MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN I.. NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI
Trang 1MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN
I NHỮNG ƯU ĐIỂM VÀ TỒN TẠI CẦN HOÀN THIỆN TRONG CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY.
1 Những ưu điểm.
Trong quá trình tìm hiểu thực tế công tác quản lý, công tác kê toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An em nhận thấy có những ưu điểm sau:
- Công ty có bộ máy quản gọn nhẹ, hợp lý, các phòng ban chức năng phục vụ có hiệu quả, giúp ban lãnh đạo có thể giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời
- Phòng kế toán của công ty với đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, nhiệt tình, trung thực được bố trí vào những công việc cụ thể theo khả năng, trình độ của mỗi người, góp phần đắc lực cho công tác kế toán và quản lý kinh tế, được ban giám đốc đánh giá cao
Đối với công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm nhìn chung đã đi vào nề nếp, phù hợp với chính sách chế độ của Nhà nước và cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin cho việc quản
lý công ty Cụ thể:
+ Kế toán đã thực hiện việc phân loại chi phí sản xuất theo đúng mục đích và công dụng của chi phí phù hợp với yêu cầu tập hợp chi phí sản xuất giá thành sản phẩm với quy định của Nhà nước đối với ngành xây dựng cơ bản
1
Trang 2+ Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất được xác định là từng sản
phẩm Kỳ tính giá thành là theo quý, phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ và điều kiện thực tế của công ty
+ Việc quản lý nguyên vật theo định mức đã góp phần sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm
Bên cạnh đó công ty sử dụng phần mền kế toán máy góp phần làm giảm bớt những khó khăn, chi phí không cần thiết nhằm hiên đại hoá nâng cao hiệu suất công tác kế toán
Những ưu điểm đó về công tác quản lý và kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm đã có tác dụng tích cực đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệuquả kinh doanh của công ty
2 Những mặt tồn tại cần khắc phục
Bên cạnh những ưu điểm mà công tác kế toán đạt được thì vẫn còn một số tồn tại chưa hợp lý cần khắc phục nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn như:
- Đối với công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
Hiện nay Công ty hạch toán cả tiền lương và các khoản trích trênlương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân trực tiếp sản xuất vào TK 622
“chi phí nhân công trực tiếp”mà không hạch toán vào TK 6271 “chi phínhân viên phân xưởng” Do đó, đã đẩy chi phí nhân công trực tiếp tăng lêntrong khi chi phí chung lại giảm đi một giá trị tương ứng Nếu tính vàokhoản chi phí chung thì mới là hạch toán đúng đối tượng chi phí
- Về công tác tập hợp chi phí cho thấy công ty đã tập hợp chi phítrong kỳ nhưng xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quá trình côngnghệ Công ty sản xuất tại hai phân xưởng ở hai địa điểm khác nhau và tập
Trang 3- Về việc hoàn thiện sổ sách: hiện nay hình thức ghi sổ "nhật ký chứng từ" mà công ty đang sử dụng không phù hợp với công tác kế toán trênmáy
II MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế công tác kê toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty cổ phần xây lắpđiện 3.4 Nghệ An, trên cơ sở những kiến thức đã tiếp thu được trong thờigian hoc tập, nghiên cứu tại trường, dưới góc độ là một sinh viên thực tập,
em xin mạnh dạn nêu ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công tynhư sau:
1 Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp đơn vị trích vào chi phí theo tỷ lệ quy định nhưng lại hạch toán vào TK 622 (chi phí nhân công trực tiếp) là không đúngchi phí Điều này làm khoản mục chi phí nhân công trực tiếp tăng chi phí sản xuất chung giảm không phản ánh đúng khoản mục chi phí, làm mất đi tính chính xác của các khoản mục giá thành sản phẩm xây lắp
Để khắc phục tồn tại trên, đảm bảo việc xác định đúng, đủ chi phí sảnxuất cho các đối tượng tập hợp chi phí từ đó tính giá thành sản phẩm xây lắpchính xác, cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành có hiệu quả, theo em để tránh nhầm lẫn trong việc hạch toán trợ cấp BHXH vào chi phí nhân công trực tiếp, Công ty nên lập bảng thanh toán BHXH vào TK 627
và tập hợp cho toàn công ty
Như vậy các khoản trích theo lương công nhân trực tiếp sản xuất của tháng 12/2004 của tổ làm nòng thép được hạch toán lại như sau:
Nợ TK 6271 76.519.119
Có TK 338 76.519.119
3
Trang 4Trong đó: TK 3382 (KPCĐ) 8.844.119
TK 3383 (BHXH) 59.625.000
TK 3384 (KPCĐ) 7.930.000
2 Vì công ty xác định đối tượng tập hợp chi phí là toàn bộ quá trình
công nghệ nên các khoản mục được hạch toán tập trung và được kết chuyểnsang TK 154 để tính giá thành nên không phản ánh chi tiết cho từng phânxưởng Do vậy không thể biết được chi phí sản xuất tại phân xưởng là baonhiêu, dẫn đến không biết chi tiết được xem phân xưởng nào sử dụng tiếtkiệm hay lãng phí để có biện pháp kịp thời nhằm phát huy mặt tích cực Nhưvậy không đáp ứng được yêu cầu hạch toán nội bộ cũng như quản lý chi phí.Vậy theo em Công ty nên xác định đối tượng tập hợp chi phí theo phânxưởng sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, khắc phục được các nhược điểm củaviệc tập hợp chi phí sản xuất theo toàn bộ quy trình công nghệ, đánh giáđược mức độ tiết kiệm hay lãng phí của việc sử dụng vật tư, lao động tiềnvốn từng phân xưởng, khuyến khích các phân xưởng tham gia sản xuất
3 Bổ sung bảng phân bổ công cụ dụng cụ vào hệ thống sổ sách kế toán.
Công cụ dụng cụ là những dụng cụ quan trọng không thể thiếu được trong các doanh nhiệp xây lắp Chi phí để mua sắm những dụng cụ chiếm tỷ trọng khá lớn Vì vậy việc hach toán phân bổ đúng dắn chi phí công cụ dụng
cụ sẽ làm cho giá thành ổn định và chính xác
Muốn vậy Công ty phải bổ sung bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
- Căn cứ để ghi vào bảng này là các phiếu xuất công cụ, dụng cụ
- Lựa chọn tiêu thức phân bổ
- Người phụ trách tính và ghi vào sổ kế toán
- Hình thức bảng phân bổ công cụ, dụng cụ
Trang 5Tính đúng, tính đủ CPSX vào giá thành là một yêu cầu tất yếu đòihỏi doanh nghiệp phải quan tâm trên cơ sở tính toán chính xác, kịp thờinhằm giúp các nhà quản lý nắm bắt được tình hình sử dụng vốn và xác địnhđúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đề
ra những phương hướng, chiến lược hợp lý, phát huy những thành tích đãđạt được và khắc phục những mặt hạn chế
Qua thời gian nghiên cứu thực tế kế toán tập hợp CPSX và tính giáthành sản phẩm ở Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An em nhận thấycông tác kế toán tại Công ty nhìn chung thực hiện tốt Các loại CPSX đượctập hợp và quản lý chặt chẽ, việc tính giá thành đảm bảo tính đầy dủ vàchính xác góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Tuynhiên bên cạnh đó công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sảnphẩm vẫn còn một số mặt cần hoàn thiện Với đề tài này, em chỉ mongmuốn góp phần nhỏ trình độ hiểu biết của mình nhằm hoàn thiện hơn nữacông tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm của công ty
5
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 3
I Những vấn đề chung vế chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 3
1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3
1.1 Đặc điểm của sản xuất xây lắp ……… ……… 3
1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp………
………4
2 Chi phí sản xuất………
4 2.1 Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 4
2.2.Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 5
3 Giá thành sản phẩm 6
3.1 Khái niệm 6
3.2 Các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp 6
4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 7
II Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 8
1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 8
1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 8
1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 8
2 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp 13
3.Tính giá thành sản phẩm xây lắp 14
3.1 Đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp 14
Trang 73 Hệ thống sổ kế toán sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở doanh nghiệp xây lắp 17
PHẦN II TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN 18
I Khái quát chung về công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An 18
1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An 18
2 Đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm xây lắp của công ty 19
II Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 19
1 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty.(phụ lục 05) 19
2 Đặc điểm tổ chức công tác kê toán tại công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An 20
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 20
2.2 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại công ty 22
3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 23
III Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An 23
1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty 23
1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 23
1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất ở công ty 24
2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty cổ phần xây lắp điện 3.4 Nghệ An 24
2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 24
2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 25
2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty 30
3 Đánh giá sản phẩm dở dang toàn công ty 31
7
Trang 84 Tính giá thành sản phẩm sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp điện 3.4Nghệ An 32
PHẦN III MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN 3.4 NGHỆ AN 34
I Những ưu điểm và tồn tại cần hoàn thiện trong công tác tập hợp chi phísản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty 34
Trang 10Họ tên người mua: Công ty CPXL điện 3.4
Địa chỉ: 197 Nguyễn trường Tộ, phường Đông Vĩnh, thành phố Vinh,
tỉnh Nghệ An Hình thức thanh toán : tiền mặt - theo hợp đồng
Số tiền viết bằng chữ : Hai mươi ba triệu một trăm ngàn đồng chẵn
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký, đóng dấu)
Trang 11Dạng nhập: Tạm ứng chi phí giao khoán nội bộ
Diễn giải: Nhập Xi Măng
Nhập theo hóa đơn số 0028010 ngày 31/12/2004
từ gốc
Sốlượngthựcnhập
Đơngiá
ThànhTiền
0
Bằng chữ : Hai mươi ba triệu một trăm ngàn đồng chẵn
Phụ trách cung tiêu Kế toán trưởng Người nhập Thủ kho
11
Trang 12Mẫu biểu 03
Công ty cổ phần XL điện 3.4
Phường Đông Vĩnh – TP Vinh
Phiếu xuất kho
(Lập ngày 31 tháng 12 năm 2004)
Người nhận: Lê Văn Lĩnh
Đơn vị:
Xuất tại kho: Kho SXCN kế hoạch 2
Địa chỉ: xưởng sản xuất bê tông
Diễn giải: Sản xuất ống
Thựcxuất
Trang 14(Bằng chữ: Ba triệu ba trăm chín mươi lăm ngàn năm bảy mươi sáu đồng)
Phụ trách phân xưởng Giám đốc
Trang 15
Phụ lục 01:
Kế toán chi phí NVLTT
TK 152 TK 621 TK 152
(1) (3)
TK 154 TK 111, 112, 331…
(2a) (4)
TK 1331
Giải thích:
(1) Xuất nguyên liệu, vật liệu dùng trực tiếp sản xuất theo giá thực tế (2a) Mua NVL dùng cho trực tiếp sản xuất
(2b) Thuế GTGT được khấu trừ
(3 )Trị giá NVL không dùng hết, cuối kỳ nhập lại kho
(4) Tập hợp chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí
15
Trang 16Phụ lục 02:
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 334, 111 TK 622 TK 154.1
(1) (3)
TK 335
(2)
Giải thích:
(1) Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất sản phẩm xây lắp
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất (3) Tập hợp chi phí NCTT vào các đối tượng chịu chi phí
Trang 17Phụ lục 03:
Kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 154
(1) (6)
TK 338
(2)
TK 152, 153
(3)
TK 214
(4)
TK 111, 112, 331 (5)
TK 133.1
Giải thích:
(1) Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý đội
(2) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, máy thi công, quản lý
(3) Chi phí công cụ, vật liệu dùng cho quản lý đội
(4) Khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, bộ phận
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài liên quan đến quản lý đội, bộ phận
(6) Phân bổ chi phí SXC cho đối tượng chịu chi phí
17
Trang 18phụ lục 05: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán
( theo hình thức Nhật ký chứng từ)
Ghi chú: Ghi hàng ngày(định kỳ)
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu, kiểm kê
Chứng từ gốc vàcác bảng phân bổ
Sổ chi tiết Bảng Kê
Báo cáo kế toán
Trang 20Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy quản lý
trạm
Đội xe +
tổ sửa chữa
tiếp thị- TTSP
Trang 21ĐLXM-Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm
Trang 23Kế toán trưởng
Mẫu 03 SỔ CÁI TK 621- CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Công ty CPXL điện 3.4 Tháng 12 năm 2004
Số dư đầu kỳ: 3.612.506.800
đối ứng
Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư
Trang 24Người lập biểu Kế toán trưởng
31/12/2004 31/12/2004 K/C CP nhân công trực tiếp
sang CP SX kinh doanh dở dang tháng 12/2004
Trang 25Mẫu 05
Công ty CPXL điện 3.4 SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng
Tháng 12 năm 2004
Số dư đầu kỳ:
ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư
PB 101 31/12/2004 31/12/2004 Phân bổ tiền lương bộ phận
QLPX sang CP nhân viên
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Người lập biểu Kế toán trưởng
25
Trang 28Mẫu 07 SỔ CHI TIẾT - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Công ty CPXL điện 3.4 TK 6277 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
tiền gia công sữa chữachi tiết máy
tiên mua vật tư
Số dư cuối kỳ: 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Người lập biểu Kế toán trưởng
Trang 29Mẫu 08 SỔ CHI TIẾT - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Công ty CPXL điện 3.4 TK 6278 - Chi phí khác bằng tiền
SC 612 05/12/2004 05/12/2004 Hồ Văn Phước thanh toán tiền
sửa chữa máy điều hòa
DP 507 30/12/2004 30/12/2004 Tạp vụ xương SX1 thanh toán
tiền mua tạp vụ cho xưởng
Trang 30Mẫu 09 SỔ CÁI TK 627 - CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG
Công ty CPXL điện 3.4 Tháng 12 năm 2004
321.046.916
Số dư cuối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2003
Trang 31Mẫu 10 SỔ CÁI TK 154 - CHÍ PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH DỞ DANG
Công ty CPXL điện 3.4 Tháng 12 năm 2004
Số dư đầu kỳ:
ứng Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư
Trang 32Số dư cưối kỳ : 0
Ngày 31 tháng 12 năm 2004
Người lập phiếu Kế toán trưởng