Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn nghiên cứu khoa học ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn nghiên cứu khoa học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1Bài giảng pptx các môn ngành Y dược hay nhất có tại
“tài liệu ngành dược hay nhất”;
https://123doc.net/users/home/user_home.php?
use_id=7046916
Trang 2Xác lập
vấn đề
NC
Thiết kế NC
Giá trị và độ tin cậy của công cụ NC
Nội dung
đề cương NC
công cụ NC
Trang 3Chức năng thiết kế nghiên cứu
Chọn lựa thiết kế nghiên cứu
- Số lượng tiếp xúc
- Thời gian tham chiếu
- Bản chất khảo sát
Tóm tắt
Trang 4- Thiết kế NC là một kế hoạch theo quy trình được
nhà NC chấp nhận để trả lời các câu hỏi một cách
đúng đắn, khách quan, chính xác và kinh tế.
- Theo Jahoda và CS (1962), “Một thiết kế NC là một
sự sắp xếp các điều kiện để thu thập và phân tích
các dữ liệu theo một phương cách nhằm kết hợp
các liên quan đến mục đích NC với tính kinh tế về
quy trình tiến hành.”
Trang 5Theo định nghĩa đã nêu, một thiết kế NC có 2 chức
năng:
1) Xác định và/hoặc phát triển các quy trình và các
sắp đặt hậu bị cần thiết để tiến hành NC.
2) Nhấn mạnh tầm quan trọng của chất lượng NC để bảo đảm tính đúng đắn, khách quan và chính xác.
Trang 6Các thiết kế NC thường được dùng nhất được
phân loại dựa vào 3 góc độ khảo sát khác nhau:
1) Số lượng tiếp xúc trong dân số NC
2) Thời gian tham chiếu của NC
3) Bản chất của khảo sát
Trang 7Số lượng tiếp xúc
Dựa vào số lượng tiếp xúc (number of contacts)
trong NC, thiết kế NC có thể phân thành 3 nhóm:
- Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional studies)
- Nghiên cứu trước sau (before-and-after studies)
- Nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal studies)
Thiết kế nghiên cứu cắt ngang
Thường áp dụng trong NC khoa học xã hội, phù hợp với các NC nhằm tìm mức độ phổ biến của một hiện tượng, trạng thái, vấn đề, thái độ và sự việc bằng
cách lấy một phần cắt ngang của dân số NC loại này thích hợp để thu được một bức tranh toàn cảnh vì nó hiện diện tại vài thời điểm NC
Trang 8Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (tt)
NC cắt ngang hết sức đơn giản về mặt thiết kế, chỉ
cần xác định mục tiêu phát hiện, xác định dân số
nghiên cứu, chọn mẫu (nếu cần thiết) và tiếp xúc với đối tượng để tìm ra các thông tin Ví dụ, NC cắt
ngang phù hợp cho các NC có tiêu đề như sau:
- Tỷ lệ HIV dương tính ở Việt nam.
- Lý do vô gia cư ở người trẻ.
- Trình hình nghiện game trong thanh thiếu niên
- Ảnh hưởng của tình trạng thất nghiệp trên tội phạm đường phố
- Mức độ thất nghiệp tại TP HCM
- Nhu cầu sức khỏe của một cộng đồng
Trang 9Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (tt)
- Trình trạng bỏ học của trẻ em nông thôn đồng bằng sông Cửu long
- Sự hài lòng của người tiêu dùng với một sản phẩm hàng hóa …
Ưu: Vì các NC này chỉ liên quan đến 1 điểm tiếp xúc với dân số NC, chúng tương đối dễ và rẻ
Nhược: nhược điểm lớn nhất là chúng không đo đạc được sự thay đổi Muốn đo đạc thay đổi phải tiến
hành ít nhất 2 quan sát, có nghĩa là 2 NC cắt ngang tại
2 thời điểm trong cùng một dân số.
Trang 10Thiết kế nghiên cứu trước-sau
- Ưu điểm của thiết kế NC trước-sau (còn gọi là thiết
kế thử nghiệm trước – sau; pretest/post-test
design) là nó có thể đo được thay đổi trong một
tình trạng, hiện tượng, sự kiện, vấn đề hay thái độ
- Thích hợp để đo đạc ảnh hưởng hay hiệu quả của một chương trình Thiết kế trước-sau có thể mô tả như 2 bộ khảo sát cắt ngang trên một dân số để tìm
ra sự thay đổi trong một hiện tương hoặc biến số
giữa 2 thời điểm Sự thay đổi được đo bằng cách so sánh sự khác nhau về hiện tượng hoặc biến số
trước và sau các quan sát
Trang 11Thiết kế nghiên cứu trước-sau (tt)
Chương trình/
Can thiệp
Thời gian
Trang 12Tùy theo sắp đặt, NC trước sau có thể là NC thực
nghiệm hay không thực nghiệm và là thiết kế NC
thường dùng nhất trong các NC đánh giá.
- Tác dụng tăng lực của nhân sâm trên chuột.
- Tác dụng của sildenafil citrat trên chứng rối loạn
Trang 13Thiết kế nghiên cứu trước-sau (tt)
Ưu: có khả năng đo đạc thay đổi của 1 hiện tượng để đánh giá ảnh hưởng của một can thiệp.
- Nếu dân số trẻ và khoảng cách thời gian giữa 2 NC lớn có
ý nghĩa, các thay đổi về dân số NC có thể do sự trưởng
thành hiệu ứng trưởng thành (maturation effect)
- Đôi khi công cụ NC chính nó lại giáo dục người tham gia
NC Hiệu ứng phản ứng Ví dụ: xác định ảnh hưởng của 1 chương trình tạo hiểu biết về thuốc, ở giai đoạn post-test người tham gia đã có hiểu biết thuốc suy ra từ lần trước …
Trang 14Thiết kế NC trước-sau không ích lợi khi nghiên cứu kiểu của thay đổi Để NC thay đổi theo thời gian, NC theo chiều dọc được dùng.
Trong NC theo chiều dọc dân số NC được thăm viếng (khảo sát) nhiều lần tại những khoảng cách thời gian đều đặn,
thường kéo dài, để thu được các thông tin cần thiết Các
khoảng cách thời gian có thể thay đổi theo từng NC, từ 1
tuần lên đến cả năm Bất kể thời gian cách quãng dài ngắn, thông tin thu thập được tại từng thời điểm giống nhau Mặc dầu dữ liệu thu thập từ cùng dân số NC, nó có thể từ cùng một cá thể NC hoặc khác.
NC theo chiều dọc có thể được xem như một loạt các NC cắt
Trang 15Dân số
NC
Dân số NC
Dân số NC
Dân số NC
Thu thập dữ liệu t = khoảng cách thời gian thu
dữ liệu
Trang 16Thiết kế NC theo chiều dọc cũng có cùng nhược điểm như thiết kế NC trước-sau, trong một số trường hợp còn lớn
hơn.
Ngoài ra, thiết kế NC này còn bị hiệu ứng điều kiện hóa, có nghĩa là khi cùng các cá thể NC tiếp xúc thường xuyên, họ
sẽ tập quen và có thể trả lời câu hỏi không cần suy nghĩ,
hoặc không quan tâm đến các câu hỏi.
Ưu điểm của thiết kế NC theo chiều dọc là nó cho phép các nhà NC đo được cách thức thay đổi và thu được các thông tin thực tế cần phải thu thập một cách đều đặn hay liên tục.
Trang 17Thời gian tham chiếu liên hệ đến khung thời gian mà
NC khảo sát một hiện tượng, tình trạng, biến cố hay
vấn đề Theo góc độ này có 3 loại NC:
- Hồi cứu (retrospective)
- Tiền cứu (prospective)
- Hồi cứu – Tiền cứu (retrospective-prospective)
Trang 18Thiết kế NC hồi cứu
- Thiết kế NC này khảo sát một hiện tượng, tình trạng, vấn đề hay sự kiện xảy ra trong quá khứ Chúng được tiến hành trên cơ sở các dữ liệu có sẵn trong khoảng thời gian đó hay dựa trên sự hồi tưởng của những
người tham gia nghiên cứu.
Ví dụ:
- Liên quan giữa mức thất nghiệp và tôi phạm đường phố.
- Tác dụng phòng chống ung thư của nhân sâm.
- Thẩm định hồi cứu (thẩm định lùi) quy trình sản xuất
Trang 19- Thiết kế NC tiền cứu liên quan mức độ phổ biến/có thể xảy ra đến một hiện tượng, tình trạng, vấn đề, thái
độ hay hậu quả trong tương lai Chúng được tiến
hành để thiết lập hậu quả của một biến có hoặc điều
có thể xảy ra Thực nghiệm thường được phân loại là
NC tiền cứu vì các nhà NC phải chờ đợi một sự can thiệp để biểu lộ tác động trên dân số NC.
Ví dụ:
- Xác định ảnh hưởng của thử hơi thở ngẫu nhiên
trong phòng ngừa tai nạn xe cộ.
- Thẩm định trước quy trình NC.
- NC tác dụng hạ cholesterol của bài thuốc Ama Công
Trang 20- Thiết kế NC hồi cứu-tiền cứu tập trung vào các xu
hướng trong quá khứ của một hiện tượng và NC nó
trong tương lai Một nc được xếp vào loại này khi nó đo đạc ảnh hưởng của sự can thiệp mà không có nhóm
chứng Trong NC hồi cứu-tiền cứu một phần các dữ liệu được thu thập hồi cứu từ các số liệu lưu trữ hiện có
trước khi tiến hành sự can thiệp và sau đó dân số NC được theo dõi để khẳng định ảnh hưởng của sự can
thiệp Các nghiên cứu về xu hướng, cơ sở của các dự
án, thuộc thể loại nghiên cứu này Ví dụ:
- Tác động thử hơi thở ngẫu nhiên đối với tai nạn xe cộ.
- Hiệu quả của quảng cáo trên doanh số một sản phẩm.
Trang 21Trên cơ sở bản chất NC, có thể phân thành:
- NC thực nghiệm (experimental)
- NC không thực nghiệm (non-experimental)
- NC gần thực nghiệm hay bán thực nghiệm experimental)
Trang 22(quasi/semi-Thiết kế NC thực nghiệm
Có nhiều loại thiết kế thực nghiệm Ví dụ: các thiết kế
- Chỉ về sau (after-only design)
- Trước-sau (before-and-after design)
- Đối chứng (control design)
- Đối chứng kép (double control design)
Trang 23Sau/Hậu quan sát (thu thập dữ liệu)Thời gian
Trang 24Thiết kế NC thực nghiệm
Thiết kế “chỉ về sau” có nhiều nhược điểm:
- Thiết này dựa trên sự hồi tưởng của người tham gia hoặc các số liệu lưu trữ sẵn có Sự khác biệt các biến số phụ thuộc được đo dựa trên khác biệt giữa quan sát trước-sau.
- Không có dữ liệu đường nền để so sánh với quan sát sau.
- Thiết kế không cho phép so sánh 2 bộ dữ liệu một cách chặt chẽ.
- Một số thay đổi trong biến số phụ thuộc có thể tham gia tạo ra sự khác biệt.
- PP này đo sự thay đổi toàn thể kể cả các thay đổi do các biến số ngoại lai, do đó không thể xác định hiệu quả chính xác của can thiệp.
Trang 25Thiết kế trước-sau khắc phục các vấn đề của thiết kế chỉ về sau bằng cách thiết lập quan sát “trước”, trước khi sự can thiệp được áp dụng vào dân số Do đó khi chương trình
được áp dụng hoàn toàn hay nó giả định đã có tác dụng trên dân số khảo sát, quan sát “sau” được tiến hành để khẳng
định ảnh hưởng do sự can thiệp gây ra.
Thiết kế trước-sau chỉ chăm lo một vấn đề của thiết kế chỉ về sau là sự so sánh giữa quan sát trước và sau Nó không có thể cho kết luận về bất cứ thay đổi nào-toàn thể hay 1 phần-
do sự can thiệp chương trình Để khắc phục điều này, một nhóm chứng được áp dụng Ảnh hưởng của sự can thiệp
trong thiết kế trước sau là:
Thay đổi biến số độc lập = (trạng thái BSĐL tại quan sát
sau)- (trạng thái BSĐL tại quan sát trước)
Trang 26Đo đạc thay đổi
Trang 28Tác động phản ứng
Trang 29Thiết kế so sánh
Mẫu A Xa