Đối với công tác bồi dưỡng giáo viên tập sự, bồi dưỡng giáo viên tại trường và tập huấn giáo viên, cần tổ chức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, góp ý cho đồng nghiệp và t[r]
Trang 1NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THĂNG HẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN NĂM 2018
Môn: Chuyên ngành (THCS từ hạng III lên hạng II)
1
Trong chương trình dạy học định
hướng phát triển năng lực, khái niệm
năng lực được sử dụng trong mấy
trường hợp?
Mục 1.1 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang
194, 195
2 Mục tiêu dạy học theo định hướngphát triển năng lực là
Kết quả học tập cầnđạt được mô tả chi tiết
và có thể quan sát,đánh giá được; thểhiện được mức độ tiến
bộ của HS một cáchliên tục
Kết quảhọc tậpcần đạtđược cóthể quansát, đánhgiá được;
thể hiệnđượcmức độtiến bộcủa HSmột cáchliên tục
Kết quảhọc tậpcần đạtđược,đánh giáđược; thểhiệnđượcmức độtiến bộcủa HSmột cáchliên tục
Kết quả học tập cầnđạt được mô tả chi tiết
và có thể quan sátđược; thể hiện đượcmức độ tiến bộ của
HS một cách liên tục
A
Bảng so sánh trang 196 Tàiliệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7
3 Nội dung dạy học theo định hướngphát triển năng lực là
Lựa chọn những nộidung đã quy định, gắnvới các tình huốngthực tiễn Chương trìnhchỉ quy định những nộidung chính, không quyđịnh chi tiết
Lựa chọnnhữngnội dungnhằmđạt đượckết quảđầu ra
đã quyđịnh, gắn
Lựa chọnnhữngnội dungnhằmđạt đượckết quảđầu ragắn vớicác tình
Lựa chọn những nộidung nhằm đạt đượckết quả đầu ra đã quyđịnh Chương trình chỉquy định những nộidung chính, không quyđịnh chi tiết
B
Bảng so sánh trang 196 Tàiliệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7
Trang 2với cáctìnhhuốngthực tiễn.
Chươngtrình chỉquy địnhnhữngnội dungchính,khôngquy địnhchi tiết
huốngthực tiễn
Chươngtrình chỉquy địnhnhữngnội dungchính,khôngquy địnhchi tiết
4 Hình thức dạy học theo định hướngphát triển năng lực là
Chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa,nghiên cứu khoa học,trải
nghiệm sáng tạo; đẩymạnh ứng dụng côngnghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy
và học
Chú ýcác hoạtđộngngoạikhóa,nghiêncứu khoahọc, trảinghiệmsáng tạo;
đẩymạnhứng dụngcôngnghệthông tin
và truyềnthôngtrong dạy
và học
Tổ chứchình thứchọc tập
đa dạng;
chú ý cáchoạtđộng xãhội,ngoạikhóa,nghiêncứu khoahọc, trảinghiệmsáng tạo;
đẩymạnhứng dụngcôngnghệ
Chú ý các hoạt động
xã hội, ngoại khóa, trảinghiệm sáng tạo; đẩymạnh ứng dụng côngnghệ thông tin vàtruyền thông trong dạy
và học
C
Bảng so sánh trang 197 Tàiliệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7
Trang 3thông tin
và truyềnthôngtrong dạy
Tiêu chíđánh giádựa vào
sự tiến
bộ trongquá trìnhhọc tập,chútrọng khảnăng vậndụngtrong cáctìnhhuốngthực tiễn
Tiêu chíđánh giádựa vàonăng lựcđầu ra,chútrọng khảnăng vậndụngtrong cáctìnhhuốngthực tiễn
Tiêu chí đánh giá dựavào năng lực đầu ra, cótính đến sự tiến bộtrong quá trình họctập, chú trọng khảnăng vận dụng trongcác tình huống thựctiễn
D
Bảng so sánh trang 197 Tàiliệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7
6 Cấu trúc chung của năng lực hànhđộng được mô tả là sự kết hợp của các
năng lực thành phần:
Năng lực chuyên môn,năng lực phương pháp,năng lực xã hội, nănglực cá thể
Năng lựcchuyênmôn,năng lựcchung,năng lực
xã hội,năng lực
cá thể
Năng lựcchuyênmôn,năng lựccốt lõi,năng lực
xã hội,năng lực
cá thể
Năng lực chuyên môn,năng lực chuyên biệt,năng lực xã hội, nănglực cá thể
A
Tài liệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7 trang 197, 198
Trang 47 Người có năng lực về một lĩnh vựchoạt động nào đó cần có dấu hiệu cơ
bản nào?
Có kiến thức, hiểu biếtmột cách có hệ thốnghoặc chuyên sâu vềlĩnh vực hoạt động đó;
Có khả năng tiến hànhhoạt động đó hiệu quả
và đạt kết quả phù hợpvới mục đích; Hànhđộng có kết quả, ứngphó linh hoạt, hiệu quảtrong những điều kiệnmới, không quen thuộc
Có khảnăng tiếnhànhhoạtđộng đóhiệu quả
và đạtkết quảphù hợpvới mụcđích;
Hànhđộng cókết quả,ứng phólinh hoạt,hiệu quảtrongnhữngđiều kiệnmới,khôngquenthuộc
Có kiếnthức,hiểu biếtmột cách
có hệthốnghoặcchuyênsâu vềlĩnh vựchoạtđộng đó;
hànhđộng cókết quả,ứng phólinh hoạt,hiệu quảtrongnhữngđiều kiệnmới,khôngquenthuộc
Có kiến thức, hiểu biếtmột cách có hệ thốnghoặc chuyên sâu vềlĩnh vực hoạt động đó;
Có khả năng tiến hànhhoạt động đó hiệu quả
và đạt kết quả phù hợpvới mục đích
A
Mục 1.5.1 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang203
8 Các hình thức đánh giá năng lực ngườihọc là Sản phẩm; Dự án họctập; Thực hiện (nhiệm
vụ)
Dự ánhọc tập;
Trìnhdiễn;
Thựchiện(nhiệmvụ)
Sảnphẩm;
Dự ánhọc tập;
Trìnhdiễn;
Thựchiện
Sản phẩm; Dự án họctập; Trình diễn C
Mục 1.5.3 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang204
Trang 59 Xây dựng kiểm tra dánh giá năng lựcbao gồm bao nhiêu bước? 3 4 5 6 B
Mục 1.5.4 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang
204, 20510
Trong bước xác định chuẩn ở các
bước xây dựng kiểm tra đánh giá năng
lực giáo viên phải xác định được bao
nhiêu chuẩn?
Mục 1.5.4 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang
204, 205
11 Xác định nhiệm vụ trong xây dựngkiểm tra đánh giá năng lực là
Nhiệm vụ là một hoạtđộng được thiết kế đểđánh giá năng lực vậndụng kiến thức, kĩnăng đã xác định ởbước 1 (chuẩn) và giảiquyết những tháchthức trong thực tế
Nhiệm
vụ là mộtbài tập
để đánhgiá nănglực vậndụngkiếnthức, kĩnăng đãxác định
ở bước 1(chuẩn)
và giảiquyếtnhữngtháchthứctrongthực tế
Nhiệm
vụ là mộtbài tậpđượcthiết kế
để đánhgiá nănglực vậndụngkiếnthức, kĩnăng đãxác định
ở bước 1(chuẩn)
Nhiệm vụ là một bàitập được thiết kế đểđánh giá năng lực vậndụng kiến thức, kĩnăng đã xác định ởbước 1 (chuẩn) và giảiquyết những tháchthức trong thực tế
D
Mục 1.5.4 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang
204, 205
Trang 612 Xác định tiêu chí tốt đánh giá việchoàn thành nhiệm vụ trong xây dựng
kiểm tra đánh giá năng lực là
Được phát biểu rõràng, dễ hiểu
Đượcphát biểu
rõ ràng,
dễ hiểu;
ngắngọn;
quan sátđược
Đượcphát biểu
rõ ràng,
dễ hiểu;
ngắngọn;
quan sátđược; mô
tả đượchành vi
Được phát biểu rõràng, dễ hiểu; quan sátđược; mô tả được hànhvi
C
Mục 1.5.4 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang205
13 Thứ tự các bước trong quy trình thựchiện ở phương pháp dạy học giải
quyết vấn đề là
Phát hiện hoặc thâmnhập vấn đề; Tìm giảipháp; Nghiên cứu sâugiải pháp; Trình bàygiải pháp
Phát hiệnhoặcthâmnhập vấnđề; Tìmgiảipháp;
Trìnhbày giảipháp;
Nghiêncứu giảipháp
Phát hiệnhoặcthâmnhập vấnđề; Tìmgiảipháp;
Trìnhbày giảipháp;
Nghiêncứu sâugiải pháp
Phát hiện hoặc thâmnhập vấn đề; Tìm giảipháp; Nghiên cứu giảipháp; Trình bày giảipháp
C
Mục 2.1.2 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang207
14 Bản chất của việc dạy học phát hiệnvấn đề là
Phương pháp dạy họctrong đó GV tạo ra vấn
đề, HS phát hiện vấn
đề, hoạt động tự giác,tích cực, chủ động,sáng tạo để giải quyếtvấn đề và thông qua đóchiếm lĩnh tri thức, rènluyện kĩ năng và đạtđược những mục đích
Phươngpháp dạyhọc trong
đó GVtạo ranhữngtìnhhuống cóvấn đề,điều
Phươngpháp dạyhọc trong
đó GVđiềukhiển HSphát hiệnvấn đề,hoạtđộng tự
Phương pháp dạy họctrong đó GV tạo ranhững tình huống cóvấn đề, điều khiển HSphát hiện vấn đề, hoạtđộng tự giác, tích cực,chủ động, sáng tạo đểchiếm lĩnh tri thức, rènluyện kĩ năng và đạtđược những mục đích
B
Mục 2.1 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang206
Trang 7học tập khác khiển HS
phát hiệnvấn đề,hoạtđộng tựgiác, tíchcực, chủđộng,sáng tạo
để giảiquyếtvấn đề vàthôngqua đóchiếmlĩnh trithức, rènluyện kĩnăng vàđạt đượcnhữngmục đíchhọc tậpkhác
giác, tíchcực, chủđộng,sáng tạo
để giảiquyếtvấn đề vàthôngqua đóchiếmlĩnh trithức, rènluyện kĩnăng vàđạt đượcnhữngmục đíchhọc tậpkhác
học tập khác
Trang 815 Tình huống có vấn đề trong dạy họcgiải quyết vấn đề là
Tình huống có vấn đề
là một tình huống gợi
ra cho HS những khókhăn về lí luận haythực hành mà họ thấycần có khả năng vượtqua, nhưng không phảingay tức khắc bằngmột thuật giải, mà phảitrải qua quá trình tíchcực suy nghĩ, hoạtđộng để biến đổi đốitượng hoạt động hoặcđiều chỉnh kiến thứcsẵn có
Tìnhhuống cóvấn đề
là mộttìnhhuốnggợi racho HSnhữngkhó khăn
mà họthấy cần
có khảnăngvượt qua,nhưngkhôngphảingay tứckhắcbằng mộtthuậtgiải, màphải trảiqua quátrình tíchcực suynghĩ,hoạtđộng đểbiến đổiđốitượng
Tìnhhuống cóvấn đề
là mộttìnhhuốnggợi racho HSnhữngkhó khăn
về lí luậnhay thựchành mà
họ thấycần cókhả năngvượt qua,nhưngkhôngphảingay tứckhắcbằng mộtthuậtgiải, màphải trảiqua quátrình tíchcực suynghĩ
Tình huống có vấn đề
là một tình huống gợi
ra cho HS những khókhăn về lí luận haythực hành mà họ thấycần có khả năng vượtqua, nhưng không phảingay tức khắc bằngmột thuật giải
A
Mục 2.1 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang206
Trang 9hoạtđộnghoặcđiềuchỉnhkiến thứcsẵn có.
16 Các vấn đề/ tình huống đưa ra để HSxử lí, giải quyết cần thoả mãn bao
Đoạn 2 trang 210 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
17 Nội dung nàokhông phải là vấn đề
cần chú ý khi tổ chức cho HS giải
quyết, xử lí vấn đề/ tình huống?
Cần sử dụng phươngpháp động não để HSliệt kê các cách giảiquyết có thể có
Cách giảiquyết tối
ưu đốivới mỗi
HS cóthể giốnghoặckhácnhau
Vấn đề/
tìnhhuốngphải gầngũi vớicuộcsốngthực củaHS
18 Tổ chức cho HS giải quyết, xử lí vấnđề/ tình huống có bao nhiêu chú ý? 3 4 5 6 B
Đoạn 2 trang 210 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 1019 Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm là
tạo sự thống nhất giữagiáo dục và dạy học,giữa giáo dục trongnhà trường và giáodục ngoài nhà trường,giữa thời gian trongnăm học và thời gianhè
nó cóquan hệchặt chẽvới hoạtđộng dạyhọc vàcác hoạtđộnggiáo dụctrong nhàtrường
gắn lýthuyếtvới thựchành
thống nhất giữa nhậnthức với hành động A
Mục 2.2.1 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang
212, 2013
20 Khi tổ chức hoạt động trải nghiệm cóbao nhiêu yêu cầu? 2 3 4 5 C
Mục 2.2.2 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang
tri thức,
kỹ năng,thái độ,phẩmchất
tri thức, kỹ năng, thái
Mục a Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang213
22 Mục tiêu về thái độ của hoạt động trảinghiệm là
Biết tỏ thái độ trướcnhững vấn đề của cuộcsống, biết chịu tráchnhiệm về hành vi củabản thân; đấu tranhtích cực với nhữngbiểu hiện sai trái củabản thân và của ngườikhác (để tự hoàn thiệnmình); biết cảm thụ vàđánh giá cái đẹp trongcuộc sống
Biết tỏthái độtrướcnhữngvấn đềcủa cuộcsống,biết chịutráchnhiệm vềhành vicủa bản
Biết tỏthái độtrướcnhữngvấn đềcủa cuộcsống, đấutranh tíchcực vớinhữngbiểu hiệnsai trái
Biết tỏ thái độ trướcnhững vấn đề của cuộcsống, biết chịu tráchnhiệm về hành vi củabản thân; biết cảm thụ
và đánh giá cái đẹptrong cuộc sống
A
Mục a Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang213
Trang 11thân; đấutranh tíchcực vớinhữngbiểu hiệnsai tráicủangườikhác (để
tự hoànthiệnmình);
biết cảmthụ vàđánh giácái đẹptrongcuộcsống
của bảnthân vàcủangườikhác (để
tự hoànthiệnmình);
biết cảmthụ vàđánh giácái đẹptrongcuộcsống
23 Bản chất của tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo ở trường phổ thông là
thông qua tổ chức cácloại hình hoạt động,các mối quan hệ nhiềumặt, nhằm giúp ngườihọc có kiến thức thànhhành động, biến yêucầu của nhà trường,của nhà sư phạm thànhchương trình hànhđộng của tập thể lớphọc sinh và của cánhân học sinh, biếnquá trình giáo dụcthành quá trình tự giáo
thôngqua tổchức cácloại hìnhhoạtđộng, cácmối quan
hệ nhiềumặt,nhằmgiúpngườihọcchuyển
thôngqua tổchức cácloại hìnhhoạtđộng, cácmối quan
hệ nhiềumặt,nhằmgiúpngườihọc tựgiác tri
thông qua tổ chức cácloại hình hoạt động,nhằm giúp người họcchuyển hoá một cách
tự giác tri thức thànhniềm tin, kiến thứcthành hành động, biếnyêu cầu của nhàtrường, của nhà sưphạm thành chươngtrình hành động củatập thể lớp học sinh vàcủa cá nhân học sinh,biến quá trình giáo dục
B
Mục b Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang214
Trang 12dục hoá một
cách tựgiác trithứcthànhniềm tin,kiến thứcthànhhànhđộng,biến yêucầu củanhàtrường,của nhà
sư phạmthànhchươngtrìnhhànhđộng củatập thểlớp họcsinh vàcủa cánhân họcsinh,biến quátrìnhgiáo dụcthànhquá trình
tự giáo
thứcthànhniềm tin,kiến thứcthànhhànhđộng,biến yêucầu củanhàtrường,của nhà
sư phạmthànhchươngtrìnhhànhđộng củatập thểlớp họcsinh vàcủa cánhân họcsinh,biến quátrìnhgiáo dụcthànhquá trình
tự giáodục
thành quá trình tự giáodục
Trang 1324 Bản chất của tổ chức hoạt động trảinghiệm sáng tạo là tạo cơ hội cho học
sinh
thể nghiệm tri thức,thái độ, quan điểm vàhành vi ứng xử củamình trong một môitrường an toàn, thânthiện có định hướnggiáo dục
thểnghiệmtri thức,quanđiểm vàhành viứng xửcủa mìnhtrongmột môitrường
an toàn,thânthiện cóđịnhhướnggiáo dục
thểnghiệmtri thức,thái độ
và hành
vi ứng
xử củamìnhtrongmột môitrường
an toàn,thânthiện cóđịnhhướnggiáo dục
thể nghiệm tri thức,thái độ, quan điểmtrong một môi trường
an toàn, thân thiện cóđịnh hướng giáo dục
A
Mục b Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang214
Trang 1425 Đặc điểm cơ bản của hoạt động trảinghiệm sáng tạo là
Nội dung hoạt độngđược tiến hành theochủ đề của từng cấphọc khác nhau, đòi hỏingười tham gia phải tựgiác, tích cực chủ độngtham gia vào quá trìnhhoạt động mới có hiệuquả và được coi làmôn học
Nội dunghoạtđộngđược tiếnhànhtheo chủ
đề củatừng cấphọc khácnhau, đòihỏingườitham giaphải tựgiác, tíchcực chủđộngtham giavào quátrìnhhoạtđộng mới
có hiệuquả vàđược coi
là chủ đềdạy học
Nội dunghoạtđộngđược tiếnhànhtheo chủ
đề củatừng cấphọc khácnhau, đòihỏingườitham giaphải tựgiác, tíchcực chủđộngtham giavào quátrìnhhoạtđộng mới
có hiệuquả vàkhôngđược coi
là chủ đềdạy học
Nội dung hoạt độngđược tiến hành theochủ đề của từng cấphọc khác nhau, đòi hỏingười tham gia phải tựgiác, tích cực chủ độngtham gia vào quá trìnhhoạt động mới có hiệuquả và không được coi
là môn học
D
Mục c Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7 trang214
26 Mục đích chính của hoạt động trảinghiệm sáng tạo trong chương trình
giáo dục phổ thông mới là
Hình thành và pháttriển những tư tưởng, ýchí, tình cảm, giá trị,
kỹ năng sống và nhữngnăng lực chung cần có
Hìnhthành vàphát triểnnhữngphẩm
Hìnhthành vàphát triểnnhữngphẩm
Hình thành và pháttriển những phẩm chất,
tư tưởng, ý chí, tìnhcảm, giá trị, kỹ năngsống và những năng
D
Bảng so sánh hoạt động dạyhọc và hoạt động trải nghiệm.Tài liệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,
Trang 15ở con người trong xãhội hiện đại chất,chí, tìnhý
cảm, giátrị, kỹnăngsống vànhữngnăng lựcchungcần có ởconngườitrong xãhội hiệnđại
chất, tưtưởng, ýchí, tìnhcảm, kỹnăngsống vànhữngnăng lựcchungcần có ởconngườitrong xãhội hiệnđại
lực chung cần có ở conngười trong xã hội hiệnđại
chuyên đề 7 trang 216
27 Nội dung của động trải nghiệm sángtạo trong chương trình giáo dục phổ
thông mới là
Được thiết kế thànhcác chủ điểm mangtính mở, có mối liên hệchặt chẽ giữa các chủđiểm
Kiếnthức thựctiễn gắn
bó vớiđời sống,địa
phương,cộngđồng,đất nước,mangtính tổnghợpnhiềulĩnh vựcgiáo dục,nhiềumôn học;
Đượcthiết kếthànhcác phầnchương,bài, cómối liên
hệ lôgicchặt chẽhoặc các
mô đunetươngđối hoànchỉnh
Kiến thức khoa học,nội dung gắn với cáclĩnh vực chuyên môn B
Bảng so sánh hoạt động dạyhọc và hoạt động trải nghiệm.Tài liệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7 trang 216
Trang 16dễ vậndụng vàothực tế.
28 Hình thức của động trải nghiệm sángtạo trong chương trình giáo dục phổ
thông mới là
Người chỉ đạo, tổchức hoạt động học tậpchủ yếu là giáo viên
Đa dạng,
có quytrình chặtchẽ, hạnchế vềkhônggian, thờigian,quy mô
và đốitượngthamgia,
Đa dạng,phongphú,mềmdẻo, linhhoạt, mở
về khônggian, thờigian, quy
mô, đốitượng vàsố
lượng,
Học sinh ít cơ hộitrải nghiệm cá nhân C
Bảng so sánh hoạt động dạyhọc và hoạt động trải nghiệm.Tài liệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7 trang 216
29 Kiểm tra, đánh giá của động trảinghiệm sáng tạo trong chương trình
giáo dục phổ thông mới là
Thường đánh giá kếtquả đạt được bằngđiểm số
Nhấnmạnhđến nănglực tưduy
Theochuẩnchung
Nhấn mạnh đến kinhnghiệm, năng lực thựchiện, tính trải nghiệm D
Bảng so sánh hoạt động dạyhọc và hoạt động trải nghiệm.Tài liệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7 trang 217
30
Sự tương tác và phương pháp của
động trải nghiệm sáng tạo trong
chương trình giáo dục phổ thông mới
là
Tương tác chủ yếu làgiữa thầy - trò
Thầy chỉđạo,hướngdẫn, tròhoạtđộng làchính
Học sinh
tự hoạtđộng, trảinghiệm
là chính
Tương tác đa chiều vàhọc sinh tự hoạt động,trải nghiệm là chính D
Bảng so sánh hoạt động dạyhọc và hoạt động trải nghiệm.Tài liệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7 trang 217
Trang 17Sự khác nhau giữa trải nghiệm trong
hoạt động dạy học và hoạt động trải
nghiệm sáng tạo (hoạt động giáo dục)
thể hiện ở bao nhiêu yếu tố?
Bảng so sánh trang 217,
2018 Tài liệu bồi dưỡngtheo tiêu chuẩn chức danhnghề nghiệp giáo viên THCShạng II, chuyên đề 7
32 Yếu tố quản lí của trải nghiệm trọnghoạt động trải nghiệm là Người lãnh đạo quátrình dạy học chủ yếu
là giáo viên bộ môn
Quản lítheochươngtrìnhmôn học,thi cử
là đạidiện củatập thểhọc sinh,đoàn thể
và giađình
là đại diện của tập thểhọc sinh, đoàn thể vàgia đình, của giáoviên chủ nhiệm/ giáodục viên…
D
Bảng so sánh trang 2018 Tàiliệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7
33 Có bao nhiêu bước khi tổ chức mộthoạt động trải nghiệm? 5 6 7 8 A
Mục 2.2.2 trang 219 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
34 Trong bước xây dựng kế hoạch khi tổchức một hoạt động trải nghiệm học
sinh bộc lộ được những khả năng gì?
Ngôn ngữ, giao tiếp,phân tích, phán đoán,lắng nghe, cách trìnhbày, tổng hợp
Ngônngữ, giaotiếp,phântích,phánđoán,lắngnghe,cáchtrình bày,tổng hợp,tínhtoán
Ngônngữ, giaotiếp,phântích,phánđoán,lắngnghe,cáchtrình bày,tínhtoán
Ngôn ngữ, giao tiếp,phân tích, phán đoán,cách trình bày, tổnghợp, tính toán
B
Mục 2.2.2 trang 219, 220 Tài liệu dạy học theo địnhhướng phát triển năng lựchọc sinh ở trường THCShạng II
Trang 18Trong bước 4 tổ chức thực hiện khi tổ
chức một hoạt động trải nghiệm,
người giáo viên cần quan tâm đến vấn
đề gì để có thể đánh giá đúng những
phẩm chất năng lực của các em
quan tâm đến nhữngtình huống nảy sinh và
sự sáng tạo trong cáchgiải quyết của các em
quan tâmđến sựsáng tạotrongcách giảiquyếtcủa cácem
quan tâmđếnnhữngtìnhhuốngnảy sinh
và hiệuquả côngviệc củacác em
quan tâm đến hiệu quả
và sự sáng tạo trongcách giải quyết của cácem
A
Mục 2.2.2 trang 220 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
36 Chu trình học qua trải nghiệm gồm cóbao nhiêu bước? 5 6 7 8 A
Sơ đồ trang 221 Tài liệu bồidưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viênTHCS hạng II, chuyên đề 7
Mục 2.3.1 trang 222 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
38 Nguyên tắc nào không phải của bàihọc kiến tạo? Huy động được nỗ lựccủa cả cá nhân lẫn của
nhóm hay lớp
Đảm bảotập trungvào hoạtđộng củangườihọc
Đảm bảođịnhhướngviệc họcvào tìmtòi, pháthiện, suyngẫm
Đảm bảo phát huy tínhchủ động của người
Mục 2.3.1 trang 222 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 19Trong nguyên tắc "Đảm bảo tạo ra
được môi trường học tập kiến tạo" đặc
trưng của môi trường học tập kiến tạo
là
Có tính mở và linhhoạt về không gian vàquản lí; Có quan hệtham gia và hợp tácmạnh mẽ; Giàu thôngtin và đa tương tác; Cótính nhân văn và giàucảm xúc; Có tính vấn
đề và khuyến khíchhọc tập chủ động
Có tính
linh hoạt
về khônggian vàquản lí;
Có quan
hệ thamgia vàhợp tácmạnhmẽ; Giàuthông tin
tươngtác; Cótính nhânvăn vàgiàu cảmxúc; Cókhuyếnkhíchhọc tậpchủđộng
Có tính
linh hoạt
về khônggian vàquản lí;
Có quan
hệ thamgia vàhợp tácmạnhmẽ; Có
đa tươngtác; Cótính nhânvăn vàgiàu cảmxúc; Cótính vấn
khuyếnkhíchhọc tậpchủđộng
Có tính mở và linhhoạt về không gian vàquản lí; Có tham gia vàhợp tác mạnh mẽ; Giàuthông tin và đa tươngtác; Có tính nhân văn
và giàu cảm xúc; Cótính vấn đề và khuyếnkhích học tập chủđộng
A
Mục 2.3.1 trang 223 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
40 Những quy tắc của một bài học kiếntạo là
Giáo viên có thể làmthay học sinh; Huyđộng được nỗ lực của
cả cá nhân lẫn củanhóm hay lớp; Tạonhiều cơ hội hoạt độngcho học sinh; Tiếntrình dạy học linh hoạt;
Giáoviênkhônglàm thayhọc sinh;
Huyđộngđược nỗ
Giáoviên cóthể làmthay họcsinh;
Huyđộngđược nỗ
Giáo viên không làmthay học sinh; Huyđộng được nỗ lực của
cả cá nhân lẫn củanhóm hay lớp; Tạonhiều cơ hội hoạt độngcho học sinh; Tiếntrình dạy học linh hoạt;
B
Mục 2.3.2 trang 223, 224 Tàiliệu bồi dưỡng theo tiêuchuẩn chức danh nghề nghiệpgiáo viên THCS hạng II,chuyên đề 7
Trang 20Đánh giá thông qua kếtquả hoạt động lực củacả cá
nhân lẫncủanhómhay lớp;
Tạonhiều cơhội hoạtđộng chohọc sinh;
Tiếntrình dạyhọc linhhoạt;
Đánh giátập trungvào quátrình
lực của
nhân lẫncủanhómhay lớp;
Tạonhiều cơhội hoạtđộng chohọc sinh;
Tiếntrình dạyhọc linhhoạt;
Đánh giáthôngqua kếtquả hoạtđộng
Đánh giá thông qua kếtquả hoạt động
41 Khái niệm dạy học tích hợp liên mônlà
dạy học những nộidung kiến thức liênquan đến hai hay nhiềumôn học "Tích hợp" lànói đến mục tiêu củahoạt động dạy học còn
"liên môn" là đề cậptới nội dung dạy học
dạy họcnhữngnội dungkiến thứcliên quanđến haihaynhiềumôn học
"Tíchhợp" lànói đếnphương
dạy họcnhữngnội dungkiến thứcliên quanđến haihaynhiềumôn học
"Tíchhợp" lànói đếnkhả năng
dạy học những nộidung kiến thức liênquan đến hai hay nhiềumôn học "Tích hợp" lànói đến phương pháp
và mục tiêu của hoạtđộng dạy học còn "liênmôn" là đề cập tới nộidung dạy học
D
Mục 3.1 trang 228 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 21pháp vàmục tiêucủa hoạtđộng dạyhọc còn
"liênmôn" là
đề cậptới sốmônđược tíchhợp dạyhọc
liên môncủa hoạtđộng dạyhọc còn
"liênmôn" là
đề cậptới nộidung dạyhọc
hướngdẫn sinhhoạtchuyênmôn, tổchức vàquản lícác hoạtđộngchuyênmôn củatrườngtrunghọc/trungtâm giáodụcthườngxuyênquamạng
hướngdẫn sinhhoạtchuyênmôn vềđổi mớiphươngpháp dạyhọc vàkiểm tra,đánh giá;
tổ chức
và quản
lí cáchoạtđộngchuyênmôn củatrườngtrung
hướng dẫn sinh hoạtchuyên môn về đổimới phương pháp dạyhọc và kiểm tra, đánhgiá; tổ chức và quản lícác hoạt động chuyênmôn của trường trunghọc/trung tâm giáo dụcthường xuyên
C
Mục 3.4.2 trang 231 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 22học/trungtâm giáodụcthườngxuyênquamạng
43 Tiến trình dạy học chủ đề tích hợp liênmôn khi thiết kế tiến trình dạy học
Mục 3.5.2 trang 234 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
45 Trong dạy học theo chủ đề tích hợpliên môn yêu cầu đối với HS và GV
Khi thực hiện nhiệm vụ học tập là
học sinh được khuyếnkhích hợp tác với nhaukhi thực hiện nhiệm vụhọc tập; giáo viên cầnphát hiện kịp thờinhững khó khăn củahọc sinh và có biệnpháp hỗ trợ phù hợp,hiệu quả; không để xảy
ra tình trạng học sinh
bị "bỏ quên" trong quátrình dạy học
học sinhđượckhuyếnkhíchlàmviệc cánhân khithực hiệnnhiệm vụhọc tập;
giáo viêncần pháthiện kịpthờinhữngkhó khăncủa họcsinh và
học sinhkhôngđượckhuyếnkhíchhợp tácvới nhaukhi thựchiệnnhiệm vụhọc tập;
giáo viêncần cóbiệnpháp hỗtrợ phùhợp, hiệu
học sinh được khôngkhuyến khích hợp tácvới nhau khi thực hiệnnhiệm vụ học tập; giáoviên cần phát hiện kịpthời những khó khăncủa học sinh và có biệnpháp hỗ trợ phù hợp,hiệu quả;
A
Mục b trang 237 Tài liệu bồidưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viênTHCS hạng II, chuyên đề 7
Trang 23có biệnpháp hỗtrợ phùhợp, hiệuquả;
không đểxảy ratìnhtrạng họcsinh bị
"bỏquên"
trong quátrình dạyhọc
quả;
không đểxảy ratìnhtrạng họcsinh thựchiện sainhiệm vụtrong quátrình dạyhọc
46 Trong dạy học theo chủ đề tích hợpliên môn yêu cầu khi sử dụng thiết bị
dạy học và học liệu là
Việc sử dụng các thiết
bị dạy học và học liệu
đó được thể hiện rõtrong phương thứchoạt động học và sảnphẩm học tập tươngứng mà học sinh phảihoàn thành trong mỗihoạt động học
được sửdụngtrong dạyhọc mỗichủ đềphải đảmbảo sựphù hợpvới từnghoạtđộng học
đã thiết
kế Việc
sử dụngcác thiết
bị dạyhọc vàhọc liệu
được sửdụngtrong dạyhọc mỗichủ đềphải đảmbảo sựphù hợpvới từnghoạtđộng học
đã thiếtkế
được sử dụng trongdạy học mỗi chủ đềphải đảm bảo sự phùhợp với từng hoạt độnghọc đã thiết kế Việc
sử dụng các thiết bịdạy học và học liệu đóđược thể hiện rõ trongsản phẩm học tậptương ứng mà học sinhphải hoàn thành trongmỗi hoạt động học
B
Mục c trang 238 Tài liệu bồidưỡng theo tiêu chuẩn chứcdanh nghề nghiệp giáo viênTHCS hạng II, chuyên đề 7
Trang 24đó đượcthể hiện
rõ trongphươngthức hoạtđộng học
và sảnphẩmhọc tậptươngứng màhọc sinhphảihoànthànhtrongmỗi hoạtđộnghọc
47 Ưu điểm của việc dạy học theo chủ đềtích hợp liên môn đối với học sinh là
sinh động, hấp dẫn, có
ưu thế trong việc tạo rađộng cơ, hứng thú họctập cho học sinh, ítphải ghi nhớ kiến thứcmột cách máy móc
Không phải học lạinhiều lần cùng một nộidung kiến thức ở cácmôn học khác nhau
sinhđộng,hấp dẫn,
có ưu thếtrongviệc tạo
ra động
cơ, hứngthú họctập chohọc sinh,đượctăngcường
sinhđộng,hấp dẫn,
có ưu thếtrongviệc tạo
ra động
cơ, hứngthú họctập chohọc sinh,đượctăngcường
sinh động, hấp dẫn, có
ưu thế trong việc tạo rađộng cơ, hứng thú họctập cho học sinh, đượctăng cường vận dụngkiến thức tổng hợp vàogiải quyết các tìnhhuống thực tiễn, ít phảighi nhớ kiến thức mộtcách máy móc Khôngphải học lại nhiều lầncùng một nội dungkiến thức ở các mônhọc khác nhau
D
Mục 3.2 trang 228 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 25vận dụngkiến thứctổng hợpvào giảiquyết cáctìnhhuốngthực tiễn.
Khôngphải họclại nhiềulần cùngmột nộidungkiến thức
môn họckhácnhau
vận dụngkiến thứctổng hợpvào giảiquyết cáctìnhhuốngthực tiễn,
ít phảighi nhớkiến thứcmột cáchmáymóc
48 Ưu điểm của việc dạy học theo chủ đềtích hợp liên môn đối với giáo viên là
giảm tải cho giáo viêntrong việc dạy các kiếnthức liên môn trongmôn học của mình,góp phần phát triển độingũ giáo viên có đủnăng lực dạy học kiếnthức liên môn, tíchhợp
Bồidưỡng,nâng caokiến thức
năng sưphạmcho giáoviên, gópphầnphát triểnđội ngũgiáo viên
giảm tảicho giáoviêntrongviệc dạycác kiếnthức liênmôntrongmôn họccủamình
Bồidưỡng,
giảm tải cho giáo viêntrong việc dạy các kiếnthức liên môn trongmôn học của mình Bồidưỡng, nâng cao kiếnthức và kĩ năng sưphạm cho giáo viên,góp phần phát triển độingũ giáo viên có đủnăng lực dạy học kiếnthức liên môn, tíchhợp
D
Mục 3.2 trang 228 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 26năng lựcdạy họckiến thứcliên môn,tích hợp.
nâng caokiến thức
năng sưphạmcho giáoviên,
49
Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy
học bằng công nghệ thông tin so với
phương pháp giảng dạy truyền thống
là
những thí nghiệm, tàiliệu được cung cấpbằng nhiều kênh: kênhhình, kênh chữ, âmthanh sống động làmcho học sinh khó cóthể có những dự đoán
về các tính chất, nhữngquy luật mới
nhữngthínghiệm,tài liệuđượccung cấpbằngnhiềukênh:
kênhhình,kênhchữ, âmthanhsốngđộng làmcho họcsinh dễthấy, dễtiếp thu
và bằngsuy luận
có lý,học sinh
nhữngthínghiệm,tài liệuđượccung cấpbằngnhiềukênh:
kênhhình,kênhchữ, âmthanhsốngđộng làmcho họcsinh dễbịnhầm lẫnkhi suyluận dựđoán vềcác tínhchất,
những thí nghiệm, tàiliệu được cung cấpbằng nhiều kênh: kênhhình, kênh chữ, âmthanh sống động làmcho học sinh chủ quankhông thể làm thínghiệm thật
B
Mục 2.4 trang 224 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
Trang 27có thể cónhững dựđoán vềcác tínhchất,nhữngquy luậtmới.
nhữngquy luậtmới
50
Nội dung nào không phải là thách
thức của việc đưa công nghệ thông tin
và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực
giáo dục và đào tạo?
kiến thức, kỹ năng vềcông nghệ thông tin ởmột số giáo viên vẫncòn hạn chế, chưa đủvượt ngưỡng để đam
mê và sáng tạo, thậmchí còn né tránh
Việc sửdụngcôngnghệthông tin
để đổimớiphươngpháp dạyhọc chưađượcnghiêncứu kỹ,dẫn đếnviệc ứngdụng nókhôngđúngchỗ,khôngđúng lúc
Việcđánh giámột tiếtdạy cóứng dụngcôngnghệthông tincòn lúngtúng,chưa xácđịnhhướngứng dụngcôngnghệthông tintrong dạyhọc
Những ngân hàng dữliệu khổng lồ và đadạng được kết nối vớinhau và với người sửdụng qua những mạngmáy tính kể cả Internet
D
Mục 2.4 trang 224 Tài liệubồi dưỡng theo tiêu chuẩnchức danh nghề nghiệp giáoviên THCS hạng II, chuyên
đề 7
51 Các nhà tâm lí học Việt Nam chorằng: Lứa tuổi học sinh THCS bao
gồm
các em từ 11-15 tuổi,đang theo học từ lớp 6đến lớp 9 trường
các em trên 15 tuổi,đang theo học từ lớp 6đến lớp 9 trườngA
Chuyên đề IV, Mục 1.1 trang104
Trang 28THCS lên, đang
theo học
từ lớp 6đến lớp 9trườngTHCS
đangtheo học
trườngTHPT
THCS
52 Biểu hiện về ý thức bản ngã của tuổithiếu niên là gì? là sự phát triển mạnhmẽ của lòng tự tôn,
thậm chí tự cao, tự đại
là sự thụđộng làích kᡨtínhlà sự đúng đắn vàquyết đoán A Chuyên đề IV, Mục 1.1 trang104
53
Chọn kh ng định sai của sự phát triển
tâm lí lứa tuổi học sinh trung học cơ
sờ
Ý thức bản ngã thườngthúc đẩy thiếu niên cósuy nghĩ đúng đắn, làmviệc khoa học, có kếhoạch
Ý thứcbản ngãthườngthúc đẩythiếuniên vàotrạng tháimâuthuẫn,xung đột
Nhu cầumuốnđược
kh ngđịnhmình,đượcthừanhận nhưngườilớn mâuthuẩn vớichính sựphát triểnchưahoànthiện củacác emtrên mọiphươngdiện
Các em luôn muốn suynghĩ và hành động nhưngười lớn, đặc biệt,muốn người lớn thuậntheo những suy nghĩ
mà đôi khi có phầnnông nổi
A Chuyên đề IV, Mục 1.1 trang104
Trang 29Sự khác biệt ở lứa tuổi HS THCS so
với lứa tuổi trước chính là sự phát triểnmạnh mẻ, thiếu cân đối
về mặt tâm sinh lí, sựxuất hiện những yếu tốmới của sự trưởngthành
chính là
sự pháttriểnmạnh
mẻ, cânđối vềmặt tâmsinh lí,
sự xuấthiệnnhữngyếu tốmới củasự
trưởngthành
chính là
sự pháttriểnmạnh mẻcủa sựtrưởngthành,suy nghĩthấu đáo,không bịảnhhưởngcủanhữngtác độngxungquanh
chính là sự phát triểnkhông mạnh mẻ, luôncân đối về mặt tâmsinh lí, sự xuất hiệnnhững yếu tố mới của
bị kíchđộng,không dễvui buồn
nhạycảm,không dễxúcđộng, dễ
bị kíchđộng, dễvui buồn
là sự kiên định, ít bịxúc động, kích độnghoặc vui buồn
A Chuyên đề IV, Mục 1.2 trang105
cá nhân, nhất là đối vớithiếu niên mới lớn
Quan hệbạn bèkhôngảnhhưởngtới tâm lí
cá nhân,
Tình bạnchânchính,caothượngkhôngphải là
Quan hệ bạn bè khônggiúp các em học đượccách tự kiểm tra, tựkhám phá bản thân A Chuyên đề IV, Mục 1.3 trang106
Trang 30nhất làđối vớithiếuniên mớilớn.
nguồnđộng lực,khôngphải là
sự cổ vũmạnh mẽcho conngườitrongcuộcsống
57
Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến
sự phát triển nhân cách học sinh
THCS
gồm yếu tố gia đình,yếu tố nhà trường vàyếu tổ xã hội
gồm yếu
tố giađình vàyếu tổ xãhội
gồm yếu
tố giađình vàyếu tốnhàtrường
quan ảnh hưởng đến sự phát triển
nhân cách của học sinh
lứa tuổi THCS, họcsinh không được tiếpxúc với môi trườngrộng hơn so với lứatuổi tiểu học
lứatuổiTHCS,học sinhbắt đầuđược bố
mẹ tintưởng vàcho phépthực hiệnnhiềuhoạtđộng cánhân
Nhậnthức củaHSTHCS vềthế giớibắt đầu
có nhữngnét riêng,mangtính chủthể
Sự quan tâm của ngườilớn, cụ thể là bố mẹ,thầy cô sẽ đóng mộtphần quan trọng trongviệc định hướng sựphát triển nhận thức,thế giói quan của HSTHCS A Chuyên đề IV, Mục 1.4.1trang 106
Trang 31Gia đình có ảnh hưởng như thế nào
đến con trẻ, đặc biệt là học sinh
THCS?
Gia đình có vai trò vôcùng quan trọng tớiviệc hình thành nhâncách nói chung và mốiquan hệ bạn bè nóiriêng của HS THCS
Gia đìnhkhông cóảnhhưởngnhiềuđến việchìnhthànhnhâncách củahọc sinhTHCS
Gia đìnhhiện đạikhông có
gì khác
so vớigia đìnhtruyềnthống
Không
có sự cởi
mở trongmối quan
hệ giữacha mẹ
và concái
Khi cha mẹ đã trởthành những người bạntâm tình, thành chỗdựa của con cái thìnhững quan điểm, ýkiến của cha mẹ cũngkhông ảnh hưởng đếnmối quan hệ bạn bècủa HS THCS A Chuyên đề IV, Mục 1.4.2atrang 109
60
Việc giáo dục và đào tạo trong nhà
trường hiện nay không chỉ chú trọngđến việc tạo ra những
con người giỏi về nghềnghiệp mà còn phảihoàn thiện về nhâncách
chỉ chútrọng đếnviệc tạo
ra nhữngconngườigiỏi vềnghềnghiệp
chỉ chútrọngphảihoànthiện vềnhâncách chohọc sinh
không đòi hỏi học sinhkhả năng vận dụngkiến thức đã học, chỉcần rèn ý thức đạo đứccho các em A Chuyên đề IV, Mục 1.4.2btrang 109
61
Trong các kh ng định sau, kh ng định
nào là ㌳䁠 nhất ? Trường học có vai tròquan trọng trong việc
hình thành thế gióiquan, nhân sinh quan,tình cảm thẩm mĩ của
HS THCS
Trườnghọc chỉ
có vai tròquantrọngtrongviệccung cấp
Trườnghọc coitrọngviệctruyềnđạt kiếnthức hơn
là việc
Trường học coi trọngviệc đạt chỉ tiêu thiđua, khen thưởng
A Chuyên đề IV, Mục 1.4.2ctrang 111
Trang 32tri thứccho các
em họcsinhTHCS
giáo dụcđạo đứccho HSTHCS
62
Chọn kh ng định ㌳䁠 nói lên biểu
hiện tâm sinh lí của HS THCS sự phát triển tâm sinhlứa tuổi HS THCS,
lí của các em khámạnh mẽ song chưahoàn thiện, thái độ ứng
xử, lập trường sốngcủa các em chưa vữngvàng
lứatuổi HSTHCS,
sự pháttriển tâmsinh lícủa các
em khámạnh mẽ
hoànthiện,thái độứng xử,lập
trườngsống củacác emchưavữngvàng
lứatuổi HSTHCS,
sự pháttriển tâmsinh lícủa các
em khámạnh mẽsongchưahoànthiện,thái độứng xử,lập
trườngsống củacác emvữngvàng
lứa tuổi HS THCS,
sự phát triển tâm sinh
lí của các em rất tốtsong chưa hoàn thiện,thái độ ứng xử, lậptrường sống của các
đòi hỏicác emphải cóquanniệmsốngđúng
đòi hỏicác emphải cósức khỏe,bản lĩnhvữngvàng
đòi hỏi các em phải cóquan niệm sống đúngđắn, không cần bảnlĩnh vững vàng trướcnhững thay đổi củacuộc sống
A Chuyên đề IV, Mục 1.4.2ctrang 112
Trang 33đắn,chăm chỉtrong họctập.
trướcnhữngthay đổicủa cuộcsống
64
Hãy chọn câu sai khi nói về hoạt động
học tập trong trường trung học cơ sở Về mặt tâm lí, lứa tuổiHS THCS không phải
là thời kì chuyển tiếp
từ tuổi ấu thơ lên tuồitrưởng thành
Về mặttâm lí,lứa tuổiHSTHCS làthời kìchuyểntiếp từtuổi ấuthơ lêntuồitrưởngthành
Xét vềđiều kiệnphát triểntâm lí, ởlứa tuổinày có sựbiến đổimạnh vềthể chấtnhưngkhôngđồngđều
Lứa tuổi HS THCScòn có sự thay đổi vềđiều kiện sống như:
trong gia đình, địa vịcác em đã thay đổi, các
em được tham gia bànbạc một số công
Chuyên đề IV, Mục 2.1 trang112
65
Kh ng định nào ㌳䁠 nói về động cơ
học tập của học sinh THCS? HS chưa có kỹ năng cơthời kì đầu THCS,
bản để tổ chức tự học,sau đó mới chuyểnsang mức độ cao hơn
Nhiềucôngtrìnhnghiêncứu đãcho thấyđộng cơhọc tậpcủa HSTHCS cómột cấutrúc đơngiản
HSTHCSthườngkhôngxúc độngkhi thấtbại tronghọc tập
Động cơ học tập của
phong phú, luôn bềnvững
A Chuyên đề IV, Mục 2.1.1trang 113
66 Các hoạt động tư vấn học đường địnhhướng cho học sinh đi đến một triết lýhọc để thay đổi bảnthân họclàm chủđểhọcphát triểncả 3 ý trênđể D Chuyên đề IV, Mục 3.3 trang123
Trang 34mới trong học tập: bản thân bản thân
67 Tham vấn cho những học sinh thất bạitrong học tập có thể sử dụng cả hai
hình thức tham vấn:
tham vấn cá nhân vàtham vấn nhóm
tham vấn
cá nhân
và thamvấn tậpthể
tham vấn
cá nhân
và thamvấn giađình
tham vấn cá nhân vàtham vấn trường học A Chuyên đề IV, Mục 3.3.1trang 124
68 Với những học sinh gặp vấn đề trí tuệ,tham vấn được ưu tiên hơn là: tham vấn tập thể tham vấngia đình tham vấntrường
học tham vấn cá nhân D
Chuyên đề IV, Mục 3.3.1trang 124
69 Một vấn đề về cảm xúc và hành vi củahọc sinh cần tham chiếu qua mấy tiêu
Chuyên đề IV, Mục 3.3.2trang 124
70 Đối với những trường hợp rối loạncảm xúc, tham vấn nào được ưu tiên
và sẽ có hiệu quả hơn? tham vấn cá nhân
tham vấnnhóm tham vấngia đình tham vấn nhà trường A Chuyên đề IV, Mục 3.3.2trang 125
71 Tiến trình một ca tham vấn cá nhânHS gồm? 9 bước 8 bước 7 bước 6 bước A Chuyên đề IV, Mục 3.4.1trang 125
72 Tham vấn cá nhân gồm các kĩ năng: Kĩ năng thiết lập mốiquan hệ, kĩ năng đặt
câu hỏi
kĩ năngphản hồi,
kĩ nănglắngnghe
kĩ năngtóm tắt,
kĩ năngcủng cố
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 3.4.1trang 125
73
Giúp học sinh thấu hiểu và phát huy
tiềm năng của bản thân vào việc giải
quyết các vấn đề mà mình đang gặp
phải là mục đích của:
tham vấn cá nhân tham vấnnhóm tham vấngia đình tham vấn nhà trường A Chuyên đề IV, Mục 3.4.1trang 125
74 Tham vấn nhóm trong tham vấn họcđường có mấy mục đích? 5 mục đích 4đích mục3đích mục2 mục đích A Chuyên đề IV, Mục 3.4.2trang 126
75 Tham vấn nhóm gồm mấy kĩ năng? 2 kĩ năng 3 kĩ năng 4 kĩ năng 5 kĩ năng C Chuyên đề IV, Mục 3.4.2trang 127
76 Tiến trình tham vấn nhóm gồm mấy5 giai đoạn 4 giai3 giai2 giai đoạn B Chuyên đề IV, Mục 3.4.2
Trang 35giai đoạn? đoạn đoạn trang 127
77 Câu hỏi mà người đối diện có thể trảlời là có hoặc không là câu hỏi: Câu hỏi mở Câu hỏiđóng Câu hỏithăm dò Tất cả các ý trên B Chuyên đề IV, Mục 4.4.2trang 13178
Khi tư vấn viên đã có tương đối đầy
đủ thông tin nhưng chưa nắm bắt được
trọng tâm của vấn đề thì sẽ sử dụng
câu hỏi nào?
Câu hỏi mở Câu hỏiđóng Câu hỏithăm dò Tất cả các ý trên C Chuyên đề IV, Mục 4.4.2trang 131
79 Khi đến gặp tư vấn viên, người đượctư vấn thường có nhu cầu: Cảm thông Chia sẻ Cảmthông và
chia sẻ Bộc lộ bản thân C
Chuyên đề IV, Mục 4.4.2trang 131
80 Khi làm tư vấn hướng nghiệp, tư vấnviên nên thực hiện theo: 2 bước 3 bước 4 bước 5 bước A Chuyên đề IV, Mục 4.2.3trang 13481
Trong trường hợp mà tư vấn viên nhân
thấy cuộc trò chuyện trở nên bế tắc
như đi vào ngõ cụt hoặc thiếu sự hợp
tác của người được tư vấn thì nên
dung kĩ năng:
kĩ năng phản hồi cảmxúc kĩ năngđối mặt kĩ năngtập trung Tất cả các kĩ năng trên A Chuyên đề IV, Mục 4.2.3trang 134
82
Kĩ năng được áp dụng trong trường
hợp người được tư vấn có nhiều vấn
đề cần làm rõ và giải quyết trước khi
đưa ra quyết định chọn hướng hoặc
chọn ngành nghề, đó là:
kĩ năng tập trung kĩ năngđối mặt kĩ năngphản hồi
ý tưởng
kĩ năng phản hồi cảmxúc A Chuyên đề IV, Mục 4.2.5trang 136
tìm ragiải pháp
và giảiquyết nó
giảiquyếtnhữngvấn đề
tìm ra nguyên nhân A Chuyên đề IV, Mục 4.3 trang137
84 Liêu pháp kể chuyện là liệu pháp sửdụng phương pháp kể chuyện với mục
đích giúp người được tư vấn… tự dẫn dắt
tự dẫndắt vàtạo nêncâuchuyệnnghề
tạo nêncâuchuyệnnghềnghiệpcho bản
định hướng nghềnghiệp B Chuyên đề IV, Mục 4.3.1trang 138
Trang 36nghiệpcho bảnthân
thân
85 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ củahọc sinh THCS? Sự phát triển của trigiác; Sự phát triển của
chú ý
Sự pháttriền củatrí nhớ:
Sự pháttriển của
tư duy
Sự pháttriểntưởngtượng
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 4.3.1trang 138
86 xuất hiện cảm giác rất độc đáo:tuổi thiếu niên, trong tâm lí học sinhcảm giác mình vẫn còntrẻ con
cảm giácmình đã
là ngườilớn
cảm giácmìnhkhôngcần đến
bố mẹ
cảm giác mình chỉ cầnbạn bè B Chuyên đề IV, Mục 2.3.1trang 117
87 Cảm giác mình đã là người lớn ở thiếuniên được thể hiện rất phong phú
88 Học sinh THCS mong muốn ngườilớn… tôn trọng nhân cách,phẩm giá tin tưởng
mở rộngtính độclập củacác em
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 2.3.1trang 117
89 Những nguyên nhân khiến thiếu niêncó cảm giác về sự trưởng thành của
bản thân?
Sự phát triển về cơ thể
và sức lực
Tầm hiểubiết, kĩnăng, kĩxảo được
mở rộng
Tự lập vàtham gianhiềuhơn vàocuộcsống xãhội
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 2.3.1trang 118
90 Trong quan hệ với thiếu niên, ngườilớn cần?
Mong muốn và biếtcách tôn trọng tính độclập và quyền bình đ ngcủa thiếu niên
Xâydựngquan hệvới thiếuniên trên
Gươngmẫu,khéo léo,
tế nhị khitiếp xúc
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 2.3.1trang 119
Trang 37cơ sở tôntrọng,giúp đỡlẫn nhau
với thiếuniên
91
Hoạt động của những người có chuyên
môn nhằm trợ giúp học sinh, cha mẹ
hoc sinh và nhà trường để giải quyết
những khó khăn của học sinh liên
quan đến học đường được gọi là?
Tư vấn học đường Tư vấntâm lí Tư vấnhướng
nghiệp
Tư vấn định hướngnghề nghiệp A Chuyên đề IV, Mục 3 trang120
95 Tư vấn viên giỏi là? Có khả năng lắng nghecâu chuyện và cảm xúc
của người được tư vấn
Không
cố gắnggiảiquyếtvấn đềcủangườiđược tưvấn
Sử dụngkiến thứcchuyênmôn củamình đểhướngdẫnngườiđược tưvấn tìm
ra đượccác giảipháp củabản thân
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 3.4 trang125
96 Hành vi quan tâm là kĩ năng……trong các kĩ năng mà một tư vấn viên
cuốicùng
đầu tiên
và quantrọngnhất
cuối cùng và quantrọng nhất C Chuyên đề IV, Mục 4.2.1trang 129
Trang 3897 Tư vấn viên nên: Ngồi tương tự nhưcách ngồi của người
được tư vấn
Ngồi vớidáng vẻthoáimái, nhẹnhàngtạo chongườiđối diệncảm giácgần gũi,sẵngsàng đónnhận,chia sẻ
Thườngxuyênbộc lộ sựthânthiện qua
nụ cười,
sự quantâm quaánh mắt
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 4.2.1trang 130
98 Tư vấn viên tuyệt đối tránh: Khoanh tay trước ngực
Nhìnngườiđược tưvấn vớithái độthờ ơ,lạnh lùng
Làmnhữngviệc kháckhi đang
tư vấn
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 4.2.1trang 130
99 Người được tư vấn luôn trong tư thếdừng chia sẻ nếu họ có cảm giác: đang bị đáng giá
cảmnhậnđược sựthiếucảmthông
khôngchú ýlắngnghe từcác tưvấn viên
Tất cả các ý trên D Chuyên đề IV, Mục 4.2.1trang 130
100Kĩ năng đối mặt là kĩ năng rất quantrọng trong các trường hợp người
được tư vấn có vấn đề về:
tâm lí hay mâu thuẫngia đình
tâm líhay mâuthuẫn cánhân
tâm líhay mâuthuẫnkinh tế
tâm lí hay mâu thuẫnhọc đường A Chuyên đề IV, Mục 4.2.4trang 134
Trang 39101 Điểm khác biệt giữa dạy học ngày nayvà dạy học của nhiều năm về trước là việc học vẫn diễn ratrong môi trường học
đường
ngườihọc vẫnhọc cùngvới nộidung họcvấn phổthông
phần lớnlĩnh vựchọc tậpcủangườihọc ngàynay đượctiếp thu
từ thời kìtrước
người học được trang
bị những kĩ năng, nănglực cá nhân và nănglực xã hội
D chuyên đề 6 -trang 180
102 Điểm tương đồng giữa dạy học ngàynay và dạy học nhiều năm về trước là ngoài môi trường họcđường, người học còn
trải nghiệm cuộc sống
ngoài nộidung họcvấn phổthôngngườihọc đượctrang bị
kĩ năng,năng lực
cá nhân,năng lực
xã hội
sụ xuấthiện vàkhôngngừngcải tiếncủa côngnghệ tácđộngmạnh mẽđến cáchhọc
việc học vẫn diễn ratrong môi trường họcđường D chuyên đề 6 -trang 181
103 Cải tiến phương pháp dạy học truyềnthống là
loại bỏ các phươngpháp dạy học truyềnthống như thuyết trình,đàm thoại, nêu vấn đề
chỉ sửdụng cácphươngpháp vàcác kĩthuật dạyhọc tíchcực
khôngloại bỏcácphươngpháptruyềnthống màcần cảitiến đểnâng caohiệu quả
chuyển hoàn toàn từphương pháp dạy họctruyền thống sang dạyhọc tích cực
C chuyên đề 6 -trang 181