thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt len Mùa Đông.phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.. Khi đất nớc chuyển mình san
Trang 1thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Dệt len Mùa Đông.
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Dệt len Mùa Đông.
Công ty Dệt len Mùa Đông - Tên giao dịch : Mua Dong Knit Wear Company - đóng tại số 47 đờng Nguyễn Tuân - Phờng Thanh Xuân Trung - Quận Thanh Xuân - Hà Nội
Công ty Dệt len Mùa Đông là một doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất sợi len và dệt áo len
Tiền thân của công ty Dệt Len Mùa Đông là công ty hợp doanh với tên gọi
“ Xí nghiệp công t hợp doanh Dệt len Mùa Đông” , chủ sở hữu là một nhà t sản yêu nớc đã hiến cho Nhà nớc ( 5/ 1959) và đợc Uỷ ban hành chính thành phố Hà Nội quyết định thành lập thành doanh nghiệp Nhà nớc ( 15/10/1960) với số lao
động 283 ngời Sau đó, đợc Nhà nớc cấp và bổ sung vốn để phát triển sản xuất
Đến năm 1970 đợc đổi tên thành “Nhà máy Dệt len Mùa Đông” và đến ngày 8/7/1993 lại đổi tên thành “ Công ty Dệt len Mùa Đông”
Ban đầu, Công ty chỉ là một xí nghiệp nhỏ gồm có : 1 phân xởng dệt may với 110 máy dệt, 22 máy khâu, 5 máy xén và 1 máy dao Nhìn chung còn thô sơ
và lạc hậu Phơng hớng tổ chức sản xuất đơn giản, thủ công Xí nghiệp chỉ sản xuất mặt hàng áo len tiêu thụ trong nội địa
Trong quá trình hình thành và phát triển, xí nghiệp đã không ngừng đổi mới
và hiện đaị hoá các máy móc thiết bị sản xuất, thay thế các máy cũ đã lạc hậu
đồng thời mở rộng sản xuất với quy mô ngày càng lớn Nếu nh trớc đây, xí nghiệp chỉ có một phân xởng dệt may và phải mua len để dệt áo thì đến nay đã mở rộng sản xuất gồm 1 phân xởng sợi và 4 phân xởng dệt may với máy móc thiết bị hiện
đại Do quy mô khép kín nên xí nghiệp vừa tiết kiệm đợc chi phí, đảm bảo quá trình sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối, vừa tạo công ăn việc làm vừa tăng thu
Trang 2nhập cho cán bộ công nhân viên Công ty lúc này vẫn là một doanh nghiệp Nhà
n-ớc thuộc khối Công nghiệp địa phơng, trực thuộc sở Công nghiệp Hà Nội, do Uỷ ban Nhân Dân Thành Phố Hà Nội quản lý và nằm trong khu Công nghiệp Thợng
Đình
Trong những năm đầu mới thành lập, do bị chi phối bởi cơ chế kinh tế quan liêu bao cấp cho nên mọi hoạt động của công ty luôn trong trạng thái thụ động về mọi mặt, làm ăn không hiệu quả
Khi đất nớc chuyển mình sang nền kinh tế thị trờng, các thành phần kinh tế cùng hoạt động sản xuất cạnh tranh công bằng, bình đẳng thì ban lãnh đạo của công ty đã kịp thời đổi mới công ty về mọi mặt nh : Tổ chức lại cơ cấu quản lý sản xuất, nghiên cứu cải tiến chất lợng, hình thức, mẫu mã cho thích ứng với nhu cầu tiêu dùng, hạ giá thành sản phẩm một cách hợp lý; cụ thể nh: mặt hàng sản xuất
đợc mở rộng, cải tạo nâng cấp nơi làm việc của cán bộ công nhân viên và công ty cũng không ngừng đầu t theo chiều rộng : Đầu t thêm phân xởng dệt ( phân xởng dệt tất ) , tuyển dụng thêm công nhân Bên cạnh đầu t theo chiều rộng, công ty cũng đã chú trọng đầu t theo chiều sâu, đó là do bộ phận lãnh đạo trong công ty nhận thức rõ đợc thế kỷ 21 là thế kỷ của khoa học kỹ thuật công nghệ, ban lãnh
đạo đã nhanh chóng nắm thời cơ, nắm vững kỹ thuật, cải tiến máy móc; đào tạo và
đào tạo lại, nâng cao trình độ tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty
Bằng những giải pháp đó, Công ty đã dần dần từng bớc đứng vững trong nền kinh tế thị trờng, (trong khi đó một số nhà máy, công ty cùng ngành đã bị phá sản hoặc đang trong thời kỳ khủng hoảng ví dụ nh nhà máy Dệt Nam Định) và lớn lên về mọi mặt Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng sợi len và hàng dệt len, qua hơn 10 năm sản xuất kinh doanh trong cơ chế mới, công ty luôn cố gắng phấn đấu để vơn lên thích ứng với cơ chế thị trờng, sản phẩm đã giữ đợc uy tín với khách hàng Sản phẩm của công ty không những đợc tiêu thụ rộng rãi trong nớc mà còn có mặt ở nhiều nớc trên thế giới nh : Nga, Hàn Quốc, Đài Loan , Nhật, Anh , Pháp, Đức và ngày càng đợc a chuộng Do đi
đúng hớng nên công ty đã đảm bảo đợc công ăn việc làm cho công nhân viên,
đảm bảo thu nhập ổn định Hàng năm, lợi nhuận của công ty không ngừng tăng
Trang 3lên, năm sau cao hơn năm trớc Vì vậy, công ty đã nộp ngân sách Nhà nớc đầy đủ các khoản nghĩa vụ, góp phần xây dựng đất nớc trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc( một chủ trơng chính trong Đại hội Đảng lần thứ III đã xác
định)
Chính vì gặt hái đợc những thành quả trên mà tập thể cán bộ công nhân viên toàn Công ty đã vinh dự đợc đón nhận Huân chơng Lao Động hạng ba do Hội đồng Nhà nớc tặng, nhiều năm liền công ty là đơn vị tiên tiến của sở Công Nghiệp Hà Nội
Bảng số 1:
Báo cáo kết quả thực hiện các chỉ tiêu tài chính qua một số năm
Vốn kinh doanh đồng 8.736.527.100 9.173.353.455 9.632.021.188 Tổng doanh thu đồng 30.409.863.600 31.930.356.780 33.526.874.620 Lợi nhuận đồng 350.728.132 368.264.539 386.677.766 Nộp ngân sách đồng 822.026.320 863.127.636 906.284.017
Vấn đề phấn đấu hoàn thành và vợt mức kế hoạch, vấn đề biện pháp kỹ thuật tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận nhằm tích luỹ cho công ty, nâng mức thu nhập của ngời lao động là chủ trơng xuyên suốt trong ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên trong toàn công ty
2.1.2 Đặc điểm bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty Dệt len Mùa Đông.
2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của Công ty Dệt len Mùa Đông đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến, trong đó đứng đầu, chịu trách nhiệm điều hành toàn Công ty là ban giám đốc Ban giám đốc Công ty có nhiệm vụ lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp từng phân xởng sản xuất Tổ chức quản lý điều hành chung là Giám Đốc Giám Đốc Công ty do Sở Công nghiệp Hà Nội bổ nhiệm và miễn nhiệm Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc cấp trên
Trang 4Trợ giúp cho Giám đốc Công ty gồm có 2 phó giám đốc, các phòng ban chức năng và quản lý phân xởng Cụ thể:
1* 2 phó giám đốc Công ty có trách nhiệm giúp việc cho giám đốc và chỉ đạo các bộ phận đợc giám đốc uỷ quyền
+ Phó giám đốc kỹ thuật : Phụ trách chỉ đạo về mặt kỹ thuật, máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất
+ Phó giám đốc kinh doanh : Chuyên kiến thiết cơ bản, mua bán vật t, hàng hoá, chỉ đạo kế hoạch sản xuất, đảm bảo giao hàng theo đúng hợp đồng đã ký với khách hàng
2* Các phòng ban đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng là :
- Phòng Tổ chức: Theo dõi, quản lý nhân sự, tuyển lao động,bảo đảm quyền
và nghĩa vụ quân sự của ngời lao động
- Phòng Hành chính: Quản lý lao động, thời gian lao động; tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên; thực hiện các hoạt động y tế, tạp vụ, quản trị hành chính và kiến thiết cơ bản Phòng hành chính có các bộ phận sau:
+ Bộ phận Tài chính-Lao động tiền lơng: Làm công tác nhân sự, định mức
đơn giá tiền lơng, tính lơng, thởng cho toàn bộ cán bộ công nhân viên chức , sau
đó chuyển qua phòng tài vụ chi Ngoài ra, bộ phận này còn làm các công tác nh chế độ bảo hiểm xã hội, hu, thi đua, đào tạo, bảo hộ lao động
+ Bộ phận Bảo vệ: Bảo đảm an toàn về tính mạng và tài sản trong toàn công ty
+ Bộ phận Y tế: Chăm lo sức khoẻ cho cán bộ, công nhân viên trng công ty
để đảm bảo sức khoẻ đợc tốt
- Phòng Tài vụ ( phòng Kế toán ): Theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn và tình hình luân chuyển vốn; có trách nhiệm theo dõi tình hình sản xuất, tiêu thụ, giá thành sản phẩm; tổng hợp số liệu và phân tích tình hình tài chính để cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho ban giám đốc về kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trang 5- Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu: Là cơ quan tham mu giúp giám đốc công ty xác định phơng hớng, mục tiêu kinh doanh xuất nhập khẩu Nghiên cứu chiến lợc kinh doanh xuất nhập khẩu trên các lĩnh vực nh: Thị trờng, sản phẩm, khách hành , tăng cờng công tác tiếp thị, tổ chức thiết lập mối quan hệ kinh tế với các cơ sở trong và ngoài nớc về vấn đề xuất nhập khẩu.
- Phòng Vật t: Phụ trách mua bán vật t, hàng hoá
- Phòng Thị trờng: Phụ trách tiêu thụ sản phẩm
- Phòng Kỹ thuật: Phụ trách chế thử áo, thiết lập các dự án vay vốn
- Phòng Kế hoạch: Giúp ban giám đốc tổ chức chỉ đạo các hoạt động trong lĩnh vực công tác kế hoạch của công ty Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch nhắn hạn, dài hạn, kế hoạch giá thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khâu đầu đến khâu cuối trớc khi bao gói xuất hàng ra
3* Quản lý phân xởng: Chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của phân xởng mình
Trang 6Sơ đồ số 5 : sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý trong công ty.
Sản phẩm của công ty Dệt len Mùa Đông bao gồm sợi len, áo len các loại, tất Vì
vậy, nhiệm vụ sản xuất của công ty là sản xuất ra sợi len và áo len để cung cấp
cho thị trờng trong và ngoài nớc Công việc tổ chức đợc tổ chức thành các phân ởng sản xuất, trong đó có 7 phân xởng chính là:
Để đảm bảo nhiệm vụ sản xuất, công ty tổ chức sản xuất theo 2 giai đoạn công nghệ:
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ kỹ thuật
Phòng KCS
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng thị tr- ờng
Phòng vật t
Phòng XNK
Phòng tài vụ
Trang 71* Giai đoạn 1: Có nhiệm vụ kéo sợi len từ nguyên liệu ban đầu là xơ ( cúi ),
đảm đơng công việc này là phân xởng sợi
2* Giai đoạn 2: Dệt may và hoàn thành sản phẩm là các loại áo len, tất, đảm nhiệm giai đoạn 2 này là 4 phân xởng dệt và 1 phân xởng hoàn thành
2.1.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty:
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một trong những căn cứ quan trọng để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
ở công ty Dệt len Mùa Đông, sản xuất sản phẩm đợc tổ chức theo một quy trình công nghệ liên tục và phức tạp Nguyên vật liệu mua ngoài gồm thuốc nhuộm và xơ len đợc đa vào chế biến liên tục qua các bớc, thành phẩm nhận đợc là quần áo len, tất và bán thành phẩm nhận đợc là len sợi Nh vậy, sản xuất tại công ty đợc chia ra làm 2 giai đoạn chính là giai đoạn kéo sợi và giai đoạn dệt Mức độ phức tạp của mỗi giai đoạn là khác nhau, tuỳ thuộc vào yêu cầu sản xuất của từng loại sản phẩm
3* Giai đoạn kéo sợi: Nhuyên liệu ban đầu là cúi len, thuốc nhuộm (nhập từ
n-ớc ngoài) Quy trình sản xuất giai đoạn này nh sau: Xơ len đợc đa vào xan ghép nhiều lần sau đó kéo thành sợi thô Sợi thô đợc chuyển qua phân xởng nhuộm Sợi thô sau khi nhuộm đợc chuyển qua máy kéo sợi con và sau đó
đợc đánh ống, đậu sợi và xe sợi, xử lý hấp Sợi sau khi hấp đợc kiểm tra lại,
đánh ống sợi và nhập kho, hoàn thành giai đoạn kéo sợi
Sơ đồ số 6 : Quy trình công nghệ kéo sợi tại công ty Dệt len Mùa Đông
-Giai đoạn dệt: Nguyên liệu ban đầu của giai đoạn này là sợi len từ nhiều nguồn khác nhau: do phân xởng sợi cung cấp, mua ngoài hay nhận từ phía đối tác để gia
Nhuộm Kéo sợi
thô
Ghép xan Xơ len
Guồng sợi Xe sợi Đánh ống Kéo sợi
Xử lý hấp
Nhập kho Bao bì
đóng gói
Đánh ống lại Kiểm tra
Trang 8công Quy trình sản xuất công đoạn này nh sau: Len các màu đợc đa vào dệt thành tấm theo thiết kế, sau đó đợc cắt may thành các sản phẩm len nh áo len các
loại , Sản phẩm này đợc chuyển qua phân xởng hoàn thành để tẩy, giặt, thùa khuyết , và hoàn thành nhập kho
Sơ đồ số 7 : Quy trình công nghệ giai đoạn dệt tại công ty dệt len mùa đông
sơ đồ số 8 : Quy trình công nghệ dệt tất tại công ty dệt len mùa đông
2.1.4 Đặc điểm về sản phẩm của Công ty Dệt len Mùa Đông:
Sản phẩm của công ty Dệt len Mùa Đông là các sản phẩm về len: quần áo len, váy len các loại, tất len ,Bên cạnh đó, sản phẩm bán ra thị trờng của công ty còn có bán thành phẩm len các loại Năm 2001, công ty còn có thêm sản phẩm chun và nghiên cứu đợc nhiều loại sợi nh sợi Cashmere
Đặc thù của loại sản phẩm len là sản phẩm chỉ tiêu thụ mạnh theo thời vụ.Vào những tháng mùa đông: tháng 10, tháng 11, tháng 12, tháng 1, tháng 2, tháng 3 là các tháng mà sản phẩm tiêu thụ đợc nhiều Ngợc lại, vào các tháng mùa hè sản phẩm khó tiêu thụ ngoài thị trờng nên công ty thờng bán sản phẩm cho các công
Tẩy giặt
Là hấp Kiểm tra
Nhập kho
Đóng gói Thùa khuy
Nhuộm
Tất cotton
sấy
Tẩy, giặt
Tất acrylic
Bao gói Phúc tra
Kiểm tra Định hình
Trang 9ty t nhân sản xuất hàng xuất khẩu Vì vậy, hoạt động sản xuất đảm bảo đợc liên tục Xuất phát từ đặc điểm trên, công ty tổ chức việc sản xuất nh sau:
4* Vào thời vụ sản xuất: Công ty tiến hành sản xuất hàng nội địa tiêu thụ ở thị trờng trong nớc, song song với việc nhận thuê gia công cho nớc ngoài và sản xuất sản phẩm bán trực tiếp cho các công ty nớc ngoài
5* Vào thời gian trái vụ: Công ty thờng nhận thuê gia công cho nớc ngoài là chính
Bên cạnh đó, sản phẩm còn đòi hỏi phải luôn thay đổi và đa dạng về kiểu mẫu, màu sắc cho nên sản phẩm đợc sản xuất rất đa dạng và đợc chia thành nhiều mã theo các kiểu mẫu, kích thớc và màu sắc Bán thành phẩm len cũng đợc theo dõi thành nhiều mã theo các màu sắc khác nhau
Vì có đặc điểm về quy trình công nghệ và đặc điểm sản phẩm nh trên, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có những đặc điểm sau:
6* Do đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất tại công ty là phức tạp, theo kiểu chế biến liên tục và kết thúc mỗi giai đoạn dệt sợi, bán thành phẩm sợi len cũng đợc bán ra thị trờng nh thành phẩm nên kế toán chi phí và tính giá thành
áp dụng phơng pháp phân bớc có tính giá thành bán thành phẩm Ngoài ra, kế toán còn áp dụng phơng pháp tính giá thành giản đơn
7* Do tổ chức sản xuất thành các phân xởng nên đối tợng tập hợp chi phí là từng giai đoạn sản xuất chính, còn đối tợng tính giá thành tuỳ thuộc vào sự phân chia thành phẩm và bán thành phẩm thành các mã khác nhau, đó cũng chính là
đối tợng tính giá thành tại công ty Dệt len Mùa Đông
2.1.5 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán ở công ty Dệt len Mùa Đông.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý, điều kiên và trình độ quản lý,
bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức bộ máy kế toán tập trung Công ty có một phòng kế toán (phòng tài vụ), ở các phân xởng sản xuất không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê kinh tế làm nhiệm vụ kiểm tra công tác hạch toán ban đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ, ghi chép sổ
Trang 10sách, hạch toán nghiệp vụ phục vụ yêu cầu quản lý phân xởng, lập báo cáo phân xởng và chuyển chứng từ về phòng tài vụ để xử lý và tiến hành ghi sổ kế toán Về mặt nhân lực, phòng kế toán không quản lý các nhân viên thống kê ở các phân x-ởng; nhng về mặt nghiệp vụ thì nhân viên thống kê đều chịu sự lãnh đạo của phòng kế toán đặt dới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty.
Bộ máy kế toán của công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán, công tác thống kê trong phạm vi công ty, giúp ban giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế, hớng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ các chế độ ghi chép ban đầu, ghi chép hạch toán và chế độ quản lý kinh tế tài chính
Sơ đồ số 9 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
9* Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, theo dõi tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt
10* Kế toán tiêu thụ: Theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm và công việc với bên mua và bên bán
11*Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định, tièn lơng, vay ngân hàng: Theo dõi tình hình mua xuất nguyên vật liệu; tình hình tăng giảm , trích khấu hao tài sản cố định; thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên và các khoản
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành
Thủ quỹ
Kế toán tiêu
Kế toán tiền
Trang 11trích theo lơng; theo dõi nợ vay ngân hàng, lãi tiền vay, thanh toán tiền vay, lai tiền gửi.
12* Kế toán tiền: Theo dõi số hiện có và tình hình biến động của các loại vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn, các khoản phải thu, tạm ứng và trả trớc
13* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí phân xởng theo đúng đối tợng, tính giá thành sản phẩm
Để phù hợp với khối lợng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, phòng kế toán của công
ty Dệt len Mùa Đông đang áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký- Chứng từ”
Sơ đồ số 10 : trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán của công ty.
Ghi cuối kỳ
Đối chiếuHàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc nhận đợc, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp đồng thời tiến hành phân loại chứng từ ghi vào bảng kê, các sổ chi tiết liên quan, Cuối kỳ, chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ, sổ cái và các báo cáo tài chính theo quy định
Xuất phát từ đặc điểm của công ty là doanh nghiệp sản xuất, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm của công ty đợc sản xuất đại trà, hàng loạt, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho đợc hạch toán theo phơng pháp kê khai th-ờng xuyên
Kỳ kế toán của công ty đợc xác định là một tháng
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
chi tiết Nhật ký chứng từ
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Trang 122.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Công ty Dệt len Mùa Đông
2.2.1 Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, cũng nh địa điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí… đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
ở công ty Dệt len Mùa Đông đợc xác định theo giai đoạn công nghệ, cụ thể ở đây
là giai đoạn kéo sợi và giai đoạn dệt áo, tất Mọi chi phí sản xuất phát sinh đều
đ-ợc tập hợp vào phân xởng sợi và phân xởng dệt may ở giai đoạn công nghệ dệt tuy có năm phân xởng sản xuất nhng đợc coi nh là một phân xởng dệt may và đợc xác định là một đối tợng tập hợp chi phí
Chi phí sản xuất ở công ty Dệt len Mùa Đông đợc xác định là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm vi các phân xởng sản xuất có liên quan đến chế tạo sản phẩm (kéo sợi hoặc dệt áo)
Theo quy định thì chi phí sản xuất tại công ty đợc chia thành 3 khoản mục chính
đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
4* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Nguyên vật liệu chính và phụ trong đó ở mỗi giai đoạn công nghệ lại có nguyên vật liệu chính và phụ khác nhau
14* Nguyên vật liệu chính ban đầu ở phân xởng sợi là xơ Xơ đợc nhập
từ nhiều nớc khác nhau: Italia, Anh, Thổ Nhĩ Kỳ… Còn vật liệu phụ ở giai
đoạn công nghệ này là thuốc nhuộm, xà phòng, kem
15* Nguyên vật chính trực tiếp của giai đoạn dệt áo là thành phẩm ở giai
đoạn kéo sợi đó là sợi len Sợi len cũng có thể nhập từ nớc ngoài (lợng nay rất ít), chủ yếu là do công ty tự làm lấy Còn vật liệu phụ ở giai đoạn này là kim máy khâu, kim may nén, mác của công ty Dệt len Mùa Đông
Nguyên vật liệu chính dùng để sản xuất sản phẩm đợc thể hiện trên sổ tài khoản
152 và đợc phản ánh trên sổ chi tiết 152.1 Sổ chi tiết 152.1 lại đợc chi tiết thành hai tài khoản 152.11 - Len và 152.12 - Xơ Vật liệu phụ dùng sản xuất sản phẩm
đợc thể hiện ở sổ cái tài khoản 152 và đợc phản ánh ở sổ chi tiết 152.2
Trang 13Ngoài ra, công ty còn nhận gia công kéo sợi cho một số nhà máy khác trong nớc
nh nhà máy len Hải Phòng và nhận gia công áo len cho nớc ngoài Sau khi ký nhận gia công, bên thuê sẽ chuyển nguyên vật liệu cho công ty, công ty sẽ không theo dõi về mặt giá trị mà chỉ theo dõi về mặt số lợng, Do vậy, sợi len nhận gia công không nằm trong khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
5* Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn bộ tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm và các khoản phụ cấp có tính chất lơng nh: Tiền
ăn tra, lơng nghỉ phép, thởng… Ngoài ra, còn các khoản trích bảo hiểm xã hội ( trích 15% trên lơng cơ bản, 5% của ngời lao động); kinh phí công
đoàn ( trích 2% trên lơng thực trả); bảo hiểm y tế (trích 2% trên lơng cơ bản, 1% của ngời lao động)
Chi phí nhân công nói chung và chi phí nhân công trực tiếp nói riêng đợc phản
ánh trên sổ kế toán tài khoản 334 và tài khoản 338
6* Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí có liên quan đến sản xuất sản phẩm tại các phân xởng sản xuất mà không thuộc khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp Trong chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều yếu tố chi phí nh:
16* Chi phí nhân viên phân xởng: Là các khoản lơng phải trả cho các nhân viên quản lý ở các phân xởng sản xuất nh: Quản đốc phân xởng, nhân viên thống kê phân xởng và các khoản trích theo tỷ lệ phần trăm trên lơng cơ bản và lơng thực trả của nhân viên phân xởng (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn) Yừu tố chi phí nhân viên phân xởng cũng
đợc phản ánh trên tài khoản 334 và tài khoản 338
17* Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho sản xuất chung ở công ty là những vật liệu mang tính gián tiếp, không cấu thành nên thực thể sản phẩm phục vụ cho sản xuất sản phẩm tại phân xởng Vì vậy, chi phí này
đợc phân bổ gián tiếp cho các sản phẩm chịu chi phí Vật liệu dùng cho quản lý sản xuất tại phân xởng bao gồm: Than giòn, vòng bi các loại, hòm cát tông, túi ni long ở phân xởng dệt Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ đợc phản ánh trên tài khoản 152 ( Tài khoản 152 đợc chi tiết thành: Tài
Trang 14khoản 152.1”Len”; Tài khoản 152.2”Vật liệu phụ”; Tài khoản 152.3”Nhiên liệu”; Tài khoản 152.4”Phụ tùng thay thế”; Tài khoản 152.5”Bao bì”) , tài khoản 153-công cụ dụng cụ.
18* Chi phí khấu hao tài sản cố định có nhiều loại, đợc tính vào chi phí sản xuất chung đó là khấu hao máy, thiết bị, nhà xởng; đợc phản ánh trên tài khoản 214 - Khấu hao tài sản cố định
19* Chi phí dịch vụ mua ngoài: Do công ty không có bộ phận sản xuất phụ, sản xuất điện, nớc cung cấp cho quá trình sản xuất nên công ty phải mua ngoài Điện phải mua của chi nhánh điện Thanh Xuân, nớc phải mua của công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Chi phí tiền điện mua ngoài thuộc chi phí sản xuất chung chỉ tính phần điện phục
vụ sản xuất ở các phân xởng sản xuất, còn chi phí nớc mua ngoài phát sinh trong toàn công ty bao nhiêu đợc tính hết vào chi phí sản xuất chung Lý do vì không có
đồng hồ đo nớc cho từng phân xởng, nớc dùng cho các phòng ban không đáng kể, chủ yếu là nớc phục vụ cho sản xuất
7* Chi phí bằng tiền khác: Chi phí phát sinh tại các phân xởng đợc chi bằng tiền mặt, tạm ứng, tiền gửi ngân hàng mà cha tính vào các khoản chi phí trên Các chi phí bằng tiền và dịch vụ mua ngoài đợc phản ánh trên các tài khoản111 -
“tiền mặt”; tài khoản 112 - “tiền gửi ngân hàng”; tài khoản 141 - “tạm ứng” cụ thể là trên các nhật ký chứng từ số 1, nhật ký chứng từ số 2, nhật ký chứng từ
số 10, sau đó kết chuyển sang tài khoản 627.8
1* ở công ty Dệt len Mùa Đông, kế toán tập hợp chi phí sản xuất sử dụng
ph-ơng pháp trực tiếp tập hợp chi phí cho các đối tợng chịu chi phí
2.2.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Nguyên vật liệu trực tiếp là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất của công ty , thờng là trên 50% tổng chi phí sản xuất ở công ty, nguyên vật liệu trực tiếp đợc dùng để sản xuất sản phẩm ở mỗi giai đoạn công nghệ khác nhau là khác nhau Do đó chi phí này đợc tập hợp trực tiếp vào từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất mà không phải phân bổ gián tiếp Đầu tháng, theo lệnh sản xuất các phân xởng ký hợp đồng với phòng kế hoạch về khối lợng sản phẩm (sợi
Trang 15len, áo len, tất) sẽ sản xuất trong tháng ở phân xởng mình Phòng kế hoạch sẽ viết lệnh xuất kho nguyên vật liệu theo định mức trên cơ sở khối lợng sản phẩm đã ký hợp đồng Thủ kho đối chiếu khối lợng nguyên vật liệu yêu cầu trong lệnh xuất kho với khối lợng thực có trong kho rồi ghi vào mặt sau lệnh xuất kho số lợng yêu cầu xuất kho Lệnh xuất kho lại đợc đa lên phòng vật t để viết phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc viết thành năm liên: một liên giữ lại ở phòng vật t, một liên gửi cho thủ kho, một liên gửi cho phân xởng sản xuất, một liên gửi cho phòng kế hoạch và một liên gửi cho phòng tài vụ.
Hàng ngày, khi nhận đợc phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán nguyên vật liệu ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu ở cột xuất
Bảng số 2 : Mẫu phiếu xuất kho
Sở công nghiệp Hà Nội Mẫu số 02 - VT
Công ty Dệt len Mùa Đông QĐ số 114 TC/QĐ/CĐKT Ngày 1 thàng 11 năm 1995 của BTC
phiếu xuất kho Ngày 26 tháng 9 năm 2001
Trang 16Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu thu thập các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
trong tháng để lên sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 17
Trị giá NVL tồn kho + Trị giá NVL nhập kho
*Đơn giá bình quân đầu tháng trong tháng
NVL trong tháng Khối lợng NVL tồn kho + Khối lợng NVL nhập kho
đầu tháng trong tháng
* Trị giá NVL Khối lợng NVL xuất Đơn giá NVL xuất
xuất kho trong tháng kho trong tháng kho trong tháng
Ví dụ : Len mùa đông
1.304.883.813 + 934.281.384
* Đơn giá bình quân trong tháng = = 39796,984
32788,51 + 23.476,185
* Trị giá NVl xuất trong tháng = 14378,46 x 39796,984 = 572219345
Sau khi đã tính đợc các số liệu ở trên, kế toán nguyên vật liệu tập hợp toàn bộ phiếu xuất kho NVL trong tháng để lập bảng phân bổ số 2 - bảng phân bổ NVL, CCDC Bảng này đợc chuyển cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Để tập hợp chi phí NVl trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 621 - chi phí NVL trực tiếp và các tài khoản đợc mở chi tiết đó là:
Tài khoản 621.1 - phân xởng dệt may
Tài khoản 621.2 - phân xởng sợi
Trang 18Tµi kho¶n 621.5 - ph©n xëng bÝt tÊt
B¶ng sè 4: b¶ng ph©n bæ sè 2 - NVL, CCDC
Th¸ng 9 n¨m 2001.
5a Ghi cã tµi kho¶n 152.1 - Len, ghi nî c¸c tµi kho¶n
Len M§ 14378,46 572219345 168074603 281084109 36859591 86198042 Len nhuém 6631,25 330139571 299611,51 316116608,5 13723351 Sïi M§ 945,5 38713987 31797961 6916026
Trang 19Sè lîng Sè tiÒn Sè tiÒn Sè tiÒn Sè tiÒn Sè tiÒn