

tuyển củ thống nhất Việt N am , bên nào có quân đội của mình tập hợp ở vùng nào theo quỵ định của Hiệp định này thì bên ấy sẽ phụ trách quản ỉý hành chính ở vùng ấy."

1 H iệp định đình chi chiến sự ở Việt Nam (1954), Kho lưu trữ Trung ương Đảng, http://dangcongsan.vn/cpv/

M odules/New s/NewsDetail.aspx?co_id=28340712& cn_id=661768.

Trang 4

1 9 6 P h ù n g Thị T h ả o

- T h à n h lập ủ y h ộ i Q u ố c tế Kiểm soát Đ ìn h chiến Đ ô n g D ư ơ n g g ổm Ấn Độ,

Ba L a n và C anada, với Ấn Đ ộ làm c h ủ tịch

T h ự c tế, từ sau H iệp định Genève, m iến N am chứng kiến cuộc vật lộn, giành giật gay gắt giữa chủ nghĩa thực dân kiểu mới của đế quốc M ĩ với chủ nghĩa thự c dân kiểu cũ của

th ự c dân Pháp Đ ể thực hiện chiến ỉược độc chiếm m iền N am b ằn g chủ nghĩa thực dần kiểu mới, M ỹ quyết định viện trợ trực tiếp cho N gô Đ ìn h D iệ m 1 Đ ược sự hậu th u ẫn và cố

v ấn của M ỹ, tro n g cu ộ c trư n g cáu d ân ý m iến N a m V iệt N a m (1955), T h ủ tư ớng

N gô Đ ình D iệm đã phế truất Bảo Đại, thành lập chính quyền Việt N am C ộng hòa Việt N am

C ộ n g h ò a tu y ên b ố chủ quyền trên toàn bộ lãnh thố Việt N am , n hư ng trên thực tế chi kiểm soát m ộ t p h ần lãnh thổ ở phía N am vĩ tuyến 17 D o vậy, trong giai đoạn 1954 - 1960; khi m iền Bắc khôi p h ụ c kinh tế và cải tạo xã hội chủ nghĩa đồng thờ i tiến h àn h đấu tranh chống chính quyền M ỹ - D iệm tại m iến N am Bước sang giai đ o ạn từ 1961- 1965, công cuộc xây dựng chủ nghĩa ở m iến Bắc tiếp tục được đẩy m ạnh tro n g khi đó chính quyển cách m ạn g chiến đấu chống “C hiến tranh đặc b iệ t” của M ỹ ở m ién N am

T rê n cở sở bố i cảnh lịch sử ấy, tác giả sẽ tập tru n g đi sâu vào thái đ ộ của Ấn Đ ộ đối với Bắc V iệt N a m (V iệt N am D ân chủ C ộ n g h ò a ) với tư cách là C h ủ tịch của ủ y ban

Đ ìn h chiến q u ố c tế tại V iệt N am

2 Thái độ của Ấn Độ với Bắc Việt Nam trong ủy ban Đình chiến quốc tế

N h ư p h ẩn nào đã để cập đến ở trên, để giám sát việc thực thi H iệp định Genève tại

V iệt N am , Ấn Đ ộ được bấu làm C hủ tịch của ủ y ban Đ ình chiến quốc tế Đ iểu này được qui định cụ thể tại Đ iểu 34 trong Chương VI của H iệp định Đ ình chỉ chiến sự ở Việt Nam,

như sau: "Thành lập m ột Ban quốc tế phụ trách giám sát và kiểm tra sự áp dụng các điểu khoản

của Hiệp định Đ ình chỉ chiến sự ở Việt Nam Ban ấy gồm một số đại biểu bẳng nhau cùa các nước sau đây: Ấ n Độ, Ba Lan,Canada Ban ấy do đại biểu Ấn Độ làm Chủ tịch”

N h iệ m vụ, chức trách của ủ y ban Đ ình chiến q u ố c tế đư ợc quy định tại điều 36 của C h ư ơ n g này: “Ban Q ụ ố c tế p hụ trách việc giám sát việc 2 b ê n thi h àn h những điểu

k h o ản của H iệp định N h ằ m m ục đích dó, Ban Q u ố c tế làm n h ữ n g n h iệ m vụ kiếm soát,

! Lê Mậu Hãn (C hủ biên), Đ ại cương Lịch sử Việt N a m (tập III), Nxb Giáo dục, 2008, tr 156.

2 Hiệp định đình chi chiến sự ở Việt Nam (1954), Kho lưu trữ Trung ương Đáng, http://dangcongsan.vn/ cpv/M odules/New s/N ewsDetail.aspx?co_id=28340712& cn_id=6617ó8.

Trang 5

THÁI Đ ỏ CỦA ẤN Đ ỡ VỚI BÁC VIỆT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TẼ (195 4-1 96 4) 1 9 7

q u an sát, kiểm tra và đ iề u tra có liên q u a n đ ế n việc th i h à n h n h ữ n g đ iế u k h o ả n của

H iệ p định Đ ìn h chi ch iến sự, và n h ất là phải:

- Kiểm soát những việc đi lại của các lực lượng vũ trang của hai bên, tiến hành trong

p hạm vi kế hoạch tập hợp.

- Giám sát giới tuyến vùng tập hợp và vùng phi quân sự.

- Kiểm soát những việc thả tù binh và thương nhân bị giam giữ"1.

Đ ặc biệt, khi đ é cập đ ến nguyên tắc vận h à n h của Ban Q u ố c tế; Đ iểu 41 đã quy

đ ịn h rõ: “N h ữ n g k iến nghị của Ban Q u ố c tế được th ô n g qua th e o đa số, trừ đối với

n h ữ n g điều k hoản ở Đ iể u 42 T rư ờ n g h ợ p số phiếu hai b ê n ngang nhau, thì p h iếu của

C h ủ tịch ủ y ban là p h iế u quyết đ ịn h ”2

V ới vai trò là C h ủ tịc h của ử y b a n Đ ìn h ch iến q u ố c tế, th á i đ ộ và q u a n đ iể m của

Ấ n Đ ộ tro n g nhiếu trư ờ n g h ợ p m ang tín h quyết đ ịn h đối với n h ữ n g b ất đ ổ n g k h ô n g hồi

k ết giữa Bắc V iệt N a m và N a m V iệt N a m (V iệt N am C ộ n g h ò a ) T u y n h iê n tro n g su ố t

10 n ăm n ắm giữ vai trò C h ủ tịch ấy, Ấ n Đ ộ có thái độ k h ô n g n h ất q u ấn dối với Bắc

M iến N a m cũng n h ư đ ố i với N am V iệt N am :

Giai đoạn 1954-7958: Thiên về ủng hộ Bâc Việt Nam so với Nam Việt Nam

T ro n g giai đoạn 5 năm sau ngày H iệp định Genève vể việc đình chiến được ký kết, từ vai trò là thành viên đàm p h án quan trọng tại H ội nghị Genève (m ặc dù không phải chính thức) đến tư cách là tác nhân thúc đầy các nguyên tắc được nhấn m ạnh tro n g việc lập lại

h ò a bình; đ ổ n g th ờ i giám sát các hiệp đ ịn h ngừng bắn tại Đ ô n g D ư ơ n g n ói chung, tại

V iệt N am nói riêng, vể cơ bản Ấn Độ duy tri quan điểm ủng hộ Bắc Việt N am h ơ n so với

N am Việt N am Với vai trò C h ủ tịch của ủ y ban Đ ình chiến tại V iệt N am (the International

Commỉssion fo r Supervisiotin and Control in Vietnam - ICV), Ấn Đ ộ phản đối những nỏ lực

nhằm chống lại H iệp định Genève T h e o khảo sát, từ ngày 1 1 /8 /1 9 5 4 đến 3 1 /0 1 /1 9 5 9 , với vai trò C hủ tịch của Ấn Độ, 72% các quyết định do ICV đưa ra đã ủng h ộ Bắc V iệt3

1 Hiệp định đình chi chiến sự ở Việt Nam ( 1954 ), Kho lưu trữ Trung ương Đảng, http://dangcongsan.vn/ cpv/M odules/News/NewsDetail.aspx?co_id=28340712&cn id=66l768.

2 Hiệp định đình chỉ chiến sự ở Việt Nam ( 1954 ), Kho lưu trữ Trung ương Đảng; http://dangcongsan.vn/cpv

M odules/News/NewsDetail.aspx?co id=28340712&cn iđ=661768.

3 Ramesh Thakur ( 1979 ), I n d ia s V ietn a m Policy (1 9 4 6 -1 9 7 9 ), Asian Survey, Vol.19, No 10, Universitỵ of Caliíornia Press, USA.

Trang 6

198 Phùng Thị Thảo

T rên thự c tế, khi tham dự H ội nghị Genève, Đ oàn đại biểu của Q ụ ố c gia Việt N am (d o N g u y ễ n Q u ố c Đ ịn h làm trư ở n g đoàn sau là N g u y ễn T ru n g V inh, cuối cù n g là

T rầ n V ăn Đ ỗ ) đã kịch liệt phản đối và lên án các H iệp định được ký kết th ô n g qua H ội nghị Genève Trước khi H ội nghị Genève đi đến những vòng đàm phán cuối cùng; thực dân Pháp đã công nhận độc lập của Q uốc gia Việt N am , thậm chí còn cho rằng Q u ố c gia

V iệt N a m có vị trí n g an g b ằ n g với P h áp tro n g khối liê n h ợ p P h áp T u y n h iê n , tro n g

H ội nghị G enève, Đ o àn đại biểu của Pháp (do Georges B id au ltlàm trư ở ng đoàn) đã lên tiếng p h á t ngôn cho Q u ố c gia V iệt N am m à không th èm xin ý kiến của N goại trưởng

T rầ n V ãn Đ ỗ T rần V ăn Đ ỗ phản đối kịch liệt việc chia cắt V iệt N a m th ành 2 m iền N a m - Bắc, đồng thời đề xuất Liên hợp quốc tìm kiếm m ột giải pháp khác T u y nhiên, những để xuất của ông đă không được lắng nghe Vì thế ngay từ thời điểm diễn ra các vòng đàm phán của G enève cho đến khi ủ y ban chính thức bắt tay vào nhiệm vụ, N am V iệt N am đã có thái

độ không hài lòng; không ủng h ộ đối với ủ y ban N hiếu khi N am V iệt N am còn tỏ thái độ

thờ ơ, lạnh nhạt; th ậm chí đối đẩu với ICV tại N am Việt N am Ngược lại, vể p h ần m ình, Bắc Việt N am luôn tỏ ra nỗ lực để làm hài lòng T h ù tướng N eh ru khi thư ờng xuyên tuyên b ố sẽ hoàn toàn h ợ p tác với IC V và quyết tầm đến cùng để thực hiện H iệp định Genève

T h á i đ ộ trái ngược đó của Bâc Việt N am và N am V iệt N a m được th ể hiện sinh động qua cách đ ó n tiếp T h ủ tư ớng N eh ru trong chuyến cô n g d u của ô ng tới 2 m iển Bắc

và N am V iệt N a m diẽn ra 3 th án g sau khi Ấn Đ ộ nắm giữ chức vụ c h ủ tịch của IC V 1

T h á n g 1 0 /1 9 5 4 , sau khi tớ i th ăm Bắc Kinh - T ru n g Q uốc, Jaw aharlal N e h ru đã ghé

th ă m H à N ộ i - vốn vừa đ ư ợ c P h á p chuyển giao q u y ể n k iểm so á t cho c h í n h p h ủ

V iệt N a m D ân chủ C ộ n g hòa T ừ D inh c h ủ tịch nước, H ồ C hí M in h đã tớ i gặp vị lãnh

tụ vĩ đại của n h ân dân Ấn Đ ộ - tìn h cờ là nhà lãnh đạo cấp cao nư ớc ngoài đẩu tiên đặt chần tới V iệt N am D ân chủ C ộ n g hòa C hủ tịch H ổ c h í M inh đã tớ i chào T h ủ tướng

N eh ru , d à n h tặn g riêng cho vị khách quý này cái ô m n ồ n g ấm và th â n thiện Báo chí, truyển th ô n g của Bắc V iệt N a m ra sức ca ngợi, tán dư ơng chuyến th ăm của T h ủ tướng

N ehru, đồng thời tô n vinh ông là người chiến sĩ bảo vệ hòa bình của th ế giới và nhàn loại

H ổ C hí M in h đảm bảo với N e h ru rằng Ngưừi sẽ hợp tác tố i đa với ử y ban Đ ình chiến quốc tế đê’ th ự c h iện H iệp đ ịn h G enève, đổng thời cố gắng h ết sức tro n g việc giải quyết

n h ữ n g vấn đ ể tu â n th ủ th e o ng u y ên tắc tô n trọ n g h ò a b ìn h , độc lập của các nước

Đ ô n g D ư ơ n g m à k h ô n g cẩn đến sự can thiệp của nước ngoài C h ủ tịch H ổ C hí M inh

1 D.R SarD esai (1 9 6 8 ), Indian Poreign Poìúy in Cambodia, Laos, and Vietnam (1 9 4 7 - 1964), U niversity of

Califìornia, Berkeley & Los Angeles, USA, page 76.

Trang 7

THAI Độ CÙA ẤN ĐỒ VỚI BẮC VIỆT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC TẾ (1954-1964) 1 9 9

khẳng định rằng ông h o à n to àn tin tư ởng vào 5 nguyên tắc đã được T h ủ tư ớ n g Ắn Đ ộ

và T hủ tướng T ru n g Q ụốc ký kết vào tháng 4/1954 Q uan trọng hơn, C hủ tịch H ổ c h í M inh

m ong m ỏi n h ữ n g nguyên tắc đó sẽ được áp dụng trong việc xây dựng; duy trì và p h át triển quan h ệ của V iệt N a m với Lào, C am puchia cũng n h ư với các q u ố c gia lchác

T ro n g khi đó, khi đ ặt chần tới Sài G òn theo lời mời của T h ủ tướng N gô Đ ình D iệm ,

N eh ru được chào đ ó n b ằn g h àn g loạt các đám đ ô n g có thái độ th ù địch với vô số các áp phích có hình ảnh cùng những lời lẽ đầy kích động N gay tại sân bay - nơi N gô Đ ình D iệm đón T h ủ tư ớ n g N e h ru - h àn g tá n h ữ n g cuốn sách m ỏ n g được p h á t đi với nội dung chống lại ch ín h sách cùng tồ n tại của Ấn Độ N hữ ng cuốn sách đ éu có chữ ký của

T ư ớ ng H in h và chỉ h u y q u ân đội của 3 giáo phái Cao Đài, H ò a H ả o và Bình Xuyên Bên ngoài D in h của N g ô Đ ìn h D iệm , th ậ m chí m ộ t thành viên tro n g đ o àn biểu tìn h còn gào

to khẩu hiêu: "Chào đón T h ủ tướng Ấ n Độ, đà dào tinh thần cùng tồn tại hòa bình".1 M ặc

dù n h ận được sự tiếp đ ó n chu đáo và trang trọ n g từ C h ín h q uyến M iền N am , N e h ru vẫn phải chứng kiến cản h b iểu tìn h diễn ra khắp nhữ ng nơi ô n g đặt chân đến Có lẽ những cuộc biểu tìn h n h ư th ế đã k h ô n g có thê’ diễn ra nếu n h ư k h ô n g có sự khuyến khích của c h í n h q u y ền N a m V iệt N am

Giữa năm 1955 có lẽ là th ờ i điểm chứng kiến sự khủ n g h o ả n g n h ất tro n g lịch sử quan h ệ giữa Ấn Đ ộ và N a m V iệt N am Cụ thể, vào ngày 1 6 /7 /1 9 5 5 , N gô Đ ìn h D iệm thẳng th ừ n g tu y ên b ố rằng C h ín h p h ủ của ông không công n h ận H iệp đ ịn h G enève trên tấ t cả các p h ư ơ n g diện T rê n só n g p h át th an h được tru y ể n đi, N g ô Đ ìn h D iệm

tuyên bố: "N a m Việt N a m không bị ràng buộc với bất kỳ những hiệp định vốn được ký kết

nhằm chống lại nhân dân Việt Nam " T u y n h iên ; D iệm cũng k h ô n g p h ản đối nguyên tắc

tổng tuyển cử tự do với tư cách là giải pháp h ò a bình và dân ch ủ để đạt được m ục tiêu

th ố n g n h ất V iệt N am Đ ổ n g thời, D iệm cũng bổ sung c h í n h quyển N am V iệt N am không quan tâm đến việc cân nhắc đến bất kỳ để xuất nào từ C h ín h quyển Bắc V iệt

N am nếu n h ư k h ô n g có b ằn g chứng thuyết p h ụ c nào chỉ ra rằng Bắc V iệt N am đặt lợi ích tối cao của to à n thê’ n h ân dần V iệt N am lên trên lợi ích của c h í n h quyển C ộng sản, nếu n h ư Bắc V iệt N a m k h ô n g chấm dứt các h o ạt động k h ủng bố, các biện p h á p chuyên quyển, nếu Bắc V iệt N a m k h ô n g từ b ỏ việc vi phạm các trách nhiệm , khi Bắc V iệt N am ngăn cản người d ân m iển Bắc di cư vào m iến N am

1 D.R SarDesai (1 9 6 8 ), ĩndian Foreigti Policỵ in Cambodia, Laos, and Vietnam (1 9 4 7 - 1964), University o f

Caliíìornia, Berkeley & Los Angeles, USA, page 90, 336 pages.

Trang 8

200 Phùng Thị Thảo

C ũ n g tro n g th ờ i gian này, N g ô Đ ình D iệm thư ờ n g xuyên đưa ra n hữ ng lời bình

lu ận tiê u cự c đ ố i với H iệp đ ịn h G e n èv e cũ n g n h ư các h o ạ t đ ộ n g của IC V T h e o

N g ô Đ ìn h D iệm , th à n h tựu sẽ chẳng đ ạt đư ợc tro n g khi còn m ất đi n h iều điều n ế u H iệp định G enève tiếp tụ c có hiệu lực và ủ y ban Đ ìn h chiến tiếp tụ c h o ạ t đ ộ n g tại V iệt N am Đê’ giải th ích cho thái độ k h ô n g chào đ ó n H iệp định G enève của c h ín h q uyển N am

V iệt N am , N g ô Đ ìn h D iệm cho rằng: "Với tư cách là đại diện của Việt N am , nhưng cả

đoàn đại biểu của N a m Việt N a m lẫn đoàn đại biểu của Bắc Việt N a m đểu không chấp bút

ký vào H iệp định Genève Chính các tướng lĩnh Pháp mới là người đã ký các H iệp định này,

do vậy N a m Việt N a m không có trách nhiệm, nghĩa vụ p hải thực hiện Hiệp định Genève Hơn nữa, quyển chỉ huỵ quân sự của Pháp đã được truyển giao vào tháng 7 /1 9 S S , do đó không có thanh viên nào của H iệp định Genève còn tổn tại ở Việt N a m ’’1.

Đ iểu đáng lưu ý, c h ín h quyến N a m V iệt N am đã truyền tải quan điểm đó tới Hiệp

định G enève và IC V m ộ t cách quá khiếm nhã Vào ngày 2 0 /7 /1 9 5 5 - kỷ niệm trò n 1 năm

kỷ kết H iệp định G enève - cả trăm sinh viên cấm gậy guộc, dao, b ú a tụ tập bên ngoài khách

sạn của IC V h ò h ét và tuyên b ố đây là "Ngày quốc nhục" N h ữ n g người biểu tình từng nhóm

từng n h ó m lao vào tất cả các p h ò n g của 2 khách sạn, phá phách, cắt đường dây điện thoại,

đe dọa các vị khách 44 th ành viên của ICV, trong đó bao gốm cả C hủ tịch đã mất tư trang, h àn h lý cá nhân M ộ t th àn h viên khác của Ấn Đ ộ trong ủ y ban Đ ình chiến quốc tế tại Lào tới th ăm Sài G ò n cũng bị tấn công và bị thương Xe hưi của phái đoàn đỗ b ên ngoài khách sạn cũng bị đố t cháy T ro n g khi đó, C hính quyén m iển N am V iệt N am lại tỏ ra bàng quan và th ờ ờ trước vụ việc 60 nhân viên cảnh sát có m ặt dã không can thiệp vào vụ việc cho tới khi tìn h trạng cướp bóc và đố t phá kéo dài hơn tiếng rưỡi đồng hồ K hông chỉ vậy, các vụ biểu tình tương tự cũng nổ ra ở nhiểu địa điểm khác tại m iền N am như Q uy N hơn,

N h a Trang T ại Q u y N hơn, m ộ t đám đông chừng 50.000 người đã biểu tìn h trước trụ sở của ICV, m ộ t vài người còn ném đá vào vị C hủ tịch ICV người Ấ n Đ ộ 2

T ro n g khi đó, T h ủ tư ớ n g D iệm coi n hữ ng vụ bạo đ ộ n g này là "bâng chứng rõ ràng

cho thấy quyết tâm của nhân dân Việt N a m trong việc chổng lại chủ nghĩa cộng sàn’’3

D iệm cũng đ ín h ch ính lại n h ữ n g th ô n g tin được báo chí tu n g ra và cho rằng số người xầm n h ập vào 2 khách sạn kia ít h ơ n và chỉ có vài h ư h ỏ n g n h ẹ bị gây ra bở i bầu không khí căng thẳng T h ậm chí, vào ngày h ô m sau, trong bài p h ỏng vấn với C hủ tịch ICV Desai;

1A3 D.R SarDesai (1968), Indian Foreign Policy in Cambodia, Laos, and Vietnatn (1947-1964), Ưniversity of CaliBornia,

Berkeley & Los Angeles USA, page 90, 336 pages.

Trang 9

THÁI Đ ộ CỬA ẤN Đ ộ VỚI BẤC VIỆT NAM TRONG ỦY BAN ĐÌNH CHIẾN QUỐC T Ể (195 4-1 96 4). 2 0 1

Diệm tìm m ọi cách đê’ đổ trách nhiệm gây ra vụ biểu tình lên các phẩn tử cực đoan là những sinh v iên từ Bắc V iệt N am D esai k h ô n g chấp n h ậ n lời giải th íc h của N g ô Đ ìn h D iệm Phía Ấ n Đ ộ coi vụ b ạo đ ộ n g lần này là chủ ý của C h ín h q u y ển N a m M iền N a m n h ằm phá h o ại H iệp đ ịn h G enève

N h ữ n g vụ b iể u tìn h , b ạ o đ ộ n g n h ằ m vào p h ái đ o à n IC V n ói ch u n g , vào đ o à n

Ấ n Đ ộ n ói riêng xuất p h á t từ việc N e h ru trước đó liên tục n h ấ n m ạ n h rằng h ò a b ìn h chỉ

có th ể đ ảm b ảo tại k h u vực Đ ô n g N a m Á th ô n g qua việc giám sát và thực h iện các H iệp định, đặc b iệ t là các điều k h o ản liên quan đến việc tổ chức cu ộ c tổ n g tuyển cử trê n to à n lãnh th ổ V iệt N am và th ố n g n h ất 2 m iền N am và Bắc V iệt N am C h ín h sách này và quan đ iểm này của N eh ru , ngay sau đó, liên tục được đăng tải tro n g các th ô n g cáo báo chí với P h ạm V ăn Đ ồ n g (10/4/ 1955); với J o se f C ryankiew icz (7/6/ 1955) và M arshal Bulganin (23/6/ 1955) T ro n g chuyến thăm tới L o n d o n ( 8 - 1 0 /7 /1 9 5 5 - 10 ngày trư ớc khi n ổ ra các c u ộ c b ạ o đ ộ n g kê’ tr ê n ) , N e h ru đ ã th ả o lu ậ n v ấn để V iệt N a m với

T h ủ tư ớ n g E den Cả E d e n và N e h ru đểu cho rằng các cuộc b â u cử tự do n ê n được đảm bảo và H iệp đ ịn h G enève n ên được tô n trọ n g m ộ t cách đẩy đủ C ò n vể việc C h ín h quyển N a m V iệt N a m cho rằng h ọ dã khống ký k ết vào H iệp d ịn h G enève và do vậy khô n g có trá c h n h iệm phải th ự c h iện và tô n trọ n g nó, N e h ru n h ấ t m ạnh:

“Sự thực là Chính quyển N a m Việt N am đã không ký vào Hiệp định Genève nhưng thực

ra họ không có tư cách để ký vào đó Trên thực tế, lúc đó Pháp nắm quyền kiểm soát N am Việt

N am và do vậy Pháp đã ký các hiệp định thay cho Chính quyên N a m Việt N am Pháp đã ký không phải cho bản thân nước Pháp mà cho chính quyến kế nhiệm của nước Pháp, c h ín h quyển N a m Việt N a m với tư cách k ế nhiệm của Chính quyển Pháp tại miền N a m Việt N a m

do vậy họ phải có trách nhiệm thực hiện Hiệp định Đây củng là điều mọi chính quyền kế nhiệm đêu p h ả i làm Sẽ không có chuyện chính quyền k ế nhiệm lại chối bò những hiệp định mà chính quyển tiền nhiệm đã đạt được Quan điểm này hoàn toàn hợp p h á p "1.

Đ ó chỉ là ít tro n g số n h iểu ví d ụ cho thấy, tro n g giai đ o ạ n 1954-1958, Ấn Đ ộ có

th ái độ ủ n g h ộ đ ố i với Bắc V iệt N am T u y n h iên , quan đ iể m có ch iều h ư ớ n g ủng hộ Bắc V iệt N a m của Ấ n Đ ộ và kỳ th ị đối với N am V iệt N a m chỉ tổ n tại tro n g k h o ản g 5 năm đẩu kê’ từ thời đ iểm H iệp đ ịn h G enève được ký kết và ủ y b an Đ ìn h chiến q u ố c tế bắt đấu đi vào h o ạ t động Ở giai đoạn sau, Ấn Đ ộ chuyển từ thái độ ủng hộ Bắc V iệt N a m sang chiều h ư ớ n g ủ n g h ộ N a m V iệt N am

D.R SarDesai (1 9 6 8 ), lìĩdian Foreign Policy in Cambodia, Laos, and Vietnam (1947 - 1964), U niversity o f

Caliíìornia, Berkeley & Los Angeles, USA, page 93.

Trang 10

2 0 2 Phùng Thị Thảo

Giai đoạn 1959-1964: ủng hộ Nam Việt Nam - chống lại Bác Việt Nom

Giai đoạn 1959 - 1964 được coi là thời kỷ chứng kiến n h iề u khó khăn n h ất tro n g

q u an h ệ Ấ n - V iệt T h ậ m chí, Ấn Đ ộ đã b iến IC V trở th à n h c ô n g cụ để c h ố n g lại Bắc M iền N am trê n n h iều vấn để quan trọng D ưới đây là m ộ t số ví dụ tiêu biểu m inh chứ ng cho điều này:

T h ứ nhất, tro n g suố t 5 nãm , đặc b iệ t là sau n ăm 1956, C h ín h q u y ền N am V iệt N am

liên tục p h àn nàn với IC V vế m ộ t loạt các h o ạt đ ộ n g n h ằ m lật đ ổ C h ín h quyền N am

V iệt N am C ho đ ến năm 1959, ủ y b an Đ ình chiến q u ố c tế k h ô n g có h à n h động; k h ông

có nghị quyết nào b ìn h luận về vấn đề này T u y n h iên , vào n ăm 1959; ủ y ban đã đ ề cập

đến vấn để này tro n g b ả n báo cáo th ứ 10 , bất chấp sự p h ả n đối từ đ o à n đại biểu Ba Lan

Ba Lan v ốn cho rằng ủ y ban k h ông có trách nhiệm phải để cập đ ế n n h ữ n g p h àn n àn do

C h ín h quyển N am M iến N am đệ trìn h lên và nhữ ng p h à n n àn n h ư th ế “v ư ợ t quá p h ạm

vi của H iệp định G en èv e”1

T iếp tục vào năm 1960, ủ y b an m ộ t lẩn nữa q u yết đ ịn h đ é cập đến nhữ ng p h àn

n àn của c h ín h quyén M iền N a m m ặc dù vẫn vư ớng p h ải n h ữ n g b ấ t đ ồ n g quan điểm với phái đ o àn Ba Lan T ro n g báo cáo đặc b iệt của IC V (th á n g 6 /1 9 6 2 ) ; Ấn Đ ộ cù n g với

C an ad a đã bỏ p h iếu lên án Bắc V iệt N am khi cho rằng Bắc V iệt N a m đã và đang tiến

h à n h n h iểu âm m ư u n h ằm ch ố n g phá, lật đổ C h ín h quyển m ién N am

T h ứ hai, vào n ăm 1960, Bắc V iệt N am p h àn n àn với ủ y b an vể vấn để lính M ỹ gia

tăn g tại N am V iệt N am T h ự c ra, cũng vào năm này, C h ín h q u y ền N a m V iệt N a m đã

th ô n g báo với ủ y ban rằng N am V iệt N am đã tiếp cận với C h ín h quyển M ỹ với m o n g

m u ố n gia tăng số lượng các h u ấn luyện viên người M ỹ từ 343 lên 635 Vì C h ín h quyền Sài G òn cho rằng con số này vẫn còn quá th ấp so với con số 888 h u ấ n luyện viên của

P háp và M ỹ có m ặt tại V iệt N am vào thời điểm kết th ú c H iệp đ ịn h G en èv e2

K hông nhữ ng k h ô n g p h ản đối, ủ y ban còn “lưu ý ” đ ến n h ữ n g nội dung tro n g lá

th ư của C hính quyển N a m V iệt N am gửi tới cơ quan này ủ y b a n k hẳng định các huấn

luyện viên quân sự của M ỹ sẽ k h ô n g được chấp n h ận "trừ trường hợp phù hợp với quy

định được ghi trong Điểu 1 6 (f) và (g) của Hiệp định Genève” Rõ ràng câu trà lời của ù y

b a n đã ấn ý rằng C h ín h quyển N a m V iệt N am được quyến gia tăn g sổ lượng các huấn

1,1 Ton That Thien (1963), In d ia a n d So u th ea st A sia (1 9 4 7 - 1960): A stu d y o fI n d ia ’s Policy Tow nrds the S o u th ea st

A sia n countries in the p erio d o f ỉ 9 4 7 - 1960, Librairie Dorz, Genneve, Page 145.

Ngày đăng: 04/02/2021, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w