Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn bào chế ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn bào chế bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CHẤT ĐIỀU VỊ
Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất” ;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2CHẤT ĐIỀU VỊ
- Là các chất làm thay đổi vị không dễ chịu như đắng, chua cay … của những thành phần trong thuốc, giúp sử dụng thuốc dễ hơn
- Thường dùng nhất là vị ngọt, như saccharose, saccharin, aspartam, glycyrrhizin…
- Ngoài ra còn một số chất giống vị trái cây tự nhiên như acid citric, tartric, malic, fumaric…
Trang 3CHẤT ĐIỀU VỊ - NGỌT
SACCHAROSE
- Chiết xuất từ mía ,củ cải đường, cụm hoa thốt nốt…
GLUCOSE -- Có nhiều trong hoa quả chín, mật ong Độ ngọt bằng 1/2 độ ngọt của saccharose
GLYCYRRHIZIN -- Chiết xuất từ rễ cây cam thảoĐộ ngọt gấp 250 lần saccharose
- Khởi đầu vị ngọt chậm STEVIOSIDE - Chiết xuất từ lá cây cỏ ngọt
- Độ ngọt từ 30-320 lần saccharose
NECTRESSE - Chiết xuất từ la hán quả
- Độ ngọt gấp 150- 200 lần saccharose
- Được chiết xuất từ cây Bạch Dương, Sồi Xanh
- Có vị ngọt như đường saccharose XYLITOL
Trang 4- Sự kết hợp 2 acid amin :phenylalanin – acid aspartic
- Độ ngọt gấp 220 lần saccharose
- Mất vị ngọt khi tiếp xúc với nhiệt ACESULFAM K -- Bền với nhiêt Độ ngọt gấp 200 lần saccharose
SUCRALOSE -- Ổn định dưới nhiệt và trong một phạm vi Độ ngọt gấp 600 lần saccharose
rộng các điều kiện pH
ALITAME - Chất làm ngọt dipeptide chứa aspartic
acid
- Độ ngọt gấp 2000 lần saccharose
CHẤT ĐIỀU VỊ - NGỌT
Trang 5CHẤT ĐIỀU VỊ - KHÁC
Tạo vị chua ngọt giống trái cây tự nhiên:
Acid citric Acid tartric Acid malic Acid fumaric
Acid gentisic tạo phức với cafein để khử vị đắng
2,5-dihydroxybenzoic acid
• Acid fumaric đi từ nấm
• Ttrong các chế phẩm đặc biệt như viên sủi, thường sẽ có acid citric đi kèm với NaHCO3 để tạo gas
Trang 6CHẤT SÁT TRÙNG BẢO QUẢN
Trừ các viên nén pha tiêm, viên đặt dưới mí mắt, viên cấy dưới da phải vô trùng; thì các loại viên còn lại đều phải đạt quy định giới hạn vi sinh.
Cần phải sử dụng chất sát trùng bảo quản trong công thức.
Các chất bảo quản thường sử dụng:
• Acid sorbic, các muối calci, natri sorbat.
• Acid benzoic, các muối natri, Calci benzoat.
• Các nipa este,
Cách phối hợp: hòa tan trong tá dược dính ướt, trộn khô.
Trang 7Acid sorbic và các muối sorbate
• Acid sobic là bột tinh thể trắng, tan không đáng kể trong nước lạnh (0,16g/100ml ở 20oC) và tan dễ hơn trong nước nóng (ở 100oC tan 3,9%), có vị chua nhẹ
• Acid sorbic và các muối sorbate có tác dụng mạnh đối với
nấm mốc và nấm men, ít có tác dụng đến vi khuẩn
• Hoạt tính càng cao khi pH càng thấp
• Là chất bảo quản chống vi sinh vật ít độc hại nhất thậm chí ở mức độ vượt quá liều lượng sử dụng thông thường
Acid sorbic
Trang 8Acid benzoic và muối natri benzoat
• Muối natri benzoate: dạng hạt trắng, không mùi và khó bị
phân hủy hoặc ở dạng bột tinh thể có vị ngọt, tan được trong nước và trong ethanol
• Acid benzoic có dạng tinh thể không màu, dễ tan trong rượu
và ether, ít tan trong nước hơn muối natri benzoate (ở nhiệt
độ phòng tan không quá 0, 2%) muối benzoate được sử dụng nhiều hơn
• Acid benzoic và muối benzoate: ức chế sự phát triên VSV, chống nấm men và nấm mốc
Acid benzoic
Trang 9CHẤT ỔN ĐỊNH
• Trong quá trình bảo quản xảy ra quá trình oxy
hóa làm giảm lượng hoạt chất, làm giảm tác dụng điều trị,có thể gây phản ứng độc khi vào
cơ thể đảm bảo hiệu lực điều trị và độ
an toàn cần sử dụng chất chống oxy hóa.
• Chất chống oxy hóa là những chất dễ bị oxy
hóa và có thế oxy hóa thấp hơn thế oxy hóa của dược chất bị oxy hóa trước khi dược
chất bị oxy hóa
Trang 10Acid ascorbic
1 CHỐNG OXY HÓA
• Acid ascorbic là m t chất lương tnh: vừa ộ
mang tnh khử vừa mang tnh oxi hóa, nhưng tnh khử mạnh hơn nhiều thể hi n ở khả năng ệ bắt giữ oxy
• Vai trò: tham gia phản ứng oxy hóa dược phẩm không bị oxy hóa
2 CHỐNG BIẾN MÀU
• 2Fe3+ + ascorbate 2Fe2+ + Dehydrocorbate
• 2Fe2+ + 2H2O2 2Fe3+ + 2OH
- hạn chế sự khử Fe3+ thành Fe2+ làm cho dược phẩm ko bị biến màu
Trang 11Natri bisulfit
CTPT: NaHSO3
Tính chất vật lý: bột mịn, trắng,
dễ hút ẩm nhưng tan ít trong
nước.
Tác dụng chống oxy hóa do khả
năng sinh SO2 và khóa oxy hòa
tan trong thuốc theo phản ứng:
SO2 + 1/2 O2 SO3
Trang 12Butylated hydroxy anisole
BHT
Butylated hydroxy toluene
Là các dẫn xuất của phenol, màu trắng, tan trong dầu, có khả năng ức chế hoặc ngăn ngừa phản ứng tự oxy hóa các dược chất bởi các gốc tự do theo
cơ chế cho điện tử để khống chế gốc R tự do
Thường được sử dụng trong các loại thuốc như isotretinoin, lovastatin, simvastatin,