Sản phẩm chủ yếu của công ty là những chitiết máy móc, phụ tùng phục vụ cho các nhà máy công nghiệp nh nhà máy ximăng, nhà máy khai thác quặng, các nhà máy sản xuất mía đờng… Trụ sở của
Trang 1thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty tnhh cơ khí đúc thắng lợi.
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi.
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH cơ khí đúc
Thắng Lợi.
Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi là một doanh nghiệp t nhân đợcthành lập năm 1993 theo quyết định số 070200006 của phòng kinh doanhthuộc sở kế hoạch và đầu t tỉnh Nam Định Công ty TNHH cơ khí đúc ThắngLợi là một trong số những doanh nghiệp đứng đầu tỉnh Nam Định về sản xuấtsản phẩm từ nguồn nguyên liệu sắt thép phế liệu Trải qua nhiều thăng trầmcủa nền kinh tế thi trờng, cùng với hàng ngoại nhập ồ ạt vào thị trờng trong n-
ớc nhng công ty vẫn đứng vững Sản phẩm chủ yếu của công ty là những chitiết máy móc, phụ tùng phục vụ cho các nhà máy công nghiệp nh nhà máy ximăng, nhà máy khai thác quặng, các nhà máy sản xuất mía đờng…
Trụ sở của công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi đóng trên địa bàn ThịTrấn Lâm - Huyện ý yên - Tỉnh Nam Định, trên một khuân viên rộng, cáchquốc lộ 10 khoảng 500m Đây là điều kiện rất thuận lợi cho việc vận chuyểnnguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm Xuất phát điểm của công ty là một cơ sở
đúc các sản phẩm từ đồng, nhôm để phục vụ nhu cầu thờng nhật của ngời dân,
đó là một cơ sở thuộc làng nghề truyền thống của địa phơng Khi nhu cầu củangời dân đã bão hoà, đứng trớc cảnh thực tại đó ban lãnh đạo đã quyết địnhchuyển hớng sản xuất các sản phẩm từ sắt để phục vụ các nhà máy côngnghiệp nhng khi đó công ty còn gặp rất nhiều khó khăn nh:
- Công nghệ lạc hậu
- Thiếu vốn
- Trình độ tay nghề của đội ngũ công nhân còn non kém
- Định hớng sản xuất không rõ ràng
- Sản phẩm sản xuất ra khó tìm nơi tiêu thụ
Đứng trớc tình hình trên nếu không có sự cải tổ, điều chỉnh thì sẽ gây ratình trạng vốn bị ứ đọng, sản phẩm sản xuất không có nơi tiêu thụ dẫn đến cán
bộ công nhân viên thất nghiệp không có việc làm và một nguy cơ rất có thểxảy ra đó là có thể dẫn đến sự phá sản của công ty Một bài toán nan giải, nh-
ng đứng trớc thực trạng đó ban lãnh đạo đã chọn cho mình một hớng đi mới
có bớc đột phá đó là: nhập máy móc thiết bị ngoài vào sản xuất (lò nấu thépTrung Quốc, máy dập khuôn của Đức) cùng với đó thì đội ngũ cán bộ công
Trang 2nhân viên đợc đào tạo cơ bản, xoá bỏ hình thức thủ công nh trớc đây, xác địnhmục tiêu sản xuất kinh doanh, năng lực, chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, bốtrí đúng ngời đúng việc, phát động phong trào sáng kiến cải tiến kỹ thuật củacán bộ công nhân viên…
Những thành công đó là công sức của tập thể cán bộ công nhân viên từgiám đốc đến đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân sản xuất không ngừng phấn
đấu tìm tòi để đa chất lợng sản phẩm ngày càng đạt tiêu chuẩn phù hợp vớikhách hàng Để đảm bảo chất lợng sản phẩm luôn ổn định, giữ vững uy tíntrên thị trờng công ty đã không ngừng đổi mới các phơng thức quản lý, kiểmtra chất lợng, đổi mới công tác tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm, coi đó là một trongnhững biện pháp quan trọng để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh Công
ty mở rộng địa bàn tiêu thụ sản phẩm từ các nhà máy trên cả nớc, giảm bớtcác thủ tục rờm rà tránh gây phiền hà mất thời gian trong phơng thức bán hàng
để sản phẩm đến với khách hàng một cách nhanh nhất Do vậy sản lợng vàdoanh thu của công ty không ngừng tăng lên
Trong thực trạng rất nhiều các nhà máy nhập ngoại các máy móc thiết
bị từ nớc ngoài về sử dụng, nhng khi có sự hỏng hóc thì những linh kiện phụtùng thay thế là một vấn đề rất bức súc Bởi vì để nhập đợc những linh kiệnphụ tùng đó thì các nhà máy phải bỏ ra một chi phí rất lớn để nhập Từ nhucầu đó là bàn đẩy để cho công ty chứng tỏ mình và là một thị trờng tơng đốilớn cho đầu ra của những sản phẩm của mình Bởi vì những sản phẩm củacông ty có thể đáp ứng đợc những nhu cầu đó từ mẫu mã, kích thớc, chất lợngsản phẩm đạt tiêu chuẩn về cơ lý hoá mà giá thành thấp hơn rất nhiều so vớingoại nhập những mặt hàng cùng chủng loại
2.1.2 Đặc điểm lĩnh vực ngành nghề sản xuất kinh doanh.
Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi là công ty sản xuất cơ khí đúc.Sản phẩm do công ty sản xuất ra là các sản phẩm từ đồng, nhôm, sắt, thép đểphục vụ nhu cầu thờng nhật của ngời đân Đó là một cơ sở thuộc làng nghềtruyền thống của địa phơng
Trên thị trờng có rất nhiều nhà máy mọc ra cạnh tranh nhng lĩnh vựcngành nghề sản xuất của công ty vẫn có thể đáp ứng đợc những mẫu mã, kíchthớc, chất lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn về cơ lý hoá mà giá thành thấp hơnnhiều so với ngoại nhập những mặt hàng cùng chủng loại
2.1.3 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, Công ty TNHH cơ khí
đúc Thắng Lợi tổ chức bộ máy quản lý mô hình quản lý trực tuyến- chứcnăng Quyết định quản lý đợc đa từ trên xuống, các bộ phận chức năng có
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 2
Trang 3trách nhiệm thực hiện và triển khai đến đối tợng thực hiện Mỗi bộ phận cóchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể đợc quy định bằng văn bản Bộ máy
tổ chức quản lý theo mô hình quản lý trực tuyến của công ty chia thành 2 cấp,cấp 1 từ Ban Giám Đốc tới các đơn vị cấp 2 từ đơn vị tới các tổ sản xuất
Giám đốc điều hành là ngời trực tiếp điều hành các hoạt động của toàn
bộ công ty có quyền ra các quyết định cũng nh chịu mọi hậu quả của công tytrớc pháp luật và cán bộ công nhân viên Trợ giúp cho giám đốc có 2 phó giám
đốc, các trởng phòng và quản đốc phân xởng
Phó giám đốc kinh doanh là ngời tham mu cho giám đốc về việc xâydựng kế hoạch sản xuất sản phẩm: sản xuất sản phẩm gì? ngừng sản xuất sảnphẩm nào? ký kết hợp đồng kinh tế cung ứng vật t, thiết bị phục vụ cho sảnxuất, quản lý, kho tàng và tiêu thụ sản phẩm, phải chịu trách nhiệm trớc giám
đốc, trớc pháp luật
Phó giám đốc sản xuất là ngời trợ lý của giám đốc, phụ trách quá trìnhsản xuất, điều hành quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩmhoàn thành nhập kho, điều hành sản xuất, chỉ đạo các phân xởng và phản ánhcác cấp trên về vật t thiết bị
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ là tổ chức bộ máy nhân sự, bốtrí lao động cho các phân xởng, các phòng ban, làm chế độ chính sách, tiếpkhách nội bộ, đối ngoại bảo vệ tài sản của công ty
Phòng kế toán: có nhiệm vụ hạch toán kế toán các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng, quý cập nhập các thông tin có liên quan
đến tình hình tài chính vốn, quỹ của công ty và phải báo cáo kịp thời cho lãnh
đạo công ty Phải có các báo cáo cuối kỳ cũng nh là các thông tin về tình hìnhthực hiện nghiệp vụ của nhà nớc
Ban thị trờng: có nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trờng tiêuthụ, tiếp cận đúng lúc những gì mà khách hàng có nhu cầu liên quan đếnnhững sản phẩm của công ty nắm bắt tình hình giá cả cũng nh những đối thủcạnh tranh của công ty nhằm tham mu cho lãnh đạo kịp thời để có phơng thứcgiải quyết
Phòng sản xuất: có nhiệm vụ thừa lệnh của ban lãnh đạo điều hành toàn
bộ mọi hoạt động sản xuất của công ty, quản lý máy móc thiết bị, bảo trì bảodỡng máy móc theo dõi tình hình làm việc của toàn bộ công nhân viên cácphân xởng cùng những sản phẩm làm ra có đảm bảo hay không
Phòng kiểm tra chất lợng sản phẩm( KCS) chịu trách nhiệm về phântích thành phần hoá học của sản phẩm, của phụ gia Phân tích chất lợng sản
Trang 4phẩm( về cơ lý hoá) xét xem tỷ lệ các nguyên liệu trong sản phẩm là baonhiêu thì phù hợp.
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật của tất cả các khâu trongquá trình sản xuất chỉ đạo để các phân xởng sản xuất thực hiện đúng nhữngnguyên tắc cũng nh tỷ lệ nguyên liệu( lấy số liệu từ bộ phận KCS) nhằm sảnxuất ra sản phẩm tốt nhất có chất lợng tạo tiêu chuẩn cho phép
Phân xởng nguyên liệu: cân đo định lợng các nguyên vật liệu nh xemxét trong sản phẩm cần làm thì cần bao nhiêu sắt, bao nhiêu manggan… Đồngthời cũng tạo ra các mẫu khuôn, cũng nh là sửa chữa các máy móc đó để đảmbảo hoạt động sản xuất luôn đợc tiến hành thông suốt
Phân xởng đúc: phụ trách toàn bộ quá trình đa thép, sắt vào lò đến đổvào khuôn và tạo ra sản phẩm
Phân xởng gia công: khi các sản phẩm đã đợc tạo hình thì phân xởnggia công có nhiệm vụ căn chỉnh, cắt gọt, đánh nhẵn bóng thành phẩm sao cho
đúng với số đo, kích thớc mà phòng kỹ thuật đa ra, nếu những sản phẩm nào
bị loại bỏ ngay từ khâu này, phân xởng gia công chịu trách nhiệm cuối cùnh
để sản phẩm có thể nhập kho
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 4
Trang 5Giám đốc điều hành
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc kinh doanh
Phân x ởng đúc
Phân x ởng gia công
Phân x ởng nguyên liệu
Phân x ởng cơ
Phòngsảnxuất
Phòngthị tr-ờng
Phòng
kế toán Phònghành
chính
Trang 62.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi là công ty sản xuất cơ khí đúcgia truyền của địa phơng Sản phẩm do Công ty sản xuất ra là đồng, nhôm, sắt,thép; mang tính đặc thù và bao gồm nhiều loại, mỗi loại có đặc điểm côngnghệ riêng tuy nhiên quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty mang đặc trngriêng của ngành, đều tuân theo một quy trình công nghệ chung cho các loạisản phẩm
Trớc hết phòng kinh doanh kết hợp với phòng kinh doanh nhập khẩu lập
kế hoạch cho các loại sản phẩm theo hợp đồng sản xuất rồi thông báo chotrung tâm kỹ thuật điều hành sản xuất Trung tâm kỹ thuật điều hành sản xuấtliên quan trực tiếp nh phân xởng đúc, phân xởng gia công, phân xởng nguyênliệu, phân xởng cơ điện Các phân xởng này sẽ tiến hành sản xuất theo mộtquy trình sản xuất nhất định tuỳ theo từng loại sản phẩm, tuy nhiên đều trảiqua một quy trình công nghệ chung gồm 4 giai đoạn:
Giai đoạn chuẩn bị, ở giai đoạn này phân xởng sử dụng cát, đất sét và
gỗ để làm khuôn tạo phôi đúc căn cứ theo phôi mẫu
Giai đoạn tạo phôi đúc, giai đoạn này gồm các bớc sau:
+ Bớc 1: Nguyên vật liệu đợc nung chảy rồi rót vào khuôn
+ Bớc 2: Phá khuôn để lấy phôi đúc ra rồi làm sạch và cắt gọt
Giai đoạn gia công, các phôi sẽ căn chỉnh, cắt gọt, đánh nhẵn bóngthành phẩm để đợc chi tiết nh yêu cầu
Giai đoạn nhập kho gồm 2 bớc:
+ Bớc 1: Sản phẩm đợc kiểm tra chất lợng bởi phòng quản lý chất lợngsản phẩm(KCS)
+ Bớc 2: Nhập kho các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, vì vậy đợc tiêu thụ theo nhiều kênhkhác nhau Đối với các sản phẩm có tính đặc thù đợc khách hàng đến đặt theo
đơn đặt hàng Ngoài ra, có thể bán trực tiếp cho khách hàng sau khi kháchhàng đã lựa chọn Nhng đa số các sản phẩm đợc phân phối theo kênh bánhàng là các đại lý ký gửi ở khắp cả nớc
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 6
Trang 72.1.4.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tratoàn bộ công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế hớng dẫn chỉ
đạo và kiểm tra các bộ phận trong công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chépban đầu, chế độ hạch toán kế toán của Bộ Tài Chính ban hành
Phòng tài chính có kế toán trởng dới kế toán trởng là nhân viên kế toán
và thủ quỹ
Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và cơ quantài chính cấp trên về các vấn đề liên quan, đồng thời hớng dẫn chỉ đạo kế toánviên thực hiện tốt việc đợc giao kiểm tra, tổng hợp các số liệu kế toán lập báocáo gửi cho cấp trên
Kế toán viên: là ngời có trách nhiệm tập hợp tất cả các chứng từ cơ liênquan vào các sổ sách một cách chính xác, nhanh và kịp thời khi có các nghiệp
vụ phát sinh Cuối kỳ sau khi đã ghi chép đầy đủ vào sổ cái, sổ chi tiết thìchuyển lên cho kế toán trởng để kế toán căn cứ vào đó để lập báo cáo
Thủ quỹ: có trách nhiệm theo dõi các khoản thu, chi hiện trạng tiền mặttại quỹ hàng ngày lập báo cáo quỹ tiền mặt
Trang 8Sơ đồ 4: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi.
2.1.4.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán.
Từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý kinh doanh Công tyTNHH cơ khí đúc Thắng Lợi đã vận dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi
sổ Hạch toán hàng tồn kho và tập hợp chi phí tính giá thành theo phơng pháp
kê khai thờng xuyên
Hệ thống sổ: Sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
và Sổ cái các tài khoản
Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ chi tiết TSCĐ, Sổ chi tiết vật liệu, Sổ chi tiếtthành phẩm, Sổ chi tiết chi phí sản xuất
Trình tự ghi sổ: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra hợp lệ
để phân loại cho từng đối tợng rồi lập chứng từ ghi sổ, các chứng từ gốc cầnghi sổ
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi.
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6
Kế toán trởng
8
Trang 9Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
2.2 Kế toán quá trình xuất kho thành phẩm tại Công ty.
Cách tính giá thành phẩm xuất kho tại Công ty đang sử dụng là hìnhthức xuất kho theo giá thực tế của từng mặt hàng và giữ nguyên từ lúc nhậpvào đến lúc xuất ra
Sổ, thẻ kếtoán chitiết
Chứng từghi sổ
Bảng tổnghợp chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối sốphát sinh
Báo cáo tàichính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 10Theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại công ty thì quá trình nhập,xuấtkho thành phẩm đợc kế toán ghi chép vào các loại sổ sách nh sổ chi tiết,chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản.
Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi, địa chỉ: Đờng 57 - Thị Trấn Lâm– Lớp Kế Toán 6 ý Yên – Lớp Kế Toán 6 Nam Định
Ngành nghề kinh doanh chính: Sản xuất sản phẩm cơ khí đúc
Hiện công ty có 1 phân xởng nguyên liệu, 1 phân xởng có điện, 1 phânxởng đúc, 1 phân xởng gia công, 1 khu nhà văn phòng bao gồm các bộ phậnquản lý kinh doanh và quản lý hành chính
Tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty vào đầu tháng 11 năm 2006
đợc thể hiện qua số d các tài khoản tổng hợp và chi tiết sau:
- Nguyên liệu, vật liệu: 60.000.000đ
Hoá đơn (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng Mã số 01 GTGT- 3LL
Ngày 2 tháng 11 năm 2006 E/T/06- B
Địa chỉ: Vụ Bản- Nam Định
Họ tên ngời mua hàng: Đỗ Thị Đào
Địa chỉ: Công ty TNHH cơ khí đúc Thắng Lợi
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: 060000298-1
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 10
Trang 11ThùcnhËp
Trang 12- Tổng số tiền(viết bằng chữ): Một trăm mời sáu triệu năm trăm nghìn đồng chẵn.
Ngời lập phiếu Ngời giao hàng Thủ kho Kế toán trởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngày 10/11/2006 Công ty có cho xuất kho một số vật liệu để sản xuấtchế tạo sản phẩm 500 kg đồng thau, xuất 15.000 kg sắt phế liệu, xuất 4.500 kgthép
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 12
Trang 13Biểu số 3:
khí đúc Thắng Lợi Theo QĐ số15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC
phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 11 năm 2006 Số: 01
Xuất tại kho
Thựcxuất
0
50.000.000
Trang 14Biểu số 4:
Hoá đơn (GTGT) Liên 2: Giao cho khách hàng Mã số 01 GTGT- 3LL
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 14
Trang 15Ngµy 30 th¸ng 11 n¨m 2006 Nî: TK 632
Hä tªn ngêi giao hµng:
Lý do xuÊt: xuÊt b¸n trùc tiÕp
XuÊt t¹i kho
ThùcxuÊt
Trang 16Biểu số6:
Đơn vị: Công ty TNHH Phiếu Thu Mẫu số 01- TT cơ khí đúc Thắng Lợi Ngày 30 tháng 11 năm 2006 QĐ số: 15/ 2006QĐ- BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ trởng BTC
Trang 175 20.000 37.925
Trang 19Đơn vị tính: Bộ
đốiứng
Số d đầutháng
- Ghíp đồng nhôm
- Cụm van
đáy nồi
25.00072.500.000
5001
12.500.00072.500.000
Số phát sinhtháng 10
- Xuất bán trực tiếp+Ghíp đồng nhôm
+ Cụm van
đáy nồi
632
25.00072.500.000
2001
5.000.00072.500.000
3000
7.500.0000
Trang 20Biểu số 10:
Sổ cái ( TK 155)
Tháng 11 năm 2006
ĐVT: Nghìn đồngNgày,
ứng
chúSố
Trang 212.3 Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty.
2.3.1 Các phơng thức tiêu thụ và phơng thức thanh toán.
2.3.1.1 Các phơng thức tiêu thụ.
Doanh nghiệp có thể tiến hành tiêu thụ sản phẩm theo nhiều phơng thứckhác nhau
a Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phơng thức này hàng sẽ đợc chuyển giao cho ngời mua ở tại kho củadoanh nghiệp, số hàng chuyển giao này đã đợc chính thức coi là tiêu thụ,doanh nghiệp mất quyền sở hữu khách hàng chấp nhận thanh toán và trả tiềnngay
b Phơng thức chuyển hàng( chuyển hàng chờ chấp nhận)
Theo phơng thức này doanh nghiệp chuyển hàng tới một địa điểm đã ghi ởtrong hợp đồng số hàng chuyển đi vẫn cha đợc coi là hàng tiêu thụ, nó chỉ đợccoi là tiêu thụ khi khách hàng chấp nhận trả tiền một phần hay toàn bộ số tiềnhàng đã chuyển đi
c Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý
Theo phơng thức này doanh nghiệp chuyển hàng cho các đại lý toàn bộ sốhàng chuyển giao cho các đại lý, toàn bộ số hàng chuyển giao cho các đại lývẫn cha đựợc coi là tiêu thụ, nó chỉ đợc coi là tiêu thụ khi nhận thông báochấp nhận thanh toán từ phía các đại lý.Đồng thời doanh nghiệp phải trả cho
đại lý một khoản tiền hoa hồng, khoản tiền hoa hồng này đợc tính vào chi phíbán hàng của doanh nghiệp
d Phơng thức bán hàng trả góp
Theo phơng thức này hàng đợc chuyển giao cho ngời mua.Sau khi chuyểngiao hàng chính thức đợc coi là hàng tiêu thụ ngời mua phải trả ngay mộtkhoản tiền tại một thời điểm mua, số còn lại phải trả dần và phải chịu mộtkhoản lãi trên phần tiền thanh toán chậm
2.3.1.2 Phơng thức thanh toán
Công ty đã áp dụng các phơng thức thanh toán sau:
Phơng thức thanh toán bằng tiền mặt:
Tiền tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm giấy bạc ngân hàng Việt Nam,ngân phiếu, ngoại tệ, vàng bạc hiện đang quản tại doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 111- Tiền mặt
Bên Nợ:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê
Trang 22- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng khi điều chỉnh tỷ giá.
Bên Có:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ
- Số tiền mặt thiếu ở quỹ phát hiện khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm khi điều chỉnh tỷ giá
Số d bên Nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đáquý hiện còn tồn quỹ tiền mặt
TK 111 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK1111- Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, tồnquỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt
- TK 1112- Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu, điềuchỉnh tỷ giá hối đoái, tồn quỹ ngoại tệ tai quỹ tiền mặt quy đổi theo hợp đồngViệt Nam
- TK 1113- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, thừa thiếu, tồnquỹ tiền mặt
Phơng thức thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng:
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 112- Tiền gửi ngân hàng
Bên Nợ: Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
Bên Có: Các khoản tiền rút ra từ Ngân hàng
Số d Nợ: Số tiền hiện còn gửi tại Ngân hàng
TK 112 có 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121- Tiền Việt Nam: Phán ánh các khoản tiền Việt Nam đang gửitại ngân hàng
TK 1122- Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngânhàng đã quy đổi ra tiền Việt Nam
TK 1123- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng bạc,kim khí quý, đá quý đang gửi tại ngân hàng
2.3.2 Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán doanh thu bán hàng.
2.3.2.1 Trình tự luân chuyển chứng từ.
Để tránh chứng từ bị thất lạc hoặc bị chậm trễ thì công ty cần phải cóbiện pháp quản lý chặt chẽ khâu luân chuyển chứng từ nội bộ theo hớng đảmbảo tuàn tự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận để kịp thời cung cấp chứng
từ cho công tác tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm.Công ty đã thiết lập một sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý Công ty
đã vận dụng hình thức chứng từ ghi sổ cho công tác hạch toán kế toán
Dơng Thị Tuyết – Lớp Kế Toán 6 Lớp Kế Toán 6 22