1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp phân tích thực trạng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của DNNVV trong lĩnh vực TM DV ở tp cần thơ

122 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM - DV Ở TP... Cần Thơ” ñể tiến hành nghiên cứu, từ ñó

Trang 1

KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM - DV Ở TP CẦN THƠ

MSSV: 4076503 Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp 1 Khóa học: 33 (2007 – 2011

Cần Thơ 12/2010

Trang 2

   

Qua bốn năm học ở Trường ðại học Cần Thơ em luôn nhận ñược sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, ñặc biệt là các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ðến thời ñiểm này nhờ sự truyền ñạt của thầy cô nên em ñã có ñược một số kiến thức cơ bản về chuyên ngành kinh tế ðây là lần ñầu tiên em làm luận văn tốt nghiệp nên không chỉ có những kiến thức em ñã ñược học mà còn có

sự truyền ñạt, giúp ñỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ñặc biệt là thầy Mai Văn Nam và cô Lê Thị Diệu Hiền ñể

em có thể hoàn thành bài luận văn này

Em chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh ñã tạo ñiều kiện cho em ñược thực tập tốt nghiệp tại khoa

Em chân thành cảm ơn thầy Mai Văn Nam và cô Lê Thị Diệu Hiền ñã hướng dẫn và giúp ñỡ em rất nhiều trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp Bên cạnh ñó, em cũng gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, gia ñình và bạn bè ñã giúp ñỡ em tận tình trong thời gian qua

Trong quá trình thực hiện ñề tài luận văn này do kiến thức và thời gian tìm hiểu còn hạn chế, nên luận văn nhất ñịnh sẽ còn những thiếu sót, rất mong sự ñóng góp của quý thấy cô ñể bài viết ñược tốt hơn

Cuối lời em xin chúc quý thầy cô, gia ñình và tất cả bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày ….tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trần Hoài Hận

Trang 3

   

Tôi tên Trần Hoài Hận, lớp Kinh Tế Nông Nghiệp 1, khóa 33 Tôi cam ñoan rằng ñề tài này là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong ñề tài là trung thực, ñề tài không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày ….tháng… năm 2010

Sinh viên thực hiện

Trần Hoài Hận

Trang 4

Trưởng khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

PGS.TS.MAI VĂN NAM

Trang 5

• Chuyên ngành: Kinh Tế Phát Triển

• Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

• Tên học viên: Trần Hoài Hận; Mã số sinh viên: 4076503

• Chuyên ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp

• Tên ñề tài: Phân tích thực trạng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của DNNVV

trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của ñề tài với chuyên ngành ñào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của ñề tài:

4 ðộ tin cậy của số liệu và tính hiện ñại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả ñạt ñược: (theo mục tiêu nghiên cứu,…)

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận: (Cần ghi rõ mức ñộ ñồng ý hay không ñồng ý nội dung ñề tài và

các yêu cầu chỉnh sửa,…)

Cần Thơ, ngày….tháng … năm 2010

NGƯỜI NHẬN XÉT

Trang 6

   

Cần Thơ, ngày….tháng … năm 2010

GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7

Trang

LỜI CẢM TẠ i

LỜI CAM ðOAN ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP iii

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iv

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN v

MỤC LỤC vi

DANH MỤC BIỂU BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT xiii

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Không gian 2

1.4.2 Thời gian 2

1.4.3 ðối tượng 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp 4

2.1.2 Một số khái niệm liên quan 9

2.1.3 Các phương pháp phân tích 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 17

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 17

Trang 8

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ

VỪA Ở TP CẦN THƠ 19

3.1 TỔNG QUAN VỀ TP CẦN THƠ 19

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 19

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 20

3.1.3 ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội trong giai ñoạn 2006 - 2020 25

3.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÁC DNNVV Ở TP CẦN THƠ TRONG NHỮNG NĂM QUA 29

3.2.1 Số lượng doanh nghiệp 29

3.2.2 Quy mô nguồn vốn 30

3.2.3 Tình hình lao ñộng 31

3.2.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 32

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ Ở TP CẦN THƠ 33

4.1 TỔNG QUAN VỀ ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 33

4.1.1 Loại hình hoạt ñộng 33

4.1.2 Quy mô 33

4.1.3 Số doanh nghiệp ñược thành lập theo các năm 34

4.1.4 Chủ hoặc người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp 34

4.1.5 Tình hình tham gia các hiệp hội ngành nghề 35

4.1.6 Hoạt ñộng xuất khẩu 35

4.2 TÌNH HÌNH HOẠT ðỘNG KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM – DV Ở TP CẦN THƠ 36

4.2.1 Vốn và nguồn vốn 36

4.2.2 Lao ñộng 37

4.2.3 Tình hình ñầu tư và mở rộng thị trường 38

4.2.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh 40

4.2.5 Dự kiến doanh thu và lợi nhuận năm 2010 41

4.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA CÁC DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM – DV Ở TP CẦN THƠ 42

Trang 9

4.3.2 Dịch vụ hỗ trợ tài chính 42

4.3.3 Dịch vụ hỗ trợ mặt bằng sản xuất 46

4.3.4 Dịch vụ hỗ trợ ñổi mới, nâng cao năng lực công nghệ và trình ñộ kỹ thuật 48

4.3.5 Dịch vụ hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường 50

4.3.6 Dịch vụ hỗ trợ cung cấp hàng hóa dịch vụ công 51

4.3.7 Dịch vụ hỗ trợ thông tin và tư vấn 53

4.3.8 Dịch vụ hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực 56

4.4 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN DOANH THU CỦA DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM – DV Ở TP CẦN THƠ 57

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM - DV Ở TP CẦN THƠ 62

5.1 GIẢI PHÁP ðỐI VỚI DỊCH VỤ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC 62

5.1.1 Giải pháp về thông tin 62

5.1.2 Giải pháp trình tự, thủ tục, ñiều kiện hỗ trợ 62

5.1.3 Giải pháp khắc phục tiêu cực 62

5.1.4 Giải pháp phát huy vai trò của các dịch vụ hỗ trợ 63

5.1.5 Giải pháp ñối với từng loại dịch vụ hỗ trợ 63

5.2 GIẢI PHÁP ðỐI VỚI DNNVV TRONG LĨNH VỰC TM – DV Ở TP CẦN THƠ 65

5.2.1 Giải pháp về thông tin 65

5.2.2 Giải pháp khắc phục những e ngại 65

5.2.3 Giải pháp về lập phương án hay dự án kinh doanh 65

5.2.4 Giải pháp tăng doanh thu 65

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 67

6.1 KẾT LUẬN 67

6.2 KIẾN NGHỊ 68

6.2.1 ðối với Nhà nước 68

6.2.2 ðối với các công ty tư vấn và các hiệp hội ngành nghề 68

6.2.2 ðối với DNNVV trong lĩnh vực TM – DV ở TP Cần Thơ 69

Trang 10

PHỤ LỤC

Trang 11

Trang

Bảng 1: Tiêu chí xác ñịnh DNNVV của Việt Nam (theo Nghị ñịnh số

56/2009/Nð-CP) 6

Bảng 2: Tình hình số lượng DNNVV qua các năm 29

Bảng 3: Tình hình nguồn vốn của DNNVV qua các năm 30

Bảng 4: Tình hình nguồn vốn chủ sở hữu của DNNVV qua các năm 30

Bảng 5: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn của DNNVV 31

Bảng 6: Tình hình lao ñộng của DNNVV qua các năm 31

Bảng 7: Tình hình doanh thu của DNNVV qua các năm 32

Bảng 8: Số doanh nghiệp tham gia Hiệp hội ngành nghề 35

Bảng 9: Hoạt ñộng xuất khẩu 35

Bảng 10: Nguồn vốn trung bình năm 2009 36

Bảng 11: Cơ cấu nguồn vốn 36

Bảng 12: Số lao ñộng trung bình năm 2009 37

Bảng 13: Trình ñộ của người lao ñộng 37

Bảng 14: Tình hình thực hiện và dự kiến ñầu tư 38

Bảng 15: Tình hình thực hiện và dự kiến huy ñộng vốn 39

Bảng 16: Tình hình thực hiện và dự kiến mở rộng thị trường 39

Bảng 17: Doanh thu và lợi nhuận năm 2009 40

Bảng 18: Dự kiến doanh thu và lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 41

Bảng 19: Khả năng tiếp cận dịch vụ bảo lãnh tín dụng của doanh nghiệp 42

Bảng 20: Khả năng nhận ñược bảo lãnh tín dụng theo quy mô của doanh nghiệp 43 Bảng 21: Nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận dịch vụ bảo lãnh tín dụng của doanh nghiệp 44

Bảng 22: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tín dụng của doanh nghiệp 44

Bảng 23: Khả năng nhận ñược hỗ trợ tín dụng theo quy mô của doanh nghiệp 45

Bảng 24: Nguyên nhân làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tín dụng của doanh nghiệp 46

Bảng 25: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp 46 Bảng 26: Nguyên nhân làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ mặt bằng sản xuất của doanh nghiệp 47

Trang 12

và trình ñộ kỹ thuật của doanh nghiệp 48

Bảng 28: Nguyên nhân làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ ñổi mới, nâng cao năng lực công nghệ và trình ñộ kỹ thuật của doanh nghiệp 49

Bảng 29: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường của doanh nghiệp 50

Bảng 30: Nguyên nhân làm hạn chế khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường của doanh nghiệp 51

Bảng 31: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tham gia cung cấp hàng hóa dịch vụ công của doanh nghiệp 51

Bảng 32: Ý kiến của các doanh nghiệp trong quá trình tham gia cung cấp hàng hóa dịch vụ công 52

Bảng 33: Nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tham gia cung cấp hàng hóa dịch vụ công của doanh nghiệp 53

Bảng 34: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ thông tin của doanh nghiệp 54

Bảng 35: Khả năng tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tư vấn của doanh nghiệp 55

Bảng 36: Kênh tư vấn các doanh nghiệp tiếp cận 56

Bảng 37: Khả năng tiếp cận các chương trình ñào tạo của doanh nghiệp 56

Bảng 38: Nguyên nhân cản trở khả năng tiếp cận các chương trình ñào tạo của doanh nghiệp 57

Bảng 39: Diễn giải các biến ñộc lập trong mô hình hồi quy 58

Bảng 40: Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 59

Trang 13

Trang

Hình 1: Vị trí ñịa lý TP Cần Thơ 19

Hình 2: Cơ cấu sử dụng ñất năm 2009 20

Hình 3: Tỷ trọng các ngành kinh tế trong cơ cấu GDP năm 2008 và năm 2009 21

Hình 4: Cơ cấu DNNVV ở TP Cần Thơ năm 2008 29

Hình 5: Loại hình hoạt ñộng 33

Hình 6: Quy mô doanh nghiệp 33

Hình 7: Số doanh nghiệp ñược thành lập theo các năm 34

Hình 8: Giới tính chủ hoặc người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp 34

Hình 9: Trình ñộ chủ hoặc người quản lý cao nhất trong doanh nghiệp 35

Hình 10: Số doanh nghiệp dự kiến thay ñổi doanh thu và lợi nhuận trong năm 2010 so với năm 2009 41

Trang 14

TP Cần Thơ: Thành phố Cần Thơ

DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNSN: Doanh nghiệp siêu nhỏ

TM - DV: Thương mại - Dịch vụ

CQQLNN: Cơ quan quản lý Nhà nước

Trang 15

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ðỀ TÀI

Trong những năm gần ñây các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) ở Việt

Nam ñược thành lập và gia tăng với tốc ñộ khá nhanh Các doanh nghiệp này

ñang ngày càng khẳng ñịnh vị trí quan trọng của mình trong việc thúc ñẩy phát

triển kinh tế - xã hội, làm năng ñộng một nền kinh tế nhiều thành phần, góp phần

vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

Tại thành phố Cần Thơ (TP Cần Thơ) số lượng doanh nghiệp tăng lên

nhanh chóng, ñặc biệt là các DNNVV trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ (TM –

DV) Các doanh nghiệp này là một trong những nhấn tố ñảm bảo sự ổn ñịnh và

bền vững của nền kinh tế, tạo việc làm cho người lao ñộng, khai thác và sử dụng

có hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong

dân cư, ñảm bảo những công bằng lớn về kinh tế - xã hội, Tuy nhiên, các

DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ ñang ñối mặt với nhiều khó

khăn trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như: thiếu vốn, công nghệ

lạc hậu, trình ñộ lao ñộng thấp, trình ñộ cán bộ quản lý yếu kém, thiếu mặt bằng

sản xuất, ảnh hưởng ñến khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị

trường trong nước, khu vực và thế giới, ñặc biệt là trong bối cảnh hội nhập hiện

nay Nhận thức ñược vấn ñề này, trong thời gian qua Nhà nước ñã ban hành

nhiều dịch vụ hỗ trợ phát triển loại hình doanh nghiệp này Tuy nhiên, khi tiếp

cận các dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước thì các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở

TP Cần Thơ còn gặp phải một số khó khăn như thiếu thông tin, thiếu hiểu biết về

dịch vụ, chưa nhận thức ñược tầm quan trọng của dịch vụ, ðể thấy rõ hơn thực

trạng tiếp cận của các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ ñối với

các dịch vụ hỗ trợ do Nhà nước cung cấp, nên tôi quyết ñịnh chọn ñề tài “Phân

tích thực trạng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của DNNVV trong lĩnh vực TM -

DV ở TP Cần Thơ” ñể tiến hành nghiên cứu, từ ñó ñề ra một số giải pháp nhằm

nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ do Nhà nước cung cấp, ñể nâng

cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các DNNVV trong lĩnh vực

TM - DV ở TP Cần Thơ trong những năm tiếp theo

Trang 16

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của các DNNVV trong lĩnh

vực TM - DV ở TP Cần Thơ Trên cơ sở ñó, ñề xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của các doanh nghiệp này

Mục tiêu 3: ðề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận các dịch

vụ hỗ trợ của các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của các DNNVV trong lĩnh vực TM -

DV ở TP Cần Thơ hiện nay như thế nào?

- Hiện nay các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ tiếp cận

các dịch vụ hỗ trợ do Nhà nước thực hiện như thế nào? Khi doanh nghiệp có tiếp

cận hay không tiếp cận dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước có ảnh hưởng ñến doanh thu

của doanh nghiệp không?

- Giải pháp gì ñể nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của

DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

ðề tài ñược nghiên cứu tại một số DNNVV hoạt ñộng trong lĩnh vực TM -

DV ở ba quận: Ninh Kiều, Cái Răng và Thốt Nốt thuộc TP Cần Thơ

1.4.2 Thời gian

ðề tài ñược thực hiện từ tháng 09 năm 2010 ñến tháng 11 năm 2010

Số liệu sử dụng trong ñề tài ñược thu thập từ năm 2006 ñến năm 2010

Trong ñó, số liệu sơ cấp ñược thu thập trong năm 2009, còn số liệu thứ cấp là các

số liệu từ năm 2006 ñến năm 2010

Trang 17

1.4.3 ðối tượng

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là những DNNVV hoạt ñộng trong lĩnh

vực TM - DV trên ñịa bàn TP Cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

- Nguyễn ðức Trọng (2009) “Phân tích hiệu quả hoạt ñộng kinh doanh của

các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở ðồng bằng Sông Cửu Long” Kết quả nghiên cứu

cho thấy trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện, ñể các DNNVV hoạt ñộng

kinh doanh có hiệu quả, các DNNVV ở ðồng bằng Sông Cửu Long cần tập trung

vào cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cần hiện ñại hóa công

nghệ và nâng cao tay nghề cho người lao ñộng nhằm giảm chi phí lao ñộng trong

doanh nghiệp, nâng cao trình ñộ và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp thông qua

lớp tập huấn và kinh nghiệm thực tế Bên cạnh ñó các doanh nghiệp cần nâng cao

hiệu quả tài chính của mình ñể hoạt ñộng kinh doanh thực sự hiệu quả trong ñiều

kiện kinh tế thị trường

- Trương Bá Thanh (2006) “Phát triển các loại hình dịch vụ và các doanh

nghiệp phụ trợ nhằm ñẩy mạnh thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng ñầu tư

nước ngoài tại duyên hải Nam Trung Bộ” chỉ ra rằng vốn ñầu tư nước ngoài ñặc

biệt là vốn FDI có vai trò hết sức to lớn trong quá trình phát triển kinh tế của

nước ta nói chung và các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ nói riêng ðể góp phần

thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn này vào sự phát triển kinh tế

của khu vực, nghiên cứu này, tập trung ñánh giá tầm quan trọng của vốn ñầu tư

nước ngoài với sự phát triển kinh tế ở các tỉnh này; tình hình phát triển các loại

hình dịch vụ, các doanh nghiệp phụ trợ và ảnh hưởng từ sự phát triển này ñối với

thu hút và hiệu quả sử dụng FDI, từ ñó sẽ ñưa ra các giải pháp chủ yếu ñể ñạt

ñược các mục tiêu này

- Nguyễn Văn Tuất (2008) “Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và

vừa Tỉnh Cà Mau, thực trạng và giải pháp” nguyên cứu khảo sát các DNNVV

Tỉnh Cà Mau và phân tích năng lực thông qua các yếu tố: Quy mô doanh nghiệp

theo vốn và lao ñộng, chiến lược kinh doanh của các DNNVV, năng lực quản lý

và ñiều hành doanh nghiệp, Các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng ñến môi trường

kinh doanh Kết luận của ñề tài này là năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở

Tỉnh là quá thấp, từ ñó ñề ra các giải pháp nâng cao trong ñiều kiện hội nhập

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Lý luận chung về doanh nghiệp

2.1.1.1 Doanh nghiệp

Theo Luật Công ty nước ta xác ñịnh: “Doanh nghiệp là ñơn vị kinh doanh

ñược thành lập nhằm mục ñích chủ yếu là thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh”

Theo Luật Doanh nghiệp mới 2006, thì “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có

tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn ñịnh, ñược ñăng ký kinh doanh theo

quy ñịnh của pháp luật nhằm mục ñích thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh”

2.1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường rất phong phú và ña

dạng, doanh nghiệp ñược phân loại theo từng tiêu thức khác nhau:

Thứ nhất: Dựa vào quan hệ sở hữu về vốn và tài sản của doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp nhà nước: Là doanh nghiệp do Nhà nước thành lập, ñầu tư

vốn và quản lý với tư cách là chủ sở hữu

- Doanh nghiệp tư nhân: Là doanh nghiệp do cá nhân ñầu tư vốn và tự chịu

trách nhiệm về toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh

nghiệp

- Doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp: Là doanh nghiệp ñan xen của các hình

thức sở hữu khác nhau trong cùng một doanh nghiệp như các doanh nghiệp liên

doanh, doanh nghiệp cổ phần

Thứ hai: Dựa vào mục ñích kinh doanh:

- Doanh nghiệp hoạt ñộng vì mục ñích thu lợi nhuận: Là một tổ chức kinh

doanh ñược Nhà nước thành lập hoặc thừa nhận, hoạt ñộng theo cơ chế thị

trường và vì mục tiêu lợi nhuận

- Doanh nghiệp hoạt ñộng công ích: Là tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt

ñộng về sản xuất, lưu thông hay cung cấp các dịch vụ công cộng, trực tiếp thực

hiện các chính sách xã hội của nhà nước hoặc thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc

phòng Những doanh nghiệp này không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là vì

hiệu quả kinh tế xã hội

Trang 19

Thứ ba: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh:

- Doanh nghiệp tài chính: Là các tổ chức tài chính trung gian như các ngân

hàng thương mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, là

những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các dịch vụ về tài

chính tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm,

- Doanh nghiệp phi tài chính: Là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh

doanh sản phẩm làm hoạt ñộng chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất kinh

doanh trong các ngành nghề như: doanh nghiệp công nghiệp, nông nghiệp, doanh

nghiệp xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ,

Thứ tư: Dựa vào quy mô kinh doanh:

Cho ñến nay chưa có một khái niệm chung về loại hình DNNVV mà tùy

thuộc ñặc ñiểm của từng quốc gia, từng giai ñoạn phát triển kinh tế ñể ñưa ra

những quy ñịnh về DNNVV Khi ñịnh nghĩa về DNNVV, các quốc gia thường

căn cứ vào quy mô về vốn của doanh nghiệp, số lao ñộng thường xuyên, tổng

doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp, Chung quy lại mỗi quốc gia sử dụng

những tiêu thức hay có cách kết hợp các tiêu thức khác nhau mà ñưa ra ñịnh

nghĩa riêng về DNNVV

Trên thế giới, không chỉ tiêu chuẩn ñể phân loại các doanh nghiệp khác

nhau mà ngay cả cách phân loại doanh nghiệp cũng khác nhau Có nước phân

thành bốn loại doanh nghiệp như doanh nghiệp nhỏ; doanh nghiệp lớn và doanh

nghiệp siêu lớn Có nước phân loại doanh nghiệp thành: doanh nghiệp siêu nhỏ

(DNSN), doanh nghiệp nhỏ (DNN), doanh nghiệp (DNV), doanh nghiệp lớn và

doanh nghiệp siêu lớn Có nước (như Mỹ) chỉ DNNVV ñộc lập mới là DNNVV,

nhưng cũng có nước tính cả DNNVV là thành viên của các công ty lớn cũng là

DNNVV Nhìn chung, hai tiêu chuẩn ñược sử dụng phổ biến ñể phân loại doanh

nghiệp là số lao ñộng sử dụng và tổng số vốn Trong hai tiêu chuẩn ấy, khá nhiều

nước coi tiêu chuẩn về số lao ñộng sử dụng là quan trọng hơn Có sự khác nhau

Trang 20

trong các tiêu thức ñược sử dụng giữa các quốc gia như trên là do việc phân ñịnh

DNNVV phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:

- ðặc ñiểm và trình ñộ phát triển kinh tế của một quốc gia;

- Tính ñặc thù của từng lĩnh vực hoạt ñộng sản xuất kinh doanh;

- Mục ñích phân ñịnh và chính sách kinh tế của mỗi quốc gia;

Riêng ở Việt Nam, trước ñây theo Công văn số 681/CP-KTN ngày

20/6/1998 của Chính phủ quy ñịnh tiêu chí xác ñịnh DNNVV ở Việt Nam là

những doanh nghiệp có vốn ñiều lệ dưới 5 tỷ ñồng và có số lao ñộng trung bình

hàng năm dưới 200 người

Theo Nghị ñịnh số 90/2001/Nð-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, tại

ñiều 3 ñã ñịnh nghĩa: “DNNVV là cơ sở sản xuất, kinh doanh ñộc lập, ñã ñăng ký

kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn ñăng ký không quá 10 tỷ ñồng hoặc

số lao ñộng trung bình hàng năm không quá 300 người”

Bảng 1: TIÊU CHÍ XÁC ðỊNH DNNVV CỦA VIỆT NAM (THEO NGHỊ

ðỊNH SỐ 56/2009/Nð-CP) Doanh

nghiệp siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa Quy mô

Khu vực Số lao

ñộng

Tổng nguồn vốn

Số lao ñộng

Tổng nguồn vốn

Số lao ñộng

Nông, lâm

nghiệp và

thủy sản

10 người trở xuống

20 tỷ ñồng trở xuống

Từ trên 10 người ñến

300 người Công nghiệp

và xây dựng

10 người trở xuống

20 tỷ ñồng trở xuống

Từ trên 10 người ñến

300 người Thương mại

và dịch vụ

10 người trở xuống

10 tỷ ñồng trở xuống

Từ trên 10 người ñến

100 người

(Nguồn: Nghị ñịnh 56/2009/Nð-CP của Chính Phủ)

Hiện nay, căn cứ vào ñặc ñiểm, tình hình thực tế của ñất nước cùng với yêu

cầu bức thiết trong vấn ñề hỗ trợ phát triển ñối với các DNNVV ở Việt Nam,

ngày 30/06/2009 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP về “Trợ

giúp phát triển DNNVV” Tại ñiều 3 của Nghị ñịnh ñã ñịnh nghĩa: “DNNVV là

cơ sở sản xuất kinh doanh ñã ñăng ký kinh doanh theo quy ñịnh pháp luật, ñược

chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn

Trang 21

vốn tương ñương tổng tài sản ñược xác ñịnh trong bảng cân ñối kế toán của

doanh nghiệp) hoặc số lao ñộng bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu

tiên), cụ thể xem ở bảng 1.

2.1.1.4 Khái niệm, ñặc ñiểm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

trong lĩnh vực TM - DV

a) Khái niệm DNNVV trong lĩnh vực TM - DV

DNNVV hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV là những tổ chức thực hiện các

hoạt ñộng sản xuất kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ, là

những tổ chức ñộc lập, có phân công lao ñộng rõ ràng, với các hoạt ñộng như:

mua bán hàng hóa, phân phối, ñại lý thương mại, xây dựng, tư vấn, ñầu tư, vận

chuyển hàng hóa, và cung cấp nhiều dịch vụ khác làm thỏa mãn nhu cầu của con

người và nhằm mục ñích sinh lời

b) ðặc ñiểm DNNVV trong lĩnh vực TM - DV

Các DNNVV tại Việt Nam hiện ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV

với quy mô lao ñộng ít từ 100 lao ñộng/doanh nghiệp trở xuống, quy mô vốn thì

không nhiều khoảng từ 50 tỷ ñồng/doanh nghiệp trở xuống

ðối tượng lao ñộng của các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực TM -

DV là các sản phẩm hàng hoá hoàn chỉnh hoặc tương ñối hoàn chỉnh; hoặc

những hàng hóa không có hình dáng cụ thể, không thể sờ mó, cân ñong, ño ñếm

một cách cụ thể, ñồng thời quá trình sản xuất và sử dụng dịch vụ thông thường

diễn ra cùng lúc với nhau Ngoài ra, các yếu tố như ñất ñai và tài nguyên, vốn

bằng tiền và vốn bằng vật chất, sức lao ñộng, công nghệ và quản lý; các sản

phẩm và dịch vụ tạo ra; chất xám, … ñều là ñối tượng mua bán, là hàng hóa và

dịch vụ của các DNNVV hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV Khối lượng hàng

hóa và dịch vụ ñược tạo ra từ các doanh nghiệp này rất là ña dạng và phong phú

Hạn chế lớn nhất ảnh hưởng ñến việc phát triển của các DNNVV hoạt ñộng

trong lĩnh vực TM - DV là thiếu vốn ñể ñầu tư, kinh doanh, chính sách ưu ñãi

hầu như không có hoặc rất khó triển khai, áp dụng Bên cạnh ñó, các DNNVV

hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV lại ñang sử dụng những công nghệ, hệ thống

máy móc, thiết bị cũ kỹ, lạc hậu

Trang 22

c) Vai trò DNNVV trong lĩnh vực TM - DV

Lĩnh vực TM - DV là lĩnh vực hết sức nhạy cảm và có vai trò ngày càng

quan trọng trong nền kinh tế Việc ñẩy mạnh phát triển lĩnh vực này cần ñược

xem xét một cách toàn diện là cần thiết Nhằm góp phần cùng thành phố và cả

nước thực hiện thành công tiến trình mở cửa, góp phần giữ vững ñộc lập dân tộc

và ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta Vì vậy, các DNNVV hoạt ñộng trong

lĩnh vực TM - DV ở nước ta ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế

nước ta, và vai trò ñó ñược thể hiện như sau:

- Góp phần thúc ñẩy sản xuất, lưu thông, phân phối hàng hóa, thúc ñẩy

thương mại hàng hóa phát triển trong phạm vi quốc gia cũng như quốc tế TM -

DV chính là cầu nối giữa các yếu tố “ñầu vào” và “ñầu ra” trong quá trình sản

xuất hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm Với sự ra ñời và phát triển của dịch vụ vận

tải như vận tải ñường bộ, ñường không, ñường biển ñã góp phần khắc phục ñược

trở ngại về ñịa lý, ñẩy nhanh tốc ñộ lưu thông hàng hóa, thúc ñẩy nhu cầu mua

bán, trao ñổi hàng hóa từ quốc gia này ñến quốc gia khác, từ khu vực này ñến

khu vực khác Các dịch vụ viễn thông, thông tin cũng có vai trò hỗ trợ cho các

hoạt ñộng thương mại trong việc kích cầu, rút ngắn thời gian ra quyết ñịnh mua

hàng của người tiêu dùng Các dịch vụ như dịch vụ ñại lý, buôn bán, bán lẻ giữ

vai trò trung gian kết nối giữa người sản xuất với người tiêu dung, ñồng thời góp

phần ñẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, rút ngắn thời gian lưu thông hàng

hóa, giúp các nhà sản xuất nhanh chóng thu hồi vốn ñể ñầu tư tái sản xuất

- Sự tăng trưởng của các DNNVV hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV còn là

ñộng lực cho sự phát triển kinh tế, cũng như có tác ñộng tích cực ñối với phân

công lao ñộng xã hội và tạo ñiều kiện cho các lĩnh vực sản xuất khác phát triển

Nền kinh tế càng phát triển thì TM - DV càng phong phú, ña dạng Người ta thấy

rằng, trình ñộ phát triển kinh tế của một nước càng cao thì tỷ trọng của TM - DV

trong cơ cấu ngành kinh tế nước ñó càng lớn

- Trong xu thế hội nhập quốc tế, thì thị trường trong nước cần có mối quan

hệ chặt chẽ với thị trường nước ngoài thông qua hoạt ñộng ngoại thương Nếu

TM - DV phát triển mạnh mẽ, phong phú, ña dạng chắc chắn sẽ mở rộng ñược

thị trường nước ngoài, thu hút các yếu tố ñầu vào, ñầu ra của nước ngoài Chính

vì ñiều này, các doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực này (ñặc biệt là các

Trang 23

DNNVV) thực sự là cầu nối quan trọng giữa thị trường trong nước với thị trường

nước ngoài, phù hợp với xu thế hội nhập và mở cửa ở nước ta hiện nay

- Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, thì các DNNVV

hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV ñã trở thành yếu tố quan trọng trong quá trình

sản xuất, bởi vì nhu cầu về dịch vụ xuất phát từ chính các nhà sản xuất khi họ

nhận thấy rằng, ñể có thể tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt ở cả thị trường nội

ñịa và thị trường nước ngoài, thì phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, thay ñổi

công nghệ và tận dụng các nguồn lực sẵn có ñể hạ giá thành sản phẩm, nhằm tạo

ra nhiều hàng hóa và dịch vụ ngày càng ña dạng và phong phú có chất lượng cao

hơn

- Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước, thì các DNNVV

góp phần giải quyết những vấn ñề kinh tế xã hội quan trọng của ñất nước như thu

hút ñược nhiều vốn, khắc phục một nghịch lý ñã tồn tại trong nhiều năm là các

doanh nghiệp thiếu vốn trầm trọng khi lượng vốn trong người dân còn nhiều khả

năng tiềm ẩn chưa ñược khai thác Tuy lượng vốn thu hút vào từng doanh nghiệp

không nhiều, nhưng nhờ số lượng DNNVV khá lớn nên tổng lượng vốn thu hút

vào sản xuất kinh doanh ngày càng tăng lên Bên cạnh ñó, các DNNVV ñã thu

hút một số lượng lao ñộng khá lớn, góp phần tạo ñược nhiều công ăn việc làm,

giúp cuộc sống của nhiều người ngày càng ñược cải thiện và nâng cao thu nhập

2.1.2 Một số khái niệm liên quan

2.1.2.1 Khái niệm dịch vụ

Dịch vụ là một khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh Có rất

nhiều cách ñịnh nghĩa về dịch vụ nhưng theo Valarie A Zeithaml và Mary J

Bitner (2000) thì “dịch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một

công việc nào ñó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu

và mong ñợi của khách hàng” Do dịch vụ là một “sản phẩm ñặc biệt”, nên có

nhiều ñặc tính khác với các loại hàng hóa khác như: tính vô hình, tính không

ñồng nhất, tính không thể tách rời và tính không thể cất trữ Chính những ñặc

tính này làm cho dịch vụ trở nên khó ñịnh lượng và không thể nhận dạng bằng

mắt thường ñược

Trang 24

(1) Tính vô hình (intangible)

Dịch vụ không có hình dáng cụ thể, không thể sờ mó, cân ñong, ño ñếm

một cách cụ thể như ñối với các sản phẩm vật chất hữu hình Khi mua sản phẩm

vật chất, khách hàng có thể yêu cầu kiểm ñịnh, thử nghiệm chất lượng trước khi

mua nhưng sản phẩm dịch vụ thì không thể tiến hành ñánh giá như thế Do tính

chất vô hình, dịch vụ không có “mẫu” và cũng không có “dùng thử” như sản

phẩm vật chất Chỉ thông qua việc sử dụng dịch vụ, khách hàng mới có thể cảm

nhận và ñánh giá chất lượng dịch vụ một cách ñúng ñắn nhất

(2) Tính không ñồng nhất (heterogeneous)

ðặc tính này còn ñược gọi là tính khác biệt của dịch vụ Theo ñó, việc thực

hiện dịch vụ thường khác nhau tùy thuộc vào cách thức phục vụ, nhà cung cấp

dịch vụ, người phục vụ, thời gian thực hiện, lĩnh vực phục vụ, ñối tượng phục vụ

và ñịa ñiểm phục vụ Hơn thế, cùng một loại dịch vụ cũng có nhiều mức ñộ thực

hiện từ “cao cấp”, “phổ thông” ñến “thứ cấp” Vì vậy, việc ñánh giá chất lượng

dịch vụ hoàn hảo hay yếu kém khó có thể xác ñịnh dựa vào một thước ño chuẩn

mà phải xét ñến nhiều yếu tố liên quan khác trong trường hợp cụ thể

(3) Tính không thể tách rời (inseparable)

Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó thể phân chia dịch

vụ thành hai giai ñoạn rạch ròi là giai ñoạn sản xuất (production) và giai ñoạn sử

dụng (consumption) Sự tạo thành và sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra dồng

thời cùng lúc với nhau Nếu hàng hóa thường ñược sản xuất, lưu kho, phân phối

và sau cùng mới giao ñến người tiêu dùng thì dịch vụ ñược tạo ra và sử dụng

ngay trong suốt quá trình tạo ra ñó ðối với sản phẩm hàng hóa, khách hàng chỉ

sử dụng sản phẩm ở giai ñoạn cuối cùng (end-users), còn ñối với dịch vụ, khách

hàng ñồng hành trong suốt hoặc một phần của quá trình tạo ra dịch vụ Nói cách

khác, sự gắn liền của hai quá trình này làm cho dịch vụ trở nên hoàn tất

(4) Tính không thể cất trữ (unstored)

Dịch vụ không thể cất trữ, lưu kho rồi ñem bán như hàng hóa khác Chúng

ta có thể ưu tiên thực hiện dịch vụ theo thứ tự trước sau nhưng không thể ñem cất

dịch vụ rồi sau ñó ñem ra sử dụng vì dịch vụ thực hiện xong là hết, không thể ñể

dành cho việc “tái sử dụng” hay “phục hồi” lại Chính vì vậy, dịch vụ là sản

phẩm ñược sử dụng khi tạo thành và kết thúc ngay sau ñó

Trang 25

2.1.2.2 Khái niệm thương mại

Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt ñộng kinh doanh trên thị

trường, nghĩa là các hoạt ñộng kinh tế nhằm mục ñích sinh lời của các chủ thể

kinh doanh trên thị trường Theo Pháp lệnh trọng tài thương mại ngày 25 tháng

05 năm 2003 thì hoạt ñộng thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi

thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh, bao gồm mua bán hàng hóa, cung

ứng dịch vụ, phân phối, ñại lý thương mại; xây dựng; tư vấn; ñầu tư; vận chuyển

hàng hóa, khách hàng bằng ñường hàng không, ñường biển, ñường sắt, ñường bộ

và các hành vi thương mại khác theo quy ñịnh của pháp luật

Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán hàng hóa dịch vụ trên thị

trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa Nếu hoạt ñộng trao ñổi

hàng hóa (kinh doanh hàng hóa) vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì người ta gọi

ñó là ngoại thương

Thương mại thường sử dụng các hình thức bán buôn, bán lẻ, thương mại

trực tiếp và thương mại qua hệ thống trung gian ñại lý, nó bao hàm cả phân

phối và lưu thông hàng hóa, thương mại gồm những nội dung cơ bản sau:

- Hoạt ñộng ñiều tra nghiên cứu và xác ñịnh nhu cầu thị trường về các loại

hàng hóa, dịch vụ

- Huy ñộng và sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên ñể thỏa mãn các nhu

cầu của xã hội

- Tổ chức các mối quan hệ giao dịch thương mại

- Tổ chức hợp lý các kênh phân phối và tổ chức chuyển giao hàng hóa, dịch

vụ

- Quản lý hàng hóa ở các doanh nghiệp và xúc tiến mua bán hàng hóa

2.1.2.3 Khái niệm dịch vụ hỗ trợ

Theo Nghị ñịnh số 56/2009/Nð-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ thì

dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước (Chương trình trợ giúp DNNVV của Nhà nước) là

chương trình mục tiêu dành cho DNNVV ñược xây dựng trên cơ sở ñịnh hướng

phát triển kinh tế – xã hội, phát triển ngành, ñịa bàn và ñược bố trí trong kế

hoạch hàng năm và 5 năm Ưu tiên chương trình trợ giúp các DNNVV do phụ nữ

làm chủ và DNNVV có sử dụng nhiều lao ñộng nữ”

Trang 26

2.1.2.4 Vai trò của dịch vụ hỗ trợ

Dịch vụ hỗ trợ thúc ñẩy quá trình chuyên môn hóa của các doanh nghiệp

nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng Các doanh nghiệp sẽ tập trung vào một số

hoạt ñộng chính trong sản xuất kinh doanh chứ không cần ñảm nhận tất cả các

khâu, các công việc trong hoạt ñộng của mình

Giúp các doanh nghiệp giảm ñược chi phí ñầu vào, tăng khả năng cạnh

tranh trên thị trường trong nước và ngoài nước

Giúp các doanh nghiệp tập trung ñược nguồn lực vào sản xuất kinh doanh,

tránh sự phân tán nguồn lực dẫn ñến hiệu quả thấp

Do quy mô nhỏ, gọn, hoạt ñộng linh hoạt và thích ứng nhanh với sự biến

ñộng của thị thường nên khi sử dụng các dịch vụ hỗ trợ sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi

cho các doanh nghiệp phát huy ñược lợi thế của mình

2.1.2.5 Các dịch vụ hỗ trợ của Nhà nước dành cho doanh nghiệp nhỏ

và vừa

Các dịch vụ hỗ trợ DNNVV do Nhà nước cung cấp ñược nghiên cứu trong

ñề tài này gồm các chương trình sau:

(1) Về trợ giúp tài chính

Nhà nước khuyến khích thành lập quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV Bộ Tài

chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế thành lập và

hoạt ñộng của các quỹ bảo lãnh tín dụng trình Thủ tướng Chính phủ quyết ñịnh

và hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng cho DNNVV

Ngân hàng Nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trình Thủ

tướng Chính phủ ban hành cơ chế khuyến khích và dành một số dự án hỗ trợ kỹ

thuật ñể tăng cường năng lực cho các tổ chức tài chính phù hợp mở rộng tín dụng

cho các DNNVV; ña dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với DNNVV,

cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn tài chính, quản lý ñầu tư và các dịch vụ hỗ

trợ khác cho khách hàng là ñối tượng DNNVV

Thông qua các chương trình trợ giúp ñào tạo, Nhà nước hỗ trợ các DNNVV

nâng cao năng lực lập dự án, phương án kinh doanh nhằm ñáp ứng yêu cầu của

tổ chức tín dụng khi thẩm ñịnh hồ sơ vay vốn của DNNVV

Trang 27

Thành lập Quỹ phát triển DNNVV, gồm các hoạt ñộng sau:

- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài chính trong và ngoài nước ñể

thực hiện các hoạt ñộng hỗ trợ phát triển DNNVV theo quy ñịnh của pháp luật

- Tài trợ kinh phí cho các chương trình, các dự án trợ giúp nâng cao năng

lực cạnh tranh, năng lực kỹ thuật, công nghệ, năng lực quản trị doanh nghiệp cho

DNNVV do các Bộ, ngành, ñịa phương, hiệp hội doanh nghiệp triển khai thực

hiện sau khi ñược cấp thẩm quyền phê duyệt

- Ủy thác cho các tổ chức tín dụng cho vay ưu ñãi các DNNVV có dự án

ñầu tư khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước

(2) Về mặt bằng sản xuất

Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế

hoạch sử dụng ñất trên ñịa bàn tỉnh, thành phố ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê

duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dành quỹ ñất và

thực hiện các biện pháp khuyến khích xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho

các DNNVV thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội

thành, nội thị ñể bảo ñảm cảnh quan môi trường

(3) Về ñổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình ñộ kỹ thuật

Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ thực hiện chính sách trợ

giúp phù hợp với chiến lược và lĩnh vực ưu tiên phát triển của nền kinh tế trong

từng giai ñoạn như sau:

- Khuyến khích ñầu tư ñổi mới công nghệ, ñổi mới thiết bị kỹ thuật theo

chiến lược phát triển và mở rộng sản xuất của các DNNVV ñối với các sản phẩm

xuất khẩu, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ

- Nâng cao năng lực công nghệ của các DNNVV thông qua chương trình hỗ

trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các sản phẩm mới, chuyển giao

công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

- Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị cho các DNNVV, hỗ

trợ ñánh giá, lựa chọn công nghệ

Quỹ phát triển Khoa học công nghệ quốc gia hàng năm dành một phần kinh

phí hỗ trợ các DNNVV ñổi mới, nâng cao năng lực công nghệ

Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh phí hỗ trợ các DNNVV thực hiện

Trang 28

ñăng ký và bảo hộ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ ñối với các sản phẩm và

dịch vụ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu

chuẩn quốc tế khác

(4) Về xúc tiến mở rộng thị trường

Hàng năm, các Bộ, ngành và ñịa phương xây dựng kế hoạch và bố trí kinh

phí thực hiện các hoạt ñộng xúc tiến mở rộng thị trường như: cung cấp thông tin

về thương mại, hỗ trợ xây dựng thương hiệu, thiết kế mẫu mã sản phẩm, thiết kế

và vận hàng website của doanh nghiệp, cho các DNNVV

(5) Về tham cung cấp hàng hóa dịch vụ công

Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

khuyến khích và dành tỉ lệ nhất ñịnh cho các DNNVV thực hiện các hợp ñồng

hoặc ñơn ñặt hàng ñể cung cấp một số hàng hóa dịch vụ công

(6) Về thông tin và tư vấn

Chính phủ, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc

Trung ương cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật ñiều chỉnh hoạt ñộng

của doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển DNNVV, các

hiệp hội ngành nghề, các công ty tư vấn, các mối quan hệ của ban lãnh ñạo

doanh nghiệp, và các thông tin khác hỗ trợ hoạt ñộng kinh doanh của doanh

nghiệp thông qua cổng thông tin ñiện tử

Bộ Kế hoạch và ðầu tư huy ñộng nguồn lực trong và ngoài nước ñể nâng

cấp Cổng thông tin doanh nghiệp nhằm cung cấp và kết nối thông tin về trợ giúp

phát triển DNNVV

Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước cung cấp dịch vụ

tư vấn cho các DNNVV

(7) Về trợ giúp phát triển nguồn nhân lực

Bộ Kế hoạch và ðầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng

dẫn xây dựng kế hoạch trợ giúp ñào tạo nguồn nhân lực cho các DNNVV như:

các khóa khởi sự doanh nghiệp, kỹ năng nghề cho lao ñộng, nâng cao kỹ năng

quản trị cho cán bộ quản lý và chủ doanh nghiệp, Kế hoạch này ñược lồng

ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm, 5 năm của các Bộ, ngành

và ñịa phương

Trang 29

2.1.3 Các phương pháp phân tích

2.1.3.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng

cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu gốc Các phương pháp so sánh:

+ So sánh bằng số tuyệt ñối: là kết quả giữa trị số của kỳ phân tích so với

kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

+ So sánh bằng số tương ñối: là kết quả của phép chia giữa số kỳ phân tích

so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối

quan hệ, tốc ñộ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế

2.1.3.2 Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive Statistics)

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp ño lường, mô tả và trình bày

số liệu ñược ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa

trên số liệu và thông tin thu thập

Bước ñầu tiên ñể mô tả và tìm hiểu về ñặc tính phân phối của một mẫu số

liệu thô là lập bảng phân phối tần số

a) Bảng phân phối tần số: Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu

ñược sắp xếp thành từng tổ khác nhau ðể lập một bảng phân phối tần số trước hết

ta phải sắp xếp dữ liệu theo một thứ tự nào ñó tăng dần hoặc giảm dần Sau ñó

thực hiện các bước sau:

Bước 1: xác ñịnh số tổ của dãy phân phối

Số tổ= [(2)* Số quan sát (n)]0.3333 Bước 2: xác ñịnh khoảng cách tổ (k)

k= Xmax – Xmin/số tổ

Xmax: Lượng biến lớn nhất của dãy phân phối

Xmin: Lượng biến nhỏ nhất của dãy phân phối Bước 3: Xác ñịnh giới hạn trên và dưới của mỗi tổ

Một cách tổng quát, giới hạn dưới của tổ ñầu tiên sẽ là lượng biến nhỏ nhất

của dãy số phân phối, sau ñó lấy giới hạn dưới cộng với khoảng cách tổ (k) sẽ

ñược giá trị cuả giới hạn trên, lần lượt cho ñến tổ cuối cùng Giới hạn trên của tổ

cuối cùng thường là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Bước 4: Xác ñịnh tần số của mỗi tổ bằng cách ñếm số quan sát rơi vào

giới hạn của tổ ñó Cuối cùng trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ ñồ

Trang 30

b) Một số khái niệm

Giá trị trung bình: Mean, Average: bằng tổng tất cả các giá trị biến quan sát

chia cho số quan sát

Số trung vị (Median, kí hiệu: Me) là giá trị của biến ñứng ở giữa của một

dãy số ñã ñược sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần Số trung vị chia dãy số

làm 2 phần, mỗi phần có số quan sát bằng nhau

Mode (kí hiệu: Mo): là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng số hay

trong một dãy số phân phối

Phương sai: là trung bình giữa bình phương các ñộ lệch giữa các biến và

trung bình của các biến ñó

ðộ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai

2.1.3.3 Phương pháp phân tích Bảng chéo (Cross - Tabulation)

a) ðịnh nghĩa:

Phân tích Bảng chéo Cross - Tabulation là một kỹ thuật thống kê mô tả hai

hay ba biến cùng một lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay ba biến có

số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt

Mô tả dữ liệu bằng Cross - Tabulation ñược sử dụng rộng rãi trong nghiên

cứu bởi vì:

(1) Kết quả của nó có thể ñược giải thích và hiểu ñược một cách dễ dàng

ñối với các nhà quản lý không có chuyên môn thống kê;

(2) Sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp sự kết hợp chặt chẽ giữa kết

quả nghiên cứu và quyết ñịnh trong quản lý;

(3) Chuỗi phân tích Cross - Tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn

trong những trường hợp phức tạp;

(4) Làm giảm bớt các vấn ñề của các ô (cells);

(5) Tiến hành ñơn giản

b) Phân tích Cross - Tabulation hai biến

Bảng phân tích Cross - Tabulation hai biến còn gọi là bảng tiếp liên

(Contigency table), mỗi ô trong bảng chứa ñựng sự kết hợp phân loại của hai

biến

Trang 31

Việc phân tích các biến theo cột hay theo hàng là tùy thuộc vào việc biến ñó

là biến phụ thuộc hay biến ñộc lập Thông thường khi xử lý biến xếp cột là biến

ñộc lập, biến hàng là biến phụ thuộc

2.1.3.4 Phương pháp hồi quy tuyến tính (Regression Analysis)

Mục ñích của việc thiết lập phương trình hồi quy là tìm các nhân tố ảnh

hưởng ñến một chỉ tiêu quan trọng nào ñó, chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý

nghĩa, từ ñó phát huy nhân tố có ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố có ảnh hưởng

xấu

Phương trình hồi quy ña biến dưới dạng tuyến tính:

Y = b0 + b1X1 + b2X2 + + biXi +bnXn + e

Trong ñó:

Y: Biến số phụ thuộc (doanh thu của doanh nghiệp)

Xi: Các biến ñộc lập (i=1, 2, …, k), bao gồm: số năm hoạt ñộng, tổng

nguồn vốn, tiếp cận dịch vụ bảo lãnh tín dụng, tiếp cận dịch vụ hỗ trợ tín dụng,

tiếp cận dịch vụ hỗ trợ mặt bằng sản xuất,…

e: các sai số

Sau khi chạy ra kết quả từ SPSS ta có ñược hệ số xác ñịnh R2 và hệ số ñó

ñược giải thích như sau: Như là tỉ lệ (hay phần trăm) biến ñộng của biến phụ

thuộc (Y) ñược giải thích bởi các biến ñộc lập Xi

Tỷ số F trong bảng kết quả dùng ñể so sánh với F trong bảng phân phối F ở

mức ý nghĩa α Tuy nhiên, trong bảng kết quả ta có giá trị Significance F, giá trị

này cho kết luận ngay mô hình hồi qui có ý nghĩa khi nó nhỏ hơn mức α nào ñó

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Tiếp cận ñịa bàn có nhiều DNNVV ñang hoạt ñộng, sau ñó chọn những DNNVV ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV ñể phỏng vấn trực tiếp theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2.1 Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp ñược thu thập bằng cách lập bảng câu hỏi phỏng vấn ñể

phỏng vấn trực tiếp 185 DNNVV ñang hoạt ñộng trong lĩnh vực TM - DV ở ba

quận: Ninh Kiều, Cái Răng và Thốt Nốt thuộc TP Cần Thơ

Trang 32

Nội dung của bảng câu hỏi phỏng vấn chủ yếu liên quan ñến tình hình tiếp

cận và các những nguyên nhân khiến các doanh nghiệp chưa tiếp cận các dịch vụ

hỗ trợ của Nhà nước

2.2.2.2 Số liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp ñược thu thập tại Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ, các

báo cáo tình hình kinh tế xã hội, Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê hàng

năm của TP Cần Thơ, các báo, tạp chí, internet,… và các ñề tài liên quan ñến ñề

tài nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

ðố i với mục tiêu 1: Phân tích thực trạng hoạt ñộng kinh doanh của các

DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

Dùng phương pháp phân phối tần số: ðể mô tả thực trạng hoạt ñộng kinh

doanh của các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

ðố i với mục tiêu 2: Phân tích thực trạng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của

các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

Dùng bảng phân phối tần số: ðể mô tả tổng quan về thực trạng tiếp cận các

dịch vụ hỗ trợ của các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

Dùng phương pháp phân tích Cross - Tabulation: ðể tìm ra các mối quan hệ

trong quá trình tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của các DNNVV trong lĩnh vực TM -

DV ở TP Cần Thơ

Dùng phương pháp hồi quy tuyến tính: Nhằm tìm ra các yếu tố ảnh hưởng

ñến doanh thu của các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

ðố i với mục tiêu 3: ðề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận

các dịch vụ hỗ trợ của các DNNVV trong lĩnh vực TM - DV ở TP Cần Thơ

Dựa trên kết quả phân tích của ñề tài ñể ñề xuất những giải pháp nhằm

nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ của DNNVV trong lĩnh vực TM -

DV ở TP Cần Thơ

Trang 33

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

vùng trung - hạ lưu châu thổ

sông Cửu Long, nằm trên bờ

phải sông Hậu trải dài khoảng

60 km, là trung tâm ựịa lý của

- Phắa Tây giáp tỉnh Kiên Giang

- Phắa Nam giáp tỉnh Hậu Giang

TP Cần Thơ có tổng diện tắch tự nhiên là 1.390 km2, chiếm 3,49% diện tắch

đồng bằng Sông Cửu Long

TP Cần Thơ là ựầu mối giao thông quan trọng cả ựường bộ và ựường thuỷ,

nằm ở ngã tư các trục thuỷ bộ chắnh: Về ựường bộ là trục thành phố Hồ Chắ

Minh - Cần Thơ - Kiên Giang - Hà Tiên; về ựường thủy là trục sông Mekong nối

từ biển ựến Campuchia, có 53 km ựi qua Cần Thơ, trục ựường sông từ Cà Mau

qua Cần Thơ ựi thành phố Hồ Chắ Minh

Theo ựường bộ, trung tâm thành phố cách Thành phố Hồ Chắ Minh 170 km

về hướng đông Bắc theo quốc lộ 1A, cách các ựô thị lớn của vùng khoảng 60 Ờ

120km đặc biệt, Thành phố Cần Thơ vừa khánh thành xong Cầu Cần Thơ vào

ngày 24 tháng 04 năm 2010, nối liền giữa Thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh

Hình 1: VỊ TRÍ đỊA LÝ TP CẦN THƠ

Trang 34

Long, là một cây cầu lớn nhất khu vực đông Nam Á, nên tạo ựiều kiện rất thuận

lợi cho việc lưu thông và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố

3.1.1.2 đất ựai

Theo niêm giám thống kê năm 2009, toàn TP Cần Thơ có diện tắch tự

nhiên là 140,2 nghìn ha Trong ựó, ựất sản xuất nông nghiệp chiếm ựến 113,8

nghìn ha (chiếm 81,17%), ựất chuyên dùng chiếm 10,5 nghìn ha (chiếm 7,49%),

ựất ở chiếm 6 nghìn ha (chiếm 4,28%), ựất lâm nghiệp là ựược sử dụng ắt nhất,

chỉ có 0,2 nghìn ha (chiếm 0,14%) và ựất chưa sử dụng chiếm 9,7 nghìn ha

(chiếm 6,92%) điều này cho thấy, việc sử dụng ựất của TP Cần Thơ chưa hiệu

quả vì số ựất chưa ựược sử dụng vẫn chiếm tỷ trọng tương ựối cao

Hình 2: CƠ CẤU SỬ DỤNG đẤT NĂM 2009 3.1.1.3 Khắ hậu

Có hai mùa rõ rệt trong năm là mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 12

ựến tháng 4 năm sau, gió mùa đông Bắc Nhiệt ựộ trung bình các tháng từ 26

ựến 28 ựộ Có số giờ nắng cao nhất trong năm vào các tháng 1, tháng 2 và tháng

3 Giờ nắng trung bình trong các tháng này từ 190 giờ ựến 240 giờ Mùa mưa từ

tháng 05 ựến tháng 11, gió mùa Tây Nam Nhiệt ựộ trung bình các tháng mùa

mưa từ 26 ựến 27 ựộ Mưa tập trung trong các tháng 9, tháng 10 trung bình

lượng mưa phổ biến trong tháng từ 220mm ựến 420mm Các tháng cuối mùa gây

ngập úng trên diện tắch rộng do lượng mưa lớn và lũ thượng nguồn ựổ về

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Kinh tế

Tốc ựộ tăng trưởng kinh tế 03 năm liền (2007 - 2009) tăng trưởng liên tục ở

mức cao Trong năm 2008, trưởng kinh tế ựạt 27,9%, thu nhập bình quân ựầu

Trang 35

người ñạt 1.444 USD, cao hơn mức bình quân cả nước, cơ cấu kinh tế năm 2008:

nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm 16,7%, công nghiệp xây dựng chiếm

38,4%, TM - DV chiếm 44,9% trong cơ cấu GDP Trong năm 2009, tăng trưởng

kinh tế tiếp tục ở mức cao ñạt 29,4%, cơ cấu kinh tế có sự thay ñổi và có xu

hướng chuyển dịch sang ngành công nghiệp – xây dựng: tỷ trọng nông nghiệp -

lâm nghiệp - thủy sản giảm còn 14%, công nghiệp – xây dựng tăng lên 42,5%,

TM - DV giảm còn 43,5% trong cơ cấu GDP Thu nhập bình quân ñầu người

năm 2009 của TP Cần Thơ ñứng ñầu vùng ðồng bằng sông Cửu Long ñạt 1.749

USD; kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ñạt 843,7 triệu USD, kim ngạch

nhập khẩu 450 triệu USD; tổng vốn ñầu tư trên ñịa bàn ñạt 22.544 tỷ ñồng, tăng

51,9 % so với năm 2008 Qua ñó cho thấy, tỷ trọng ngành thương mại dịch vụ

trong tăng trưởng GDP luôn cao hơn so với những ngành khác, thể hiện ñược vai

trò quan trọng trong tăng trưởng GDP của TP Cần Thơ trong những năm qua

0 20 40 60 80 100 120

Thương mại - dịch vụ Công nghiệp - xây dựng Nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản

Hình 3: TỶ TRỌNG CÁC NGÀNH KINH TẾ TRONG CƠ CẤU GDP

NĂM 2008 VÀ NĂM 2009 3.1.2.2 ðơn vị hành chính

TP Cần Thơ ñược chia làm 9 ñơn vị hành chính gồm 5 quận và 4 huyện

Trong ñó có 5 thị trấn, 44 phường và 36 xã, gồm:

Trang 36

- Quận Ninh kiều có 13 phường: Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp,

An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi và An Bình

- Quận Bình Thủy có 8 phường: Bình Thủy, An Thới, Bùi Hữu Nghĩa, Trà

Nóc, Trà An, Long Hòa, Long Tuyền và Thới An đông

- Quận Cái Răng có 7 phường: Lê Bình, Thường Thạnh, Phú Thứ, Tân Phú,

Ba Láng, Hưng Phú và Hưng Thạnh

- Quận Ô Môn có 7 phường: Châu Văn Liêm, Thới Hòa, Thới An, Phước

Thới, Trường Lạc, Thới Long và Long Hưng

- Quận Thốt Nốt có 9 phường: Thới Thuận, Thuận An, Thốt Nốt, Thạnh

Hòa, Trung Nhứt, Trung Kiên, Thuận Hưng, Tân Hưng và Tân Lộc

- Huyện Phong điền có 1 thị trấn Phong điền và 6 xã: Nhơn Ái, Nhơn

Nghĩa, Tân Thới, Giai Xuân, Mỹ Khánh và Trường Long

- Huyện Cờ đỏ có 1 thị trấn Cờ đỏ và 9 xã: Thới Hưng, đông Hiệp, đông

Thắng, Thới đông, Thới Xuân, Trung Hưng, Thạnh Phú, Trung An và Trung

Thạnh

- Huyện Thới Lai có 1 thị trấn Thới Lai và 12 xã: Thới Thạnh, Tân Thạnh,

định Môn, Trường Thành, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B,

Trường Thắng, Xuân Thắng, Thới Tân, đông Bình và đông Thuận

- Huyện Vĩnh Thạnh có 2 thị trấn Thạnh An và Vĩnh Thạnh và 9 xã: Vĩnh

Trinh, Vĩnh Bình, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh An, Thạnh Tiến, Thạnh

Thắng, Thạnh Lợi và Thạnh Lộc

3.1.2.3 Dân số

Theo niêm giám thống kê năm 2009, mật ựộ dân số trung bình của TP Cần

Thơ là 849 người/km2, với dân số trung bình toàn thành phố là 1.189,6 nghìn

người: số người nam là 590,7 nghìn người (chiếm 49,66%), nữ là 598,9 nghìn

người (chiếm 50,34%)

3.1.2.4 Văn hoá - xã hội

Theo niêm giám thống kê năm 2009 thì tình hình văn hóa Ờ xã hội ở TP

Cần Thơ ựược mô tả như sau:

a) Về hệ thống giáo dục: đến ngày 30/09/2009 toàn thành phố có 120

trường mẫu giáo, có khoảng 35.700 học sinh ựến trường trong ựộ tuổi này Về

trung học phổ thông, tổng cộng có 261 trường học, trong ựó có 178 trường tiểu

Trang 37

học với 89.789 học sinh, 62 trường trung học cơ sở với 55.025 học sinh, 16

trường trung học phổ thông với 27.159 học sinh và 5 trường trung học Về ựại

học và cao ựẳng, có tổng cộng 53.766 sinh viên, gồm các trường sau: Các trường

ựại học (trường đại học Cần Thơ, trường đại học Y Dược Cần Thơ, Trường đại

học Dân lập Tây đô và trung tâm đại học Tại chức Cần Thơ), Các trường cao

ựẳng (trường Cao ựẳng Cần Thơ, trường Cao ựẳng Kinh tế ựối ngoại, trường Cao

ựẳng Y tế, )

b) Về cơ sở y tế: đến năm 2009 toàn thành phố có 16 bệnh viện, 5 phòng

khám ựa khoa khu vực và 81 trạm y tế xã, phường, cơ quan, xắ nghiệp, tổng cộng

có 1.906 giường bệnh, 613 bác sĩ, 597 y sĩ, 625 y tá, 112 dược sĩ cao cấp, 542

dược sĩ trung cấp và 90 dược tá

c) Về Truyền thông: Hiện tại TP Cần Thơ có một số kênh truyền thông,

phát sóng trong liên tục 24 giờ 7 ngày/tuần, bao gồm: đài Tiếng nói Việt Nam,

Cơ quan thường trú khu vực ựồng bằng sông cửu long; ựài Phát thanh Truyền

hình TP Cần Thơ phát sóng 20h mỗi ngày từ 5h ựến 24h với kênh 43 UHF

"THTPCT" và phát thanh trên tần số FM 97,3 mhz và AM 89,6 kzh với các

chương trình văn nghệ tin tức phim truyện và Game show "THTPCT" là kênh

truyền hình nằm duới sự quản lý của UBND TP Cần Thơ; CVTV - Trung tâm

truyền hình Việt Nam tại TP Cần Thơ, phát trên băng tần 6 VHF, ựây là kênh

truyền hình ựại diện của Truyền hình việt nam tại cần thơ, ựược ựầu tư hiện ựại

nhất khu vực đBSCL, ựài phát sóng 20h mỗi ngày, với tháp anten cao 120m ựài

có thể phủ sóng ra tận côn ựảo và 13 tỉnh đBSCL; Truyền hình cáp Tây đô (Tây

đô CaTV); Truyền hình cáp Thành phố Hồ Chắ Minh (HTVC); Truyền hình vệ

tinh DTH (direct-to-home): ựây là dịch vụ của Trung tâm truyền hình cáp đài

Truyền hình Việt Nam; và Các ựài truyền thanh ở các quận, huyện

3.1.2.5 Hệ thống hạ tầng kinh tế - kỹ thuật

a) đường bộ

TP Cần Thơ có các ựường liên tỉnh như Quốc lộ 91 từ Cần Thơ ựi An

Giang, Lộ 80 từ Cần Thơ ựi Kiên Giang

đặc biệt nằm trên tuyến Quốc lộ 1A, từ Cần Thơ ựi các tỉnh đồng bằng

sông Cửu Long như Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau Cầu Cần Thơ

ựược khánh thành xong vào ngày 24 tháng 04 năm 2010 ựể nối liền TP Cần Thơ

Trang 38

và tỉnh Vĩnh Long Phương tiện giao thông ñường bộ phong phú Hiện nay có 4

công ty taxi và 6 công ty xe khách ñang hoạt ñộng

b) ðường thủy

Cần Thơ nằm bên bờ phía nam sông Hậu, một bộ phận của sông Mê Kông

chảy qua 6 quốc gia, ñặc biệt là phần trung và hạ lưu chảy qua Lào, Thái Lan và

Campuchia Các tàu có trọng tải lớn (trên 1.000 tấn) có thể ñi các nước và ñến

Cần Thơ dễ dàng Ngoài ra, tuyến Cần Thơ - Xà No - Cái Tư là cầu nối quan

trọng giữa thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Hậu Giang và Cà Mau

c) Cần Thơ có 3 bến cảng

Cảng Cần Thơ: Diện tích 60.000 m², có thể tiếp nhận tàu biển 10.000 tấn

Cảng Trà Nóc: Có diện tích 16 ha, cảng có 3 kho chứa lớn với dung lượng

40.000 tấn Khối lượng hàng hóa thông qua cảng có thể ñạt ñến 200.000 tấn/năm Cảng Cái Cui: Có thể phục vụ cho tàu từ 10.000 - 20.000 tấn, khối lượng

hàng hóa thông qua cảng là 4,2 triệu tấn/năm Sau khi thực hiện xong dự án nạo

vét và xây dựng hệ thống ñê tại cửa biển Quan Chánh Bố, cảng Cái Cui sẽ là

cảng biển Quốc Tế tại TP Cần Thơ

d) Khu công nghiệp: có 4 khu công nghiệp và trung tâm công nghiệp

Khu công nghiệp Trà Nóc: Diện tích 300 ha, bao gồm khu công nghiệp Trà

Nóc I (153 ha), Trà Nóc II (165 ha) nằm cách sân bay Trà Nóc 2 km, cách cảng

Cần Thơ 3 km ñược cung cấp ñầy ñủ các dịch vụ về ngân hàng, bưu chính, xuất

khẩu và nguồn nhân lực dồi dào từ thành phố Cần Thơ phục vụ cho sản xuất

công nghiệp

Khu công nghiệp Hưng Phú: Diện tích 975 ha, nằm bên bờ sông Hậu, phía

nam thành phố Cần Thơ, là khu công nghiệp tổng hợp nhiều ngành nghề như: cơ

khí chế tạo, lắp ráp thiết bị ñiện, ñiện tử, chế biến nông sản, thủy sản,…

Trung tâm công nghiệp Thốt Nốt: Có tổng diện tích tính ñến nay là khoảng

54 ha Trong tương lai khu công nghiệp năng ñộng này sẽ là khu công nghiệp

ñứng thứ ba sau Trà Nóc và Hưng Phú

Trung tâm công nghiệp Cái Sơn – Hàng Bàng: Tổng diện tích 38,2 ha cơ sở

hạ tầng ñang trong giai ñoạn hoàn chỉnh

Trang 39

e) ðường hàng không

Cần Thơ có sân bay Cần Thơ, sân bay lớn nhất khu vực ñồng bằng sông

Cửu Long Sân bay hiện ñã hoàn thành công việc cải tạo, chính thức ñưa vào

hoạt ñộng ngày 03/01/2009 Quý 4 năm 2010, Cần Thơ sẽ có sân bay quốc tế

Cần Thơ

f) ðiện

Cần Thơ có Nhà máy nhiệt ñiện Cần Thơ có công suất 200MW, ñã hòa vào

lưới ñiện quốc gia Hiện tại, ñang xây dựng Nhà máy nhiệt ñiện Ô Môn có công

suất giai ñoạn ñầu là 600MW, sau ñó sẽ ñược nâng cấp lên 1.200MW Dự án

ñường ống dẫn khí Lô B (ngoài khơi biển Tây) - Ô Môn ñưa khí vào cung cấp

cho Trung tâm ñiện lực Ô Môn (tổng công suất dự kiến lên ñến 2600MW) ñang

ñược Tổng công ty Dầu khí Việt Nam triển khai, dự kiến hoàn thành năm 2009

ðến thời ñiểm ñó, Cần Thơ sẽ là một trong những trung tâm năng lượng lớn của

Việt Nam

g) Nước

Cần Thơ có 2 nhà máy cấp nước sạch có công suất 70.000 m³/ngày, và dự

kiến xây dựng thêm một số nhà máy ñể có thể cung cấp nước sạch 200.000

m³/ngày

h) Viễn thông

Hệ thống bưu ñiện, viễn thông của TP Cần Thơ gồm 1 bưu ñiện trung tâm,

4 bưu ñiện huyện ñủ ñiều kiện cung cấp thông tin liên lạc các nước trên thế giới

3.1.3 ðịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội trong giai ñoạn 2006 - 2010

3.1.3.1 Quan ñiểm phát triển

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội TP Cần Thơ thời kỳ 2006 -

2020 bảo ñảm nguyên tắc phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội

chung của cả nước, của Vùng ñồng bằng sông Cửu Long; xây dựng Cần Thơ trở

thành thành phố công nghiệp, hiện ñại, là trung tâm và có vai trò ñộng lực phát

triển cho Vùng; bảo ñảm mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với giải quyết tốt

các vấn ñề xã hội, ñặc biệt là giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ hộ nghèo, làm tốt

công tác dân tộc, tôn giáo; giữa phát triển kinh tế với bảo ñảm an ninh, quốc

phòng, củng cố hệ thống chính trị và nền hành chính nhà nước; bảo vệ môi

trường

Trang 40

ðẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá; phát triển những ngành sản xuất và dịch vụ

có năng suất và hàm lượng giá trị gia tăng cao; nâng cao chất lượng, hiệu quả và

sức cạnh tranh của nền kinh tế

Phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát huy các thế mạnh, lợi thế của

thành phố; huy ñộng tối ña nội lực ñi ñôi với thu hút mạnh các nguồn lực bên

ngoài, nhất là vốn ñầu tư và khoa học - công nghệ Khuyến khích phát triển mọi

thành phần kinh tế

ðầu tư phát triển toàn diện, ñẩy nhanh tốc ñộ ñô thị hoá ñi ñôi với nâng cao

chất lượng cuộc sống ñô thị

Thực hiện chiến lược phát triển con người, nâng cao dân trí và chất lượng

nguồn nhân lực; không ngừng cải thiện và nâng cao ñời sống nhân dân

3.1.3.2 Mục tiêu phát triển

a) Mục tiêu tổng quát

Xây dựng Cần Thơ trở thành thành phố hiện ñại và văn minh, là ñô thị loại

I trước năm 2010 và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020; là

trung tâm kinh tế - xã hội, trung tâm giáo dục - ñào tạo và khoa học - công nghệ,

trung tâm y tế và văn hóa của Vùng ñồng bằng sông Cửu Long; là ñầu mối quan

trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế; là ñịa bàn trọng ñiểm

giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh của Vùng ñồng bằng sông Cửu Long

và của cả nước; là một cực phát triển, ñóng vai trò ñộng lực thúc ñẩy mạnh mẽ

sự phát triển của toàn Vùng ñồng bằng sông Cửu Long

b) Mục tiêu cụ thể

Khai thác, phát huy tối ña các tiềm lực, lợi thế ñể phát triển kinh tế nhanh,

bền vững, có hiệu quả và có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và

quốc tế; chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp - dịch vụ -

nông nghiệp công nghệ cao

Duy trì và ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao hơn so với mức bình

quân chung cả nước Tốc ñộ tăng GDP bình quân thời kỳ 2006 - 2010 là

16%/năm, thời kỳ 2011 - 2015 là 17,1%/năm và thời kỳ 2016 - 2020 là 18%/năm

GDP bình quân ñầu người (giá hiện hành) ñạt 1.210 USD vào năm 2010,

ñạt 2.318 USD vào năm 2015 và ñạt 4.611 USD vào năm 2020

Ngày đăng: 04/02/2021, 10:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w