“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình.. Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run r[r]
Trang 2Trong văn bản “Đức tính giản dị của Bác
Hồ”, tác giả Phạm Văn Đồng đã đưa ra
những luận cứ nào để chứng minh cho sự giản dị của Bác? Hãy thể hiện những luận
cứ đó trên bản đồ tư duy
Trang 5- Là nhà phê bình văn học xuất sắc.
- Năm 2000 được nhà nước truy
tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT
- Tác phẩm nổi tiếng: Thi nhân Việt Nam
Trang 62 Tác phẩm
Thi nhân Việt Nam
- Là cuốn sách vừa là hợp tuyển vừa là nghiên cứu, phê bình về phong trào thơ mới Việt Nam , do hai anh em nhà văn Hoài Thanh và Hoài Chân biên soạn Đây là một hợp tuyển thơ đầu tiên của thời kỳ thơ mới , ghi nhận lại những tên tuổi nhà thơ và những bài thơ giá trị trong khoảng 1932 - 1941
- Thi nhân Việt Nam viết năm 1941,
hoàn thành năm 1942 , in lần đầu năm
1942 tại nhà in tư nhân Nguyễn Đức Phiên, và cho đến nay cuốn sách đã
được tái bản rất nhiều lần.
Trang 7Cái chính, cái quan trọng, không thể thiếu.
Trang 84 Kiểu văn bản: - Nghị luận văn chương.
5 Vấn đề nghị luận: - Văn chương có ý nghĩa đối
với con ngươì.
6 Bố cục Phần 1: từ đầu đến “muôn loài”:
Nguồn gốc của văn chương.
Phần 2: còn lại: Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
Trang 9II C¶m thô v¨n b¶n
1 Nguån gèc v¨n ch ¬ng
Trang 101 Nguồn gốc văn chương.
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau thương ấy chính là
nguồn gốc của thi ca.
cách nêu vấn đề vào đề một cách tự nhiên,
hấp dẫn, xúc động và đầy bất ngờ Ông kể một
câu chuyện nhỏ để dẫn dắt tới một luận điểm
lớn theo lối quy nạp.
Trang 111/ Nguồn gốc văn chương:
“ Người ta kể chuyện đời xưa, một nhà thi sĩ Ấn
Độ trông thấy một con chim bị thương rơi xuống bên chân mình Thi sĩ thương hại quá, khóc nức lên, quả tim cùng hoà nhịp với sự run rẩy của
con chim sắp chết Tiếng khóc ấy, dịp đau
thương ấy chính là nguồn gốc của thi ca.
Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang
đường, song không phải không có ý nghĩa
Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng
thương người và rộng ra thương cả muôn vật,
muôn loài ( )”
Trang 12Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả
muôn vật, muôn loài.
Được chứng minh qua một số
tác phẩm
Đây là quan niệm rất đúng đắn và
sâu sắc
Trang 13Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trải qua một cuộc bể dâu,
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.
Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung
Thân phận người phụ nữ trong xã
hội phong kiến
Trang 14Nam Cao
Chỉ có ông giáo hiểu được cái chết của lão Hạc
Trang 15Ngô Tất Tố
Thân phận người phụ nữ chịu mọi áp bức
trong xã hội
Trang 16Nguyên Hồng
Thân phận của bé Hồng chịu nhiều cay đắng,
khao khát tình mẹ
Trang 17Thanh Tịnh
Trang 18- Trâu ơi, ta bảo trâu này.
Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
-Nhất nước, nhì phân, tam cần,
tứ giống
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
- Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Văn chương bắt nguồn
từ cuộc sống lao động.
Trang 19O du kÝch (Tè H÷u)
-> Văn chương bắt nguồn từ thực tế đấu tranh bảo
vệ Tổ quốc, chống giặc ngoại xâm.
Thánh Gióng
Trang 20-> Văn chương bắt nguồn từ đời sống văn hoá, lễ hội, trò chơi
Trang 21Văn chương còn bắt nguồn từ nghi lễ, tôn giáo
Hỡi ơi ! Súng giặc đất rền, Lòng dân trời tỏ
Mười năm công vỡ ruộng, xưa ắt còn danh nổi như phao,
Một trận nghĩa đánh Tây, thân tuy mất tiếng vang như mõ
Nhớ linh xưa Côi cút làm ăn, Riêng lo nghèo khổ, Chưa quen cung ngựa đưa tới trường nhung
Chỉ biết ruộng trâu ở theo làng hộ;
Trang 222 Nhiệm vụ và công dụng của văn chương
“ Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống.( )”
a Nhiệm vụ của văn chương.
Trang 23-> Văn chương ghi lại
cuộc sống lao động.
-> Văn chương ghi lại cuộc sống chiến đấu.
Trang 24Văn chương ghi lại văn hóa, lễ hội, trò chơi, giải trí
Trang 25Truyện “Thạch Sanh” Truyện “ Cây bút thần”
Phản ánh ước mơ công lý, cải tạo hiện thực
xã hội, sự công bằng cho người lao động của người xưa.
Trang 26• Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn ch ơng đều là tình cảm, là lòng vị tha Và vì thế, công dụng của văn ch ơng cũng là giúp cho tình cảm
và gợi lòng vị tha.[… ]
• Văn ch ơng gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn ch ơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi
đến trăm nghìn lần
• Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có ng ời lấy tiếng
chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim,
tiếng suối nghe mới hay Lời ấy t ởng không có gì là quá
đáng
b Cụng dụng của văn chương
Trang 27• Vậy thì, hoặc hình dung sự sống, hoặc sáng tạo ra sự sống, nguồn gốc của văn ch ơng đều là tình cảm, là lòng vị tha Và vì thế, công dụng của văn ch ơng cũng là giúp cho tình cảm
và gợi lòng vị tha.[… ]
• Văn ch ơng gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẳn có; cuộc đời phù phiếm và chật hẹp của cá nhân vì văn ch ơng mà trở nên thâm trầm và rộng rãi
đến trăm nghìn lần
• Có kẻ nói từ khi các thi sĩ ca tụng cảnh núi non, hoa cỏ, núi non, hoa cỏ trông mới đẹp; từ khi có ng ời lấy tiếng
chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịnh, tiếng chim,
tiếng suối nghe mới hay Lời ấy t ởng không có gì là quá
đáng
b Cụng dụng của văn chương
Trang 28[…] Nếu trong pho lịch sử loài người xóa các thi nhân, văn nhân và đồng thời trong tâm linh loài người xóa hết những dấu vết họ còn lưu lại thì cái
cảnh tượng nghèo nàn sẽ đến bậc nào!
=> Đời sống tinh thần nhân loại nếu thiếu văn chương sẽ rất nghèo nàn.
Trang 301 Học thuộc và nắm chắc phần ghi nhớ SKG trang 63.
2 Làm phần luyện tập và đọc bài đọc thêm SGK trang
63-64.
3 Tiếp tục tìm dẫn chứng làm sáng tỏ các luận điểm của
bài văn.
4 Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về sự
cần thiết của văn chương…
5 Chuẩn bị bài “chuyển câu chủ động thành câu bị động”.