Các nhân viên Kế toán đợc quy định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có mối quan hệchặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mình.. - Kế toán lao động tiền lơng: Hàng
Trang 1Đặc đIểm hệ thống kế toán tại công ty đầu t xây dựng
và xuất nhập khẩu hà nội
I Đặc điểm tổ chức công tác Kế toán tại Công t y
1 Những đặc điểm chung về bộ máy Kế toán
Quá trình hạch toán đợc tiến hành tại Phòng tài chính-kế toán Các nhân viên
Kế toán đợc quy định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và có mối quan hệchặt chẽ với nhau trong quá trình thực hiện công việc của mình
Tổ chức bộ máy Kế toán tại INCOMEX đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ tác nghiệp
Đặc điểm cơ cấu lao động và phân công lao động Kế toán tại Công ty:
- Kế toán trởng: tham mu giúp đỡ Giám đốc tổ chức, chỉ đạo thựchiện tốt toàn bộ công tác Kế toán, phụ trách chung, phân công vàchỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân viên Kế toán trong Công ty Chủ
động lo vốn, kiểm tra xác nhận để cho vay vốn phục vụ thi côngcác công trình, theo dõi đôn đốc việc thực hiện quyết toán hợp
đồng kinh tế của Công ty
- Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí giá thành: theo dõi, hớng dẫn,kiểm tra chứng từ chi phí sản xuất của từng Đội xây dựng Tổnghợp kết chuyển chi tiết chi phí sản xuất của từng công trình, tínhgiá thành sản phẩm xây lắp Tổng hợp số liệu Kế toán, xác địnhkết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính
- Kế toán NVL, TSCĐ, CCDC: theo dõi nhập, xuất, mở sổ sách chitiết, kiểm tra đối chiếu, cập nhật hạch toán chi tiết kịp thời chotừng đối tợng liên quan đến NVL Theo dõi đối tợng sử dụngCCDC trong kỳ hạch toán để phân bổ, đối chiếu và quản lý giá trịcủa hiện vật
Kế toánthanhtoán ,tiền gửiNgânhàng
Kế toánlao độngtiền l-
ơng
Thủ quỹ
Kế toán các Đội
Trang 2- Kế toán thanh toán, tiền gửi Ngân hàng:
+ Kế toán thanh toán: Lập phiếu thu chi trên cơ sở chứng từ gốc đãkiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ đồng thời đã đợc ký duyệt của Giám
đốc, Kế toán trởng Hàng ngày kiểm tra đối chiếu với thủ quỹ, theo dõi công nợnội bộ, chi trả hộ các Đội
+ Kế toán tiền gửi Ngân hàng: theo dõi tài khoản tiền gửi Ngânhàng Đầu t và Ngân hàng Nông nghiệp, hàng ngày căn cứ chứng từ đã đợc kýduyệt, lập uỷ nhiệm chi, séc, đồng thời thờng xuyên cập nhật các chứng từ báo
Có, báo Nợ và số d tài khoản báo cáo phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh.Theo dõi nghiệp vụ vay Ngân hàng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp
đồng, quyết toán vốn vay bảo lãnh
- Kế toán lao động tiền lơng: Hàng tháng lập bảng tạm ứng, thanhtoán lơng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ báo Nợ đến các Đội
- Thủ quỹ: Quản lý lu trữ tiền mặt, ngoại tệ và các giấy tờ có giá trị
nh sổ tiết kiêm, cổ phiếu, trái phiếu (nếu có), cấp phát thu chi ờng xuyên theo lệnh của thủ trởng đơn vị
th Kế toán các Đội thi công:Kế toán Đội có trách nhiệm phản ánh kịpthời, chính xác, trung thực số liệu tài chính của từng công trình báo
về Công ty theo định kỳ hàng tháng để phục vụ cho công tác hạchtoán Hàng tháng Kế toán Đội lên Công ty đối chiếu các khoảntạm ứng phục vụ thi công và hoàn ứng các chứng từ chi phí tiềnmua vật t, nhân công thuê ngoài, lơng quản lý Đội và các chi phíkhác Hàng tháng, quý, năm các Đội phải đối chiếu xác nhận công
nợ giữa Công ty với Đội, giữa Đội với khách hàng
2 Đặc điểm vận dụng chế độ Kế toán
Công ty Đầu t xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội kinh doanh trong lĩnh vựcxây lắp thực hiện hạch toán kế toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắpban hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ TàiChính
Công ty sử dụng các chứng từ sau: Giấy đề nghị thanh toán, giấy đề nghị tạmứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,phiếu hạn mức vật t, biên bản kiểm kê quỹ, bảng tính và phân bổ KH TSCĐ,biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, bảng chấm công…
Công ty còn sử dụng những chứng từ đặc thù cho ngành xây lắp: Kế toán tạmứng vay vốn phục vụ thi công, bảng tổng hợp chi phí thi công công trình, biênbản nghiệm thu khối lợng SPDD, hợp đồng giao khoán xây lắp nội bộ, bảng xácnhận khối lợng sản phẩm hoàn thành…
TK 141 đợc chi tiết: 141 : tạm ứng 141.1 : tạm ứng mua vật t hàng hoá
141.3 : tạm ứng thi công
141.8 : tạm ứng khác
Trang 3TK 141.3 đợc chi tiết cho từng Đội xây dựng và cho từng công trình, hạngmục công trình mà Đội thi công Ví dụ: 1413-04 thể hiện các nghiệp vụ liênquan đến tạm ứng thi công cho Đội thi công số 4
- Các SPDD đợc theo dõi qua TK 154 TK này đợc chi tiết theo mãcủa từng công trình, mã TK đặc thù của Công ty Ví dụ: 154-CT2:Chung c CT2 Bắc Linh Đàm
- Để thuận lợi trong quá trình hạch toán Công ty chi tiết TK 336thành 2 TK phù hợp với đặc thù xây lắp:
- Công ty sử dụng 2 TK ngoài bảng kế toán: 004 và 009
Công ty chủ yếu sử dụng các TK sau: 111, 112, 131,133, 138, 139, 141, 142,
Các sổ tổng hợp bao gồm: Sổ Nhật ký chung, sổ cái các TK
Sổ chi tiết: Sổ chi tiết các TK, sổ giá thành công trình, sổ chi tiết theo hạngmục công trình, sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng, sổ chi tiết công
nợ theo từng đối tợng, sổ chi tiết theo TK có mã, các bảng kê, bảng tổng hợpchi tiết Riêng sổ chi tiết công nợ đợc mở: chi tiết công nợ theo từng đối tợng,theo tất cả các đối tợng, theo từng đối tợng trên nhiều TK
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 42.4 Hệ thống báo cáo kế toán
Công ty sử dụng hệ thống báo cáo ban hành theo quyết định số BTC ngày 25/10/2000 và sửa đổi theo thông t số 89/2002/TT-BTC ngày09/10/2002 của Bộ Tài Chính
167/2000/QĐ Hệ thống báo cáo của Công ty gồm:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01-DN)+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DN)+Báo cáo lu chuyển tiền tệ (mẫu B03-DN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DN)
- Một số báo cáo quản trị phục vụ nội bộ doanh nghiệp
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Nhập dữ liệu
Lên sổ sách báo cáo-Sổ Nhật kí chung
-Sổ chi tiết tàI khoản, sổ cái tài khoản,
Trang 5Các báo cáo quản trị cung cấp thông tin về tình hình công nợ, khả năng thanhtoán, tình hình tạm ứng cho các Đội thi công: Báo cáo thanh toán tạm ứng củacác Đội đối với Công ty, báo cáo về công nợ của khách hàng, báo cáo về tìnhhình sử dụng vật t, báo cáo về tình hình sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế…
II Nội dung tổ chức kế toán một số phần hành tại Công ty
- Biên bản giao nhận TSCĐ do sửa chữa lớn hoàn thành
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Các chứng từ về KH TSCĐ (Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ)
1.2 Hệ thống tài khoản
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, Công ty sử dụng các TK sau:
- TK 211 “TSCĐ hữu hình”: theo dõi giá trị hiện có và tình hìnhtăng giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình của Công ty theo nguyêngiá
- TK 214 “Hao mòn TSCĐ”: Phản ánh tình hình biến động củaTSCĐ theo giá trị hao mòn
Phơng pháp hạch toán tình hình biến động TSCĐ đợc khái quát qua sơ đồsau:
Thuế GTGT Hao mòn TSCĐ KH TSCĐ đợc khấu trừ
Trang 6TK 338.1
TS thừa không rõ nguyên nhân
1.3 Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ TSCĐ: Dùng để phản ánh, cung cấp thông tin về từng loạiTSCĐ
- Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng: Mỗi bộ phận của Công ty (cácphòng ban, các Đội thi công) mở 1 sổ chi tiết này để theo dõiTSCĐ
- Phiếu xuât kho
- Phiếu nhập kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Thẻ kho (mở cho mỗi loại vât t)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiếtTK211,TK214
Sổ tài sản cố định
Trang 7- TK 153 “Công cụ, dụng cụ”: Phản ánh tình hình biến động của cácloại CCDC sử dụng trong Công ty
Các TK này còn đợc mở chi tiết thành các TK cấp 2 theo từng loại, nhóm thứvật liệu theo yêu cầu quản lý của Công ty Ví dụ: TK 152.1 “NVL chính”, TK152.2 “Vật liệu phụ”…
Phơng pháp hạch toán tình hình biến động NVL đợc khái quát qua sơ đồsau:
TK 111, 112, 311 … TK 152 TK 621, 627, 642 Giá mua và CP mua NVL
đang đi đờng nhập kho
Trị giá NVL thiếu khi kiểm kê
TK 338, 711
Trị giá NVL thừa
khi kiểm kê kho
2.3 Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Thẻ kho: Mở cho từng thứ vật t và theo từng kho
- Sổ chi tiết vật liệu: Mở theo từng kho tơng ứng với Thẻ kho
Bảng tổng hợp
Trang 8nhập-3 Tổ chức hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Chứng từ phản ánh tiền lơng và các khoản thu nhập khác:
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng phân phối thu nhập theo lao động
- Các chứng từ chi tiền, thanh toán cho ngời lao động
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
+ TK 338.3 “Bảo hiểm xã hội” (BHXH)
+ TK 338.4 “Bảo hiểm y tế” (BHYT)
- TK 335: Trích trớc tiền lơng nghỉ phép của lao động trực tiếp
Phơng pháp hạch toán tình hình thanh toán với ngời lao động đợc kháiquát qua sơ đồ sau:
Khấu trừ khoản phải thu khác
Phải trả cho lơng nghỉ phép của lao động trực tiếp lao động trực tiếp
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Trang 9TK 141 TK 627 Khấu từ khoản tạm ứng thừa Tiền lơng, tiền thởng phải trả cho
nhân viên phân xởng
TK 338 TK 642 Thu hộ cho cơ quan khác Tiền lơng, tiền thởng phải trả cho
hoặc giữ hộ ngời lao động nhân viên quản lý doanh nghiệp
TK 431 Tiền thởng từ quỹ khen thởng
phải trả cho ngời lao động
TK 338.3 BHXH phải trả cho ngời lao động
Phơng pháp hạch toán các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ đợc khái quát quasơ đồ sau:
TK 111, 112 TK 3382, 3383, 3384 TK 621 Nộp cho cơ quan quản lý quỹ Trích theo tiền lơng của lao động
trực tiếp tính vào chi phí
TK 334 TK 627 BHXH phải trả cho ngời lao động Trích theo tiền lơng của nhân viên
trong doanh nghiệp phân xởng tính vào chi phí
TK 111, 112, 152 … TK 642 Chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp Trích theo tiền lơng của nhân viên
quản lý doanh nghiệp tính vào chi phí
TK 334 Trích theo tiền lơng của ngời
lao động tính vào chi phí
TK 111, 112
Trang 10Nhận tiền cấp bù của quỹ BHXH
3.3 Hệ thống sổ sách
+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ chi tiết các TK 334, 338, 335
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán tiền thởng
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiếtTK334,TK338, TK335
Bảng thanh toán tiền
lơng
Trang 11- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
+ Hạch toán chi tiết:
- Sổ chi tiết các TK 621, 622, 623, 627 theo từng loại sản phẩm,từng đối tợng…
- Sổ tổng hợp chi phí sản xuất…
+ Hạch toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627, 154…
Trang 12 Quy trình ghi sổ
III Thực trạng hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công t y
1 Đối tợng, kỳ hạch toán và phơng pháp tập hợp sản xuất
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, đặc thù của sản phẩm xây lắp
và để đáp ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý, công tác Kế toán, đối tợng hạch
toán chi phí tại INCOMEX là công trình và hạng mục công trình Theo phơng
pháp này, Kế toán tập hợp chứng từ theo các khoản mục chi phí sau:CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC
Theo phơng pháp hạch toán tại Công ty, chi phí phát sinh liên quan trực
tiếp đến công trình đợc Kế toán tập hợp riêng cho công trình đó Trong trờnghợp chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình đợc Kế toán tập hợp chungrồi phân bổ cho các công trình theo những tiêu thức phân bổ thích hợp
Thời điểm tiến hành tổng hợp chi phí là vào cuối quý sau khi Kế toán đội
chuyển đầy đủ số liệu liên quan về Phòng Kế toán
2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty
Sau khi chọn đối tợng và phơng pháp hạch toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình Công ty tổchức quá trình hạch toán các công trình thi công đa dạng và nhiều loại hìnhkhác nhau Để trình bày thực tế quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại INCOMEX em xin lấy số liệu công trình Nhà ởchung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm (có mã công trình là SN04) do đội thicông số 4 phụ trách xây dung làm minh hoạ
2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
NVL trong công ty bao gồm những loại sau:
- NVL chính: là NVL tham gia cấu thàng công trình: xi măng, cát, sắtthép, gạch ngói…
- NVL phụ: Sơn, ve, đinh, dây buộc, phụ gia…
Ngoài ra còn một số NVL khác nh vôi vữa, sắt vụn, gỗ vụn…các thiết bịxây dung cơ bản nh: kèo, cột tấm panel đúc sẵn…phục vụ thi công côngtrình
Công tác thu mua NVL phục vụ thi công tại INCOMEX do các Đội trựctiếp thực hiện Công ty chỉ giám sát ứng vốn cho các Đội thi công theo từng
Chứng từ gốc
Sổ Nhật ký chung
Sổ CáiTK621,TK622,TK623…
Bảng cân đối số PS
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiếtTK621,TK622,TK623…
Bảng tổng hợp chiphí thi công
Trang 13công trình các Đội đợc giao Do đó NVL thờng đợc mua ngoài theo dự toán thicông vừa đủ để thi công công trình trong kỳ và đợc xuất thẳng từ kho ngời bán
đến chân công trình
Việc lập dự toán NVL đợc thực hiện nh sau:
Phòng kỹ thuật tính toán lập dự toán khối lợng NVL, Phòng Tài chính- kếtoán áp giá và tính giá trị NVL Sau đó ban Giám đốc Công ty kết hợp cácphòng ban tiến hành kiểm tra, đánh giá, phân tích và duyệt dự án NVL dùng thicông công trình
Đặc điểm quá trình hạch toán:
Căn cứ vào tiến độ thi công và dự toán chi phí NVL phục vụ thi công Kếtoán Đội lập thủ tục tạm ứng thu mua NVL Theo yêu cầu của Công ty thủtục tạm ứng thu mua NVL bao gồm giấy yêu cầu mua NVL và giấy đề nghịtạm ứng (mẫu chứng từ số 01)
Giá mua NVL đợc xác định theo giá thực tế nh sau:
Giá mua NVL Giá mua Chi phí Chi phí
phục vụ = ghi trên + + vận chuyển
thi công hoá đơn thu mua bốc dỡ
Kính gửi: Ông giám đốc Công ty Đầu t Xây dựng
và Xuất nhập khẩu Hà Nội.
Bà kế toán trởng Công ty
Họ tên ngời đề nghị: Nguyễn Văn Dũng
Chức vụ: Đội trởng đội xây dựng số 4
Đề nghị tạm ứng số tiền: 24.403.500đ
Bằng chữ: Hai mơi triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn.
Lý do tạm ứng: Thanh toán tiền mua xi măng thi công công trình Nhà ở chung
Trang 14Đơn vị: Đội xây dựng số 4, Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội.
Địa chỉ: Số 26 Yết Kiêu, Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 0101043264
STT Tên hàng hoá và dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền
Bằng chữ: Hai mơi t triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Khi có hoá đơn mua NVL Kế toán Đội viết phiếu nhập kho (mẫu CT số03), phiếu xuất kho (mẫu CT số 04)
Tổng giá thanh toán:24.403.500
Bằng chữ: Hai mơi t triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn
Nhập ngày 22 tháng 10 năm 2003
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhận Ngời giao PT vật t Ngời lập phiếu
_
Mẫu CT số 04
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội Mẫu số 02-VT
Phiếu xuất kho Số: 23
Trang 15Tổng tiền: 22.185.000
Thuế GTGT: 2.218.500
Tổng giá thanh toán:24.403.500
Bằng chữ: Hai mơi t triệu bốn trăm linh ba nghìn năm trăm đồng chẵn
số 02)
Bảng số 01
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Đội xây dựng số 4Bảng kê chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT Bắc Linh Đàm
Tháng 10 năm 2003
0170365 22/10/2003 Mua xi măng phục vụ thi công 22.185.000 2.218.500 24.403.500
0059825 25/10/2003 Mua thép LD phục vụ thi công 182.451.666 9.122.583 191.574.249
0098521 28/10/2003 Mua cát,đá phục vụ thi công 13.425.000 671.250 14.096.250
Kế toán đội Đội trởng
Cuối tháng Kế toán Đội thực hiện công tác tập hợp hoá đơn chứng từ gửi
về Phòng kế toán Công ty Kế toán tổng hợp xem xét, tiến hành nhập dữ liệuvào máy tính Sau đó phần mềm kế toán máy sẽ chuyển số liệu vào các sổNhật ký chung (bảng số 03), sổ chi tiết TK 621 mở cho toàn công trình
Trang 16(bảng số 04), sổ chi tiết TK 621 theo dõi tất cả các công trình (bảng số 05),
sổ cái TK 621 (bảng số 06) theo mẫu đã thiết kế sẵn trong máy
26/10 10/31 CPNVLTT phục vụ thi công nhà ở
chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
28/10 10/33 CPNVLTT phục vụ thi công nhà ở
chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Ngời ghi sổ Kế toán trởng
Bảng số 04
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng Bắc Linh Đàm
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
Bảng số 05
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
D Nợ đầu ngày:
Phát sinh Nợ Phát sinh Có
D Nợ cuối ngày:
Trang 17Ngày Số CT Diễn giải TK ĐƯ PS nợ PS có
29/10 10/28 CPNVLTT thi công nhà ở chung c 12 tầng
OCT2 Bắc Linh Đàm
1413-04 532.279.083 30/10 10/32 CPNVLTT thi công nhà cao tầng CT2 đô thị
…
532.279.083 298.913.190
… 20/11 11/03 CPNVLTT thi công trạm Bu cục bán đảo Linh
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Sổ cái tài khoản in theo ngày
Từ ngày01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Kế toán ghi sổ Kế toán trởng
2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
Trong điều kiện nớc ta hiện nay, máy móc kỹ thuật áp dụng vào sản xuất
còn hạn chế, do đó việc thực hiện thi công các công trình vẫn cần sử dụng một
đội ngũ đông đảo lao động thủ công Trong ngành xây dựng, hoạt động xây lắp
có đặc điểm là mang tính thời vụ, địa điểm thi công không cố định một nơi nên
hầu hết công nhân trực tiếp thi công tại Công ty là lao động thuê ngoài
Nh vậy CPNCTT phản ánh chi phí trả cho lao động trực tiếp thi công
công trình tại INCOMEX có hai đối tợng lao động trực tiếp là lao động trong
danh sách và lao động hợp đồng thuê ngoài, với mỗi đối tợng khác nhau Công
ty có cách hạch toán thích hợp với đặc điểm riêng của các đối tợng đó
Tại INCOMEX việc theo dõi CPNCTT do các Đội thực hiện và quản lý
CPNCTT phát sinh cho công trình nào đợc tập hợp trực tiếp cho công trình đó
Việc hạch toán CPNCTT đợc thực hiện tại Phòng Kế toán Công ty, các Đội thi
công có nhiệm vụ theo dõi và chuyển các chứng từ có liên quan về Phòng Kế
toán theo yêu cầu Các chứng từ sử dụng để hạch toán CPNCTT bao gồm: Hợp
đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng thanh toán
l-ơng, bảng xác nhận khối lợng công việc hoàn thành Việc hạch toán chi tiết
Trang 18gồm sổ chi tiết TK 622 theo dõi toàn bộ CPNCTT và sổ chi tiết TK 622 theo dõiCPNCTT mở chi tiết cho từng công trình Các sổ tổng hợp bao gồm: Nhật kýchung, sổ cái TK 622.
Với lao động thuê ngoài:
Với lao động thuê ngoài Công ty áp dụng ph ơng pháp trả lơng theo hìnhthức khoán Theo hình thức trả lơng này tiền lơng của ngời lao động đợc trả căn
cứ vào đơn giá tiền lơng khoán và khối lợng công việc giao khoán cho ngời lao
động Công thức tính lơng khoán nh sau:
Tiền lơng khoán Khối lợng công việc Đơn giá
phải trả cho khối lợng = X
công việc hoàn thành thực hiện tiền lơng khoán
Do hợp đồng lao động giữa Công ty và lao động thờng là nhắn hạn nênCông ty không trích bảo hiểm cho số lao động này, tổng số tiền ngời lao động
đợc nhận đã bao gồm trong đó tiền bảo hiểm
Các tổ trởng quản lý nhân công trong đội mình và giao nhiệm vụ cụ thểcho các đối tợng thực hiện.Mỗi tổ có cán bộ phụ trách công trình, cán bộnày có nhiệm vụ theo dõi lao động về thời gian và chất lợng công việc Hàngngày cán bộ phụ trách thực hiện việc chấm công đối với công nhân và lậpbảng chấm công (bảng số 07) chuyển cho Kế toán đội
Trang 19Đội trởng Tổ trởng Kế toán đội
Hàng tháng Kế toán đội lập bảng chia lơng của các đội tại công trình vàlập bảng tổng hợp CPNCTT (bảng số 09) phát sinh trong tháng
Bảng số 09
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Đội xây dựng số 4Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Đội trởng Kế toán đội
Hàng tháng Kế toán đội chuyển bảng chấm công, bảng chia lơng, bảngtổng hợp CPNCTT về Phòng Kế toán Công ty để thực hiện công tác hạchtoán kế toán
Đối với lao động thuộc danh sách của Công ty:
Công nhân thuộc đối tợng này hởng lơng theo cách tính lơng theo thờigian Tiền lơng bao gồm: Lơng chính, lơng thêm giờ, lơng phép và cáckhoản lơng khác
Bên cạnh xây dựng đơn giá tiền lơng Công ty còn xác định hệ số lơngdựa trên số năm công tác, cấp bậc, trình độ Ngoài ra Công ty còn quy định
số ngày lao động là 25 ngày/ tháng để làm căn cứ tính lơng ngày cho ngờilao động Từ đó Công ty xác định công thức tính lơng thời gian nh sau:
Lơng thời gian = Lơng một ngày X Ngày công lao động thực tếTrong đó:
Trang 20ngời/ tháng gian giờ phép khác hiểm
Với các đối tợng này Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định:Thực hiện trích nộp 25% tiền lơng cấp bậc, chức vụ cho cán bộ công nhân biênchế Trích vào giá thành sản phẩm xây lắp:
Ngời phụ trách công trình thực hiện chấm công lao động và đối chiếu với
sự quản lý của tổ trởng Sau đó chuyển cho Kế toán đội lập bảng thanh toánlơng (bảng số 10) Cuối tháng Kế toán đội tiến hành phản ánh số lơng vàobảng tổng hợp CPNCTT (bảng số 09) và số liệu đợc chuyển về Phòng kếtoán Công ty
Tại Phòng kế toán Công ty: Số liệu đợc Kế toán nhập vào máy tính và tự
động lên các sổ sách thích hợp Tiền lơng công nhân thuộc danh sách cũng
đợc hạch toán qua TK 622 Công ty theo dõi CPNCTT trên sổ Nhật kí chung(bảng số 04), sổ chi tiết TK 622 lập cho từng công trình (bảng số 11) và sổchi tiết TK 622 lập cho toàn Công ty (bảng số 12), sổ cái TK 622 (bảng số13)
Trang 21Thu BHXH, BHYT Số thực lĩnh
Ngày công Lơng 1 ngày Số tiền Quy đổi Số tiền Ngày
Trang 22Bảng số 11
Công ty Đầu t Xây dựng và Xuất nhập khẩu Hà Nội
Đội xây dựng số 4
Sổ chi tiết tài khoản theo tài khoản đối ứng
Công trình: Nhà ở chung c 12 tầng OCT2 Bắc Linh Đàm
Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 31/12/2003Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
26/10 10/07 CPNCTT tháng 10 phục vụ thicông 1413-04 92.845.155
29/11 11/08 CPNCTT tháng 11 phục vụ thicông 1413-04 80.120.000
29/12 12/09 CPNCTT tháng 12 phục vụ thicông 1413-04 69.570.232.
D Nợ đầu ngày:
Trang 23Ph¸t sinh Nî:
Ph¸t sinh Cã:
D Nî cuèi ngµy:
26/10 10/07 CPNCTT th¸ng 10 phôc vô thi c«ng nhµ ë