Điều ấy chứng tỏ đơn vị hoạt động có hiệu quả, số cán bộ công nhân viên của đơn vị ngày càng đợc nâng cao trình độ chuyên môn, và ứng dụng đợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật nghiên cứu
Trang 1Thực tế công tác kế toán tại viện công nghiệp giấy
và Xenluylo
I Đặc điểm chung của viện công nghiệp giấy và Xenluylô
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vịên công nghiệp giấy và Xenluylô
Phát triển hàng tiêu dùng nói chung và các mặt hàng giấy nói riêng là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chơng trình kinh tế lớn ở nớc ta Giấy là một trong những mặt hàng thiết yếu không thể thiếu tronglĩnh vực văn hóa, học tập của đời sống xã hội Vì vậy chiến l… ợc phát triển sản xuất giấy là bộ phận quan trọng trong chiến lợc phát triển công nghịêp nhẹ
Trớc đây, nghành công nghiệp giấy nớc ta chậm phát triển, công nghệ sản xuất lạc hậu do đó chỉ có thể sản xuất những loại hàng và sản phẩm đơn giản, chất lợng xấu Nhng do xã hội ngày một phát triển, nhu cầu của nền kinh tế thị trờng ngày một đòi hỏi cao, mỗi nghành phảI có một hớng đi cụ thể cho riêng mình Để đáp ứng nhu cầu đó, nghành giấy đã từng bớc phát triển nhằm nâng cao chất lợng, phong phú đa dạng về chủng loại để phục vụ ngời tiêu dùng và xuất khẩu
Hiểu đợc tầm quan trọng của nghành giấy, ngày 5/2/1969 chính phủ đã đa
ra quyết định số 24-CP về việc thànnh lập viện công nghiệp giấy và Xenluylô thuộc bộ công nghiệp nhẹ Trên cơ sở phòng nghiên cứu giấy(cục vận dụng) và phòng thiết kế( viện thiết kế)
Viện công nghiệp giấylà đơn vị HCSN có thu, là cơ quan khoa học nghiên cứu phát triển công nghệ(R-D) chuyên nghành giấy của nớc ta, có t cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại kho bạc ngân hàng, có con dấu riêng để dao dịch
Từ năm 1969 – 1971 trụ sở của viện đóng tại Hà Nội 25B – Cát Linh và
có bộ nghiên cứu ở vùng Bởi
Từ năm 1972 đế quốc Mỹ đánh phá Hà Nội vì vậy viên phải sơ tán về thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ từ năm (1971 – 1991)
Trong thời gian ở Việt Trì, vì xa trung tâm Hà Nội nên đờng xá phơng tiện vân tải gặp nhiều khó khăn thông tin khoa học của nghành và liên nghành
Trang 2của viện lắm bắt rất chậm, đIều đó rẫn đén viêc nghiên cứu của viên không
đợc phù hợp, không đáp ứng đợc nhu cầu phát triển khoa hoc kỹ thuật của các xí nghiệp trong nghành Mặt khác Viện công nghiệp giấy là cơ quan nghiên cứu do ngời quản lý Trong thời kỳ bao cấp thì mọi hoạt động của viện đều do nhà nớc chỉ định nh ra chỉ tiêu, kế hoạch.Công tác nghiên cứu khoa học kỹ thuật không mang lại hiệu quả kinh tế thiết thực, cán bộ nghiên cứu khoa học không năng động
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, song song với việc tổ chức và sắp xếp lại các hoạt động sản xuất kinh doanh trong các đơn vị doanh nghiệp cho phù hợp với nền kinh tế thị trờng Nhà nớc cũng tổ chức sắp xếp lại những cơ quan đơn vị, các viện ,trờng cho phù hợp với cơ chế quản lý mới.Viện nghiên cứu khoa học phải gắn liền với thực tế sản xuất và nhu cầu tiêu dùng, xuất khẩu của ngành giấy
Trớc những yêu cầu cấp thiết của công tác nghiên cứu,ứng dụng và triển khai những thành tựu khoa học và thực tế sản xuất thì tháng 9 năm 1991 Bộ công nghiệp nhẹ đã ra quyết định số 455/ CNN – TCLĐ chuyển viện công nghiệp giấy và Xenluylô về Hà nội Trụ sở của viện lúc này đợc đặt tại khu công nghiệp Thợng Đình số 59 Vũ Trọng Phụng – Quận Thanh Xuân- Hà nội
Là một viện nghiên cứu khoa học đầu ngành giấy Việt Nam, vị trí của viện đợc đặt tại Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị của cả nớc, cho nên nó có điều kiện thuạn lợi cho công tác nghiên cứu của viện Ngoài việc nghiên cú khoa học và công nghệ, viện còn nghiên cứu với tất cả các xí nghiệp giấy trong cả nớc để sản xuất giấy Do viện làm công tác nghiên cứu khoa học và công nghẹ là chủ yếu cho nên bộ phận sản xuất giấy của viện còn nhỏ
Trải qua 34 năm hình thành và phát triển, viện công nghiệp giấy và Xenluylô đã góp phần không nhỏ cho sự nghiệp nghiên cứu của mình cho nghành giấy Việt Nam, đồng thời viện đã sản xuất ra những loại sản phẩm có chất lợng cao để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trờng Vừa là đơn vị
Trang 3nghiên cứu, vừa là đơn vị sản xuất nên số cán bộ công nhân viên trong viên không nhiều Năm 2001 số cán bộ công nhân viên chỉ có khoảng hơn 50 ngời
và thu nhập bình quân của nhân viên là: 650000 – 700000đ/ ngời/ tháng, nhng đến nay (2003 số cán bộ công nhân viên đã tăng nên 97 ngời và thu nhập bình quân khoảng 800000 – 900000đ/ngời/tháng Điều ấy chứng tỏ
đơn vị hoạt động có hiệu quả, số cán bộ công nhân viên của đơn vị ngày càng
đợc nâng cao trình độ chuyên môn, và ứng dụng đợc những tiến bộ khoa học
kỹ thuật nghiên cứu của mình vào thực tiễn sản xuất Do vậy viện đã phục vụ cho nghành giấy một tốt hơn, trong những năm qua tổng sản lợng của viện không ngừng tăng về số lợng và chất lợng mà kéo theo đã tăng cả doanh thu góp phần đáng kể của mình vào việc nộp thuế cho ngân sách nhà nớc
Hiện nay, viện vẫn tiếp tục đi vào công tác nghiên cứu và sản xuất một cách có hiệu quả nên cán bộ công nhân viên có công ăn việc làm ổn định
1.2 Chức năng nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động của viện công nghiệp giấy và Xenluylô.
Trong những năm bao cấp thì mọi hoạt động nghiên cứu và sản xuất của viện giấy đèu thực hiện theo kế hoạt của nhà nớc giao Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, viện công nghiệp giấy hoạt động dới sự chỉ đạo của bộ công nghiệp nhẹ
Năm 1995 viện là thành viên của tổng công ty giấy Việt Nam, là đơn vị
đã đạt đợc nhiều thành tích cao trong ngành giấy nớc nhà Mọi hoạt động nghiên cứu và triển khai của viện đợc thực hiện thông qua các hợp đồng kinh
tế của bộ khoa học và công nghệ môi trờng, bộ công nghiệp nhẹ (các đề tài,
dự án) Ngoài ra là các hợp đồng ngành giấy với các đơn vị khác
Viện giấy gồm các phòng: nghiên cứu, ngiệp vụ, xởng thực nghiệm để thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu điều tra cơ bản các loại nhiên liệu làm giấy trong nớc, khả năng
sử dụng các loại nguyên liệu sơ, sợi thực vật, mở rộng các chủng loại nguyên liệu khác cho sản xuất bột giấy, tận dụng một cách hợp lý và có hiệu quả nguồn nguyên liệu phế thải của ngành nông lâm nghiệp săn có trong nớc đẻ
Trang 4sản xuất ra các loại sản phẩm,k các loại mặt hàng có chất lợng cao đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho xã hội và phục vụ chiến lợc phát triển chung của ngành giấy cả nớc.
- ứng dụng công nghệ mới để tạo ra những sản phẩm có chất lợng cao giá thành hạ, phục vụ cho tiêu dung và xuất khẩu
- Nghiên cứu cải tiến công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao trình đọ hiện có của các cơ sở sản xuất từ các doanh nghiệp trung -
- Xây dựng các qui trình tiêu chuẩn qui phạm kỹ thuật và và các phơng án kiểm tra, đo lờng chất lợng sản phẩm bột và giấy
- Thông tin dự báo chuyên nghành làm cơ sở đàu tvà phát triển nghành giấy trong cả nớc
- Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực liên quan đén sự phát triển của nghành giấy
- Tham gia đào tạo đội ngu cán bộ công nhân kỹ thuật của nghành giấy và thẩm định các dự án công nghệ giấy
Viện công nghiêp giấy và Xenluylô là đơn vị hoạt động tích cực và có hiệu quả do áp dụng khoa hoc công nghệ tiên tiến của nớc ngoài nhằm nâng cao trình độ công nghệ sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của cơ chế thị trờng hiên nay
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và tổ chức quản lý trong đơn vị
1.3.1 Đặc điểm:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất và quá trình công nghệ sảnm xuất của Viện tổ chức và quản lý bao gồm các bộ phận
Trang 5phòng ban có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau đẻ thực hiện chức năng quản lý một cách có hiệu quả.
Viện công nghiệp giấy và Xenluylô là đơn vị hạch toán đọc lập có t cách pháp nhân
Đứng đàu đơn vị là viên trởng, là ngời chụi trách nhiệm toàn bộ mọi hoại
động của Viên trớc nhà nớc, pháp luật, có quyền han của thủ trởng theo luật
định Giúp cho viên trởng gồm có hai phó viện trởng
1.3.2 Tổ chức sản xuất.
Mỗi loại sản phẩm đều có một qui trình công nghệ riêng biệt, song sản phẩm sản xuất của Viện lúc này là giấy Nguyên vật liệu chính để sản xuất giấy và bột
Viện công nghiệp giấy và Xenluylô là đơn vị nghiên cứu khoa học công
đầu ngành của ngành giấy Việt Nam, cho nên công việc chính của Viện là nghiên cứu bên cạnh đó Viện cũng có một xởng nhỏ thực nghiêm để sản xuất quy trình công nghệ sản xuất của Viện đợc nhập từ nớc ngoài với quy trình công nghệ máy Xeo
Hiện nay, Viện sản xuất ra rất nhiều loại giấy để phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của thị, nhng chủ yếu vẫn là 2 loại giấy chính: - Giấy in
- Giấy viết
1.3.3 Tổ chứcbộ máy quản lý của viện.
Tổ chức bộ máy của viện đợc bố trí sắp xếp phù hợp với chức năng nhiệm
vụ của một Viện nghiên cứu khoa học với phơng châmgọn nhẹ nhng mang lại hiệu quả kinh tế cao
Viện giấy quản lý nội bộ theo chế độ thủ trởng Đứng đầu là viện trởng chịu trách nhiệm toàn bộ mọi hoạt động của Viện trớc nhà nớc và pháp luật,
có mọi quyền hạn của thủ trởng theo luật định Bên cạnh viện trởng gồm hai phó viện trởng, một phó viện trởng trực tiếp phụ trách mạng thiết
Trang 6bị và dịch vụ, một phó viện trởng trực tiếp phụ trách công nghiệp giấy và Xenluylô, dới bộ máy lãnh đạo của viện là các phòng ban và đợc sắp xếp theo sơ đồ sau: Sơ đồ bộ máy của viện
Phòng KHCN Phòng TN hoá- lý Phòng TCKT Phòng tổ chức HC Xởng thực nghiệm Phó viện trởng
Viện trởng
Phó viện trởng Hội đồng KHKT
*Nhiệm vụ chức năng của các phòng
a Phòng Khoa học công nghệ: có nhiệm vụ thông tin dự báo phát triểnkhoa học công nghệ chuyên nghành:
_ Tổng hợp xậy dựng kế hoạch nghiên cứu và triển khai
_ Xây dựng các chơng trình hợp tác quốc tế
_ Theo dõi đôn đốc thực hiện nhiệm vụ tổng hợp báo cáo
_ Làm công tác thông tin khoa học chuyên ngành
b Phòng thí nghiệm hoá - lý: thực hiện kiểm tra các mẫu nguyên liệu giấy, bột giấy, hoá chất phục vụ cho nghành giấy.
Biên soạn các tioêu chuẩn quy trình kỹ thuật về thí nghiệm, sản xuất thực nghiệm và và sản xuất kinh doanh, tham gia đào tạo thẩm định thực hiện các
đề tài dự án khoa học kỹ thuật
c Phòng tài chính kế toán
Trang 7- Tổng hợp xây dựng kế hoạch tàI chính của viện.
- Tổ chức công tác hạch toán theo chế độ hiện hành
- kiểm tra giám sát mọi hoạt động thu chi của viện
- Tổ chức thông tin và phân tích hoạt động tàI chính của viện
d Phòng tổ chức hành chính.
- Tổ chức phân công lao động trong toàn viện
- Tổ chức công tác nội chính trong viện, tiếp khách, trật tự an ninh trong viện và khu vực Tổ chức sửa chữa nhỏ, sữa chữa thờng xuyên nhà cửa, nhà làm việc Tổ chức đời sống của cán bộ công nhân viên trong viện
e Xởng thực nghiệm
Tổ chức sản xuất thử nghiệm mặt hàng giấy thuộc các đề tàI dự án, nghiên cứu triển khai tận dụng năng lực thiết bị để sản xuất những lô hàng do khách hàng đặt, những mặt hàng giấy mà thị trờng cần để cảI thiện và nâng cao mức thu nhập của cán bộ công nhân viên
1.3.4 Tổ chức công tác kế toán
Công tác kế toán của viện đợc tổ chức theo hình thức tập trung Viện trởng
là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc - pháp luật và trực tiếp chỉ đạo điều hành công tác tài chính kế toán của viện Gúp việc cho viện trởng là phòng tài chính kế toán
Toàn bộ công việc kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán của viện, các bộ phận trực thuộc chỉ bố trí các nhiệm vụ kế toán làm hớng dẫn thực hiện hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ Sau đó định kỳ gửi về phòng kế toán tập trung của viện Từ đó tạo điều kiện đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trởng của ban lãnh đạo đối với các bộ phận để thuận tiện cho việc phân công và chuyên môn hoá đối với nhiệm vụ kế toán cũng
nh công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán, đội ngũ cán bộ trong bộ máy kế toán của Viện gồm 6 ngời và đợc giao đảm nhận của những phần công việc cụ thể phù hợp với trình độ và chuyên môn của từng ngời
Trang 8Sơ đồ bộ máy kế toán của Viện.
Kế Toán thanh toán tiền mặt, tiền NHKB
Kế toán vật liệu theo dõi công nợ
Kế toán chi phí SX giá thành tiêu thụ , thuế
Kế toán tổng hợp TSCĐ, chi phí đề tài,dự ánThủ quỹ, Quyết toán BHXH
a Kế toán trởng : Là ngời chịu trách nhiệm trớc viện trởng và cơ quan chức
năng về tình hình công tác tài chính kế toán của viện
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong viện nhằm đánh giá đúng đắn tình hình kết quả hoạt động của từng nguồn vốn trong viện
Tổ chức việc ghi chép, phản ánh số liệu chính xác, kịp thời trung thực đầy
đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh., kết quả nghiên cứu các dự án, đề tài và các hoạt động của Viện Tổ chức bộ máy
kế toán phù hợp với đặc điểm tình hình chung và theo hình thức kế toán của Viện sao cho bộ máy kế toán của Viện đợc ghi chép một cách rõ ràng, gọn nhẹ
b Kế toán thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kho bạc.
Mở sổ theo dõi TK 111, 112, 141
Thanh toán tiền lơng và các khoản phải trả khác của công nhân viên;
Theo dõi tình hình biến động và sự hình thành các nguồn kinh phí;
Theo dõi tình hình tạm ứng và thanh toán các khoản tạm ứng cho cán bộ công nhân viên
Kế toán trởng
Trang 9Lập kế hoạch thu - chi tiền mặt quý, năm gửi ngân hàng kho bạc.
c Kế toán vật liệu theo dõi công nợ.
Tiếp nhận thu nhận chứng từ (Phiếu nhập, phiếu xuất kho công cụ dụng cụ
Cuối quý tính ra số tiền nhập theo từng nguồn nhập số tiền xuất kho,phân
bổ cho từng đối tợng sử dụng
Theo dõi tình hình sản xuất của xởng để cung cấp cho kế toán chi phí và tính giá thành để tính đợc chi phí sản xuất và giá thành của từng loại sản phẩm
Cuối cùng kế toán cùng với thủ kho đối chiếu số liệu sổ sách của kế toán và thẻ kho để lập báo cáo nhập – xuất – tồn kho cuối quý, năm
Mở sổ theo dõi chi tiết các khoản công nợ phải thu của ngời mua, phải trả ngời bán, phải thu phải trả khác, chi tiết theo từng đối tợng nợ và khách nợ
d Kế toán chi phí sản xuất giá thành tiêu thụ, thuế.
Trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp chí phí đã tập hợp và thống kê đợc Cuối tháng tính ra giá thành của các loại sản phẩm, sản xuất từng thời kỳ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Kết quả tiêu thụ trong kỳ để tính doanh thu và các khoản nghĩa vụ thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc
e Kế toán tổng hợp, TSCĐ, chi phí đề tài dự án.
Theo dõi tình hình tăng, giảm biến động củaTSCĐ và khấu hao tài sản trên các TK 211, TK213, TK214
Mở sổ sách phản ánh ghi chép chi tiết các đề tài dự án, các hợp đồng chi tiết ( chi tiết theo từng đối tợng)
Trên cơ sở các dự án ta theo dõi các tài khoản chi phí theo đề cơng dự toán
đã đợc phê duyệt, để từ đó lập báo cáo quyết toán các đề tài dự án
Trang 10Từ cơ sở số liệu các thành phần kế toán tổng hợp có nhiệm vụ kiểm tra tính toán chính xác trung thực của số liệu để ghi vào Sổ cái các tài khoản để lên bảng cân đối tài khoản lập các báo cáo tài chính theo chế độ quy định để gửi cho cơ quan tài chính cấp trên.
g Thủ quỹ
Thủ quỹ chịu trách nhiệm về quỹ của đơn vị
Phản ánh tình hình thu chi tồn quỹ của đơn vị Cuối ngày phải cộng số thu,chi
để tính ra số d tồn quỹ của mỗi ngày
Phải đảm bảo số liệu tồn quỹ trên sổ sách khớp đúng với số tiền thực tế có trong quỹ của đơn vị
Cuối tháng lập báo cáo thu - chi - tồn quỹ đối chiếu với số liệu của kế toán quỹ tiền mặt
Cuối mỗi tháng phải lập quyết toánBHXH gửi cơ quan BHXH
* Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hiện nay, phòng tài chính – kế toán của Viện đang áp dụng phơng pháp ghi sổ kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ"
Đặc trng của phơng pháp này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
"chứng từ ghi sổ" do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng một nội dung kinh tế, chứng từ ghi sổ đợc đánh
số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm có chứng từ gốc kèm theo, phải đợc
kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Hiện nay, phòng tài chính - kế toán của Viện đang sử dụng các mẫu biểu sau:
Sổ tài sản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ quĩ tiền mặt, sổ theo dõi TSCĐ, sổ theo dõi HMKP, sổ chi tiết các hoạt động, sổ chi tiết các tài khoản, sổ tạm ứng, sổ lơng, sổ tổng hợp chi hoạt động, sổ chi tiết vật liệu, sổ cái các TKNgoài ra đơn vị còn sử dụng séc lĩnh tiền mặt và uỷ nhiệm chi dùng cho các tài khoản tiền gửi ngân hàng kho bạc
Về báo cáo gồm có: - Báo cáo tình hình tăng, giảm TSCĐ
- Báo cáo quyết toán - Báo cáo kết quả hoạt động sự nghiệp
- Báo cáo chi tạm ứng - Báo cáo tồn quĩ
- Bảng đối chiếu hạn mức kinh phí với kho bạc
Trang 11- Bảng cân đối tài khoản
Chứng từ gốcChứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ, kế toán chi tiết
Sổ Cái Bảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chínhBảng tổng hợp chi tiếtBảng đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹBảng tổng hợp chứng từ gốc
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra,đối chiếu
II Tình hình thực tế công tác kế toán hành chính sự nghiệp ở đơn vị 2.1 Công tác lập dự toán năm.
Trang 12Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị cũng nh để chủ động trong việc chi tiêu, hàng năm Viện phải lập dự toán cho từng khoản thu - chi của đơn vị mình và dựa vào dự toán này NSNN cấp phát kinh phí cho
đơn vị
2.1.1 Căn cứ để lập dự toán
- Căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán thu chi năm đã đợc xét duyệt (năm trớc);
- Căn cứ vào nhiệm vụ đơn vị đợc giao năm kế hoạch;
- Căn cứ vào chế độ chính sách tiêu chuẩn định mức của nhà nớc
- Đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu chi của năm trớc đó
- Tính toán sơ bộ nhu cầu thu chi của đơn vị
Trang 13+ Trớc tiên ta lấy hệ số mứclơng của từng ngời nhân với lơng tối thiểu sẽ tính
đợc lơng tháng của từng ngời Do đó tiền lơng của CBCNV của đơn vị đợc xác định nh sau:
Tiền lơng cá nhânLơng tối thiểu chung
• Phơng pháp lập mục 102: Phụ cấp lơng
+ TM 01:PC chức vụ: Căn cứ vào HS pc chức vụ của ngời đợc bổ nhiệm làm lãnh đạo
Mức phụ cấp chức vụ Mức lơng tối thiểu
HS phụ cấp Cách tính :
= x
+ TM 04: PC làm thêm giờ: Căn cứ vào số giờ làm thêm vào ngày thờng đợc trả bằng 150%, làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ, tết đợc trả bằng 200% tiền lơng của giờ làm việc trong tiêu chuẩn
150%
(hoặc200%)
TL làm thêm
giờ
Trang 14Đơn vị có trách nhiệm đóng BHXH,BHYT cho CBVC của đơn vị theo qui
định của nhà nớc.Tổng mức đóng BHXH là 20%trên tiền lơng trong đó cán
bộ viên chức phải trích 5%, đơn vị sử dụng lao động trích 15% để nộp cho quỹ BHXH Mức đóng BHYT bằng 3% tiền lơng cấp bậc, cơ quan có trách nhiệm đóng 2%, công chức viên chức đóng 1%
Đối với các khoản chi không thờng xuyên : Kế toán dựa vào nhu cầu thực
tế để lập các mục
Trang 15Tæng c«ng ty giÊy ViÖt Nam
ViÖn c«ng nhiÖp giÊy vµ XELUYLO
109 Thanh to¸n dÞch vô c«ng céng 150.000.000 170.975.188 140.000.000
01- Thanh to¸n tiÒn ®iÖn 120.000.000 118.894.728 100.000.000 03- Thanh to¸n tiÒn nhiªn liÖu 24.000.000 42.402.460 34.000.000 04- thanh to¸n tiÒn VS MT 6.000.000 9.678.000 6.000.000
110 VËt t v¨n phßng 24.000.000 30.427.792 24.000.000
03- mua s¾m dông cô c«ng cô 8.000.000 2.757.400 7.000.000
Trang 172.2 Công tác lập dự toán thu chi quí.
Để có kế hoạch lập dự toán thu chi năm thì hàng quý Viện phải lập dự thu chi quí cụ thể Việc thực hiện tốt dự toán thu chi quí là cơ sở để Viện phấn đấu hoàn thành toàn diện dự toán thu chi năm
2.2.1 Căn cứ lập dự toán thu chi quý:
- Căn cứ vào dự toán thu chi năm đã đợc xét duyệt
- Căn cứ vào khối lợng công tác và đặc điểm hoạt động của từng quý
- Căn cứ vào chính sách chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu của nhà nớc
- Căn cứ vào ớc thực hiện dự toán quý trớc và tình hình thực hiện dự toán quý này năm trớc
2.2.2 Phơng pháp lập dự toán thu chi quý.
Tính toán kế hoạch thu chi từng tháng cho từng mục (có chi tiết từng mục ) Sau đó tổng hợp kế hoạch 3 tháng thành dự toán quý
2.2.3 Tổ chức thực hiện dự toán thu chi quý
a Tổ chức thực hiện dự toán thu
Đơn vị phải đảm bảo thu đúng thu đủ, thu kịp thời các khoản thu (nh thu thuế) để nộp cho ngân sách nhà nớc
b Tổ chức thực hiện dự toán chi.
Đơn vị phải đảm bảo tiền nào chi đúng cho việc ấy theo đúng dự toán đã đợc xét duyệt Nếu đơn vị có các khoản chi đột xuất vợt quá khả năng thì đơn vị lập dự toán bổ sung để nộp cho Tổng công ty(Cơ quan chủ quản) để đợc cấp lệnh chi tiền cho đơn vị
Trang 18Tæng c«ng ty giÊy ViÖt Nam
ViÖn c«ng nghiÖp giÊy vµ xenluyl«
Tµi kho¶n:301- 01-039
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
§éc lËp - tù do - h¹nh phóc
Trang 19
-Bảng dự toán kinh phí quý năm 2003
Hà Nội ngày20 tháng 5 năm 2003 Đơn vị tính : đồng
Chia ra Quí I Quý II Quý III Quý IV
100 Tiền lơng
857.752.000 21.438.000 21.438.000 21.438.00
0 21.438.000
01- Lơng gạch bậc
857.752.000 21.438.000 21.438.000 21.438.00
0 21.438.000
101 Tiền công 21.960.000 5.490.000 5.490.000 5.490.000 5.490.000
21.960.000 5.490.000 5.490.000 5.490.000 5.490.000
102 Phụ cấp lơng 35.464.000 8.866.000 8.866.000 8.866.000 8.866.000
01- Chức vụ 14.964.000 3.741.000 3.741.000 3.741.000 3.741.000 03- Trách nhiệm 2.500.000 625.000 625.000 625.000 625.000 04- Làm thêm giờ 8.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000 05- Độc hại 10.000.000 2.500.000 2.500.000 2.500.000 2.500.000
104 Tiền thởng 20.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000
01- Thởng TX 20.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000
105 Phúc lợi tập thể 6.000.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000
01- Trợ cấp khó khăn TX 2.000.000 500.000 500.000 500.000 500.000 02- Trợ cấo khó khăn ĐX 2.000.000 500.000 500.000 500.000 500.000 03- tiền tầu xe nghỉ phép 2.000.000 500.000 500.000 500.000 500.000
106 Các khoản đóng góp 148.481.000 37120250 37120250 37120250 37120250
01- Bảo hiểm xã hội 130.907.000 32.726.750 32.726.750 32.726.75
0 32.726.750 01- bảo hiểm y tế 17.574.000 4.393.500 4.393.500 4.393.500 4.393.500
109 Thanh toán DV- CC 140.000.000 35.000.000 35.000.000 35.000.00
0 35.000.000
01-Thanh toán tiền điện 100.000.000 25.000.000 25.000.000 25.000.00
0 25.000.000 03- Thanh toán tiền nhiên
8.500.000 8.500.000 8.500.000 8.500.000 04- Thanh toán tiền VS 6.000.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000
110 Vật t văn phòng 24.000.000 6.000.000 6.000.000 6.000.000 6.000.000
Trang 2001- Văn phòng phẩm 10.000.000 2.5000.000 2.5000.000 2.5000.00
0 2.5000.000
03- mua sắm CC- DC 7.000.000 1.750.000 1.750.000 1.750.000 1.750.000 15- Vật t vă phòng khác 7.000.000 1.750.000 1.750.000 1.750.000 1.750.000
111 Thông tin liên lạc 50.000.000 12.500.000 12.500.000 12.500.00
0 12.500.000
01- Cớc phí đIện thoại 34.000.000 8.500.000 8.500.000 8.500.000 8.500.000 03- Cớc phí bu chính
10- Sách báo tạp chí cho
th viện 12.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.00011- Tuyên truyền GD PL 4.000.000 4.000.000
15- TT liên lạc khác
112 Hội nghị 10.000.000 2.500.000 2.500.000 2.500.000 2.500.000
02-Bồi dỡng giảng viên 8.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000 2.000.000 07- Chi bù tiền ăn 2.000.000 500.000 500.000 500.000 500.000 15- Khác
113 Công tác phí 30.000.000 750.000 750.000 750.000 750.000
01-tiền vé máy bay tàu xe 14.000.000 3.500.000 3.500.000 3.500.000 3.500.000 02- phụ cấp công tác phí 6.000.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 1.500.000 03- Thuê phòng ngủ 4.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000 04- Khoán công tác phí 4.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000
115 Chi đoàn ra 50.000.000 12.500.000 12.500.000 12.500.00
0 12.500.000
117 Sửa chữa TX TSCĐ 100.000.000 25.000.000 30.000.000 52.000.00
0 16.000.000
02- sửa chữa ô tô 20.000.000 8.000.000 2.000.000 6.000.000 4.000.000 06- TBị KT chuyên ùng 20.000.000 5.000.000 6.000.000 2.000.000 7.000.000
CM
05- Bảo hộ lao động 5.000.000 1.500.000 1.000.000 1.000.000 1.500.000 06- Sách tài liệu chế độ 5.000.000 1.500.000 1.000.000 1.250.000 1.250.000 15- Chi phí khác 5.000.000 1.250.000 1.000.000 1.250.000 1.500.000
134 Chi khác 46.343.000 11.585.750 11.585.750 11.585.750 11.585.750
11- Chi hỗ trợ đóng góp 10.000.000 2.500.000 1.500.000 3000.000 3.000.000 13- chi tiếp khách 20.890.000 5.222.500 5.222.500 5.222.500 5.222.500 15- các khoản chi khác 15.453.000 3.863.250 3.863.250 3.863.250 3.863.250
145 Mua sắm TSCĐ dùng
cho Công Tác CM 320.000.000 80.000.000 80.000.000
80.000.00
0 80.000.000
Trang 21KÕ to¸n trëng
ViÖn trëng
Tæng c«ng ty giÊy ViÖt Nam
ViÖn c«ng nghiÖp giÊy vµ xenluyl«
Tµi kho¶n: 301- 01-039
Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam
§éc lËp - tù do - h¹nh phóc
Trang 22
10- S¸ch b¸o t¹p chÝcho
Trang 23KÕ to¸ntrëng
ViÖn trëng
Trang 242.3 Công tác kế toán
Hiện nay, phòng tài chính – kế toán của Viện đang áp dụng phơng pháp ghi sổ kế toán theo hình thức "Chứng từ ghi sổ"
Đặc trng của phơng pháp này là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là
"chứng từ ghi sổ" do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, có cùng một nội dung kinh tế, chứng từ ghi sổ đợc đánh
số liên tục trong từng tháng hoặc cả năm có chứng từ gốc kèm theo, phải đợc
kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán
Hiện nay, phòng tài chính - kế toán của Viện đang sử dụng các mẫu biểu sau:
Sổ tài sản, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ quĩ tiền mặt, sổ theo dõi TSCĐ, sổ theo dõi HMKP, sổ chi tiết các hoạt động, sổ chi tiết các tài khoản, sổ tạm ứng, sổ lơng, sổ tổng hợp chi hoạt động, sổ chi tiết vật liệu, sổ cái các TKNgoài ra đơn vị còn sử dụng séc lĩnh tiền mặt và uỷ nhiệm chi dùng cho các tài khoản tiền gửi ngân hàng kho bạc
* Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ từ ngày 1/04/2003 đến ngày 30/06/2003 kế toán tiến hành phân loại chứng từ và lập bảng kê chứng từ
Bảng kê tổng hợp chứng từ QuýII năm 2002
Trang 2507 03/05 Thanh toán tiền lơng tháng 4 64.780.700
08 06/05 Phải thu của CTY Hồng Hà 3.200.000
11 14/05 Mua bột giấy nhập kho (PN số 02) 12.500.000
15 25/05 Xuất vật liệu phục vụ CTchạythử 1.400.000
16 26/05 Đa nồi than hơi vào sử dụng 17.000.000
23 07/06 Xuất bán giấy cho Cty Hồng Hà 5.500.000
24 08/06 Xuất bột giấy Harwood để SX 10.000.000
36 20/06 Kết chuyển DT bán máy nghiền thuy
Trang 2639 30/06 Kết chuyển NKPHĐ khi quyết toán
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt:
Tại viện công nghiệp giấy và xenluylo, công tác kế toán tiền mặt có nhiệm
vụ phản ánh đầy đủ kịp thời chính xác số hiện có, tình hình biến động các loại
tiền phát sinh trong quá trình hoạt động của đơn vị , luôn đảm bảo khớp đúng
giữa giá trị trên sổ kế toán và sổ quỹ tiền mặt Mọi chênh lệch phát sinh phải
đợc tìm hiểu, xác định nguyên nhân, báo cáo lãnh đạo, kiến nghị biện pháp xử
lý chênh lệch
• Phơng pháp lập phiếu thu:Phiếu thu đợc lập thành 3 liên( Đặt giấy than
viết 1 lần) ghi đầy đủ các nội dung và ký vào phiếu sau đó chuyển cho kế
toán trởng ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập quỹ Sau khi
nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ( bằng chữ ) trớc khi ký
vào phiếu thu
Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi vào sổ quỹ, 1 liên giao cho ngời nộp tiền, 1
liên lu tại nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc
chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán
Viện công nghiệp giấy và Xenluylô Mẫu số: C21- H
QĐ số 999-TC/QĐ/CĐKT Ngày 01/11/1996của Bộ Tài chính
Phiếu thu Số 20030218PT
Ngày 8 tgáng 7 năm 2003
Nợ TK111
Có TK311(3111) 2.700.000
Họ tên ngời nộp tiền: Công ty TNHH Tiến Tân
Địa chỉ : 22 Đại cồ Việt
( Ký , HT) Kế toán trưởng (Ký, HT) ( Ký, HT ) Thủ quỹ Ng-ời nộp tiền (Ký,HT)
Trang 27Ngoài ra khi có nhu cầu tạm ứng, ngời nhận tạm ứng phải lập Giấy đề nghị tạm ứng Sau khi kế toán trởng và Viện trởng phê duyệt, giấy đề nghị thanh toán đợc chuyển cho kế toán để làm căn cứ lập phiếu chi rồi chuyển cho thủ quỹ chi tiền Sau khi hoàn thành công việc ngời nhận tạm ứng phải lập "giấy thanh toán tạm ứng " kèm theo các chứng từ khác có liên quan đến việc chi tiền tạm ứng gửi đến bộ phận kế toán để làm thủ tục thanh toán.
Viện công nghiệp giấy và Xenluylô
Giấy đề nghị thnah toán
Trang 28Đơn vị: Viện công nghiệp giấy và Xenluylo
Địa chỉ: 59 Vũ Trọng Phụng
Mẫu số 04 - TT
Theo QĐ 1141 TC/QĐ/CĐKT
Ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Bộ Tài chính
Giấy thanh toán tạm ứng Ngày 12 tháng 05 năm 2003 Số: 01
II Số tiền đã chi
1 Chứng từ số ngày
2 Mua căn phòng phẩm
Trang 29• Phơng pháp lập phiếu chi:
Nội dung và phơng pháp lập Phiếu chi tơng tự nh Phiếu thu, chỉ khác là
Phiếu chi phải đợc kế toán trởng hay phụ trách kế toán , thủ trởng đơn vị xem
xét và ký duyệt trớc khi xuất quỹ
Phiếu chi phải lập thành 2 liên ( đặt giấy than viết 1 lần ) và chỉ sau khi có
đủ chữ ký của ngời lập phiếu, kế toán trởng mới đợc xuất quỹ Sau khi nhận
đủ số tiền ngời nhận tiền phải ghi số tiền đã nhận bằng chữ, ký tên và ghi rõ
họ tên vào Phiếu chi
• Hình thức kế toán của Viện sử dụng là hình thức chứng từ ghi sổ:
Viện công nghiệp giấy và Xenluylô Mẫu số: C21-H
Trang 30Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ra chứng từ gốc đều đợc phân loại, tổng hợp, lập chứng từ ghi sổ sau đó sử dụng chứng từ ghi sổ để ghi vào
sổ kế toán tổng hợp liên quan
Trong kỳ, kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế phát sinh phản ánh trên chứng từ đã đợc định khoản lập chứng từ ghi sổ Sau đó , căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo tổng số tiền các chứng từ
và đồng thời ghi vào cột "Nợ"(đối với các nghiệp vụ thu tiền) hoặc cột "Có" (
đối với các nghiệp vụ chi tiền) trên Sổ cái tài khoản111
Kèm theo chứng từ gốc: Phiếu chi số 20030445PC