1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án: Giảm tỉ lệ trả kết quả xét nghiệm miễn dich chậm của bênh nhân phòng khám tại bệnh viện Bãi Cháy năm 2020

31 1K 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các cơ sở Y tế nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng hiệnđang phải đối mặt với thách thức về nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao.Điều này đòi hỏi các phòng xét nghiệm cần có những công cụ quản lý chấtlượng hữu hiệu để cải tiến chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khám chữa bệnh.Thời gian trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân là một tiêu chuẩn chất lượngquan trọng của quản lý chất lượng phòng xét nghiệm. Năm 2019 bệnh viện BãiCháy nói chung và khoa huyết học hóa sinh nói riêng đã và đang ứng dụng trảkết quả xét nghệm qua phần mềm CNTT phần nào đáp ứng được nhu cầu khámvà điều trị bệnh, tuy nhiên còn có một số kết quả xét nghiệm không trả đúng thờigian quy định, thời gian trả kết quả bị kéo dài đặc biệt đối với xét nghiệm miễndịch do các nguyên nhân tại các giai đoạn sau; (1) thời gian chờ đến khi đượclấy mẫu, (2) thời giá xử lí mẫu, (3) thời gian phân tích mẫu bệnh phẩm, (4) thờigian kí duyệt trả kết quả.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1:ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 2

2.1 Giới thiệu về khoa Hóa sinh- Huyết học bệnh viện Bãi Cháy 2

2.1.1 Vài nét giới thiệu về bệnh viện Bãi cháy 2

2.1.2 Giới thiệu khoa Hóa sinh – Huyết học 2

2.2 Các bước thực hiện xét nghiệm tại phòng khám Bệnh viện Bãi Cháy 5

2.3.Các giai đoạn quá trình xét nghiệm miễn dịch……… ………7

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10

3.1 Phương pháp nghiên cứu 10

3.2 Phân tích nguyên nhân 12

3.3 Chọn phương pháp thực hiện 14

3.4 Kế hoạch can thiệp 15

3.5 Kế hoạch theo dõi đánh giá 16

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

4.1 Thời gian chờ đến khi được lấy mẫu xét nghiệm (T1) 17

4.2 Thời gian xử lý mẫu( T2) 18

4.3.Thời gian phân tích mẫu (T3) 18

4.4 Thời gian kí duyệt kết quả (T4) 19

4.5 Đánh giá hiệu quả của việc thực hiện kế hoạch cải tiến 19

CHƯƠNG V: BÀN LUẬN 21

5.1 Thực trạng thời gian trả kết quả xét nghiệm miễn dịch 21

5.2 Áp dụng các biện pháp cải tiến để giảm thời gian trả kết quả xét nghiệm 21

5.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dung các biện pháp cải tiến để giảm thời gian trả kết quả xét nghiệm 27

KẾT LUẬN … 28

KIẾN NGHỊ … 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30 Phiếu khảo sát thời gian trả kết quả xét nghiệm miễn dịch

Trang 2

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay các cơ sở Y tế nói chung và phòng xét nghiệm nói riêng hiện đang phải đối mặt với thách thức về nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao Điều này đòi hỏi các phòng xét nghiệm cần có những công cụ quản lý chất lượng hữu hiệu để cải tiến chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khám chữa bệnh Thời gian trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân là một tiêu chuẩn chất lượng quan trọng của quản lý chất lượng phòng xét nghiệm Năm 2019 bệnh viện Bãi Cháy nói chung và khoa huyết học hóa sinh nói riêng đã và đang ứng dụng trả kết quả xét nghệm qua phần mềm CNTT phần nào đáp ứng được nhu cầu khám

và điều trị bệnh, tuy nhiên còn có một số kết quả xét nghiệm không trả đúng thời gian quy định, thời gian trả kết quả bị kéo dài đặc biệt đối với xét nghiệm miễn dịch do các nguyên nhân tại các giai đoạn sau; (1) thời gian chờ đến khi được lấy mẫu, (2) thời giá xử lí mẫu, (3) thời gian phân tích mẫu bệnh phẩm, (4) thời gian kí duyệt trả kết quả Điều này dẫn đến môt số bức xúc và không hài lòng ở người bệnh đặc biệt đối với bệnh nhân phòng khám Trước thực trạng này chúng tôi đà tiến hành khảo sát thời gian trả kết quả xét nghiệm miễn dịch của bệnh nhân phòng khám bệnh viện Bãi Cháy từ tháng 10/2019 đến hết tháng 12/2019

có kết quả là; tổng số bệnh nhân phòng khám có chỉ định miễn dịch là 18000 bệnh nhân, trong đó khoảng 900 bệnh nhân có thời gian trả kết quả miễm dịch sau 90 phút, chiếm tỉ lệ 5% tống số xét nghiệm miễn dịch Do vậy chúng tôi tiến hành cải tiến với mục tiêu sau:

Giảm tỉ lệ trả kết quả xét nghiệm miễn dich chậm của bênh nhân phòng khám tại bệnh viện Bãi Cháy năm 2020 từ 5% xuống 0%

Trang 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu về khoa Hóa sinh-Huyết học bệnh viện Bãi Cháy

2.1.1 Vài nét giới thiệu về bệnh viện Bãi Cháy

- Bệnh viện Bãi Cháy là bệnh viện hạng I tuyến tỉnh, trực thuộc Sở Y tế được giao chỉ tiêu kế hoạch 1000 giường bệnh;

- Về cơ cấu tổ chức, bệnh viện có 40 khoa, phòng và tương đương: 31 khoa Lâm sàng và Cận lâm sàng; 09 phòng Chức năng; 01 Trung tâm ung bướu

và Tổ cấp cứu vận chuyển ngoại viện

- Về nhân lực, bệnh viện có 743 nhân viên (viên chức 230 người, còn lại

Bệnh viện Bãi cháy là đơn vị đầu ngành của ngành Y tế tỉnh nhà với nhiệm

vụ như: khám chữa bệnh; đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học y học, chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật, phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế Bệnh viện đã tập trung triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn tỉnh và các vùng lân cận như: Hải Phòng, Bắc Giang, Hải Dương

2.1.2 Giới thiệu khoa Hóa sinh – Huyết học

a Các hoạt động chuyên môn

Khoa Hóa sinh – Huyết học được tách ra từ khoa Xét nghiệm bệnh viện Baĩ Cháy

Khoa có chức năng nhiệm vụ thực hiện các xét nghiệm thuộc lĩnh vực

Trang 4

Hóa sinh, Miễn dịch, Huyết học, Đông máu cho các bệnh nhân ngoại trú và nội trú trong bệnh viện Tại khoa Khám bệnh, hàng ngày có khoảng 500 đến 1000 bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm Hóa sinh và khoảng 300 đến 500 bệnh nhân được chỉ định làm xét nghiệm Miễn dịch

b Nhân lực và sơ đồ tổ chức

- Khoa Hóa sinh – Huyết học có 20 nhân viên, trong đó có 03 Bác sỹ CKI,

02 bác sĩ CKĐH, 05 cử nhân kỹ thuật viên , còn lại là các KTV cao đẳng và trung cấp

- Khoa được chia thành 02 bộ phận: Bộ phận Hóa sinh- Miễn dịch và bộ phận Huyết học- Đông máu

- Sơ đồ tổ chức khoa như sau:

TRƯỞNG KHOA KTV TRƯỞNG

c Một số trang thiết bị tại khoa

Hiện tại bộ phận Hóa sinh, Miễn dịch có một số trang thiết bị như sau:

- 1 máy Hóa sinh Miễn dịch Cobas 8000 công suất 1.000 xét nghiệm/giờ (cả điện giải)

- 02 máy xét nghiệm HbA1c

- 02 máy xét nghiệm nước tiểu Urisys 601 công suất 240 test/h

- 01 máy ly tâm KUBOTA (80 mẫu/lần), trong đó có 1 máy cũ

- 02 máu khí máu b121, b221

d Một số quy định về việc thực hiện xét nghiệm Hóa sinh, Miễn dịch tại khoa

- Xét nghiệm Hóa sinh, miễn dịch khoa Khám bệnh, nội ngoại trú thực hiện

Trang 5

trên máy cobas 8000

- Sau khi thực hiện các xét nghiệm xong thì kết quả xét nghiệm sẽ được ký trả ngay khi có kết quả

- Để thực hiện xét nghiệm Hóa sinh, Miễn dịch cho bệnh nhân khoa Khám bệnh, khoa Huyết học- Hóa sinh phân công công việc như sau:

STT Vị trí làm việc Số lượng Khoa - phòng

Trang 6

2.2 Các bước thực hiện xét nghiệm miễn dịch tại phòng khám Bệnh viện Bãi Cháy

STT Bước tiến hành Mô tả

01 BN nhận phiếu chỉ

định XN

- Bệnh nhân đến khám bệnh tại khoa Khám bệnh, nhận phiếu chỉ định XN từ bác sỹ khoa Khám bệnh

02 BN nhận số thứ tự

chờ lấy mẫu

- BN di chuyển từ phòng khám, đi nộp tạm ứng (nếu không có BHYT), rồi di chuyển đến nơi chờ lấy mẫu XN để nhận STT

03 BN chờ để lấy mẫu -BN ngồi tại khu vực chờ lấy mẫu

Chờ đến lượt gọi vào lấy mẫu

-KTV đưa lại phiếu chỉ định và dụng cụ chứa mẫu cho BN

- BN cầm phiếu chỉ định và dụng cụ chứa mẫu ngồi vào vị trí lấy mẫu, đưa cả phiếu chỉ định

và dụng cụ chứa mẫu cho KTV lấy mẫu

- KTV lấy mẫu mẫu máu XN cho BN

- KTV hướng dẫn BN lấy mẫu khác như nước tiểu và hướng dẫn BN lên khoa để được hướng dẫn lấy một số mẫu bệnh phẩm đặc thù của vi sinh như đờm, dịch âm đạo

06 Vận chuyển mẫu - KTV thu gom mẫu từ các vị trí lấy mẫu, vận

chuyển vào khu vực xử ký mẫu

07 Xử lý mẫu trước -KTV chạy máy xử lý mẫu theo thứ tự:

Trang 7

phân tích + Chia mẫu theo chỉ định

+Sắp xếp các mẫu vào rack theo số thứ tự mẫu

-Ký duyệt, trả kết quả nếu thấy phù hợp bằng chữ điện tử

10 Giải quyết khiếu

nại (nếu có)

- Khi kết quả nghi ngờ không phù hợp hoặc khi có khiếu nại từ phía Lâm sàng, Bác sỹ và KTV chạy máy sẽ tiến hành kiểm tra lại máy, mẫu (nếu cần thiết)

2.3 Các giai đoạn quá trình xét nghiệm miễn dịch

1 Thời gian chờ đến khi được

lấy mẫu (T1)

Thời gian từ khi BN nhận chỉ định đến khi nhận được dụng cụ chứa mẫu đã được mã hóa

2 Thời gian xử lý bệnh phẩm

(T2)

Thời gian từ lúc lấy barcod đến lúc mẫu được đưa vào máy phân tích

3 Thời gian phân tích mẫu (T3)

Thời gian từ lúc mẫu được đưa và máy xét nghiệm đến khi có kết quả đẩy

Trang 8

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Phương pháp nghiên cứu

*) Đối tượng nghiên cứu

Phiếu xét nghiệm miễn dịch miễn dịch của bệnh nhân phòng khám tại bệnh viện Bãi Cháy thống kê qua mạng HIS

*) Thiết kế nghiên cứu

- Mô tả tiến cứu

*) Địa điểm nghiên cứu

Tại khoa Huyết học- Hóa sinh Bệnh viện Bãi Cháy

*) Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 03/2020 đến tháng 10/2020

*) Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

- Cỡ mẫu: Toàn bộ xét nghiệm miễn dịch phòng khám từ tháng 3 đến

tháng 9 năm 2020 tại khoa Huyết học – Hóa sinh

- Phương pháp chọn mẫu: Khảo sát toàn bộ phiếu chỉ định xét nghiệm Miễn dịch của bệnh nhân đến khám trong buổi sáng tại khoa Khám bệnh- Bệnh viện Bãi Cháy trong vòng 1 tháng (trừ thứ 7 và chủ nhật), (không phân biệt bệnh nhân có cả 2 xét nghiệm Hóa sinh, Miễn dịch và các xét nghiệm khác vì xét nghiệm Hóa sinh và Miễn dịch được chỉ định chung và cũng lấy mẫu chung) sau khi áp dụng các phương án cải tiến

*) Biến số và chỉ số nghiên cứu

Để thực hiện nghiên cứu, chúng tôi chia thời gian trả kết quả xét nghiệm cho bệnh nhân từ khi nhận phiếu chỉ định xét nghiệm đến khi bệnh nhân nhận được kết quả thành 4 giai đoạn từ T1 đến T4, được mô tả trong bảng sau:

Tên biến số Loại biến

Thời gian từ khi BN nhận chỉ định (t1) đến khi nhận được dụng cụ chứa mẫu đã

Thời gian BN được lấy bacode trên mạng LIS ( t2)

Trang 9

Thời gian từ lúc lấy barcos đến lúc mẫu được đưa vào máy phân tích (máy nhận

bacode) (T2 = t3 – t2)

Thời gian mẫu được nhận bacode hiển thị trên máy phân tích

Thời gian từ khi mẫu được đưa vào máy XN đến khi

có kết quả đẩy ra trên phần mềm quản lý xét nghiệm

T3 = t4-t3

Thời gian ra kết quả phân tích được hiển thị trên phần mềm phòng xét nghiệm và trên giấy kết quả XN của

Thời gian từ khi có kết quả phân tích đến khi kết quả được ký duyệt bằng chữ

ký điện tử trên phần mềm quản lý XN (T4 = t5–t4)

Thời gian ký duyệt, trả kết quả cho bệnh nhân được hiển thị trên phần mềm quản lý bệnh viện (t5)

Tổng thời gian trả kết quả cho BN từ khi BN nhận barcod đến khi nhận được kết quả (được coi là thời điểm kết quả được ký

duyệt)

TAT =T1+T2+T3+T4

-Tính tổng thời gian các giai đoạn từ T1 đến T4

Trang 10

*) Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu

- Số liệu được thu thập từ phầm mềm quản lý bệnh viện, trên thiết bị phân tích và phần mềm HIS tại khoa

- Số liệu được xử lý trên phần mềm EXCEL

Trang 11

3.2 Phân tích nguyên nhân

Chúng tôi tiến hành thảo luận, phân tích nguyên nhân theo sơ đồ khung xương cá, như sau:

Nhân Lực

Thiếu

Chưa Tách riêng theo chuyên ngành đào tạo

Tổ chức xắp xếp

Phân công chưa hợp lý

Chưa đảm bảo 5S

Chưa được chuẩn máy đúng quy định

Hóa chất

Không đủ

Không cung cấp kịp thời

Tổng thời gian trả kết quả xét nghiệm miễn dịch kéo dài

Trang 12

3.3 Lựa chọn giải pháp

Từ các nguyên nhân gốc rễ, chúng tôi đã đưa ra giải pháp, phương pháp thực hiện, sử dụng phương pháp chấm điểm hiệu quả và khả thi để lựa chọn giải pháp cải tiến, kết quả như sau:

Lựa chọn Hiệu

quả

Khả thi

lực

- Thiếu

- Chưa tách riêng bộ phận theo đúng chuyên ngành đào tạo

- Xin hỗ trợ

dưỡng tại các vị trí lấy mẫu

chọn

- Tách riêng bác

sỹ kí duyệt cho mỗi bộ phận Huyết học – Đông máu và Sinh hóa- Miễn Dịch

- Phân công 1 trong 2 nhân viên chạy máy đến sớm 30 phút để chạy nội kiểm và

bổ sung hóa chất nếu cần thiết

- Thực hiện 5S tại các vị trí

Trang 13

- Đề xuất phòng CNTT nâng cấp tốc độ mạng LAN

và giảm bớt các thao tác khi ký chữ ký điện tử

chọn

- Thiết bị chưa đảm bảo: máy ly tâm cũ, hay bi lỗi không đảm bảo công suất làm việc

- Đề xuất sửa chữa hoặc thay mới

kỳ và hàng ngày

ngặt

- Thường xuyên kiểm tra, bảo trì bảo dưỡng máy

và các yếu tố liên quan

- Chưa đảm bảo thời gian chuẩn máy đúng quy định

- Phân công 1 trong 2 nhân viên chạy máy đến sớm 30 phút để chạy nội kiểm và

bổ sung hóa chất nếu cần thiết

chất

- Không đủ số lượng đầu ngày

do bổ xung thiếu

-Bổ xung hóa chất vào các buổi chiều trong tuần

- Không cung cấp kịp thời theo thời gian dự trù

-Phối hợp với khoa dược dể đảm bảo hóa chất

về đúng thời gia quy định

Trang 14

3.4 Kế hoạch can thiệp

3.5 Kế hoạch theo dõi và đánh giá

3.5.1 Thời gian đánh giá

- Trước can thiệp: tháng 10/2019- 12/2019

- Trong can thiệp: đánh giá hàng tháng, bắt đầu từ tháng 03/2020

- Sau can thiệp: tháng 09/20120

3.5.2 Phương pháp đánh giá: đánh giá bằng phiếu khảo sát.

ST

T

CV cần thực hiện TG bắt

đầu- kết thúc

Địa điểm

Người thực hiện

Người giám sát

Nguồn lực

1 - Tách riêng bác sỹ kí

duyệt cho mỗi bộ phận

Huyết học -Đông máu

và Sinh hóa- Miễn

Dịch

Thường xuyên

Tại khoa HH-

HS

CNTT

Bs Hiên

Bác sĩ

2 - Phân công 1 trong 2

nhân viên chạy máy đến

sớm 30 phút để chạy

nội kiểm và bổ sung

hóa chất nếu cần thiết

NV

3 - Tăng cường thêm 1 vị

trí lấy mẫu và nhân viên

lấy mẫu trong giờ cao

điểm: từ đầu giờ sáng

đến 9h30

Y tá trưởng

KTV Hằng

NV khoa

4 - Thực hiện 5S tại các

vị trí

NV

5 - Thường xuyên kiểm

tra, bảo trì bảo dưỡng

máy và các yếu tố liên

quan

Kĩ sư hãng,

Nhung

hãng+ KTV

6 - Bổ xung hóa chất vào

các buổi chiều trong

Bs Hiên

Trang 15

CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thời gian chờ đến khi được lấy mẫu xét nghiệm(T1)

mẫu xong.

Nhận xét:

T1 nhanh nhất vào tháng 3 là 5.82 phút, chậm nhất vào tháng 6 là 11.7 phút

Các tháng dao động không nhiều

4.2 Thời gian xử lý bệnh phẩm(T2)

0 5 10

15

20

25

Trước cải tiến

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

Trang 16

Biểu đồ 4.1.2 Thời gian xử lý bệnh phẩm

Nhận xét:

- Thời gian xử lý mẫu Miễn dịch trong tháng 6 dài nhất là 13.14 phút do thời điểm này vào mùa hè lượng bệnh nhân đông mẫu bị ùn lại nhiều Các tháng còn lại thời gian xử lý mẫu gần bằng nhau

4.3 Thời gian phân tích mẫu (T3)

0 10 20 30 40 50 60

Trước cải tiến

Tháng 3

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

- Thời gian phân tích mẫu giữa các tháng ít dao động, thời gian trung bình

dài nhất là 44,26 phút, thời gian trung bình ngắn nhất là 33,44 phút

4.4. Thời gian ký duyệt, trả kết quả (T4).

Tháng 4

Tháng 5

Tháng 6

Tháng 7

Tháng 8

Tháng 9

20,2 14,88 12,66

T4

T4

Trang 17

Biểu đồ 4.1.4 Thời gian ký duyệt, trả kết quả (T4)

Nhận xét:

- Thời gian trung bình ký duyệt kết quả xét nghiệm dài nhất là 14.88 phút, thời gian ngắn nhất là 7.48 phút

4.5 Đánh giá hiệu quả của viêc thực hiện kế hoạch cải tiến

Đánh giá hiệu quả thông qua thời gian trả kết quả xét nghiệm

Giai đoạn

Trước (phút) Sau (phút)

Thời gian giảm (phút)

Thời gian giảm (%)

Trang 18

Nhận xét:

- Nhìn chung thời gian trả kết quả xét nghiệm Miễn dịch giảm ở tất cả các giai đoạn phân tích, trong đó giảm nhiều nhất là giai đoạn T4 với tỷ lệ giảm 57,2% so với trước khi cải tiến, tương đương với giảm được 11.56 phút Giai đoạn giảm ít nhất là giai đoạn T3 với tỷ lệ giảm là 35.5 % so với trước cải tiến, tương đương với giảm 20.32 phút Có hai giai đoạn giảm được khoảng một nửa

là giai đoạn T1 (giảm 51.1%), giai đoạn T2 (giảm 53.3 %,)

- Tổng thời gian trả kết quả xét nghiệm Miễn dịch giảm 44.9%, tương

đương 50.56 phút so với trước cải tiến, từ 112.5 phút xuống còn 61.94 phút

Trang 19

CHƯƠNG 5: BÀN LUẬN5.1 Thực trạng thời gian trả kết quả xét nghiệm Miễn dịch

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng thời gian trả kết quả xét nghiệm Miễn dịch cho bệnh nhân khám ngoại trú tại khoa Khám bệnh, bệnh viện Bãi cháy, chúng tôi nhận thấy, thời gian trả kết quả cho bệnh nhân là tương đối dài trung bình là 112.5 phút trong đó có tới 5% kết quả được trả chậm hơn

so với thời gian quy định

Các giai đoạn từ T1 đến T4 kéo dài với một số các yếu tố liên quan đến tình hình dịch bệnh covid trong thời gian qua, một số các nguyên nhân khách quan về nhân lực ( nguồn lực trong khoa chủ yếu là nữ trong độ tuổi sinh đẻ, nghỉ chế độ chưa theo kế hoạch ), trang thiết bị, máy móc, sự phân công nhân lực vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh trong thực tế

Với việc triển khai và áp dụng các biện pháp cải tiến như chúng tôi đã trình bày ở trên, thời gian trả kết quả miễn dich bệnh nhân phòng khám đã cải thiên đáng kể

5.2 Áp dụng các biện pháp cải tiến để giảm thời gian trả kết quả xét nghiệm

5.2.1 Chuẩn hóa các quy trình

- Từ việc phân tích số liệu và quan sát thực tế, chúng tôi nhận thấy việc thực hiện các thao tác, các bước trong các quy trình của quá trình thực hiện xét nghiệm của mỗi nhân viên trong khoa tại mỗi vị trí là không thống nhất, người làm nhanh, người thì làm chậm, thậm chí có nhân viên còn làm sai Nguyên nhân là do chưa có các quy trình hướng dẫn một cách đầy đủ và chi tiết cho nhân viên, hoặc nếu có thì là quy trình chung chung hoặc có thể có nhưng không phải tất cả các nhân viên đã được đào tạo và cam kết thực hiện theo quy trình

đó Từ đó chúng tôi đã tiến hành xem xét cập nhật lại các quy trình đã có, bổ sung các quy trình còn thiếu, bao gồm:

+ Những quy trình quản lý và quy trình kỹ thuật của khoa Xét nghiệm nói chung và của khoa Hóa sinh – Huyết học Bao gồm các quy trình trước, trong và

Ngày đăng: 04/02/2021, 04:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Ngọc Dung, Tạ Thành Văn (2018). Kiểm soát chất lượng xét nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát chất lượng xét nghiệm
Tác giả: Đặng Thị Ngọc Dung, Tạ Thành Văn
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2018
2. Đỗ Đình Hồ (1993). Kiểm tra chất lượng xét nghiệm Hóa sinh Lâm sàng. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra chất lượng xét nghiệm Hóa sinh Lâm sàng
Tác giả: Đỗ Đình Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1993
3. Đỗ Đình Hồ, Phạm Thị Mai (2006). Đảm bảo và kiểm tra chất lượng xét nghiệm Hóa sinh Lâm sàng. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo và kiểm tra chất lượng xét nghiệm Hóa sinh Lâm sàng
Tác giả: Đỗ Đình Hồ, Phạm Thị Mai
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
4. ISO: 15189, (2012). Medical laboratory – Particular requirements for qualityand compentence. ISO, Geveva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical laboratory – Particular requirements for qualityand compentence
Tác giả: ISO: 15189
Năm: 2012
5. Trần Hữu Tâm (2017), Quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y khoa theo tiêu chuẩn ISO:15189, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng phòng xét nghiệm y khoa theo tiêu chuẩn ISO:15189
Tác giả: Trần Hữu Tâm
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2017
8. American Clinical Laboratory Association, (2007).The value of Clinical Laboratory Servies. [online] Available at:http://www.clinical-labs.org/issues/value/index.shtml. [Accessed 12 August 2017] Sách, tạp chí
Tiêu đề: The value of Clinical Laboratory Servies
Tác giả: American Clinical Laboratory Association
Năm: 2007
6. Hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, hóa chất sinh phẩm của hãng roche Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w