Tên sinh viên: Lê Văn Dễ Mã số sinh viên: 4076502 Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè Thu ở Đồng Bằng Sông Cửu L
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-˜ & ™ -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT CỦA VỤ LÚA HÈ THU Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ts Phạm Lê Thông Lê Văn Dễ
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Trang ii SVTH: Lê Văn Dễ
LỜI CẢM TẠ
Sau 4 năm với sự giảng dạy của quý thầy cô trong trường Đại học Cần Thơ Đặc biệt là các quý Thầy cô trong Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh, đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức quý báo Giúp em khi ra trường có đủ kiến thức để hòa nhập vào cuộc sống, phát triển bản thân và đóng góp cho sự phát triển xã hội Kết quả có được ngày hôm nay ngoài sự cố gắn của bản thân Em còn nhờ sự giúp đỡ to lớn và ân cần lo lắng của Cha mẹ, của quý Thầy cô trong Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh, đã nhiệt tình không ngại khó khăn gian khổ dạy dỗ em trong suốt thời gian qua Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của xã hội và bạn bè trong suốt quá trình em rèn luyện và học tập
Em xin trân thành cảm ơn:
Quý Thầy, Cô Khoa kinh tế – Quản trị kinh doanh đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báo trong suốt thời gian qua em học tập ở trường, sự giúp đỡ của các tổ chức xã hội và bạn bè trong và ngoài lớp
Đặc biệt, em xin trân thành cảm ơn thầy Phạm Lê Thông, thầy đã tạo điều kiện rất tốt cho em thực hiện đề tài này Thầy đã nhiệt tình hướng dẫn và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báo cho em, ân cần theo dõi và động viên em vượt qua mọi khó khăn để hoàn thành đề tài luận văn
Nhưng do kinh nghiệm, thời gian và kiến thức bản thân em còn nhiều hạn chế Nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót trong sự kết hợp lý thuyết với thực tiển nghiên cứu Kính mong quý Thầy cô, các bạn thông cảm và góp ý cho đề tài hoàn chỉnh hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Dễ
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Trang iii SVTH: Lê Văn Dễ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực Đề tài không sao chép các đề tài tương tự Nếu có vi phạm tôi sẽ chấp nhận mọi quyết định xử lý của Khoa
Cần Thơ, ngày tháng năm
2010
Sinh viên thực hiện
Lê Văn Dễ
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Trang iv SVTH: Lê Văn Dễ
NHẬT XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại Khoa Kinh tế – Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ, với sự hướng dẫn của thầy Phạm Lê Thông
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Trưởng Khoa kinh tế- QTKD
PGS TS Mai Văn Nam
Trang 5
Luận văn tốt nghiệp Trang v SVTH: Lê Văn Dễ
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
˜²™
Họ và tên người hướng dẫn: Phạm Lê Thông
Học vị: Tiến Sĩ
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh, trường Đại Học Cần Thơ Tên sinh viên: Lê Văn Dễ
Mã số sinh viên: 4076502
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Tên đề tài: “Phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè
Thu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo: …
…
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: …
…
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…
5 Nội dung và các kết quả đạt được:
…
…
6 Các nhận xét khác:
…
7 Kết luận: … Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn nhận xét
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Trang vi SVTH: Lê Văn Dễ
Ts Phạm Lê Thông
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIỆN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Giáo viên phản biện
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Trang vii SVTH: Lê Văn Dễ
MỤC LỤC
Trang
Chương1:GIỚITHIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.1 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Không gian 3
1.3.2 Thời gian 3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.4 Phạm vi nội dung nghiên cứu 3
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Phương pháp luận: 4
2.1.1 Khái niệm về nông hộ 4
2.1.2 Một số khái niệm về hiệu quả 4
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất 5
2.1.4 Hàm sản xuất: 6
2.1.5 Hàm lợi nhuận 7
2.1.6 Hàm giới hạn và hiệu quả 8
2.1.7 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên 8
2.1.8 Khái niệm chung về cây lúa 10
2.1.9 Một số qui trình sản xuất lúa theo đúng khuyến cáo kỹ thuật 11
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 15
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 15
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 15
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 16
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 16
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Trang viii SVTH: Lê Văn Dễ
Chương 3: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN
XUẤT LÚA HÈ THU Ở ĐBSCL 17
3.1 Giới thiệu chung về Đồng Bằng Sông Cửu Long 17
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 20
3.2 Tình hình sản xuất lúa Hè Thu năm 2009 ở đồng Bằng Sông Cửu Long 24
3.2.1 Diện tích sản xuất lúa 24
3.2.2 Sản lượng 26
3.2.3 Năng suất 27
3.3 Thông tin về hiện trạng nông hộ sản xuất lúa được điều tra 29
3.3.1 Diện tích 29
3.3.2 Số vụ sản xuất trong năm 30
3.3.3 Lao động 31
3.3.4 Trình độ học vấn nông hộ 32
3.3.5 Thời gian tham gia sản xuất của nông hộ 33
3.3.6 Tham gia tập huấn 34
3.4 Quy trình sản xuất lúa thực tế của các nông hộ 34
Chương 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA VỤ LÚA HÈ THU 38
4 1 Phân tích chi phí, thu nhập, lợi nhuận từ việc sản xuất lúa Hè Thu 38
4.1.1 Phân tích chi phí 38
4.1.2 Phân tích thu nhập 47
4.1.3 Phân tích lợi nhuận 48
4.2 Phân tích khả năng sinh lời từ sản xuất lúa Hè Thu 50
4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kỹ thuật 52
4.3.1 Mô hình hàm sản xuất 52
4.3.2 Phân tích hàm sản xuất và giới hạn khả năng sản xuất 53
4.3.3 Phân tích hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè Thu ở ĐBSCL 58
4.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh tế 60
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Trang ix SVTH: Lê Văn Dễ
4.4.1 Mô hình hàm lợi nhuận 60
4.4.2 Phân tích hàm lợi nhuận và khả năng giới hạn lợi nhuận 61
4.4.3 Phân tích hiệu quả kinh tế vụ lúa Hè Thu ở ĐBSCL 66
4.5 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của nông hộ trong quá trình sản xuất 69
4.5.1 Thuận lợi 69
4.5.2 Khó khăn 70
4.6 Một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất lúa Hè Thu ở ĐBSCL 70
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 Kiến nghị 73
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Trang x SVTH: Lê Văn Dễ
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Thời gian và liệu lượng bón phân theo khuyến cáo 13
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất ở ĐBSCL năm 2009 19
Bảng 3.2 Dân số phân theo giới tính và khu vực trong năm 2009 ở ĐBSCL 20
Bảng 3.3 Diện tích trồng lúa theo từng vụ trong năm 2009 ở ĐBSCL 24
Bảng 3.4 Sản lượng lúa thu hoạch theo từng vụ trong năm 2009 ở ĐBSCL 26
Bảng 3.5 Năng suất lúa theo từng vụ trong năm 2009 ở ĐBSCL 27
Bảng 3.6 Số liệu mẫu điều tra phân theo tỉnh 29
Bảng 3.7 Diện tích đất của nông hộ ở ĐBSCL 29
Bảng 3.8 Lực lượng lao động của nông hộ ở ĐBSCL 31
Bảng 3.9 Trình độ học vấn của nông hộ sản xuất lúa ở ĐBSCL 32
Bảng 3.10 Số năm kinh nghiệm của nông hộ sản xuất lúa ở ĐBSCL 33
Bảng 3.11Tham gia tập huấn của nông hộ sản xuất lúa ở ĐBSCL 34
Bảng 3.12 Lượng phân nguyên chất trung bình sử dụng cho 1ha trong vụ Hè Thu 36
Bảng 4.1 Chi phí chuẩn bị đất trong vụ Hè Thu của nông hộ 39
Bảng 4.2 Chi phí gieo trồng trong vụ Hè Thu của nông hộ .39
Bảng 4.3 Chi phí cho sử dụng phân bón trong vụ Hè Thu của nông hộ 41
Bảng 4.4 Chi phí cho sử dụng thuốc nông dược trong vụ Hè Thu của nông hộ 42
Bảng 4.5 Chi phí tưới tiêu trong vụ Hè Thu của nông hộ 43
Bảng 4.6 Chi phí thu hoạch trong vụ Hè Thu của nông hộ 44
Bảng 4.7 Mức chi phi trung bình trên 1ha của vụ Hè Thu ở ĐBSCL năm 2009 45
Bảng 4.8 Trung bình các loại chi phí sản xuất trên ha vụ lúa Hè Thu năm 2009 ở ĐBSCL 46
Bảng 4.9 Mức doanh thu trên 1ha của vụ Hè Thu ở ĐBSCL năm 2009……… 48
Bảng 4.10 Mức lợi nhuận trên 1ha của vụ Hè Thu ở ĐBSCL năm 2009…………
49
Bảng 4.11 Các mức lợi nhuận của nông hộ thu được từ sản xuất vụ Hè Thu năm
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Trang xi SVTH: Lê Văn Dễ
Long……….49
Bảng 4.12 Mức thu nhập và lợi nhuận trên chi phí cho 1ha của vụ Hè Thu năm 2009 ở Đồng Bằng Sông Cửu Long……….50
Bảng 4.13 Lượng trung bình các yếu tố đầu vào của vụ Hè Thu ở ĐBSCL…………53
Bảng 4.14 Kết quả ước lượng hàm sản xuất OLS và MLE 54
Bảng 4.15 Mức hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè Thu ở ĐBSCL 58
Bảng 4.16 Năng suất bị mất do kém hiệu quả kỹ thuật 59
Bảng 4.17 Giá trung bình các yếu tố đầu vào ở vụ Hè Thu ở ĐBSCL 61
Bảng 4.18 Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận OLS và MLE 62
Bảng 4.19 Mức hiệu quả kinh tế của vụ lúa Hè Thu ở ĐBSCL 66
Bảng 4.20 Lợi nhuận bị mất do kém hiệu quả kinh tế 68
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Trang xii SVTH: Lê Văn Dễ
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ hàng chính vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long 17
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất ở ĐBSCL 20
Hình 3.3 Cơ cấu diện tích gieo trồng của từng vụ trong năm 2009 ở ĐBSCL 25
Hình 3.4 Cơ cấu về sản lượng lúa của từng vụ trong năm 2009 ở ĐBSCL 27
Hình 3.5 Năng suất lúa của vụ Hè Thu năm 2009 ở ĐBSCL 28
Hình 3.6 Lượng phân nguyên chất trung bình sử dụng cho 1ha trong vụ Hè Thu 37
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu chi phí của vụ Hè Thu năm 2009 ở ĐBSCL 47
Hình 4.2 Tỷ trọng mức lợi nhuận nông hộ thu được từ sản xuất lúa Hè Thu 50
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Trang xiii SVTH: Lê Văn Dễ
DANH MỤC VIẾT TẮT
OLS: Ordinary Least Squares
MLE: Maximum Likehood Estimates
TE: Hiệu quả kỹ thuật
EE: Hiệu quả kinh tế
ĐBSCL: Đồng Bằng Sông Cửu Long
LĐGD: Lao động gia đình
Ha: Hecta (10.000m2)
NSG: Ngày sau gieo (Số ngày sau sạ)
Trang 14Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Việt nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, với nhiều điều kiện tự nhiên phù hợp cho sản xuất nông nghiệp nên từ lâu nông dân Việt Nam đã biết canh tác lúa nước và xem đây là lĩnh vực mũi nhọn trong sản xuất nông nghiệp Trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa Việt Nam vẫn xác định sản xuất nông nghiệp đặc biệt là lĩnh vực sản xuất lúa có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, là nguồn thu nhập quan trọng của nông dân Việt Nam và luôn có sự liên kết chặt chẽ với các ngành, các lĩnh vực khác trong nền kinh tế Trong các năm qua, Đảng và nhà nước luôn đầu
tư nguồn lực, ban hành và thực hiện nhiều chính sách phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp nhất là lĩnh vực sản xuất lúa Với diện tích gieo trồng lúa cả nước trên 7 triệu ha/năm và sản lượng trên 36 triệu tấn/năm (Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn và Bộ Công thương 2008) đưa nước ta từ chổ thiếu lương thực vươn lên trở thành nước đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu gạo Mặc dù nông nghiệp đặc biệt là ngành sản xuất lúa vẫn đang đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước ta nhưng sự đóng góp vào GDP ngày càng suy giảm, hiệu quả sản xuất không cao mà nguyên nhân bắt nguồn từ hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật thấp Chính điều này làm cho thu nhập nông dân thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn, tạo sự phân hóa ngày càng nhiều về thu nhập giữa các khu vực trong nền kinh tế
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng kinh tế trọng điểm và lớn nhất về sản xuất lúa gạo của cả nước ĐBSCL được xem là vựa lúa của cả nước,
về cơ bản sản xuất với ba vụ lúa trên năm là: Đông Xuân, Hè Thu và Thu Đông Mỗi năm ĐBSCL sản xuất được khoảng 18-19 triệu tấn lúa, đóng góp 52% vào tổng sản lượng lúa cả nước, đóng góp lớn vào cung ứng cho nhu cầu trong nước
và chiếm 90% lượng gạo xuất khẩu của cả nước Tuy nhiên, do phần đông dân số trong vùng sống bằng nghề nông với trình độ và tập quán khác nhau nên phương thức sản xuất có nhiều hạn chế Do vậy, hiệu quả sản xuất chưa cao Trong số
Trang 15hiệu quả kỹ thuật trong sản xuất Bởi ảnh hưởng từ chi phí các yếu tố đầu vào, giá cả và sản lượng đầu ra, cách thức áp dụng khoa học kỹ thuật, … Ngoài ra hoạt động canh tác còn chịu ảnh hưởng của nhân tố khách quan như: thời tiết, khí hậu Chính điều đó nông hộ khó đạt được tối đa hóa lợi nhuận Đặc biệt khi giá lúa tăng cao điều đó sẽ kích thích nhiều nông hộ đầu tư vào sản xuất lúa một cách
ào ạt trong những vụ kế tiếp, khi nhu cầu lúa gạo trên thị trường được cân đối thì giá lúa gạo không tăng lên và sẽ ổn định trở lại thậm chí giá giảm Điều này sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ rất lớn
Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi nghiên cứu đề tài “Phân tích hiệu quả kinh tế
và hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè Thu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long” để làm
đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình Qua đó cũng hy vọng đề tài nghiên cứu này có thể giúp các nông dân, các cơ quan, ban ngành … thấy được thực trạng trong sản xuất vụ lúa Hè Thu ở ĐBSCL có đạt được hiệu quả kinh tế và hiệu quả
kỹ thuật hay chưa Từ đó bài nghiên cứu đề xuất những phương pháp nhằm cải thiện hiệu quả trong sản xuất góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Ước lượng hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của việc sản xuất lúa Hè Thu ở Đồng Bằng Sông Cửu Long Từ đó, đề ra giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất lúa vụ Hè Thu tại địa bàn trong những năm sắp tới
Trang 161.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian:
Đề tài được tập trung nghiên cứu thông qua khảo sát tình hình sản xuất vụ lúa Hè Thu trên địa bàn bốn tỉnh ở ĐBSCL: Long An, Cần Thơ, Vĩnh Long và Hậu Giang Bên cạnh đó, việc xử lý số liệu, phân tích số liệu và hoàn thành đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ
1.3.2 Thời gian:
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 09/09/2010 đến ngày 15/11/2010
Thời gian nghiên cứu: tập trung chủ yếu thu thập thông tin về tình hình sản xuất vụ lúa Hè Thu năm 2009
Do hạn chế về thời gian vì thế qua đề tài nghiên cứu chưa thấy được sự biến động về tình hình sản xuất qua các năm nên chưa đánh giá thật sự chính xác
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những hộ sản xuất lúa Hè Thu trên địa bàn nghiên cứu
1.3.4 Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Hè Thu, không so sánh với các vụ lúa khác
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Phạm Lê Thông (1998) “Economic efficiency of rice production in
CanTho” Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Nội dung đề tài phân tích về hiệu quả kinh tế và hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa Đông Xuân và vụ lúa Hè Thu trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
Hồ Thị Linh (2008) “Phân tích hiệu quả sản xuất lúa cao sản ở thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang” Đề tài phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lúa cao sản của các nông hộ ở thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang
Đặng Nguyễn Thiên Hoàng (2010) “Phân tích hiệu quả kỹ thuật của vụ lúa
Hè Thu ở Thành phố Cần Thơ” Đề tài phân tích các yếu tố làm ảnh hưởng đến năng suất lúa Vụ Hè Thu Từ đó ước lượng hiệu quả kỹ thuật mà nông hộ đạt dựa trên phương pháp OLS và MLE
Trang 17Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Khái niệm về nông hộ:
Nông hộ (hộ nông dân) là những hộ nông dân làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, … hoặc kết hợp làm nhiều nghề, sử dụng lao động, tiền vốn của gia đình Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông Nông hộ có những đặc trưng riêng, có một cơ chế vận hành khá đặc biệt Không giống như những đơn vị kinh
tế khác, ở nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng các yếu tố sản xuất, có sự thống nhất giữa quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối,
sử dụng và tiêu dùng
Nông hộ là đơn vị tái sản xuất chứa đựng các yếu tố hay nguồn lực của quá trình tái sản xuất (lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật), là đơn vị sản xuất tự thực hiện tái sản xuất dựa trên việc phân bổ các nguồn lực vào các ngành sản xuất để thực hiện tốt các chức năng của nó Trong quá trình đó, nó có mối liên hệ chặt chẽ với các đơn vị khác và với hệ thống kinh tế quốc dân Khai thác đầy đủ những khả năng và tiềm lực của nông hộ sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nền kinh
tế quốc dân
2.1.2 Một số khái niệm về hiệu quả:
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả:
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ đợi
và hướng tới Trong quá trình sản xuất, theo Farrell (1957) hiệu quả được định nghĩa là khả năng sản xuất ra một mức đầu ra cho trước từ một khoản chi phí thấp nhất Do vậy, hiệu quả của một nhà sản xuất riêng lẻ có thể được đo bằng tỷ
số giữa chi phí tối thiểu và chi phí thực tế để sản xuất ra mức đầu ra cho trước
2.1.2.2 Hiệu quả kỹ thuật:
Hiệu quả kỹ thuật đề cập đến khả năng tạo ra một lượng đầu ra từ một lượng đầu vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng đầu vào cho trước ứng với một trình độ công nghệ nhất định Hiệu quả kỹ thuật
đo lường mức sản lượng đầu ra thật sự đạt được so với mức sản lượng tối đa có thể được tạo ra
Trang 182.1.2.3 Hiệu quả kinh tế:
Trong khuôn khổ hàm lợi nhuận, hiệu quả kinh tế được định nghĩa là khả năng có thể đạt được lợi nhuận đối đa của một đơn vị sản xuất ứng với các mức giá đầu vào và đầu ra nhất định cho trước của đơn vị sản xuất đó Hiệu quả kinh
tế đo lường mức lợi nhuận thật sự đạt được so với mức lợi nhuận tối đa có thể được tạo ra
Hiệu quả kinh tế được tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân phối (hiệu quả phân phối là khả năng lựa chọn được một lượng đầu vào tối ưu mà
ở đó giá trị sản phẩm biên của đơn vị đầu vào cuối cùng bằng với giá trị tạo ra của đầu vào đó)
EE= TE*AE Trong đó: EE, TE và AE lần lượt là mức hiệu quả kinh tế, kỹ thuật và phân phối
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất:
- Thu nhập: là toàn bộ giá trị của sản phẩm, được tính bằng năng suất nhân
với đơn giá của sản phẩm
Thu nhập = Năng suất * đơn giá
- Tổng chi phí: là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động sản xuất để tạo ra sản
phẩm bao gồm chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác,
Tổng chi phí = Chi phí lao động + Chi phí vật chất + Chi phí khác
- Lợi nhuận: là phần chênh lệnh giữa thu nhập và tổng chi phí bỏ ra để sản
xuất sản phẩm đó
Lợi nhuận= Thu nhập – Tổng chi phí
Trong lợi nhuận có hai loại: Lợi nhuận chưa tính lao động gia đình và lợi nhuận có tính lao động gia đình
- Lợi nhuận trên chi phí: Tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì
nông hộ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Lợi nhuận trên chi phí =Lợi nhuận / Chi phí
- Lợi nhuận trên thu nhập: Tỷ số này cho biết trong một đồng thu nhập
mà nông dân có được thì sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó
Lợi nhuận trên thu nhập = Lợi nhuận / thu nhập
- Thu nhập trên chi phí: Tỷ số này cho biết rằng một đồng chi phí mà
nông hộ bỏ ra đầu tư thì nông hộ sẽ thu lại bao nhiêu đồng thu nhập
Trang 19Thu nhập trên chi phí = Thu nhập / Chi phí
2.1.4 Hàm sản xuất:
Việc xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất liên quan mật thiết đến việc xác định lượng đầu ra từ các yếu đầu vào của quá trình sản xuất Nên khi nghiên cứu hiệu quả thường bắt đầu từ việc nghiên cứu hàm sản xuất
Hàm sản xuất cho biết lượng đầu ra tối đa có thể được tạo ra từ số lượng cho trước của một tập hợp đầu vào Do đó, hàm sản xuất có hàm ý biểu diễn hiệu quả kỹ thuật bởi vì nó cho biết một sự chuyển hóa hiệu quả nhất từ đầu vào thành đầu ra Một hộ sản xuất được gọi là có hiệu quả kỹ thuật cao hơn hộ sản xuất khác khi nó sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào cho trước
Hàm sản xuất: là một hàm số biểu diễn về mặt toán học của mối quan hệ
giữa đầu vào và đầu ra của một quá trình sản xuất Thông thường đươc viết dưới dạng:
Y = f(x1, x 2 , x 3 , , x n)
Trong đó: Y: Sản lượng đầu ra,x : là các yếu tố đầu vào Các biến trong hàm sản i
xuất được giả định là dương, liên tục và các yếu tố đầu vào được xem là có thể thay thế cho nhau tại mỗi mức sản lượng
Hàm sản xuất cho biết mức sản lượng tối đa được tạo ra ứng với mỗi phương án kết hợp các yếu tố đầu vào cho trước Các yếu tố đầu vào bao gồm các yếu tố cố định (là những yếu tố được nông dân sử dụng một lượng cố định và
nó không ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: Chi phí máy suốt, chi phí máy bơm nước, …) và các yếu tố biến đổi (là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất như: giống, lao động, phân bón, thuốc nông dược, …
Do vậy, hàm sản xuất có thể được viết một cách chi tiết hơn:
Trang 20dạng tuyến tính Do vậy, hàm sản xuất thường được viết dưới dạng là:
Trong đó: Y là sản lượng đầu ra, Xi là các yếu tố đầu vào (i = 1, 2, 3, …, n)
- Hằng số α0 đại diện cho tham số hiệu quả từ các yếu tố đầu vào cố định Xi, biểu diễn tác động của những yếu tố nằm ngoài những yếu tố đầu vào có trong hàm sản xuất như: công nghệ, sự kém hiệu quả … Với cùng lượng đầu vào xi, α0
càng lớn thì sản lượng tối đa đạt được càng lớn
- Tham số αi đo lường hệ số co giãn của sản lượng theo số lượng các yếu tố đầu vào của hàm sản xuất, chúng được giả định rằng có giá trị từ 0 đến 1 Độ co giản được tính bằng công thức sau:
i
i i
y
= y
x x
Do vậy, a i là phần trăm thay đổi của sản lượng khi các yếu tố đầu vào i thay đổi 1%
Từ hàm sản xuất: Y = F(X1, X 2 , X m ; Z 1 , Z 2 , Z n)
Trang 21Hàm lợi nhuận có thể viết: π = p y f(X , X 2 X m ; Z 1 , Z 2 Z n)-åm p i x i
1
Trong đó: py là giá đầu ra, pi là giá đầu vào biến đổi thứ i = 1, 2, 3, …, m
Ngoài ra hàm lợi nhuận còn được viết dưới dạng:
lnπ = lnα 0 + α 1 lnX 1 +….+ α n lnX n
Trong đó: π là lợi nhuận, xi (i = 1, 2, …, n) là giá các nguồn lực đầu vào được chuẩn hóa
2.1.6 Hàm giới hạn và hiệu quả:
Theo định nghĩa, hàm sản xuất cho biết sản lượng tối đa có thể được tạo ra
từ một mức đầu vào cho trước Tương tự, hàm lợi nhuận cho biết lợi nhuận tối đa
có thể đạt được ứng với các mức giá đầu vào và giá đầu ra cho trước Thuật ngữ tối đa có ý nghĩa quan trọng trong việc ước tính hiệu quả Để ước tính giá trị tối
đa, các hàm giới hạn có thể được áp dụng để định ra mức giới hạn có thể có đối với các quan sát Với hàm giới hạn, những điểm được quan sát chỉ nằm một bên của hàm giới hạn Khoảng cách giữa cá thể được quan sát với đường giới hạn có thể được xem là thước đo của mức kém hiệu quả
Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng ước lượng bình phương bé nhất (OLS), chỉ biểu diễn các mức đầu ra trung bình mà không phải là mức tối đa Để ước lượng các hàm giới hạn, phép ước lượng khả năng tối đa (MLE) có thể hữu hiệu hơn bởi vì nó cho phép phần sai số ε của các hàm giới hạn không đối xứng và nằm một bên đường giới hạn
2.1.7 Hàm số giới hạn ngẫu nhiên:
Hàm giới hạn ngẫu nhiên (còn gọi là mô hình sai số tổng hợp) được đưa ra
để khắc phục những hạn chế trong nghiên cứu Vì trong nghiên cứu thông thường
bỏ qua sự tác động ngoài tầm kiểm soát của nông trại cũng như các yếu tố nội tại của nông trại (sự kém hiệu quả)
Hàm giới hạn ngẫu nhiên có phần sai số tổng hợp gồm hai phần:
- Phần đối xứng giải thích sự tác động của yếu tố ngẫu nhiên, nó nằm hai phía của hàm giới hạn Nó biểu diễn tác động của những yếu tố ngẫu nhiên không quan sát được và như một sai số ngẫu nhiên thông thường
- Phần lệch một phía chứa phần kém hiệu quả so với hàm giới hạn ngẫu nhiên
Trang 22Hai phần này được giả định độc lập với nhau:
Yi = f(x i)exp(v i - u i) hay lnY = ln[f(x i)] +(v i - u i)
Trong đó: ln[f(x i)] + v ilà hàm giới hạn ngẫu nhiên, v i phần sai số ngẫu nhiên, u i
phần sai số do kém hiệu quả Battese và Coelli (1988) đã đưa ra rằng (u i) là phần kém hiệu quả kỹ thuật của nông trại i so với hàm giới hạn ngẫu nhiên, là phần sai
số một bên exp(-u), u i>= 0 Điều kiện u i>= 0 đảm bảo rằng những điểm quan sát nằm dưới hàm giới hạn ngẫu nhiên
Hiệu quả kỹ thuật được ước lượng từ hàm giới hạn khả năng sản xuất nó được ước lượng từ sự khác nhau giữa lượng đầu ra thực sự và đầu ra tính toán Cũng như trên mô hình giới hạn ngẫu nhiên sai số của mô hình gồm hai thành phần: sai số một đuôi (u i) biểu diễn mức phi hiệu quả kinh tế và phần sai số ngẫu nhiên (v i), nên ta có: ei = v i - u i
Tương tự, hiệu quả kinh tế được ước lượng từ mô hình lợi nhuận ngẫu nhiên Vì thế mô hình lợi nhuận ngẫu nhiên có thể được ước lượng để cung cấp ước lượng lợi nhuận tốt nhất ứng với các mức giá và lượng đầu vào cố định Phần phi hiệu quả lợi nhuận được tính từ sự chênh lệch giữa lợi nhuận thật sự (S i) với giá trị lợi nhuận tối đa có thể có ( *
i
S ) Cũng giống như trường hợp của hàm sản xuất, sai số của mô hình gồm hai thành phần: sai số một đuôi (u i) biểu diễn mức phi hiệu quả kinh tế và phần sai số ngẫu nhiên (v i)
Tuy nhiên trong ước lượng phần kém hiệu quả (u i) trong cả hai mô hình trên thường khó tách ra những tác động ngẫu nhiên (v i) Theo Maddala (1977) giá trị trung bình và phương sai tổng thể của u được tách khỏi v được ước lượng bởi:
( )
π δ
Trang 23( ) () ()
ú
ú û
ù ê
ê ë
é
÷÷
ø
ö çç è
æ -
λe F
f δ
= e
u
1
λ dần về 1, tỉ số này sẽ cho biết được phần kém hiệu quả phần lớn là do sự tác động của các yếu tố mà nông dân có thể kiểm soát được Nếu ,
λ tiến dần về 0 thì phần kém hiệu quả của nông hộ chủ yếu là do sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
2.1.8 Khái niệm chung về cây lúa:
Cây lúa là một trong những loại cây lương thực quan trọng ở Việt Nam Lúa
có nguồn gốc từ loài cây hoang dại trên siêu lục địa Gondwana cách đây ít nhất
130 triệu năm và phát tán rộng khắp các châu lục trong quá trình trôi dạt lục địa
Hiện nay có hai loài lúa được đã thuần hoá là lúa châu Á (Oryza sativa) và lúa châu Phi (Oryza glaberrima) Lúa có lá mỏng, hẹp bản (2 - 2,5 cm) và thân
cao 90-95 cm Các hoa nhỏ thụ phấn nhờ gió mọc thành các cụm hoa phân nhánh cong hay rủ xuống, dài 20 - 25 cm Hạt là loại quả thóc (hạt nhỏ, cứng của các loại cây ngũ cốc) dài 5 - 12 mm và dày 2 - 3 mm Lúa là loại cây 1 lá mầm, vòng đời sinh trưởng và phát triển ngắn, thời gian sinh trưởng của lúa là khoảng từ trên
100 - 130 ngày nếu có điều kiện ánh sáng thích hợp Tuy nhiên hiện nay có những giống lúa có thời gian sinh trưởng rất ngắn (từ khoảng 85 - 100 ngày) Nhiệt độ: nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh hay chậm, tốt hay xấu Nhiệt độ thấp dưới 17oC có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lúa, nhiệt độ dưới 13oC thì cây ngừng sinh trưởng nhưng nếu nhiệt độ dưới 13oC trong nhiều ngày thì cây có thể chết
- Thời điểm trổ bông: khoảng 35- 43 ngày sau khi gieo
- Thời gian bắt đầu thu hoạch: từ lúc lúa 85 - 100 ngày sau khi gieo tùy vào tình hình chín thực tế của lúa mà thu hoạch vào thời điểm nào Tiêu chuẩn thu
Trang 24hoạch (khi lúa chín vàng đều từ dưới chót đuôi của bông lúa khoảng 80%)
2.1.9 Mô tả quá trình sản xuất lúa theo đúng khuyến cáo kỹ thuật
Dưới đây là một số quy trình về kỹ thuật trồng lúa theo đúng khuyến cáo khoa học của “Viện lúa Đồng Bằng Sông Cửu Long dựa trên tài liệu nghiên cứu của GS TS Mai Văn Quyền” Qua đây làm tư liệu giúp so sánh thực trạng tình hình trồng lúa của các nông hộ ở Đồng Bằng Sông Cửu Long với kỹ thuật được khoa học khuyến cáo
2.1.9.1 Phương pháp chọn giống
Giống là một trong những yếu tố quyết định đến sự sinh trưởng, phát triển
và năng suất lúa Nông dân chọn các giống có thời gian sinh trưởng từ 90 - 100 ngày, năng suất cao, chống chịu với một số sâu bệnh chính và có phẩm chất gạo tốt đủ tiêu chuẩn xuất khẩu như: OM1490, OMCS2000, IR64, MTL250, VD95-
20, AS996, OM3536, Lúa thơm, …
Sử dụng hạt giống đạt tiêu chuẩn chất lượng tương đương cấp xác nhận (theo qui định của Bộ NN & PTNT):
- Cày đất bằng máy với độ sâu từ 15 - 20 cm
- Phơi ải trong thời gian khoảng 1 tháng
- Bừa, trục và san bằng mặt ruộng bằng máy kéo bánh lồng có công cụ trang phẳng mặt ruộng kèm theo (nếu thấy cần thiết)
- Sử dụng máy kéo liên hợp với máy phay hoặc bánh lồng và trục bùn Tuỳ theo diện tích ruộng lớn hay nhỏ mà dùng máy kéo lớn (trên 50 HP), trung bình (20 - 35HP) hoặc nhỏ như máy xới tay (12 - 15HP), máy trục bùn tự hành hoặc
Trang 25phay lồng (6 - 12 HP) Ruộng phải bằng phẳng, có hệ thống thoát nước tốt và không đọng nước
2.1.9.3 Biện pháp gieo sạ
a Chuẩn bị hạt giống
- Làm sạch hạt lúa trước khi ngâm ủ bằng cách ngâm hạt trong nước muối 15% trong thời gian 5 - 10 phút, loại bỏ hạt lép lửng và lẫn tạp
- Sau đó, cho vào bao ngâm trong nước sạch 30 giờ
- Rửa bằng nước sạch và để ráo, ủ trong 24 giờ đảm bảo hạt vừa nhú mầm
- Xử lý hạt giống trước khi gieo bằng Regent hoặc Carban 3%
(nếu giống tốt, đủ tiêu chuẩn thì bỏ qua giai đoạn này vẫn được)
b Biện pháp gieo sạ: có nhiều cách gieo sạ như sạ hàng, sạ truyền thống
- Gieo hàng bằng công cụ gieo hàng kéo tay hoặc liên hợp với máy kéo
- Lượng hạt giống gieo: 100 - 120 kg/ha
- Khoảng cách gieo: hàng cách hàng 20 cm
2.1.9.4 Bón phân
Bón phân cân đối giữa đạm, lân và kali
Ở giai đoạn đẻ nhánh (22 - 25 ngày sau sạ) và làm đòng (42 - 45 ngày sau sạ), sử dụng bảng so màu lá để điều chỉnh lượng phân đạm cần bón
Tùy theo chân ruộng mà có thể bón phân phù hợp với sự phát triển của cây lúa Đặc biệt là phân chuồng, phân hữu cơ, phân vi lượng, vi sinh rất tốt cho sự phát triển của cây lúa
Công thức sau đây: áp dụng bón cho 1 ha và chia làm 3 - 4 lần bón
Trang 26Bảng 2.1: THỜI GIAN VÀ LIỀU LƯỢNG BÓN THEO KHUYẾN CÁO
Thời kỳ bón
(7-10 NSG)
Đẻ nhánh (22-25 NSG)
Đón đòng (42-45 NSG)
Bón nuôi hạt (55-60 NSG)
Đất phù
sa
15 kg NPK 20-20-15
4-5 kg DAP 7-8 kg Urê
6-7 kg DAP 6-7 kg Urê
(Nguồn: http://www.clrri.org/rice/var/cauhoi.htm )
2.1.9.5 Quản lý nước
Giai đoạn cây con (0 - 7 ngày sau gieo): rút cạn nước trước khi sạ và giữ khô mặt ruộng trong vòng 3 ngày sau khi sạ, ngày thứ 4 cho nước láng mặt ruộng
1 ngày sau đó rút cạn để đảm bảo đủ ẩm bề mặt ruộng
Giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng (7 - 42 ngày sau gieo): Sau khi sạ được 7
- 10 ngày, bắt đầu cho nước từ từ vào ruộng và giữ nước trên mặt ruộng ở mức 5
- 7 cm Trong giai đoạn này, thay nước trong ruộng lúa từ 2 - 3 lần, sau mỗi lần thay nước giữ cạn trong 2 - 3 ngày
Giai đoạn sinh trưởng sinh thực (42 - 65 ngày sau gieo): Giữ nước trong ruộng
ở mức 3 - 5 cm
Giai đoạn chín (65 - 95 ngày sau gieo): Giữ nước trong ruộng ở mức 2 - 3
cm cho đến giai đoạn chín vàng (7 - 10 ngày trước khi thu hoạch) tháo cạn nước trong ruộng
2.1.9.6 Phòng trừ cỏ dại
Ngoài việc áp dụng đồng bộ các biện pháp trên, luân phiên sử dụng hóa chất diệt cỏ bao gồm: Sofit 300EC, Meco 60EC, Vigor 33EC, Sirius 10WP, Nominee 10SC, Tiller-s, Ronstar 25EC, OK 720DD, Facet 25SC,
Trang 272.1.9.7 Phòng trừ sâu hại
Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) bao gồm:
- Bắt bướm hay rầy trưởng thành bằng vợt hay bẫy đèn, ngắt ổ trứng các loại sâu và các lá có mang sâu
- Duy trì và bảo vệ các sinh vật có ích như ếch nhái, nhện, bọ rùa, dế nhảy, muỗm muỗm, bọ xít mù xanh, bọ xít nước, kiến ba khoang, ong mắt đỏ, ong kén trắng, ong đen, ong xanh, ong đùi, nấm tua, nấm xanh, nấm phấn trắng, v.v bằng cách không sử dụng hoặc hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu khi trên ruộng xuất hiện nhiều loài thiên địch Nếu bắt buộc phải phun thuốc khi có dịch thì phải chọn loại thuốc chọn lọc ít độc đến thiên địch
- Sử dụng chế phẩm sinh học trừ sâu rầy hại lúa như chế phẩm từ vi khuẩn Bacillus thuringienis (Bt) để trừ sâu non của các loài sâu thuộc bộ cánh vảy và 2 chế phẩm từ nấm ký sinh côn trùng như Ometar (chế phẩm nấm xanh) và Biovip (chế phẩm nấm trắng) để trừ các loài rầy, bọ xít và sâu cuốn lá nhỏ hại lúa
- Không phun thuốc trừ sâu trong vòng 40 ngày đầu sau sạ để bảo vệ hệ thiên địch, chỉ phun thuốc trừ sâu khi mật số tới ngưỡng phòng trừ quy định và phải tuân thủ kỹ thuật 4 đúng:
+ Đúng thuốc: Chọn thuốc đúng đối tượng sâu hại
+ Đúng liều lượng: Tuân thủ quy định về liều lượng thuốc và nước pha theo chỉ dẫn ghi trên nhãn chai
+ Đúng lúc: Phun khi mật số sâu hại phát triển nhiều hơn mật số thiên địch + Đúng cách: Phải phun trúng vào nơi có sâu rầy sinh sống như rầy ở gốc lúa, sâu ở trên lá hay trên thân
2.1.9.8 Phòng trừ bệnh hại
Thường xuyên thăm đồng ít nhất từ 5 - 7 ngày 1 lần để kịp thời phát hiện các dấu hiệu của bệnh trên lúa để kịp thời phòng trị Sử dụng các biện pháp phòng ngừa như: Vệ sinh đồng ruộng như làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước, xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thời gian 15 - 30 ngày để diệt mầm bệnh, sử dụng thuốc hoá học khi cần thiết
Trang 282.1.9.9 Phòng trừ chuột
Phối hợp nhiều biện pháp cùng 1 lúc: Thời vụ tập trung, vệ sinh đồng ruộng, đặt bẫy, đào hang, bỏ khí đá vào hang, bơm nước vào hang, dùng chó săn bắt, đánh bả chuột, bẫy cây trồng, dùng thuốc xông hơi như DDVP, Phosphine hay khí đá bỏ vào hang và bịt miệng hang lại
2.1.9.10 Thu hoạch
Thời gian thu hoạch: Thu hoạch vào lúc sau trỗ 28 - 32 ngày hoặc khi thấy
85 -90% số hạt trên bông đã chín vàng Nếu cắt sớm hay trễ đều làm tăng tỷ lệ hao hụt
2.1.9.11 Chế biến, bảo quản
Sau khi làm khô, rê sạch và sử dụng bao để đựng Bảo quản lúa ở những nơi khô ráo và thoáng Nếu bảo quản trong thời gian dưới 3 tháng, độ ẩm thóc đạt 13
- 14% Nếu thời gian bảo quản trên 3 tháng, độ ẩm phải dưới 13%
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu :
Chọn mẫu nghiên cứu dựa theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng, tiếp cận địa bàn có nhiều hộ gia đình tham gia sản xuất lúa và coi đây là nguồn thu nhập chính của gia đình
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu:
2.2.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp:
Đề tài được tiến hành khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 418 hộ gia đình của bốn tỉnh: Long An, Cần Thơ, Vĩnh Long và Hậu Giang ở Đồng Bằng Sông Cửu Long có tham gia sản xuất lúa Hè Thu Nhóm nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế dựa trên cơ sở khảo sát thực địa và phù hợp với các nội dung cần nghiên cứu, sau đó tiến hành phỏng vấn thu thập thông tin
Nội dung thông tin thu thập từ nông dân chủ yếu liên quan đến diện tích, sản lượng, giá, lượng phân bón, lượng thuốc nông dược và những chi phí liên quan đến việc sản xuất lúa Hè Thu
2.2.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp:
Nguồn số liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, số liệu từ niên giám thống kê, thu thập các thông tin liên quan về tình hình sản xuất lúa Hè Thu năm 2009 trên internet
Trang 292.2.3 Phương pháp xử lý số liệu:
Nhập dữ liệu thu thập sau đó tiến hành mã hoá dựa vào phần mềm Excel Sau đó xử lý bằng phần mềm Stata để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế bằng công cụ phân tích hồi quy nhiều chiều theo phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squanres) và ước lượng khả năng cao nhất (MLE- Maximum Likehood Squanres) dựa trên việc ước lượng hàm sản xuất và hàm lợi nhuận dưới dạng hàm Cobb - Douglas
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu:
Nhằm để giúp làm rõ các mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế để có thể giúp đưa ra các giải pháp xác thực và cụ thể để nâng cao hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả kinh tế
Đề tài sử dụng phần mềm Stata để hỗ trợ trong việc phân tích các số liệu
Các phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu trong việc giải quyết các mục tiêu của đề tài :
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày bảng số liệu và từ đó rút ra các kết luận dựa trên các cơ sở số liệu và thông tin được thu thập về: Diện tích, lao động, trình độ học vấn
- Phân tích hồi quy tương quan: để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ Hàm giới hạn sản xuất được dùng để ước lượng hiệu quả về mặc kỹ thuật (TE), hàm giới hạn lợi nhuận dùng để ước lượng về hiệu quả kinh tế (EE) Trong ước tính hiệu quả sử dụng công thức của Jondrow để loại trừ yếu tố ngẫu nhiên
Trang 30Chương 3 TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA HÈ THU Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những đồng bằng lớn và phì nhiêu của Đông Nam Á và là một trong bảy vùng kinh tế quan trọng của cả nước Cũng là vùng sản xuất lương thực và cây ăn trái lớn nhất Việt Nam Do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai rất màu mỡ với 30% diện tích đất phù sa Mỗi năm ĐBSCL cung cấp sản lượng lớn với nhiều mặt hàng thuộc nông sản như: lúa gạo, trái cây, thủy sản và nhiều mặt hàng khác đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính Phủ ký quyết định TTg thành lập vùng kinh tế trọng điểm Đồng Bằng Sông Cửu Long, xác định ĐBSCL là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy hải sản đóng góp lớn vào xuất khẩu nông thủy sản của cả nước Ngoài ra, vùng còn đóng vai trò quan trọng trong chuyển giao công nghệ sinh học, cung cấp giống, các dịch vụ kỹ thuật phục vụ chế biến xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp
492/QĐ-Hình 3.1: BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Trang 31Toàn vùng có diện tích tự nhiên là 40.518,5 km2, chiếm 20% diện tích đất tự nhiên cả nước Trong đó có khoảng hơn 60% diện tích đất dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Dân số toàn vùng là 17.178.871người (Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009)
Đồng Bằng Sông Cửu Long có 13 đơn vị hành chánh gồm: 1 Thành phố trực thuộc trung ương (Thành phố Cần Thơ) và 12 tỉnh (Long An, Đồng Tháp,
An Giang, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau)
Dân tộc: Đồng Bằng Sông Cửu Long gồm nhiều dân tộc cùng chung sống với nhau: Kinh, Khơ me, Hoa, Chăm Trong đó nhiều nhất là dân tộc Kinh (chiếm hơn 80% dân số của cả vùng), kế đến là dân tộc Khơ me, dân tộc Hoa và một số dân tộc thiểu số khác (chiếm không quá 2%)
Về văn hóa: Do vùng có nhiều dân tộc cùng sinh sống do đó tồn tại nhiều phong tục tập quán của nhiều dân tộc khác nhau cùng tồn tại và phát triển
3.1.1 Điều kiện tự nhiên:
3.1.1.1 Vị trí địa lý:
Đồng Bằng Sông Cửu Long nằm trên địa hình tương đối bằng phẳng, có vị trí địa lý rất đặc biệt với ba mặt: Đông, Tây và Tây Nam giáp biển, nằm ở tọa độ:
- Điểm cực Tây 106026´(xã Mĩ Đức, Thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang)
- Điểm cực Đông ở 1060 48´(xã Tân Điền, huyện Gò Công Đông, tỉnh Tiền Giang)
- Điểm cực Bắc ở 1101´B (xã Lộc Giang, huyện Đức Hoà, tỉnh Long An)
- Điểm cực Nam ở 8033´B (huyện Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)
Ngoài ra còn có các đảo tiền tiêu của Tổ Quốc như quần đảo Phú Quốc, quần đảo Thổ Chu, đảo Hòn Khoai Phía Đông Bắc giáp vùng Đông Nam Bộ - vùng kinh tế lớn của Việt Nam hiện nay, phía Đông giáp biển, phía Nam giáp với Thái Bình Dương, phía tây giáp vịnh Thái Lan Với đường bờ biển bao bộc dài
700 km và 360.000 km2 khu đặc quyền kinh tế
Vị thế vùng nằm trong khu vực có đường giao thông hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng Đây là điều kiện thuận lợi trong phát triển kinh tế
Trang 32biển, du lịch, hàng hải và thương mại, khai thác và nuôi trồng thủy sản phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
3.1.1.2 Khí tượng thuỷ văn:
Vùng có khí hậu thuận lợi cho phát triển ngành nông nghiệp đặc biệt là canh tác trồng lúa nước và cây lương thực Đồng Bằng Sông Cửu Long có một nền nhiệt cao, ổn định trong toàn vùng, nhiệt độ trung bình là 280C
Chế độ nắng cao, số giờ nắng trung bình cả năm từ 2.226 - 2.790 (giờ), ít xảy ra thiên tai
Khí hậu một năm được chia ra hai mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
Nguồn nước của Đồng Bằng Sông Cửu Long được hình thành từ hai nguồn chính: Sông Mekong và nước mưa Sông Mekong chảy qua vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long hàng năm đem lại lượng nước trung bình khoảng 460 tỷ m3 và vận chuyển tới khoảng 150 - 200 triệu tấn phù sa Vùng ĐBSCL hàng năm bị ngập lũ gần 50% diện tích từ 3 - 4 tháng tạo nên một đặc điểm nổi bật của vùng Một mặt làm hạn chế lớn đối với canh tác, trồng trọt và gây nhiều khó khăn cho đời sống của dân cư Nhưng mặt khác cũng tạo nên những điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt, nuôi trồng thủy sản và bổ sung độ phì nhiêu cho đất trồng trọt Bên cạnh đó, vùng có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch phân phối rất phong phú đa dạng thuận lợi cho giao thông thủy lợi bậc nhất nước ta
3.1.1.3 Đất đai:
Vùng ĐBSCL được hình thành từ những trầm tích phù sa và được bồi dần qua những kỹ nguyên thay đổi mực nước biển Trong số hơn 4 triệu ha đất tự nhiên toàn vùng thì đất phù sa chiếm khoảng 30% chủ yếu được dùng cho sản xuất nông nghiệp
Trang 33Hiện trạng sử dụng đất của vùng ĐBSCL trong năm 2009: Đất nông nghiệp 2.550,70 nghìn ha chiếm 62,95% trong tổng cơ cấu diện tích đất của vùng, đất lâm nghiệp 331,29 nghìn ha chiếm 8,18%, đất chuyên dùng 241,21 nghìn ha chiếm 5,95%, đất ở 111,59 nghìn ha chiếm 2,75% và cuối cùng đất sử dụng cho mục đích khác 817,00 nghìn ha chiếm 20,17% Điều này cho thấy diện tích đất dùng sản xuất nông nghiệp trong vùng là rất lớn
Hình 3 2: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở ĐBSCL
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội:
3.1.2.1 Dân số và lao động:
- Dân số: ĐBSCL là vùng đông dân đứng hàng thứ hai của cả nước chỉ
đứng sau Đồng Bằng Sông Hồng Năm 2009 dân số toàn vùng là 17.178.871 người, chiếm 20% dân số cả nước, với mật độ dân số trung bình 425 người/km2
Trong đó dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị và nông thôn năm 2009
cụ thể:
Bảng 3.2:DÂN SỐ THEO GIỚI TÍNH VÀ KHU VỰC Ở ĐBSCL NĂM 2009
Phân theo giới tính Phân theo khu vực Dân số năm
Trang 34Tỷ lệ dân số là nữ chiếm 50,30% trong tổng cơ cấu dân số của vùng trong khi đó dân số là nam chiếm 49,70% Dân số nữ cao hơn dân số nam 1,01 lần Con số này cho thấy tỷ lệ nam và nữ trong tổng cơ cấu dân số của vùng không có
sự khác biệt lớn và gần như bằng nhau
Nhưng lại có sự khác biệt lớn giữa dân số sống ở hai khu vực thành thị và vùng nông thôn Dân số khu vực nông thôn chiếm 77,20% trong tổng cơ cấu dân
số của toàn vùng trong khi khu vực thành thị chỉ chiếm 22,80% Điều này được
lý giải: nguyên nhân đặc thù là vùng sản xuất nông nghiệp, mặt bằng dân trí còn hạn chế nên hầu hết người dân trong vùng chủ yếu sống ở các vùng nông thôn và chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính
- Về lao động: Việc đào tạo và dạy nghề cho lao động đặc biệt là lao động
nông thôn ở ĐBSCL trong những năm qua đã có bước cải thiện, góp phần đưa tỷ
lệ lao động đã qua đào tạo của toàn vùng từ 14,15% vào năm 2005 lên 20,58% vào cuối năm 2008 Thế nhưng thực tại chung chất lượng nguồn lao động toàn vùng vẫn còn thấp so với nhiều nơi trong cả nước Toàn vùng có gần 20% lao động nông nghiệp thiếu việc làm, gần 80% lao động chưa qua đào tạo, thị trường lao động nông thôn của vùng phát triển chậm, toàn vùng chỉ hiện có 280 cơ sở dạy nghề nhưng chất lượng đào tạo còn rất hạn chế
3.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế:
Đồng Bằng Sông Cửu Long là một trong 7 vùng kinh tế quan trọng của đất nước, đóng góp vai trò đáng kể vào sự phát triển kinh tế đất nước trên nhiều mặt ĐBSCL có mức tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2006 - 2009 là 12,1% (Khu vực I: 5,9%; khu vực II: 18,2%; khu vực III: 15,6%) Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực (giảm dần tỷ trọng khu vực I và tăng ở khu vực II và III) Trong năm 2009 vừa qua vùng đã đạt được những thành tựu kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) toàn vùng đạt 10,1%
Thu nhập bình quân đầu người đạt 711USD/năm
Kim ngạch xuất khẩu toàn vùng đạt 4,9 tỷ USD
Lĩnh vực nông nghiệp: Trong lĩnh vực nông nghiệp giá trị sản xuất đạt
53.250,7 tỷ đồng Sản xuất lúa (cây trồng chủ yếu) sản lượng lúa sản xuất được toàn vùng năm 2009 đạt 20,48 triệu tấn, chiếm 52,66% sản lượng cả nước, với nhịp độ tăng trưởng hàng năm khoảng 3,2%/năm (cả nước khoảng 3,1%/năm)
Trang 35Hàng năm lúa gạo của vùng ĐBSCL đóng góp phần lớn vào việc cung ứng nhu cầu trong nước và chiếm tới 90% lượng gạo xuất khẩu của cả nước
Sau lúa là nuôi trồng và khai thác thuỷ sản Với 8/13 tỉnh giáp biển, lại có 2 sông lớn là sông Tiền và sông Hậu song song nối các tỉnh với biển đông Vùng ĐBSCL có điều kiện rất thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ cũng như nước ngọt Sản lượng thuỷ sản của vùng năm 2009 đạt khoảng 2,8 triệu tấn, chiếm 57,85% sản lượng cả nước, trong đó thủy sản khai thác chiếm 33,33% Nhịp độ tăng trưởng sản lượng thuỷ sản hàng năm khoảng 9,25%/năm (cả nước khoảng 8,35%/năm) Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu thủy sản của nước ta đã đạt mức 4,25 tỷ USD
Một lợi thế nữa trong sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSCL là chăn nuôi gia súc và gia cầm Các loại vật nuôi chính là bò (gồm cả bò lấy thịt và bò sữa)
và gia cầm Gia cầm ở vùng ĐBSCL rất phát triển, chủ yếu là gà và vịt Số vịt được nuôi ở khu vực này chiếm đến 80% số vịt được nuôi ở toàn miền Nam và trên 50% cả nước
Ngoài lợi thế về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi, cây ăn trái và nông sản khác được xem là thế mạnh của vùng Năm 2009 sản lượng trái cây ĐBSCL đạt gần 18,6 triệu tấn với các loại trái cây nổi tiếng như: bưởi năm roi, xoài cát, quýt đường, vú sữa, đậu nành, mía đường, đậu phộng, dứa, dừa và các loại rau, đậu phục vụ cho ngành sản xuất trong nước, tiêu dùng và cho xuất khẩu đã được thị trường thế giới chú ý nhiều hơn trong thời gian gần đây
Lĩnh vực công nghiệp: Phát triển nhất là lĩnh vực công nghiệp chế biến
lượng thực chiếm tỷ trọng cao nhất của cả vùng Trong vùng có thành phố Cần Thơ là trung tâm của cả vùng bao gồm các ngành: nhiệt điện, chế biến lương thực, luyện kim đen, cơ khí, hóa chất, dệt may và vật liệu xây dựng
Đối với lĩnh vực dịch vụ: Vùng ĐBSCL bao gồm các ngành chủ yếu: xuất
nhập khẩu, vận tải thủy, du lịch Du lịch sinh thái phát triển mạnh với các loại hình du lịch trên sông nước, vườn, các hòn đảo Tuy nhiên chất lượng và cạnh tranh của du lịch còn hạn chế ĐBSCL đang được đầu tư để nâng cao chất lượng
tốt hơn và hiệu quả hơn so với các nước trong khu vực (Nguồn: Cục Thống kê
Tp Cần Thơ, Tổng cục Thống kê)
Trang 363.1.2.3 Cơ sở hạ tầng
- Toàn vùng ĐBSCL có 47.202,74 km đường bộ Trong đó quốc lộ: 1.960,23
km, tỉnh lộ: 3.720,57 km, đường huyện: 8.402,45 km, đường xã: 33.119,49 km
Hệ thống giao thông nông thôn đang được các địa phương đầu tư đến cuối năm
2010 sẽ hoàn thành 100% đường đến trung tâm xã, cụm xã Trong các năm qua nhiều dự án phát triển và hoàn thiện hệ thống đường bộ trong vùng cũng được thực hiện như: Nâng cấp quốc lộ 1A chạy qua vùng từ nguồn vốn ngân hàng thế giới (WB), dự án cầu Cần Thơ đã hoàn thành, đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ đoạn thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương quy mô bốn làng
xe đã đưa vào sử dụng, tuyến trục dọc N1 dài 235 km nối các tỉnh ĐBSCL gồm: Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang dọc theo biên giới đã hoàn thành đoạn Tịnh Biên (An Giang) - Hà Tiên (Kiên Giang) và nhiều công trình đường bộ khác
- Hệ thống vận tải thủy cũng được nâng cấp như: tuyến kênh Chợ Gạo dài
28 km qua tỉnh Tiền Giang, nâng cấp tuyến vận tải sông Hàm Luông qua Bến Tre dài 18 km, tuyến Bạc Liêu - Cà Mau dài 72 km, tuyến vận tải thủy Đồng Tháp Mười - Tứ Giác Long Xuyên dài 288 km
- Hệ thống cảng biển và sân bay trong vùng đang được nâng cấp và phát triển như: cảng Cần Thơ có khả năng tiếp nhận tàu 10.000 tấn Nâng cấp cảng Cái Cui trở thành cảng biển quốc tế trong vùng, sân bay Trà Nóc trở thành sân bay lớn nhất đồng bằng …
- Hệ thống thông tin trong vùng được nâng cấp và hoàn thiện Mật độ bình quân trong vùng đạt 6,2 điểm bưu điện văn hóa xã/100.000dân, mật độ thuê bao điện thoại trung bình 45,5 thuê bao/100dân, mật độ thuê bao internet băng thông rộng trung bình có 5,6 thuê bao/1000dân
- Về năng lượng: Hiện nay ĐBSCL có 3 nhà máy điện đang hoạt động và phát triển: nhà máy nhiệt điện Cần Thơ với công suất gần 1 triệu kwh, nhà máy điện Cà Mau 1 và 2 tổng công suất 1.500 mwh, nhà máy nhiệt điên Ô Môn 1 với công suất ban đầu 600 mwh và nhà máy nhiệt điện Ô Môn 2, 3 và 4 dự kiến sẽ hoàn thành vào năm 2015 với tổng công suất cung cấp điện 2.640 mwh
Trang 373.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA HÈ THU NĂM 2009 Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Do đặc điểm của vùng có những điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Đặc biệt vùng là nơi sản xuất lúa gạo lớn nhất nước, chiếm 20% về diện tích và chiếm từ 57% - 58% với tốc độ tăng trưởng 3,2%/năm về sản lượng Mỗi năm vùng ĐBSCL cung cấp lượng lớn về lúa gạo cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Bên cạnh đó, nông dân trong vùng có truyền thống sản xuất lúa từ rất lâu đời và không ngừng chịu khó học hỏi kinh nghiệm, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Điều này được thể hiện qua từ sản xuất 1 vụ lúa trên năm với năng suất thấp như trước kia lên 2 - 3 vụ trên năm như hiện nay với sản lượng lớn và năng suất cao góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới
Vụ Hè Thu là vụ lúa nằm trong cơ cấu ba vụ lúa sản xuất chính của ĐBSCL
Vụ này thường bắt đầu từ đầu tháng 6 và kết thúc thu hoạch vào cuối tháng 8 Trong thời gian này thời tiết trong vùng thường không thuận lợi nên cây lúa dễ bị
đỗ ngã, sâu bệnh tấn công Bên cạnh đó nông dân phải sử dụng nhiều phân bón trong sản suất nhưng năng suất thu hoạch thường thấp nên làm cho lợi nhuận nông hộ không cao Tuy nhiên vụ lúa Hè Thu lại được rất nhiều nông hộ ở ĐBSCL sản xuất, cụ thể qua diện tích sản xuất trong năm 2009 như sau:
3.2.1 Diện tích sản xuất lúa
Bảng 3.3: DIỆN TÍCH LÚA THEO TỪNG VỤ Ở ĐBSCL NĂM 2009
Trang 38Qua số liệu năm 2009 cho thấy diện tích sản xuất lúa Hè Thu chiếm cơ cấu lớn nhất trong tổng diện tích sản xuất lúa trong năm 2009 của ĐBSCL Diện tích lúa Hè Thu được nông hộ sản xuất lên đến 1.910,50 nghìn ha, chiếm 49,33% về
cơ cấu, cao hơn vụ Đông Xuân là 361,70 nghìn ha và cao hơn vụ Thu Đông là 1.496,90 nghìn ha Trong khi đó vụ Đông xuân được xem là vụ có điều kiện sản xuất thuận lợi và cho năng suất cao so với các vụ sản xuất khác Nhưng diện tích sản xuất chỉ đạt 1.548,80 nghìn ha, chiếm 39,99% trong tổng cơ cấu diện tích sản xuất năm 2009 của toàn vùng Vụ Thu Đông là vụ có diện tích được sản xuất thấp nhất, trong vụ này toàn vùng chỉ đạt diện tích 413,60 nghìn ha, chiếm 10,68% tổng cơ cấu diện tích sản xuất cả năm của toàn vùng
10,68%
39,99%
49,33%
Vụ Đông Xuân Vụ Hè Thu Vụ Thu Đông
Hình 3.3: CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA THEO TỪNG VỤ NĂM 2009
Nguyên nhân trên có thể được giải thích: Vụ Đông Xuân được sản xuất từ cuối tháng 11 đến đầu tháng 04 năm sau, thời điểm này có điều kiện thời tiết rất thuận lợi, ít mưa, với lại đây là thời điểm nằm trong dịp tết nguyên đán nên rất thích hợp cho sản xuất hoa màu phục vụ thị trường tết, mang lại giá trị kinh tế cao hơn cho nông dân so với sản xuất lúa Trong khi sản xuất lúa vào vụ này rất bấp bênh, tiềm ẩn nhiều rủi ro hơn hoa màu nhất là trong tình hình hiện nay cây lúa thường bị rầy nâu gây hại, giá lúa không ổn định, … Nên nông dân ở một số địa phương trong vùng có điều kiện như: đất tốt, không ngập úng, chủ động được nước tưới tự động chuyển sang sản xuất các loại cây hoa màu để phục vụ thị
Trang 39trường tết Chính điều này đã làm cho diện tích sản xuất vụ lúa Đông Xuân giảm xuống
Vụ Hè Thu có diện tích sản xuất lớn nhất có thể được lý giải do vụ diễn ra trong thời điểm thời tiết không thuận lợi nhiều cho sản xuất hoa màu nên hiệu quả sản xuất không cao Nhu cầu thị trường của hoa màu vào thời điểm này không lớn, giá cả các loại hoa màu thường không cao Nên không tập trung trồng hoa màu mà hầu như nông hộ trong vùng vào thời điểm này chủ yếu chỉ tập trung sản xuất lúa là chính Vì trong thời điểm này chỉ có cây lúa là thích hợp cho sản xuất cho dù năng suất không cao như vụ Đông Xuân
Trong khi đó vụ Thu Đông là vụ có điều kiện thời tiết thường xuyên gặp nhiều bất lợi nhất, mưa bảo thường xảy ra nhất, cho năng suất thấp nhất Một số địa phương trong vùng khi sản xuất không thể thu hoạch được, do nước lũ về sớm nhấn chiềm lúa trên ruộng nên rủi ro rất cao Sản xuất vào vụ này không những không lời mà nông hộ thường bị lỗ, nên rất ít nông hộ sản xuất chỉ có ở một số địa phương có mặt ruộng cao hoặc có đê bao ngăn lũ mới sản xuất
3.2.2 Sản lượng
Bảng 3.4: SẢN LƯỢNG LÚA THEO TỪNG VỤ Ở ĐBSCL NĂM 2009
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009)
Trong tổng sản lượng lúa cả năm 2009 của toàn vùng ĐBSCL là 20.483,40 nghìn tấn, thì vụ Hè Thu tuy có diện tích sản xuất lớn nhất nhưng sản lượng đóng góp chỉ đạt 9.018,20 nghìn tấn, chiếm 44,00% về cơ cấu Sản lượng lớn nhất là
vụ Đông Xuân đóng góp đến 9.856,10 nghìn tấn, chiếm 48,10% về cơ cấu, cao hơn vụ Hè Thu 837,90 nghìn tấn Trong đó sản lượng thấp nhất là vụ Thu Đông chỉ đạt 1.609,10 nghìn tấn, chiếm 7,90% về cơ cấu
Trang 40Hình 3.4: CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THEO TỪNG VỤ Ở ĐBSCL NĂM 2009
Nguyên nhân cũng đã được đề cập ở phần trên là do vụ Hè Thu là vụ có thời tiết bất lợi, mưa nhiều, năng suất thấp, cây lúa dễ đỗ ngã … lúa thu hoạch chất lượng không cao nên giá bán thường thấp Trong khi đó lượng phân bón phải sử dụng với lượng lớn hơn so với vụ Đông Xuân trên cùng một đơn vị diện tích sản xuất Điều này làm tăng chi phí nên lợi nhuận thu được không cao nên dù sản xuất với diện tích lớn nhưng nông dân ít đầu tư vào sản xuất hơn so với vụ Đông Xuân Bên cạnh đó tình hình sâu bệnh thường xảy ra nhất là dịch rầy nâu đã làm sản lượng lúa giảm đi đáng kể
3.2.3 Năng suất
Bảng 3.5: NĂNG SUẤT LÚA THEO TỪNG VỤ Ở ĐBSCL NĂM 2009
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2009)
Qua bảng số liệu trên ta thấy vụ Hè Thu là vụ có năng suất chỉ đạt 4,72 tấn/ha thấp hơn mức năng suất trung bình của toàn vùng 0,57 tấn/ha (năng suất trung bình toàn vùng 5,29 tấn/ha)