Câu: 9 Quá trình đô thị hóa phát triển nhanh ở Bắc Mĩ là kết quả của sự phát triển công nghiệp và hình thành nên:.. Các khu công nghiệp tập trung.[r]
Trang 1TÀI LIỆU TỰ HỌC TUẦN 30 Lựa chọn đáp án đúng nhất: Ôn tập bài 36, 37 Câu: 1 Dân cư Bắc Mĩ có đặc điểm phân bố là:
A Rất đều.
B Đều.
C Không đều.
D Rất không đều.
Câu: 2 Hai khu vực thưa dân nhất Bắc Mĩ là:
A Alaxca và Bắc Canada.
B Bắc Canada và Tây Hoa Kỳ.
C Tây Hoa Kì và Mê-hi-cô.
D Mê-hi-cô và Alaxca.
Câu: 3 Quá trình đô thị hóa ở Bắc Mĩ gắng liền với quá trình:
A Di dân.
B Chiến tranh.
C Công nghiệp hóa.
D Tác động thiên tai.
Câu: 4 Dân cư đang chuyển từ phía Nam hồ lớn và Đông Bắc ven Đại
Tây Dương tới các vùng công nghiệp mới năng động hơn ở:
A Phía Nam và duyên hải ven Thái Bình Dương.
B Phía Nam và duyên hải ven Đại Tây Dương.
C Phía Tây Bắc và duyên hải ven Thái Bình Dương.
D Phía Tây Bắc và duyên hải ven Đại Tây Dương.
Câu: 5 Hướng thay đổi cấu trúc công nghiệp của vùng Hồ Lớn và ven
Đại Tây Dương hiện nay là tập trung phát triển:
Trang 2A Các ngành công nghiệp truyền thống.
B Các ngành dịch vụ.
C Các ngành công nghiệp kĩ thuật cao.
D Cân đối giữa nông, công nghiệp và dịch vụ.
Câu: 6 Càng vào sâu trong lục địa thì:
A Đô thị càng dày đặc.
B Đô thị càng thưa thớt.
C Đô thị quy mô càng nhỏ.
D Đô thị quy mô càng lớn.
Câu: 7 Mê-hi-cô là nước tiến hành công nghiệp hóa:
A Rất muộn.
B Muộn.
C Sớm.
D Rất sớm.
Câu: 8 Các đô thị trên trên 10 triệu dân ở Bắc Mĩ là:
A Niu-I-ooc, Mê-hi-cô City và Lốt-An-giơ-lét.
B Niu-I-ooc, Mê-hi-cô City và Xan-di-a-gô.
C Niu-I-ooc, Lốt-An-giơ-lét và Xan-di-a-gô.
D Lốt-An-giơ-lét, Mê-hi-cô City và Si-ca-gô.
Câu: 9 Quá trình đô thị hóa phát triển nhanh ở Bắc Mĩ là kết quả của sự
phát triển công nghiệp và hình thành nên:
A Các khu công nghiệp tập trung.
B Hình thành các dải siêu đô thị.
C Hình thành các vùng công nghiệp cao.
D Hình thành các khu ổ chuột.
Trang 3Câu: 10 Dân cư phân bố không đồng đều giữa miền Bắc và miền Nam,
giữa phía Tây và phía Đông do:
A Sự phát triển kinh tế.
B Sự phân hóa về tự nhiên.
C Chính sách dân số.
D Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Câu: 11 Đâu không phải nguyên nhân nào làm cho nền nông nghiệp Bắc
Mĩ phát triển mạnh mẽ, đạt đến trình độ cao?
A Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
B Trình độ khoa học kĩ thuật cao.
C Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
D Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu: 12 Nền nông nghiệp ở Bắc Mĩ là nền nông nghiệp:
A Rộng lớn.
B Ôn đới.
C Hàng hóa.
D Công nghiệp.
Câu: 13 Nền nông nghiệp Bắc Mỹ không có hạn chế:
A Giá thành cao.
B Nhiều phân hóa học, thuốc hóa học.
C Ô nhiễm môi trường.
D Nền nông nghiệp tiến tiến
Câu: 14 Trong 3 nước của Bắc Mĩ, nước nào có tỉ lệ lao động trong
nông nghiệp cao nhất?
A Ca-na-đa.
Trang 4B Hoa kì.
C Mê-hi-cô.
D Ba nước như nhau.
Câu: 15 Trên các sơn nguyên của Mê-hi-cô, ngoài chăn nuôi gia súc lớn,
người ta còn trồng:
A Ngô và các cây công nghiệp nhiệt đới.
B Lúa gạo và các cây công nghiệp cận nhiệt đới.
C Cây hoa màu và các cây công nghiệp nhiệt đới.
D Cây hoa màu và cây công nghiệt ôn đới.
Câu: 16 Sản xuất nông nghiệp vùng Bắc Mĩ được tổ chức tiến tiến,
không biểu hiện ở:
A Quy mô diện tích lớn.
B Sản lượng nông sản cao.
C Chất lượng nông sản tốt.
D Sử dụng nhiều lao động có trình độ.
Câu: 17 Chăn nuôi gia súc lấy thịt tập trung ở:
A Đồng bằng Bắc Mĩ.
B Phía nam Ca-na-đa và phía bắc Hoa Kì;
C Ven vịnh Mê-hi-cô
D Vùng núi và cao nguyên phía tây Hoa Kì
Câu: 18 Nước nào có bình quân lương thực đầu người cao nhất trong các
nước Bắc Mĩ?
A Ca-na-đa.
B Hoa Kì.
C Mê-hi-cô.
Trang 5D Ngang nhau.
Câu: 19 Quốc gia ở Bắc Mĩ có sản lượng lương thực có hạt lớn nhất là:
A Ca-na-đa.
B Hoa kì.
C Mê-hi-cô.
D Ba nước như nhau.
Câu: 20 Đặc điểm nào dưới đây không phải của nền nông nghiệp Hoa
Ki và Ca-na-da:
A Năng suất cao.
B Sản lượng lớn.
C Diện tích rộng.
D Tỉ lệ lao động cao.