- Trong thực tế có rất nhiều kiểu chữ p tuy cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là chữ p( pờ) (Cô giới thiệu chữ.. p in hoa và chữ p viết thường).[r]
Trang 1Tên hoạt động: LQCC
Làm quen chữ cái p, q
Hoạt động bổ trợ: Bài hát “ Em đi qua ngã tư đường phố”
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái p, q
- Nhận ra chữ cái p,q trong tiếng và từ trọn vẹn
- Biết đặc điểm và cấu tạo của chữ cái p,q.
- Trẻ nhận ra điểm khác nhau của chữ cái p,q
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phát âm và ghi nhớ có chủ định
- Rèn kỹ năng so sánh khác nhau của hai chữ cái p,q qua đặc điểm cấu tạo các nét chữ.
3 Thái độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức học tập tự giác, không nói chuyện riêng trong lớp
- Trẻ biết yêu quí người thân của mình
II.CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng cho giáo viên và trẻ.
* Đồ dùng của cô
- Que chỉ
- Thẻ chữ cái
- Tranh các phương tiện giao thông có chứa chữ cái p, q: “ xe đạp” , “ bé qua đường”
- Thẻ chữ cái p, q theo ba kiểu chữ in thường, viết thường, in hoa
- Nhạc bài hát “ Em đi qua ngã tư đường phố”
* Đồ dùng của trẻ
- Mỗi trẻ 1 bộ lô tô hình các phương tiện giao thông chứa chữ cái đã học
- Thẻ chữ cái p, q
2.Địa điểm tổ chức.
-Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG.
1.Ổn định tổ chức.
- Cô cùng trẻ hát bài “ Em đi qua ngã tư đường phố”
- Cô và các con vừa hát bài hát gì?
- Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì ở đâu?
- Con nào có thể kể cho cô và cả lớp về các loại phương tiện
giao thông mà con biết
- cô giáo dục trẻ qua trò chuyện
- Trẻ trả lời cùng cô và bạn
- Trẻ trả lời câu hỏi của cô
2 Giới thiệu bài:
Các con ơi! Ở xung quanh ta có rất nhiều các phương tiện
Trang 2giao thông hoạt động Chúng giúp con người đi lại và chở
hàng hóa đi khắp nơi Và hôm nay lớp mình cùng làm
quen với chữ cái p,q qua một số phương tiện giao thông
nhé!
3 Hướng dẫn
a Hoạt động 1 Làm quen với chữ cái p,q
- Làm quen với chữ cái p:
+ Nghe đố, nghe đố:
“ Xe gì hai bánh Đạp chạy bon bon Chuông kêu kính cong
Đứng yên thì đổ”
+ Cô đưa tranh vẽ xe đạp cho trẻ quan sát( Dưới tranh có
từ “xe đạp”
+Cho cả lớp đọc to: “xe đạp”
- Cô ghép từ “xe đạp” bằng thẻ chữ rời
- Cho trẻ đọc lại từ “xe đạp”
- Cho trẻ lên tìm chữ cái đã học trong từ “ xe đạp”
- Các con xem chữ còn lại là chữ mà hôm nay cô và các
con sẽ làm quen đó là chữ p Cô gắn chữ p lên bảng.
- Cô phát âm 3 lần to, rõ ràng:
+Giới thiệu cách phát âm chữ p: Môi mím chặt khi phát
âm thì bật hơi ra từ môi đồng thời mở miệng
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm vài lần
* Phân tích cấu tạo chữ p in thường:
- Ai giỏi cho cô và các bạn biết chữ p gồm có những nét
gì?
- Cô hỏi một số trẻ
=> Cô khái quát và phân tích cấu tạo chữ cái p in thường.
Cô chỉ vào từng nét và giới thiệu cho trẻ các nét Cô đọc
tên nét, trẻ chỉ vào nét Chữ p gồm hai nét một nét thẳng
và một nét cong hở trái
+ Cô giới thiệu các kiểu chữ p.
- Trong thực tế có rất nhiều kiểu chữ p tuy cách viết khác
nhau nhưng đều phát âm là chữ p( pờ) (Cô giới thiệu chữ
p in hoa và chữ p viết thường)
- Cho trẻ phát âm theo tên gọi của từng kiểu chữ
* Làm quen với chữ cái q:
- Cô đọc câu đố:
“ Đèn xanh, đèn đỏ, đèn vàng
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ lắng nghe cô đọc
- Trẻ lên thực hiện
- Trẻ phát âm
Trang 3Ba đèn tín hiệu an toàn giao thông
Đi đường bé nhớ cho chăng Đèn xanh tín hiệu đã thông đường rồi”
+Bé sẽ làm gì?
- Cô hỏi: Khi đèn xanh bật lên hành khách sẽ làm gì?
- Cô giới thiệu tranh: “ bé qua đường”
- Dưới bức tranh có từ: “ bé qua đường”
- Cho trẻ đọc từ: “Bé qua đường”
- Cô ghép từ: “ bé qua đường” bằng thẻ chữ rời
- Ai biết chữ cái q rồi lên tìm giúp cô.
- Những chữ cái còn lại các con đã được cô hướng
dẫn làm quen chưa ?
- Cô rút các thẻ chữ còn lại cho trẻ phát âm
+ Cô giới thiệu chữ q
- Cô phát âm chữ cái q.
- Lớp, tổ, cá nhân phát âm
* Phân tích cấu tạo chữ cái q in thường:
- Cho 1-2 trẻ nhận xét cấu tạo chữ cái q.
- Cô nêu cấu tạo chữ q in thường: Chữ cái q gồm 2
nét: 1 nét cong tròn hở phải và 1 nét sổ thẳng
- Cho trẻ phát âm chữ q
- Cô giới thiệu chữ q in hoa và chữ q viết thường.
Tuy viết khác nhau nhưng đều phát âm là q
- Cho trẻ phát âm
b Hoạt động 2: So sánh chữ cái p, q
- Các con quan sát xem chữ p và chữ q có đặc điểm
gì giống nhau và khác nhau?
- Cho một số trẻ so sánh
=> Cô chốt lại : Chữ p và chữ q
- Giống nhau: Đều có một nét thẳng
+ Khác nhau:
- Chữ cái p có một nét cong hở trái.
- Chữ cái q gồm một nét cong hở phải
- Cho trẻ đọc lại chữ cái p, q một vài lần
- Cho trẻ chơi trò chơi “Chữ gì biến mất” (cô cất dần
chữ cái)
c Hoạt động 3 Luyện tập:
-Trò chơi 1: Tìm chữ cái p, q theo hiệu lệnh của cô.
- Lần 1: Cô giơ chữ cái p, q bất kỳ trẻ đọc chữ cái đó
- Lần 2: Cô đọc chữ cái nào thì trẻ tìm nhanh và giơ
chữ cái đó lên và phát âm
- Trẻ đọc cùng cô
- trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ chơi cùng bạn
-Trò chơi 2: “Thi xem ai nhanh”.
+ Cách chơi: Cô tặng cho mỗi trẻ một thẻ chữ cái p,
Trang 4q bất kì Tất cả sẽ vừa đi vừa hát bài: “Đi tàu lửa”
Khi có hiệu lệnh tiếng còi tàu thì ai có thẻ mang chữ
cái p - Tổ chức cho trẻ chơi sau mỗi lần chơi cô cho
trẻ đổi thẻ chữ Cô quan sát động viên khích lệ trẻ
4.Củng cố:
- Cô hỏi: Giờ học hôm nay cô dạy các con làm quen
với chữ cái gì?
- Giáo dục trẻ chăm ngoan học giỏi về nhà tìm đọc
trong sách, báo những chữ cái đã học đọc cho ông bà,
bố mẹ nghe
5 Kết thúc:
- Nhận xét tuyên dương trẻ trong giờ học
- Trẻ chơi cùng bạn
- Chữ cái p, q
- Trẻ trả lời
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức khỏe,
trạng thái cảm xúc và hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……
………
………