Nhiệm vụ đợc giao thì lớn mà cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, trình độ CBCNV còn cha cao nhng dới sự lãnh đạo của Đảng và đợc sự giúp đỡ cả về vật chất và kỹ thuật của các chuyên gi
Trang 1Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cơ khí hà nội.
2.1 Đặc điểm chung của công ty Cơ khí Hà Nội.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty cơ khí Hà nội tên giao dịch quốc tế là HAMECO, đăng ký kinh doanh số 108898, trụ sở đặt tại 24 đờng Nguyễn Trãi, quận Thanh xuân – Hà nội, là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng công ty Máy và Thiết bị công nghiệp, Bộ công nghiệp
Ngày 12/4/1958 đã diễn ra lễ khánh thành và đa vào sản xuất Nhà máy cơ khí đầu tiên của nớc Việt Nam Đó chính là sự ra đời của Nhà máy cơ khí Hà nội,
đánh dấu một sự kiện trọng đại của nền cơ khí nớc nhà Lúc bấy giờ Nhà máy có nhiệm vụ sản xuất các loại máy công cụ có độ chính xác cấp II để trang bị cho ngành cơ khí non trẻ của Việt Nam, đáp ứng yêu cầu khôi phục và phát triển kinh
tế, trên cơ sở đó phát huy vai trò của Nhà máy trong nền kinh tế quốc dân Nhiệm
vụ đợc giao thì lớn mà cơ sở vật chất còn nghèo nàn lạc hậu, trình độ CBCNV còn cha cao nhng dới sự lãnh đạo của Đảng và đợc sự giúp đỡ cả về vật chất và kỹ thuật của các chuyên gia Liên Xô, đặc biệt là sự quan tâm nhắc nhở của Bác Hồ
đã từng 9 lần về thăm Nhà máy trong vòng 5 năm ( 1958- 1963) là những sự động viên khích lệ to lớn đối với tập thể CBCNV nhà máy trong việc thi đua sản xuất, thi đua sáng kiến kỹ thuật, vợt qua mọi khó khăn ban đầu để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao
Bốn mơi lăm năm xây dựng và phát triển lớn lên cùng Đất nớc Công ty cơ khí Hà nội đã trải qua những khó khăn và thử thánh trong tình hình chung của nớc nhà cũng nh tiềm lực có hạn của bản thân nhng cũng có không ít những thành tựu rất đáng tự hào hôm nay
* Giai đoạn 1985 trở về tr ớc :
Dới cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, Nhà máy Cơ khí Hà nội luôn là một trong những đơn vị đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm, nâng đỡ Đó là giai đoạn gặp nhiều khó khăn do chiến tranh và nghèo nàn lạc hậu mhnh Nhà máy vẫn luôn
Trang 2là nhà máy kiểu mẫu trong ngành Cơ khí Việt Nam Trong những bớc đi ban đầu,
đợc sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên xô, nhà máy chỉ lắp ráp máy công cụ và sản xuất thí nghiệm Bằng chính nỗ lực trong khám phá để cải tiến kỹ thuật, mở rộng mặt hàng, nhà máy đã có thể chế tạo những loại máy phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao nh máy khaon cần 2A592, máy khoan 525, máy tiện T630, T620, máy tiện vạn năng T925, T812B Ngoài ra, để phục vụ cho cuộc kháng chiến của dân tộc, nhà máy còn sản xuất các sản phẩm quốc phòng nh: súng cối, thớc ngắm 510, máy bơm xăng cho quân đội
Song vợt lên mọi khó khăn đó, hầu nh năm nào nhà máy cũng hoàn thành kế hoạch sản xuất, đợc tặng thởng nhiều huân chơng và danh hiệu Anh hùng lao
động cho cả tập thể và cá nhân Đặc biệt năm 1975 nhà máy đã vinh dự đợc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất Các năm 1975, 1976, 1977, là các năm lao
động sản xuất đạt hiệu quả năng suất cao Năm 1978 đợc coi là năm bản lề của kế hoạch 5 năm lần thứ hai, chỉ trong vòng 3 năm ( 1982 – 1985 ) năng suất lao
động tăng 8,26%, giá trị tổng sản lợng tăng bình quân 11,08%.Năm 1985, Nhà máy cơ khí Hà nội đổi tên thành Công ty cơ khí Hà nội
* Từ 1986 :
Cơ chế quản lý Nhà nớc chuyển đổi từ thời kỳ bao cấp sang cơ chế thị trờng
định hớng XHCN, có sự quản lý của Nhà nớc Trong những năm đầu công cuộc
đổi mới công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nớc là thời kỳ Công ty Cơ khí Hà nội gặp nhiều khó khăn nhất cả về đội ngũ cán bộ quản lý cũng nh cơ chế quản lý Do
đó công ty rơi vào tình trạng khó khăn thừa lao động, thiếu vốn hoạt động, thiếu mặt hàng định hớng, sản phẩm làm ra ứ đọng do chất lợng kém, tiền lơng thấp, không đảm bảo đời sống CBCNV
Trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, với tinh thần phấn đấu kiên trì, công ty Cơ khí Hà nội quyết tâm từng bớc đẩy lùi khó khăn Một mặt, công ty vẫn giữ vững mặt hàng truyền thống không ngừng nâng cao chất lợng, đổi mới mẫu mã, đồng thời đa dạng hoá sản phẩm, bằng các giải pháp nâng cấp thiết bị, ứng dụng tự động hoá, quy hoạch lại các xởng nhằm hợp lý hoá bộ máy quản lý xởng và tăng thêm hiệu quả lãnh đạo sản xuất, đẩy mạnh hợp tác sản xuất trực
Trang 3tiếp với nớc ngoài, nhất là với Liên xô; cử công nhân, kỹ s, cán bộ đi thực tập nâng cao tay nghề ở nớc ngoài Công ty cơ khí Hà nội đã bắt buộc hạch toán kinh
tế độc lập, áp dụng hình thức phân phối lợi nhuận nhằm khuyến khích vật chất đối với ngời lao động trên cơ sở làm việc có hiệu quả Chủ trơng của nhà máy là lấy nhu cầu thị trờng là mục tiêu quan trọng hàng đầu; do đó đến năm 1992 sản phẩm của Công ty đã dần lấy lại uy tín với khách hàng
Năm 1993 gía trị tổng sản lợng của Công ty tăng 32,8% so với năm trớc, doanh thu đạt 18.086 tỷ đồng, tăng 54,8% Công ty cũng đã chế tạo đợc máy nghiền xi măng, tu sửa đợc nhiều máy móc, tổ chức lại sản xuất, tinh giảm biên chế, kiện toàn bộ máy quản lý
* Giai đoạn từ 1994 đến nay :
Công ty Cơ khí Hà nội đã bớc ra khỏi những khó khăn, dần dần phục hồi và xây dựng phát triển và không ngừng vơn lên chiến lĩnh thị trờng trong và ngoài n-
ớc, khẳng định vai trò của mình trong ngành cơ khí Việt Nam Để đạt đợc mục tiêu này, trong thời gian qua công ty đã áp dụng nhiều mô hình sản xuất kinh doanh, đặc biệt công ty còn có chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp ( tiến hành kiên doanh với hãng SHIROKI của Nhật Bản về chế tạo khuôn mẫu ) đồng thời chuyển đỏi cơ cấu sản xuất các loại thiết bị, dụng cụ nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng Hiện nay, công ty cơ khí Hà nội đang là doanh nghiệp hàng đầu của ngành cơ khí Việt nam, đã đợc Nhà nớc tặng thởng Huân chơng độc lập hạng III,
và có tố độ tăng trởng cao trong những năm gần đây Năm 1998, công ty là đơn vị duy nhất trong ngành cơ khí đợc Nhà nớc đầu t chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất vứi tômngr số vốn 159 tỷ Năm 2000 là năm có khá nhiều thành tích trong công tác tìm kiếm việc làm, chỉ đạo và ổn định đời sống CBCNV Đặc biệt năm
2000, công ty đã đợc cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn quản lý chất lợng theo ISO
9002 Về đầu t, hiện nay là năm thực hiện bớc hai của giai đoạn I về đầu t hiện đại hoá xởng đúc, hầu hết các gói thầu đã đợc công ty thực hiện có chất lợng với lãi vay tín dụng u đãi, chế độ giải ngân phù hợp
Thành quả và kinh nghiệm hơn 40 năm qua, nhất là trong hơn 10 năm đổi mới, là điểm tựa vững chắc để Công ty Cơ khí Hà Nội tiếp tục vơn lên mạnh mẽ
Trang 42.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của đơn vị.
Công ty Cơ khí Hà nội là một doanh nghiệp chuyên sản xuất kinh doanh các máy móc thiết bị phục vụ cho công nghiệp
Nhiệm vụ của công ty luôn đợc đặt ra là :
- Trong quan hệ với Tổng công ty ( MIE ), công ty cơ khí Hà nội đợc chủ
động tổ chức, tiến hành sản xuất kinh doanh theo chiến lợc và kế hoạch phát triển của riêng công ty nhng phaỉ nằm trong tổng thể quy hoạch, chiến lợc phát triển chung của Tổng công ty; định kỳ thực hiện chế độ báo cáo với Tổng công ty về tình hình sản xuất kinh doanh và chấp hành các quyết định về thành lập, sát nhập, giải thể, các quy định liên quan đến cán bộ, tổ chức cán bộ, thực hiện các quy
định về phân cấp quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh đối với công ty của Tổng công ty
- Đối với Bộ công nghiệp, công ty phải thực hiện các tiêu chuẩn về sản phẩm, tiêu chuẩn công nghệ, các định mức tiền lơng do Bộ ban hành và chịu sự kiểm tra, báo cáo việc thực hiện các chỉ tiêu định mức đó
- Đối với Nhà nớc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp khác
- Đối với CBCNV phải tạo đủ công ăn việc làm và đáp ứng đợc mức sống tối thiểu và các quyền lợi chính đáng khác cho anh chị em công nhân viên
Công ty cơ khí Hà nội có nhiệm vụ sản xuất các mặt hàng cơ khí phục vụ chủ yếu cho các ngành kinh tế, công nghiệp dới dạng các sản phẩm và phụ tùng thay thế Công ty có dây truyền tạo phôi gang và thép chất lợng cao, sản lợng
6000 tấn/năm Hiện nay, công ty đang thực hiện các dự án nâng cao thiết bị, đầu t thiết bị, đổi mới công nghệ để nâng cao khả năng sản xuất và mở rộng thị trờng,
đầu t xây dựng xởng cơ khí chính xác, đầu t nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ tự động, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất máy công cụ, thiết bị toàn bộ cho các nhà máy đờng, xi măng, các trạm bơm cỡ lớn
Các sản phẩm chủ yếu của công ty bao gồm :
* Máy công cụ:
Trang 5- Các máy công cụ thông dụng nh các máy tiện : T630A, T630D, T18A, T14L, máy bào ngang B265, máy khoan cần K525.
- Các loại máy khác nh : Máy phay vạn năng, máy mài tròn ngoài, máy mài phẳng và các loại máy chuyên dùng theo đơn đặt hàng
- Công ty đã bắt đầu chế tạo máy công cụ điều khiển số CNC trên cơ sở các máy trong chơng trình sản xuất máy chuyên dùng theo đơn đặt hàng
* Phụ tùng và thiết bị công nghiệp :
- Bơm và thiết bị thuỷ điện :
+ Những loại bơm thuỷ lực nh bơm bánh răng, bơm piston hớng kính,
+ Bơm nớc đến 36.000 m3/h
+ Các trạm thuỷ điện với công suất đến 2.000 kw
- Phụ tùng và thiết bị đờng: sản xuất và lắp đặt thiết bị toàn bộ cho các nhà máy đờng đến 2.000 TM/ngày, các thiết bị lẻ cho nhà máy đờng đến 8.000TM/ngày, trong đó có những thiết bị chính nh máy đập mía công suất 2.800
kw, các nồi nấu chân không, nồi bố hơi, gia nhiệt
- Phụ tùng và thiết bị xi măng :
+ Sản xuất, lắp đặt toàn bộ cho nhà máy xi măng đến 80.000 T/năm
+ Các loại thiết bị và phụ tùng thay thế khác cho các nhà máy xi măng lò quay cỡ lớn
- Phụ tùng và thiết bị lẻ cho các ngành công nghiệp khác nh dầu khí, giao thông, hoá chất, điện lực, thuỷ lợi
tỷ đồng chiếm 63,06% đối với tổng nguồn vốn Tỷ lệ này cho thấy công ty phân phối vốn một cách hợp lý, có thể thấy rằng công ty cơ khí Hà nội đã tự chủ trong kinh doanh không phụ thuộc nhiều vào nhà nớc
Trang 6Với truyền thống và khả năng lớn mạnh của mình, Công ty cơ khí Hà nội đã tìm thấy đợc những thị trờng tơng đối lớn, không chỉ trong nớc mà còn ở cả nớc ngoài Trong thời gian qua công ty đã xuất khẩu đợc một số sản phẩm sang các n-
ớc Tây Âu, ý, Đan Mạch, nh hộp số công suất lớn, bánh răng, bánh xích
Sau đây là kết quả hoạt động sản xuất sản xuất kinh doanh của công ty trong
38.82448.04843.40543.1964.8521.964,1223.500
Nh vậy doanh thu và giá trị tổng sản lợng năm 2000 đều tăng so với năm 1999
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của đơn vị.
Công ty có 948 CBCNV, trong đó nữ : 238 ngời, chiếm 25,1%
Bao gồm :
- Số CBCNV có trình độ: 1 tiến sỹ, 2 thạc sỹ, 159 ngời có trình độ cao đẳng hoặc đại học, 82 ngời có trình độ trung cấp
- Số cán bộ quản lýlà 69, trong đó có 57 ngời có trình độ Đại học trở lên
- Số công nhân kỹ thuật là 546, tỷong đó số công nhân có tay nghề bậc 5 trở lên là 376 ngời
Đây là cố gắng rất lớn của công ty trong việc tạo cho mình đợc lực lợng sản xuất hùng hậu để tiếp thu kịp thời công nghệ sản xuất mới, theo kịp sự phát triển của khoa học kỹ thuật
Trang 72.1.3.1 Đặc điểm tổ chức của công ty cơ khí Hà nội.
Công ty cơ khí Hà nội áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến, chức năng dựa trên chế độ tập chung dân chủ, đợc tổ chức thành các phòng ban, phân xởng
để thực hiện chức năng quản lý Vì vậy, ở mỗi cấp quản lý các quyết định về chức năng đều tập trung cho lãnh đạo trực tuyến Đứng đầu bộ máy là giám đốc Công
ty, tiếp đến là các phó giám đốc và các phòng ban với các chức năng cụ thể sau :
- Giám đốc Công ty: Là đại diện pháp nhân của công ty trớc pháp luật, có quyền điều hành cao nhất và chịu trách nhiệm trực tiếp trớc cấp trên về tình hình hoạt động của công ty Ngoài ra giám đốc còn trực tiếp điều hành, giám sát các mặt công tác của một số đơn vị :
+ Phòng dự án
+ Phòng tổ chức nhân sự
- Phó giám đốc thờng trực : Điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trớc giám đốc nh quyết định mọi nguồn lực cho hoạt động điều hành, xây dựng chiến lợc phát triển, phơng án liên doanh liên kết hợp tác trong và ngoài nớc Phó giám đốc thờng trực trực tiếp giám sát hoạt động của các phó giám đốc
và các bộ phận khác nh phòng kế toán thống kê tài chính và văn phòng công ty.Trực tiếp chịu sự điều hành của phó giám đốc thờng trực có 5 phó giám đốc chức năng và một trợ lý giám đốc nh sau :
- Phó giám đốc nội chính
- Phó giám đốc kiêm giám đốc phụ trách máy công cụ
- Phó giám đốc phụ trách sản xuất
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
- Phó giám đốc KH kinh doanh thơng mại và quan hệ quốc tế
Trang 8- Trung tâm điều hành sản xuất.
Giám đốc Công ty pgđ thờng p.tổ chức nhân sự b.dự án & thcntm
PGĐ phụ trách mcc pgđ phụ trách sản xuất pgđ phụ trách kỹ thuật pgđ phụ khkd tm & qhqt pgđ phụ khkd tm & qhqt pgđ phụ khkd tm & qhqt Xởng máy công cụ
tt điều độ sản xuất xnsx - kd vtctm
tt tự động hoá
xn bánh răng xởng cơ khí lớn
x gcal nhiệt luyện xởng đúc xởng khoan cán thép
Đại diện LĐ chất lợng
VP giao dịch thơng mại P.kế toán TK - tài chính
vp Công ty TT.XD & BD hạ tầng cơ sở CN
Phòng bảo vệ phòng quản trị đới sống phòng văn hoá x hội ã phòng kế hoạch
th viện phòng quản lý sp & MT
Tổ chức toàn Công ty:
Tổ chức đảm bảo ISO-9002:
Trang 92.1.3.2 Đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của công ty cơ khí Hà nội.
*Tổ chức sản xuất : Do quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song, công ty cơ khí Hà nội đã tổ chức thành nhiều xởng, mỗi xởng có nhiệm vụ cụ thể và chịu
sự lãnh đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách sản xuất Các bộ phận sản xuất bao gồm :
- Xởng máy công cụ là xởng sản xuất chính chuyên sản xuất các loại máy công cụ nh máy tiện, máy khoan, máy bào, máy ca vốn là các sản phẩm truyền thống của công ty và do một phó giám đốc chịu trách nhiệm riêng
- Xởng này đợc chia thnàh các phân xởng nhỏ nh: Phân xởng cơ khí A4, phân xởng lắp ráp, phân xởng dụng cụ
* Đặc điểm quy trình sản xuất của công ty cơ khí Hà nội
Hiện nay sản phẩm của công ty chủ yếu phân thành 2 nhóm sau :
- Các sản phẩm truyền thống thờng nằm trong kế hoạch năm do phòng kế hoạch dự kiến nh các loại máy công cụ phục vụ cho các ngành kinh tế
- Các đơn đặt hàng: Sau khi ký hợp đồng sẽ đợc chuyển đến các phòng, các
bộ phận chức năng và các phân xởng để tiến hành sản xuất theo yêu cầu mà khách hàng đa ra
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất máy công cụ.
Phôi mẫu Gia công áp lực
Đúc Gia công cơ khí chi tiết
Trang 10Nhập kho bán thành phẩm
Lắp ráp KCS Nhập kho thành phẩm hoặc tiêu thụ
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất cán thép.
Sắt mua ngoài Phôi đúc Cắt thành từng thỏi
Nung Cán Nhập kho thành phẩm
Trang 112.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cơ khí Hà nội.
Bộ máy kế toán của công ty hình thành và phát triển cùng với sự ra đời và lớn mạnh của Công ty cơ khí Hà nội Để đảm nhiệm đợc nhiệm vụ và chức năng, nhiệm vụ của mình, hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao, bộ máy kế toán của công
ty gồm 14 ngời, đợc tổ chức nh sau :
- Đứng đầu bộ máy là trởng phòng kế toán ( kế toán trởng ) điều hành các công việc thuộc phòng kế toán tài chính Trởng phòng kế toán lập báo cáo kế toán hàng tháng, quý, năm, và chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc của mình
- Một kế toán tổng hợp làm nhiệm vụ theo dõi tổng hợp tất cả các mặt và báo cáo kết quả kinh doanh vào cuối mỗi quý
- Một thủ quỹ chuyên thu chi tiền mặt cho công ty
- Một kế toán thanh toán thu chi và quản lý tiền mặt làm nhiệm vụ viết phiếu thu, phiếu chi, hạch toán theo nội dung, chứng từ kinh tế phát sinh, că cứ vào chứng từ gốc, lập báo cáo quỹ
- Một kế toán ngân hàng theo dõi tiền gửi ngân hàng về thi chi hàng ngày qua báo cáo uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, theo dõi tình hình vay ngắn hạn, dài hạn, tính toán tiền lãi ngân hàng
- Hai kế toán tiêu thụ viết hoá đơn bán hàng, mở sổ theo dõi tình hình doanh thu của công ty hàng ngày , lập bảng kê số 10 và nhật ký chứng từ số 8
- Hai kế toán vật t
- Một kế toán tiền lơng
- Bốn kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
Trang 12Kế toán vật t- công cụ dụng cụ
Kế toán chi phí và giá thành
ở các bộ phận, xởng trực thuộc không tổ chức bộ phận kế toán riêng mà chỉ
bố trí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hạch toán ban đầu, thu thập kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán để hạch toán
Trang 13Hiện nay phòng kế toán đợc trang bị đầy đủ máy tính và dùng phần mềm AC Soft, phần mềm kế toán trên excel vì vậy công tác kế toán đã giảm đi rất nhiều.
Về phơng thức hạch toán: Công ty sử dụng trình tự ghi sppr kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
2.2.1 Đối tợng và quy trình tập hợp chi phí.
* Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất :
Do đặc điểm tổ chức sản xuất theo các bộ phận, công việc đợc tổ chức tại các xởng, phân xởng ; do quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phc tạp, sản phẩm
Trang 14sản xuất qua nhiều giai đoạn và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp nên ở công ty cơ khí Hà nội kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo từng phân xởng Kế toán chi phí và tính giá thành của từng phân xởng sẽ tập hợp chi phí sản xuất của từng x-ởng mình và chi tiết cho từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm hoặc hợp đồng.
* Quy trình tập hợp chi phí sản xuất :
Từ hạch toán ban đầu nh phiếu cấp vật t, phiếu xuất, công cụ dụng cụ, bảng chấm công kế toán chi phí và giá thành tiến hành đối chiếu với bảng tổng hợp vật t của xởng theo từng sản phẩm hợp đồng ( do kế toán vật t chuyển sang) và bảng tổng hợp thanh toán lơng ( do kế toán lơng chuyển sang ); tiến hành phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và bảng phân bổ quỹ lơng cho xởng mình, sau
đó chuyển cho kế toán tổng hợp lên bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ toàn công ty và bảng tổng hợp lơng bảo hiểm xã hội toàn công ty
Từ các bảng khấu hao, bảng phân bổ điện nớc cho từng xởng, kế toán chi phí
và giá thành từng xởng phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng sản phẩm, hợp
đồng trên bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 627
Kế toán chi phí và giá thành lê bảng tổng hợp chi ơhí sản xuất cho xởng và bảng kê số 4 cho xởng mình
Căn cứ vào bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảng tổng hợp
l-ơng toàn công ty và bảng chi tiết phân bổ Nợ TK 627 từng xởng, kế toán tổng hợp vào sổ cái TK 621, 622, 627 và lên bảng kê số 4 toàn công ty Sau đó, cuối tháng vào NKCT số 7 toàn công ty
2.2.2 Trình tự và phơng pháp hạch toán tập hợp chi phí sản xuất.
ở Công ty cơ khí Hà nội, kế toán tiến hành tập hợp chi phí theo các khoản mục :
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Trong giới hạn chuyên đề, tôi xin đề cập đến công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm máy công cụ T18A đợc thực hiện tại xởng máy công cụ trong tháng 2-2002
Trang 152.2.2.1 Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.
Do đặc thù của ngành cơ khí nên chi phí nguyên vật liệu của công ty chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất ( khoảng 70%-80% ), hơn nữa số lợng
và chủng loại vật t của công ty rất đa dạng và phong phú bao gồm hàng nghìn các loại vật t khác nhau nh thép, tôn các loại, đồng, chì, nhôm, kẽm, các loại vòng bi, Việc phân chia nguyên vật liệu chính và vật liệu phụ rất phức tạp và chỉ là t-
ơng đối
Để hạch toán nguyên vật liệu, công ty sử dụng các TK sau :
- TK 152 – Nguyên vật liệu, đợc chi tiết thành các TK cấp 2 :
+ TK 152.1 : Nguyên vật liệu chính ( không bao gồm bán thành phẩm )
+ TK 152.2 : Nguyên vật liệu phụ
♦Trình tự hạch toán:
- Căn cứ vào hớng dẫn cắt thép và tạo phôi, bản dự trù vật liệu cần thiết cho chế tạo sản phẩm của phòng kỹ thuật, phòng điều độ sản xuất viết phiếu cấp vật t ghi rõ loại nguyên vật liệu, khối lợng và quy cách cấp cho sản phẩm nào theo mẫu sau
Trang 16Đơn vị tính Kg SL thực
nhập
Hạch toán vào Sản phẩmHĐ 562/01- dầu khí Ngời nhậpNgời xuất ThânSon
Sau khi lĩnh vật t, phiếu đợc trả cho thủ kho
Kế toán vật t xuống kho nhận và ký nhận vào thẻ kho sau khi xác nhận số vật
t trên thẻ và phiếu xuất vật t hợp lệ theo chứng từ kế toán Tra giá nguyên vật liệu viết vào phiếu rồi chuyển cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của từng phân xởng
Công ty Cơ Khí Hà Nội đang áp dụng giá xuất vật liệu là giá theo phơng pháp bình quân gia quyền trong đó bao gồm cả chi phí thu mua phân bổ cho từng
xuất dùng = Đơn giá vật liệu xuất kho * Số lợng vật liệu xuất
- Kế toán chi phí và giá thành căn cứ vào nội dung kinh tế phát sinh trên chứng từ để xác định đối tợng hạch toán Tiến hành lấy số lợng nhân đơn giá để xác định giá trị vật t đa vào hạch toán các TK liên quan và đối chiếu với kế toán vật t sổ tổng cộng
VD: Vật t sản xuất để trực tiếp làm ra sản phẩm thì hạch toán vàoTK 621.Nhng cũng vẫn vật t đó đợc xuất để phục vụ chế tạo giá cho máy hay
Trang 17- Kế toán chi phí và giá thành từng xởng lập bảng phân bổ vật liệu cho xởng mình, chi tiết cho từng sản phẩm hoặc hợp đồng.
(Biểu số 2: Bảng phân bổ vật liệu xởng máy công cụ)
Từ bảng phân bổ vật liệu của xởng máy công cụ, kế toán lên bảng kê số 4 của xởng theo định khoản:
(Biểu số 3: Bảng phân bổ vật liệu toàn Công ty)
- Trong quá trình sản xuất, xởng nào sử dụng phôi của phân xởng đúc để tiếp tục gia công chế tạo sản phẩm thì các phôi này là khoản mục CPNVLTT đối với phân xởng đó Bán thành phẩm xuất xởng đợc tập hợp trên bảng kê xuất kho BTP cho từng sản phẩm, hợp đồng sau đây (Biểu số 4)
Kế toán giá thành xởng máy công cụ căn cứ vào bảng kê định khoản:
Nợ TK 621-BTP: 110.070.473
Có TK 154-BTP: 110.070.473
- Căn cứ vào bảng phân bổ công cụ dụng cụ sau của kế toán công cụ dụng cụ
để xác định chi phí công cụ dụng cụ cho từng sản phẩm, hợp đồng (Biểu số 5)
Bảng phân bổ công cụ dụng cụ toàn Công ty
112.982.308
9.495.042
Trang 18Ví dụ: Chế tạo khoan nối dài từ mũi khoan bình thờng để đợc một công cụ dụng cụ có tính năng cao hơn.
Định khoản này không có trong chế độ kế toán nhng do đặc thù của ngành
và nội dung công việc, Công ty đã hạch toán nh vậy bởi sau khi đợc hoàn thành sản phẩm này lại đợc nhập kho
Nợ TK 153
Có TK 154Trong tháng 2/2002, nghiệp vụ này không xảy ra ở xởng máy công cụ
Các số liệu trên cuối kỳ chuyển cho kế toán tổng hợp giá thành tiến hành lập bảng tập hợp chi phí sản xuất cho từng xởng (biểu số 19), bảng kê số 4 và NKCT
Trang 192.2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
ở Công ty cơ khí Hà Nội, tiền lơng thanh toán cho công nhân viên gồm những khoản sau:
- Lơng Công ty giao cho các xởng theo hình thức khoán sản phẩm nhập kho, giá trị tiền lơng phản ánh qua định mức: Thời gian nhân đơn giá lơng một giờ sản phẩm (đơn giá của khâu gia công cơ khí bình quân là1.800đ/giờ)
- Lơng gián tiếp công nhân phục vụ sản xuất của xởng máy công cụ bằng tổng tiền lơng của công nhân sản xuất chính nhân 10%
- Lơng của quản lý xởng bằng 10% tính trên tổng quỹ lơng công nhân sản xuất và tổng quỹ lơng phục vụ
- Tiền trách nhiệm tổ trởng sản xuất bằng % tổng quỹ lơng công nhân sản xuất
- Tiền bồi thờng độc hại đợc tính thời gian thực tế tiếp xúc độc hại theo chấm công nhân tỷ lệ phần trăm độc hại theo ngành nghề quy định
- Phép, lễ, hội họp đợc trả 100% lơng cấp bậc hiện hành của từng ngời
- Tiền lơng hệ số hàng tháng căn cứ mức điểm của đơn vị đợc ban thi đua, hội đồng lơng Công ty xét để tính
Trang 20cấp bậc thờ thiểu
sự kiểm tra và tổng hợp tổng tiền lơng cần phải thanh toán cho xởng Các chứng
từ này đợc chuyển về kế toán chi phí và giá thành từng xởng để đối chiếu thống nhất và lập bảng tổng hợp đề nghị chi lơng cho xởng
Kế toán giá thành căn cứ vào bảng thanh toán lơng của xởng tiến hành lập bảng phân tích quỹ lơng và lên tổng hợp quỹ lơng
Trang 2187.743.983
16.781.916
2.651.200642.864880.000400.00021.355.980
2 Ngoài bảng l ơng
Tiền độc hại 12-01 và 1-02
Lơng KCS
1.826.0004.296.096
1.826.000
4.296.096
Các khoản chi ngoài bảng lơng:
Đối chiếu với tổng hợp lơng để phân tích số liệu cụ thể tháng 2 - 2002 của Xởng máy công cụ
Trong tháng, thanh toán tiền lơng của công nhân sản xuất chính gồm 37.543,96 giờ Trong số giờ trên có cả giờ thanh toán cho công nhân tham gia sửa chữa máy thiết bị và dụng cụ phục vụ cho xởng, cho các xởng trong Công ty Vậy
ta phải tiến hành chuyển tiền lơng đó cho các đối tợng sử dụng qua bảng phân bổ lao vụ sản xuất Theo số liệu 2/2002 của Xởng máy công cụ, giờ lao vụ cho các x-ởng bằng 1.477,13 giờ: Cho phòng ban là 702,5 giờ
Tiền lơng một giờ của công nhân sản xuất chính tính chuyển cho lao vụ là:89.569.983 - 3.520.000 (lơng khoán gọn) = 86.049.983
Tiền lợng một giờ sản xuất của công nhân chính bằng:
86.049.983 = 2292 đồng/giờ37.543,96