Trong nghiên cứu này tác giả tiến hành tìm hiểu về các chính sách tồn kho đang được áp dụng hay được nghiên cứu và cách thức áp dụng các thang đo của mô hình SCOR trong việc đánh giá hiệ
Trang 1Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
-
ĐÀO NGUYÊN PHƯƠNG THẢO
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TỒN KHO
TRONG CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY FRIESLAND CAMPINA VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã ngành : 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 05 năm 2011
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN THUÝ QUỲNH LOAN
2 TS NGUYỄN THUÝ QUỲNH LOAN
3 TS TRƯƠNG QUANG ĐƯỢC
4 TS LÊ THÀNH LONG
5 TS HỒ THỊ BÍCH VÂN
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau
khi LV đã được sửa chữa (nếu có)
Cán bộ hướng dẫn Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
Trang 3TRƯỜNG ĐH BÁCH KHOA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp HCM, ngày tháng … năm 2011
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngày, tháng, năm sinh: 30/10/1974 Nơi sinh: Tp.HCM
I- TÊN ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG QUẢN LÝ TỒN KHO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
CỦA CÔNG TY FRIESLAND CAMPINA VIỆT NAM
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
• Tìm hiểu lý thuyết và phân tích ưu điểm chuỗi cung ứng và các mô hình quản lý tồn
kho đã và đang được sử dụng
• Đánh giá hiệu quả mô hình tồn kho chuỗi cung ứng sản xuất sữa hiện tại ở công ty
Friesland Campina Việt Nam
• Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho cho chuỗi cung ứng hiện
tại
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 06/12/2010
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 20/05/2011
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thúy Quỳnh Loan
về sự hướng dẫn tận tình, có những gợi ý quan trọng về nội dung và phương pháp luận trong
suốt quá trình thực hiện từ đề cương luận văn đến khi luận văn hoàn thành
Tác giả chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Quản Lý Công Nghiệp – Đại Học Bách
Khoa TP.HCM đã hết lòng truyền đạt những kiến thức rất bổ ích trong hai năm qua, những
kiến thức này rất cần thiết cho công việc cũng như trong cuộc sống của tác giả
Cảm ơn gia đình, bạn bè đã thường xuyên quan tâm động viên Chân thành cảm ơn các
anh chị học viên MBA khoa Quản lý công nghiệp đã có những ý kiến đóng góp quý báu cho
luận văn từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành Cảm ơn những lời chia sẻ và động viên của những
người bạn trong suốt thời gian qua
Trang 5TÓM TẮT
Quản lý tồn kho là một trong những hoạt động quản lý quan trọng của quản lý vận hành bởi vì tồn kho yêu cầu một lượng vốn lớn và ảnh hưởng đến việc giao hàng cho khách hàng Quản lý tồn kho có tầm ảnh hưởng lên tất cả các hoạt động kinh doanh, đặc biệt trong quản lý vận hành, tiếp thị, kế toán và tài chính (Schroeder, 2003)
Việc nghiên cứu quản lý tồn kho có thể mang lại những cải tiến đáng kể cả về chi phí tồn kho
và mức phục vụ khách hàng Trong nghiên cứu này tác giả tiến hành tìm hiểu về các chính sách tồn kho đang được áp dụng hay được nghiên cứu và cách thức áp dụng các thang đo của
mô hình SCOR trong việc đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng Bên cạnh đó, tác giả tiến hành
mô tả lại cách thức quản lý tồn kho hiện tại ở nhà máy Friesland Campina Viet Nam, các khó khăn mà nhà máy đang gặp phải do việc quản lý tồn kho thiếu hiệu quả
Để thu thập thông tin, một nghiên cứu thực tế được tiến hành bằng cách phân tích các dữ liệu thứ cấp tại nhà máy Friesland Campina Viet Nam Phần nghiên cứu lý thuyết cũng đã được thực hiện trước đó nhằm cung cấp kiến thức sâu hơn về các chính sách quản lý tồn kho và quản lý chuỗi cung ứng
Qua mô tả lại chính sách tồn kho hiện tại ở nhà máy và áp dụng các thang đo của mô hình SCOR để đánh giá hiệu quả tồn kho đối với một số nguyên vật liệu thiết yếu và thành phẩm quan trọng, tác giả tìm thấy một số các vấn đề chưa hợp lý của chính sách tồn kho hiện tại Các vấn đề được tìm thấy trong phần nghiên cứu thực tế tại nhà máy Friesland Campina Viet Nam là độ chính xác của dự báo trong chuỗi cung ứng chưa cao, chi phí tồn kho đang tăng cao với một số nguyên vật liệu; tồn kho thành phẩm quá nhiều đối với một số sản phẩm luân chuyển chậm trong khi tồn kho dưới mức an toàn đối với một số sản phẩm cần thiết phục vụ cho bán hàng
Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục khó khăn hiện tại nâng cao hiệu quả tồn kho tại nhà máy Friesland Campina Viet Nam
Trang 6ABSTRACT
Inventory management is among the most important operations management reponsibilities because inventory requires a great deal of capital and affect the delivery goods to customers Inventory management has an impact on all business functions, particularly operations,
marketing, accounting, and finance (Schroeder, 2003)
Inventory management can help a business to have significant improvement on both cost and customer service level In this research, we conduct a literature review of inventory policies which are applying or doing research at other enterprises and find out the way to apply the performance metrics of SCOR model in evaluation supply chain performance Besides, we review current inventory management at Friesland Campina Viet Nam, the low performance attributes and difficulties the plant met due to inefficient inventory management
To collect data, an empirical research was done by analysing the secondary data at Friesland Campina Viet Nam Literature review also was done before to provide some more knowledge about inventory policies and supply chain management
By reviewing current inventory management at Friesland Campina Viet Nam and applying the SCOR metrics to evaluate the performance of inventory management for some key raw
materials and key products, we found some issues of current inventory policy The problems could be seen in the empirical research at Friesland Campina Viet Nam are the low forecast accuracy, the too high inventory cost for some raw materials due to broken in storage time; finished goods inventory days of supply is not balanced between low moving and fast moving product…
After that, we suggest some solutions to overcome the current difficulties and improve the inventory performance at Friesland Campina Viet Nam
Trang 7MỤC LỤC
TÓM TẮT V
ABSTRACT VI
MỤC LỤC i
MỤC LỤC HÌNH VẼ v
MỤC LỤC BẢNG v
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Lý do hình thành đề tài 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Ý nghĩa đề tài 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5.1.1 Dữ liệu thứ cấp 4
1.5.1.2 Dữ liệu sơ cấp 5
1.5.2 Quy trình nghiên cứu 6
1.5.3 Các bước nghiên cứu 7
1.5.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.6 Kết cấu của báo cáo nghiên cứu 8
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT 9
2.1 Một số định nghĩa trong quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng 9
2.1.1 Chuỗi cung ứng – Supply Chain (SC) 9
2.1.2 Quản lý chuỗi cung ứng – Supply Chain Management (SCM) 10
Trang 82.1.3 Tồn kho 11
2.1.4 Mức tồn kho trong chuỗi cung ứng 11
2.1.5 Quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng 12
2.2 Các mô hình đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng 12
2.2.1 Các mô hình đánh giá thường sử dụng 12
2.2.2 Các nghiên cứu sử dụng thang đo đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng 15
2.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng 17
2.3 Các nghiên cứu kiểm soát quản lý tồn kho đã được thực hiện 17
2.4 Mô hình SCOR – SCOR model 20
2.4.1 Các cấp độ của mô hình SCOR 20
2.4.1.1 Mô hình SCOR cấp độ 1 21
2.4.1.2 Mô hình SCOR cấp độ 2 26
2.4.1.3 Mô hình SCOR cấp độ 3 29
2.4.2 Tối ưu hoá tồn kho 30
2.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng của công ty Friesland Campina Viet Nam 32
CHƯƠNG 3. CHUỖI CUNG ỨNG SẢN XUẤT SỮA TẠI CÔNG TY FRIESLAND CAMPINA VIET NAM 34
3.1 Giới thiệu công ty Friesland Campina Viet Nam 34
3.1.1 Lịch sử hình thành 34
3.1.2 Các dòng sản phẩm 36
3.1.3 Mạng lưới phân phối và các kênh bán hàng 36
3.1.4 Chuỗi cung ứng sản xuất sữa 37
3.1.4.1 Nhà cung cấp 37
Trang 93.1.4.2 Nhà sản xuất 38
3.1.4.3 Nhà phân phối 39
3.2 Chuỗi cung ứng trong sản xuất sữa tại nhà máy Bình Dương 40
3.2.1 Các chiến lược cung ứng của nhà máy Friesland Campina Viet Nam 42
3.2.1.1 Nhiều nhà cung cấp 42
3.2.1.2 Ít nhà cung cấp 43
3.2.2 Quản lý chuỗi cung ứng 43
3.2.2.1 Lựa chọn nhà cung cấp 44
3.2.2.2 Đánh giá nhà cung cấp 44
3.2.2.3 Phát triển nhà cung cấp 45
3.2.2.4 Đàm phán thương lượng 45
3.2.3 Quản lý logistic 46
3.2.4 Tầm quan trọng chiến lược của chuỗi cung ứng 46
3.2.5 Các nguyên lý kinh tế của chuỗi cung ứng 48
3.3 Tồn kho trong chuỗi cung ứng của công ty Friesland Campin Việt Nam 51
3.3.1 Các chức năng của tồn kho 51
3.3.2 Các loại tồn kho 51
3.3.3 Quản lý tồn kho 51
3.4 Cách thức kiểm soát hiệu quả của nhà máy ở Bình Dương 52
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT TỒN KHO CHUỖI CUNG ỨNG BẰNG MÔ HÌNH SCOR 53
4.1 Mô hình kiểm soát tồn kho hiện tại của công ty 53
4.1.1 Tồn kho nguyên vật liệu .53
4.1.2 Tồn kho thành phẩm 56
Trang 104.2 Phân tích ABC cho nguyên liệu và thành phẩm 57
4.2.1 Phân tích ABC cho nguyên vật liệu sản xuất sữa UHT 57
4.2.2 Phân tích ABC cho sản phẩm .58
4.3 Áp dụng mô hình SCOR đánh giá hiệu quả tồn kho trong chuỗi cung ứng tại nhà máy Friesland Campina Việt Nam 61
4.3.1 Quá trình lập kế hoạch 62
4.3.2 Quá trình mua hàng 64
4.3.3 Quá trình sản xuất .71
4.3.4 Quá trình phân phối .74
4.3.5 Quá trình thu hồi .79
CHƯƠNG 5. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP CẢI TIẾN QUẢN LÝ TỒN KHO NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG 84
5.1 Giải pháp giúp tăng độ chính xác của dự báo 84
5.2 Giải pháp giúp giảm chi phí tồn kho .86
5.3 Giải pháp giúp nâng cao tỉ lệ giao hàng, mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng .88
CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 90
6.1 Kết Luận .90
6.2 Kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo .91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
Trang 11MỤC LỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Mô hình chuỗi cung ứng tổng quát 9
Hình 2-2: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình 10
Hình 2-3: Năm quy trình chính của mô hình tham chiếu hoạt động của chuỗi cung ứng – SCOR Model 22
Hình 3-1: Mô tả chuỗi cung ứng của công ty Friesland Campina Việt Nam 39
MỤC LỤC BẢNG Bảng 2-1: Tiêu chí chọn lựa mô hình đo lường tốt 14
Bảng 2-2: Ưu – nhược điểm của chính sách 1 nhà cung cấp và nhiều nhà cung cấp 19
Bảng 2-3: Thuộc tính đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR cấp độ 1 24
Bảng 2-4: Định nghĩa các thuộc tính và thang đo cho các thuộc tính đánh giá hiệu suất chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR cấp độ 1 25
Bảng 2-5: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR cấp độ 2 27
Bảng 2-6: Thang đo cho quá trình S1 29
Bảng 3-1: Nguyên vật liệu sản xuất sữa UHT 38
Bảng 4-1: Thời gian hoàn thành một đơn hàng cho một số loại nguyên vật liệu 54
Bảng 4-2: Phân loại ABC cho nguyên vật liệu sản xuất sữa UHT 58
Bảng 4-3: Phân loại ABC cho các sản phẩm 59
Bảng 4-4: Độ chính xác của dự báo năm 2010 63
Bảng 4-5: Tỷ lệ đơn hàng hoàn thành trên tổng số đơn hàng được tiến hành 65
Bảng 4-6: Giá trị tồn kho SMP – AMF – Màng Film – đường năm 2010 67
Bảng 4-7: Số ngày tồn kho cung cấp cho sản xuất của các loại nguyên vật liệu 68
Bảng 4-8: Chi phí đơn vị cho 1 kg thành phẩm 73
Trang 12Bảng 4-9: Kết quả tính hiệu suất của các dây truyền sản xuất 73
Bảng 4-10: Tỉ lệ giao hàng trong năm 2010 76
Bảng 4-11: Số ngày tồn kho thành phẩm 78
Bảng 4-12: Chi phí loại bỏ nguyên vật liệu lỗi 81
Trang 13đó như TQM, 6 sigma, lean manufacturing, JIT, quản lý tồn kho, MRP, ERP… Trong đó, kiểm soát tồn kho hiệu quả là một trong những yếu tố quan trọng nhất của một chuỗi cung ứng
Theo khảo sát của Aberdeen Group (2004) về “Chiến lược tồn kho trong chuỗi cung ứng” thì quản lý tồn kho trong một chuỗi cung ứng là một vấn đề rất quan trọng với từng thành viên trong chuỗi cung ứng đó Tồn kho được ví như mạch máu của chuỗi cung ứng Quản lý tồn kho tốt sẽ mang lại hiệu quả về doanh thu và lợi nhuận cho công ty Tồn kho là một trong những giá trị quan trọng nhất của công ty, tuy nhiên kết quả khảo sát lại cho thấy hầu hết các công ty thất bại trong việc quản lý tồn kho hiệu quả Đa số các nhà sản xuất và nhà phân phối hiện nay quản lý tồn kho dựa vào các yếu tố như: kiểm soát hạn
sử dụng của các mặt hàng tồn kho, kiểm soát quá đơn giản hay chỉ đơn thuần là dựa vào các chính sách tồn kho ở địa phương Chính sách tồn kho quá đơn giản
Trang 14sẽ không còn phù hợp trong xu thế ngày nay khi chuỗi cung ứng ngày càng dài
ra và đòi hỏi về mức độ dịch vụ (service level) của khách hàng cũng ngày một cao hơn Từ những khó khăn đang gặp phải, nhiều công ty bắt đầu xem xét lại phương pháp và chính sách quản lý tồn kho của mình để đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh
Trong thập niên vừa qua cũng có nhiều nghiên cứu được thực hiện để làm tăng hiệu quả tồn kho Chẳng hạn như tối ưu hoá hiệu quả tồn kho thông qua chính sách tồn kho, chính sách giá, chính sách quảng cáo trong việc kiểm soát tồn kho nhà cung cấp (vendor managed inventory – VMI) (Yugang Yu, 2009); nghiên cứu đầu tư để đạt được độ chính xác trong các báo cáo tồn kho trong chuỗi cung ứng (Canan Uckun, 2008); các nghiên cứu ứng dụng các mô hình tồn kho tối ưu hoá, hiệu quả tồn kho như mô hình Hoạch định nhu cầu phân phối (Distribution Requirement Planning – DRP) (Jui-Lin Wang, 2009); nghiên cứu kiểm soát tồn kho trong chuỗi cung ứng từ kho của một nhà sản xuất đến nhiều nhà bán lẻ (Chumpol, 2008)… Điều này chứng tỏ việc kiểm soát tồn kho là một vấn đề lớn trong chuỗi cung ứng mà các nhà sản xuất, nhà phân phối, kinh doanh phải quan tâm hàng đầu
Để việc kiểm soát tồn kho được tốt thì hoạch định sản xuất hiệu quả cũng đóng góp một phần không nhỏ Hoạch định nguồn lực sản xuất (MRP II) được định nghĩa bởi hiệp hội kiểm soát sản xuất và tồn kho Mỹ (APICS) là phương pháp lập kế hoạch hiệu quả cho tất cả nguồn lực cho công ty sản xuất (Higgins, Leroy and Tierney 1996) Nó là bước nối tiếp trực tiếp của hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư MRP, khắc phục những hạn chế của MRP, là phương pháp rất mạnh về quản lý sản xuất, vì nó tích hợp tất cả các thông tin trong sản xuất từ các chiến lược kinh doanh tới các thông tin về hoạch định
và kiểm soát chi tiết trong sản xuất
Trang 151.2 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI
quan trọng quyết định đến sự cạnh tranh giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp Hiện nay thì các doanh nghiệp đang tìm cách làm sao để sản xuất ra sản phẩm rẻ hơn, chất lượng tốt hơn đối thủ cạnh tranh Công ty TNHH Friesland Campina Việt Nam là công ty con của tập đoàn Friesland Campina (Thành lập từ hai tập đoàn sản xuất sữa hàng đầu Hà Lan là Royal Frieslandfoods và Campina)
là công ty đa quốc gia chuyên phát triển, sản xuất và kinh doanh sản phẩm sản xuất từ sữa, trái cây giàu dinh dưỡng, có chất lượng cao
Công ty đặc biệt quan tâm đến sức khỏe, sự tiện lợi và sự tín nhiệm mà các sản phẩm đem đến cho người tiêu dùng
Là một trong những công ty thuộc ngành hàng tiêu dùng nhanh, công ty Friesland Campina Việt Nam cũng nằm trong một chuỗi cung ứng khá phức tạp Nếu có những phương pháp quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả thì sẽ giúp tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho công ty do nhiều yếu tố như: sự thỏa mãn của khách hàng tăng, hiệu quả quản lý tồn kho cũng như các hoạt động sản xuất hàng hóa tăng, chi phí trên toàn bộ chuỗi cung ứng giảm…
Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu đặc thù của chuỗi cung ứng sản xuất sữa của công ty Friesland Campina Việt Nam tại nhà máy Bình Dương để tìm ra một mô hình quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng tối ưu nhất cho công ty
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiệu quả hệ thống quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng của công ty Friesland Campina Việt Nam, thông qua việc:
• Tìm hiểu lý thuyết và phân tích ưu điểm chuỗi cung ứng và các mô hình quản lý tồn kho đã và đang được sử dụng
• Đánh giá hiệu quả mô hình tồn kho chuỗi cung ứng sản xuất sữa hiện tại ở công ty Friesland Campina Việt Nam
Trang 16• Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng và quản lý tồn kho cho chuỗi cung ứng hiện tại
1.4 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI
Đề tài nghiên cứu nhằm giúp Doanh nghiệp quản lý tồn kho tốt hơn, cải thiện chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng Từ đó giảm thiểu tổn thất trong quá trình sản xuất dẫn đến tiết kiệm chi phí làm cho giá thành sản phẩm rẻ hơn nâng cao khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp nghiên cứu mà thông tin hay dữ liệu được thu thập ở dạng định tính thông qua các kỹ thuật thu thập thông tin như thảo luận, diễn dịch lời nói, hình vẽ v.v
Công dụng của nghiên cứu định tính là tạo cơ sở tiền đề cho nghiên cứu định lượng
và thích hợp cho giai đoạn nghiên cứu khám phá
1.5.1.1 Dữ liệu thứ cấp
Phạm vi ứng dụng:
Cung cấp thông tin hình thành vấn đề nghiên cứu
Đề xuất phương pháp và dữ liệu sơ cấp cần thu thập
Cơ sở để đối chiếu và đánh giá, diễn dịch các thông tin sơ cấp
Nguồn cung cấp dữ liệu thứ cấp là nguồn nội bộ là các số liệu thu thập từ :
• Báo cáo của bộ phận quản lý chất lượng
• Báo cáo của bộ phận sản xuất
• Báo cáo của bộ phận kinh doanh
• Báo cáo của bộ phận mua hàng
Trang 17• Báo cáo của bộ phận kho
• Tạp chí của công ty
1.5.1.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu được thu thập riêng cho đề tài nghiên cứu cụ thể
Sử dụng khi dữ liệu thứ cấp không đủ hoặc không đạt yêu cầu
Phỏng vấn trực tiếp: gặp và hỏi đáp trực tiếp giữa người phỏng vấn và người được phỏng vấn
hoạch của nhà máy, các nhân viên bộ phận kế hoạch, bộ phận mua hàng, bộ phận kho, bộ phận sản xuất và bộ phận quản lý chất lượng
Trang 181.5.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Tìm hiểu các mô hình đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho trong
chuỗi cung ứng
Thực trạng hoạt động tồn kho của công ty Friesland Campina
Việt Nam
Sử dụng mô hình SCOR để đánh giá tồn kho của công ty Friesland
Campina Việt Nam
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho
Báo cáo kết quả và kiến nghị
Trang 191.5.3 CÁC BƯ ỚC NGHIÊN CỨU
Bước 1: Tổng quan lí thuyết mô hình quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng
Tìm hiểu các tài liệu về các mô hình tồn kho, các nghiên cứu đã thực hiện, các tổ chức đã áp dụng thành công… để có cái nhìn toàn diện về mô hình quản lý tồn kho hoạch định nguồn lực sản xuất cho chuỗi cung ứng
Tìm hiểu mô hình đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng – SCOR model: từng mắt xích trong chuỗi cung ứng được đánh giá hiệu quả thông qua các thông số nào, các thước đo nào…
Tìm hiểu các chỉ số KPIs của mô hình SCOR để đánh giá hiệu quả quản lý tồn kho
Bước 2: Nghiên cứu khám phá
Tìm hiểu xem Nhà máy Friesland Campina Việt Nam đang áp dụng mô hình nào cho quản lý tồn kho và hoạch định nguồn lực sản xuất thông qua việc phỏng
của nhà máy, các nhân viên liên quan và tìm hiểu việc quản lý hệ thống tài liệu,
hồ sơ…
Bước 3: Đánh giá mô hình hiện tại của công ty
Đánh giá mô hình hiện tại của nhà máy về điểm mạnh, điểm yếu…
Đánh giá hiệu quả mô hình thông qua các thông số như: tối thiểu hoá chi phí tồn kho đạt được mức tồn kho an toàn trong chuỗi cung ứng, sự thoả mãn của khách hàng cao thông qua chỉ số mức độ phục vụ (service level) cao dựa vào lý thuyết đánh giá chuỗi cung ứng của mô hình SCOR
Bước 4: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng và
quản lý tồn kho cho chuỗi cung ứng hiện tại
Bước 5: Báo cáo kết quả nghiên cứu và kiến nghị
Từ những dữ liệu thu thập được trong thực tế để viết bài hoàn chỉnh
Kiến nghị cách nghiên cứu tiếp theo
Trang 201.5.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Chuỗi cung ứng sản xuất sữa tại nhà máy
Bình Dương Công ty Friesland Campina Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian thực hiện đề tài có giới hạn nên đề tài chỉ
nghiên cứu quản lý tồn kho của sản phẩm sữa tươi tiệt trùng UHT trong chuỗi cung ứng tính từ tồn kho của nhà cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp cho công ty sản xuất ra sản phẩm tới tồn kho trong các kho thành phẩm cuối cùng của công ty
1.6 KẾT CẤU BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Báo cáo này được chia thành 6 chương
Chương 1 - Tổng quan: Trình bày phần tổng quan của bài nghiên cứu
Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: Giới thiệu cơ sở lý thuyết về các mô hình quản lý tồn kho chuỗi cung ứng đã được áp dụng trong các công ty trên thế giới, lý thuyết về mô hình đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng – SCOR model Chương 3 - Chuỗi cung ứng sản xuất sữa tại Công ty Friesland Campina Việt Nam: Trình bày phần giới thiệu về chuỗi cung ứng sản xuất sữa tại Công ty Friesland Campina Việt Nam – Nhà máy Friesland Campina Bình Dương Chương 4 - Đánh giá hiệu quả tồn kho tại nhà máy Friesland Campina Bình Dương bằng mô hình SCOR: Dùng mô hình SCOR để đánh giá hiệu quả tồn kho tại nhà máy Friesland Campina Bình Dương theo các tiêu chí quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả
Chương 5 - Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng và quản lý tồn kho cho chuỗi cung ứng hiện tại
Chương 6 - Kết luận và kiến nghị:Trình bày phần kết luận và kiến nghị những hướng tiếp theo có thể nghiên cứu để tăng hiệu quả quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng
Trang 21CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 MỘT SỐ ĐỊNH NGHĨA TRONG QUẢN LÝ TỒN KHO TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
2.1.1 Chuỗi cung ứng – Supply Chain (SC)
Chuỗi cung ứng là một mạng lưới, một hệ thống các tổ chức có liên quan đến
các quá trình và hoạt động khác nhau nhằm sản xuất ra giá trị dưới dạng sản phẩm hoặc dịch vụ và cung cấp sản phẩm - dịch vụ đó tới tay người tiêu dùng cuối cùng (M Christopher,1992)
Theo trang web www.supplychaindefinitions.com thì chuỗi cung ứng là sự di
chuyển của nguyên vật liệu thô từ nhà cung cấp chuyển hoá thành sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng Chuỗi cung ứng bao gồm mua hàng, sản xuất, lưu kho, vận chuyển, dịch vụ khách hàng, hoạch định nhu cầu, hoạch định nguồn cung cấp và quản lý chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng được tạo thành từ con người, các hoạt động, thông tin và các tài nguyên có liên quan đến việc chuyển một sản phẩm từ nhà cung cấp của nó đến khách hàng của nó
Mặc dù định nghĩa chuỗi cung ứng có vẻ đơn giản nhưng quản lý một chuỗi cung ứng một cách hiệu quả thật sự là một thách thức lớn cho bất kỳ doanh nghiệp nào
Hình 2.1: Mô hình chuỗi cung ứng tổng quát
Trang 22Khách hàng
Các nhà Bán lẻ
Các nhà Bán sỉ
Các nhà kho
Các nhà Máy
Nói cách khác, chuỗi cung ứng là chuỗi thông tin và các quá trình kinh doanh cung cấp một sản phẩm hay một dịch vụ cho khách hàng từ khâu sản xuất và phân phối đến người tiêu dùng là cuối cùng
2.1.2 Quản lý chuỗi cung ứng – Supply Chain Management (SCM)
Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là sự phối kết hợp nhiều thủ pháp nghệ thuật
và khoa học nhằm cải thiện cách thức các công ty tìm kiếm những nguồn nguyên liệu thô cấu thành sản phẩm/dịch vụ, sau đó sản xuất ra sản phẩm/dịch
vụ đó và phân phối tới các khách hàng Quản lý chuỗi cung ứng trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, dù sản xuất hàng hoá hay dịch vụ, chính là việc làm thế nào để hiểu được sức mạnh của các nguồn tài nguyên và mối tương quan giữa chúng trong toàn bộ dây chuyền cung ứng sản xuất
Quản lý chuỗi cung ứng là sự kết hợp một cách có hiệu quả các hoạt động của các thành viên trong chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà sản xuất đến các kho và các nhà phân phối… nhằm mục đích sản xuất và phân phối sản phẩm/ dịch vụ với đúng số lượng đến đúng địa điểm và đúng thời gian Ngoài ra quản lý chuỗi cung ứng còn nhằm mục đích tối thiểu hoá chi
Trang 23phí tổng thể của chuỗi cung ứng và nâng cao mức độ phục vụ khách hàng (customer service level) (Ilaria Giannoccaro et al., 2002)
Quản lý chuỗi cung ứng nhằm cung cấp giải pháp cho toàn bộ các hoạt động đầu vào của doanh nghiệp, từ việc đặt mua hàng của nhà cung cấp, cho đến các giải pháp tồn kho an toàn của công ty Trong hoạt động quản trị nguồn cung ứng, quản lý chuỗi cung ứng nhằm cung cấp những giải pháp mà theo đó, các nhà cung cấp và công ty sản xuất sẽ làm việc trong môi trường cộng tác, giúp cho các bên nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân phối sản phẩm/dịch vụ tới khách hàng
2.1.3 Tồn kho
Tồn kho là toàn bộ nguồn vào quy trình sản xuất như hàng cung ứng, nguyên vật liệu, phụ tùng… mà công ty dùng trong hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn bao gồm cả công việc đang được thực hiện – hàng hóa đang trong nhiều giai đoạn sản xuất khác nhau – cũng như thành phẩm đang chờ xuất kho đem bán hoặc vận chuyển đến khách hàng
2.1.4 Mức tồn kho trong chuỗi cung ứng
Tồn kho chu kỳ (Cycle stock): là loại tồn kho được yêu cầu khi muốn đáp ứng nhu cầu sản phẩm thông qua thời gian giữa các lần đặt hàng
tránh những biến động của việc cung ứng và biến động trong nhu cầu
Những chuỗi cung ứng không chắc chắn, ít tin cậy thì yêu cầu mức tồn kho safety stock lớn hơn nhằm đảm bảo mức phục vụ khách hàng
Anticipation stock (smoothing stock): là tồn kho cho những sự kiện biết trước
kho cần thiết cho các sản phẩm đang trong quá trình vận chuyển từ nhà máy đến kho phân phối và trong các kho
phẩm đạt, kiểm tra chất lượng
Trang 242.1.5 Quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng
Quản lý tồn kho trong chuỗi cung ứng là cách thức hoạch định và kiểm soát tồn kho trong suốt toàn bộ mạng lưới của chuỗi cung ứng từ nhà cung cấp đến người tiêu dùng cuối cùng
Luận văn chỉ giới hạn vấn đề quản lý tồn kho từ nhà cung cấp nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến sản phẩm, tồn kho tại nhà máy sản xuất, tồn kho tại các kho trung gian và nhà phân phối tới tay người tiêu dùng cuối cùng
2.2.1 Các mô hình đánh giá thường sử dụng
Để đo lường chuỗi cung ứng, có nhiều tác giả, nhà nghiên cứu đã cung cấp nhiều mô hình khác nhau Mỗi mô hình đều có những ưu thế có thể áp dụng trong một số lĩnh vực nhất định nào đó Các mô hình mà tác giả trình bày sau đây là những mô hình nổi tiếng và được nhiều người áp dụng như mô hình SCOR, David Taylor, Benita M Beamon… Ngoài ra, còn nhiều tác giả khác thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về một hay nhiều cách sử dụng các thang đo trong các mô hình nêu trên một cách hiệu quả nhất
Tác giả Schroeder (2006) đã đề nghị đánh giá chuỗi cung ứng qua các thang
đo liên quan tới chi phí, chất lượng, thời gian giao hàng Tuy mô hình này đơn giản nhưng tác giả đã đề xuất được các chỉ tiêu quan trọng, cơ bản nhất mà một chuỗi cung ứng có thể áp dụng được một cách nhanh nhất Tuy nhiên, mô hình này khó có thể giúp mô tả được điều kiện riêng biệt, đặc trưng riêng biệt của từng chuỗi cung ứng Từ đó các chuỗi cung ứng khó tập trung vào các điểm mạnh điểm yếu riêng biệt của mình để nâng cao điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nhằm tăng năng lực cạnh tranh cho chuỗi cung ứng
Đối với Benita M Beamon (1999), hệ thống đo lường trong chuỗi cung ứng được phân loại theo quá trình từ nguồn lực đầu vào đến đầu ra Hệ thống đo lường này bao gồm 3 phần: nguồn lực đầu vào, nguồn lực đầu ra, sự linh hoạt
Trang 25Ưu thế của mô hình này là cung cấp cho các chuỗi cung ứng một phương pháp để mô tả lại chuỗi cung ứng của mình nhìn ở góc độ quan sát và tính toán nguồn lực trong suốt từ đầu đến cuối chuỗi cung ứng Mô hình này có thể giúp cho từng chuỗi cung ứng xác định ưu thế cũng như nhược điểm của mình trong quản lý nguồn lực, từ đó có biện pháp hành động cụ thể để cải tiến
Theo Michael Hugos, đề xuất bốn lĩnh vực để đo lường chuỗi cung ứng:
- Dịch vụ khách hàng (customer service)
- Hiệu quả bên trong (internal efficiency)
- Độ linh hoạt của nhu cầu (demand flexibility)
Điểm mạnh của mô hình này là làm theo đơn đặt hàng hay làm theo thiết kế
Do đó, mô hình này tỏ ra khá mạnh về các chỉ tiêu liên quan đến mức độ linh hoạt của nhu cầu và phát triển sản phẩm Các thang đo về hiệu quả bên trong đa
số giống với Benita M Beamon Ngoài ra đối với chỉ tiêu về dịch vụ khách hàng, tác giả còn phân ra các thang đo riêng cho 2 loại công ty: làm để tồn kho (build to stock) và làm theo đơn hàng (build to order)
Một trong những mô hình đánh giá tốt chỉ tiêu năng lực và hiệu quả đó là mô hình của tác giả David Taylor (2003) Mô hình của David Taylor tỏ ra khá hiệu quả khi được sử dụng để đánh giá việc sử dụng tài sản có hiệu quả hay không, khách hàng có thoả mãn hay không và mức độ phục vụ khách hàng của công ty như thế nào so với đối thủ cạnh tranh
Ngoài những mô hình đã được các tác giả nghiên cứu đề xuất đã nêu trên thì
mô hình để đo lường hiệu quả chuỗi cung ứng nổi bật nhất hiện nay là mô hình SCOR (Supply Chain Operation Reference) được phát triển và hoàn thiện dần dần bởi hội đồng chuỗi cung ứng (SCC–Supply Chain Council) Mô hình SCOR được xây dựng lên nhằm giúp các chuỗi cung ứng mô tả một cách thật chi tiết cụ thể các quá trình hoạt động chính, quá trình hoạt động con và các
Trang 26nhiệm vụ của mình thông qua một mô hình gồm 5 quá trình cơ bản mà bất
kỳ chuỗi cung ứng nào cũng phải có Từ 5 quá trình cơ bản đó, các chuỗi cung ứng sẽ đi dần dần từ cấp độ 1 đến cấp độ 4 của mô hình SCOR để có được cấu hình riêng biệt của doanh nghiệp mình thật cụ thể, chi tiết Ngoài ra, mô hình SCOR còn cung cấp cho các chuỗi cung ứng những thang đo hiệu quả cụ thể,
có thể đo lường một cách tương đối chính xác các tiêu chí đặt ra Thêm vào
đó, do mô hình này được sử dụng rộng rãi bởi nhiều chuỗi cung ứng, doanh nghiệp và các thang đo của mô hình là nhất quán nên các chuỗi cung ứng có thể
so sánh hiệu quả hoạt động của mình với các đối thủ cạnh tranh từ đó có thể tìm cách tăng cường năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường
Bài viết Measuring the Business Value of Logistics in the Supply Chain, CSC, University of Tennesses, CLM.8 có đưa ra một số tiêu chí để chọn một
mô hình đo lường tốt theo bảng 2-1
Bảng 2-1: Tiêu chí chọn lựa mô hình đo lường tốt
nào
Trang 277 Chỉ đo lường những gì quan
trọng
Đo lường tập trung vào các chỉ số quan trọng, có giá trị thực
tế để quản lý quá trình
xuất, các hoạt động và sự đánh đổi
2.2.2 Các nghiên cứu sử dụng thang đo đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng
Jang Sun Yoo và các cộng sự (2008) đã thực hiện nghiên cứu về kiểm soát mức phục vụ khách hàng dựa trên công nghệ nhận dạng tần số phát thanh Trong nghiên cứu này, mức phục vụ khách hàng (customer sevice level), chỉ khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng bằng số lượng tồn kho sẵn có, là một chỉ
số đánh giá hiệu quả quan trọng được sử dụng để đo khả năng đáng tin cậy (reliability) của một chuỗi cung ứng Để đạt được mức phục vụ khách hàng cao luôn là một thách thức lớn Tuy nhiên, nếu đạt được mức phục vụ khách hàng là 100% thì có thể dẫn đến chi phí lưu trữ tồn kho quá nhiều Nhưng ngược lại, mức phục vụ khách hàng thấp sẽ có thể dẫn đến mất cơ hội bán hàng Thế nên, kiểm soát tồn kho ảnh hưởng đến mức phục vụ khách hàng rất nhiều
Sự phát triển của Công nghệ nhận dạng tần số phát thanh (radio frequency
identification (RFID) technology) đảm bảo tính rõ ràng cho các dữ liệu của một sản phẩm riêng lẻ và cho phép kiểm tra tình trạng của một chuỗi cung ứng
Trang 28trong dạng trực tuyến chẳng hạn như bán thành phẩm trong một xưởng sản xuất, tồn kho nguyên vật liệu ở nhiều khu vực khác nhau Bằng cách sử dụng
dữ liệu của RFID, giờ đây đã có thể triển khai sự quản lý chuỗi cung ứng dựa trên một vòng lặp kín Không giống như những cấu trúc hở, những sự thay đổi hiệu quả đáng kể không có thông tin phản hồi một cách trực tiếp đến các hoạt động của chuỗi cung ứng, cấu trúc vòng lặp kín là một phương pháp quản lý dựa trên khái niệm điều khiển, nó thay đổi chính sách vận hành nếu kết quả thực tế đo lường được theo dõi của một chỉ tiêu hiệu quả sai khác so với mục tiêu đề ra Điều đó được thực hiện bởi vì những sự kiện lớn có thể ảnh hưởng một cách đáng kể tới các chỉ tiêu hiệu quả (chẳng hạn như mức phục vụ khách hàng giảm do bởi nhu cầu khách hàng đột ngột tăng cao)
Trong nghiên cứu này, tác giả đề xuất bộ điều chỉnh hệ thống thần kinh trực tiếp (direct neural network controller) cho việc quản lý chuỗi cung ứng có
cấu trúc vòng lặp kín Bộ điều khiển này có ưu điểm là có thể áp dụng cho nhu cầu khách hàng không ổn định và thay đổi một cách nhanh chóng Tác giả sử dụng bộ điều chỉnh này nhằm mục đích duy trì mức phục vụ khách hàng thực
tế càng gần với mức phục vụ khách hàng mục tiêu Trong đó, mức phục vụ khách hàng mục tiêu được xác định bởi giám đốc chuỗi cung ứng
lặp kín Theo đó, những thay đổi đáng kể bất ngờ của các chỉ tiêu hiệu quả
được theo dõi trong một chu kỳ nhất định Bộ điều chỉnh hệ thống thần kinh trực tiếp (direct neural network controller) phát hiện một cách gián tiếp
những sự thay đổi của nhu cầu khách hàng thông qua sự thay đổi của chỉ số mức phục vụ khách hàng, có thể đo được trực tuyến từ công nghệ RFID, và đưa ra những quyết định thích hợp để duy trì mức phục vụ khách hàng mục tiêu bằng cách điều chỉnh các thông số hệ thống Kết quả thí nghiệm cho thấy đây là phương pháp hiệu quả và thích hợp cho các chuỗi cung ứng có nhu cầu khách hàng không ổn định
Trang 292.2.3 Các biện pháp nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng
Phát triển chuỗi cung ứng theo một cấu trúc quy trình từ đầu đến cuối Trong cấu trúc đó, mối quan tâm tổng thể đến toàn bộ các quá trình phải được đặt lên hàng đầu
Chia sẻ thông tin và hợp tác trong toàn chuỗi cung ứng cũng như giữa các chuỗi cung ứng với nhau sẽ giúp nâng cao độ chính xác của quá trình
dự báo cũng như thực hiện các quá trình quản lý tốt hơn
Duy trì mối quan tâm đến chất lượng tổng thể sẽ giúp nâng cao mức phục vụ khách hàng và giảm chi phí xử lý sản phẩm lỗi
Áp dụng và kiểm soát các thang đo hiệu quả chuỗi cung ứng tốt để biết mình đang ở đâu và cần làm những gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của chuỗi cung ứng
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU KIỂM SOÁT, QUẢN LÝ TỒN KHO ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN
Có nhiều công ty, nhiều doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu quản lý sản xuất
đã tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan tới tồn kho nhằm mục tiêu cải thiện chi phí và nâng cao hiệu quả tồn kho
Theo tác giả Elleke Janssen và các cộng sự (2008), kiểm soát tồn kho liên quan tới các quyết định đặt hàng cái gì, khi nào, với số lượng là bao nhiêu Mô hình liên quan tới các quyết định trên cần thông tin về phân phối xác suất của nhu cầu trong một khoảng thời gian xác định nào đó Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu kiểm soát tồn kho bằng cách giả định một phân phối xác suất của nhu cầu của mặt hàng cần tồn kho (phân phối chuẩn với giá trị trung bình là µ
và độ lệch chuẩn là σ), ước đoán các thông số µ và σ của nó dựa trên các dữ liệu quá khứ, sau đó hiệu chỉnh dần các thông số đã ước đoán để có được một phân phối xác suất chính xác hơn của nhu cầu Tác giả tập trung vào hai tiêu chuẩn mức phục vụ khách hàng (P1 và P2) trong chính sách tồn kho (R,S)
Trang 30Trong đó, tiêu chuẩn mức phục vụ khách hàng P1 phát biểu tồn kho trong từng khoảng thời gian rất nhỏ đều đủ để thoả mãn nhu cầu khách hàng ở một mức tối thiểu là α; mức phục vụ khách hàng P2 phát biểu một lượng tối thiểu nhu cầu β trong tổng số nhu cầu phải được thoả mãn ngay lập tức từ tồn kho hiện
có Bằng cách nghiên cứu các thông số trên, tác giả có thể đạt được mức phục
vụ khách hàng mong muốn bằng cách ước đoán và hiệu chỉnh các thông số của phân phối nhu cầu thích hợp để có mô hình tồn kho hợp lý
Lee H.T., Wu J.C (2006) đã thực hiện nghiên cứu về chính sách tái đặt hàng trong chuỗi cung ứng 2 cấp bậc Theo Lee, trong quản lý tồn kho, việc kiểm soát tồn kho không tốt gây ra những hiệu ứng như tồn kho quá mức cần thiết
do sai lệch thông tin, lượng đặt hàng quá nhiều trong khi nhu cầu thực sự cần rất ít… là những vấn đề cần giải quyết để đạt được hiệu quả tồn kho Nghiên cứu này thực hiện nhằm xác định lượng đặt hàng cần thiết, thích hợp để giảm thiểu vấn đề trên Ứng dụng đối với chuỗi cung ứng đơn giản với một nhà cung cấp và một khách hàng
Haisheng Yu và các cộng sự (2009) tiến hành nghiên cứu phân tích độ ổn định của thuyết tiến hoá trong việc quản lý tồn kho nhà cung cấp trong chuỗi cung ứng Chiến lược quản lý tồn kho nhà cung cấp được rất nhiều công ty áp dụng từ rất lâu Tuy nhiên việc đánh giá mức độ tiến triển và độ chính của phương pháp này vẫn chưa được đánh giá cụ thể Nghiên cứu này thực hiện đánh giá cơ chế phát triển của việc thực thi VMI bằng cách áp dụng lý thuyết trò chơi tiến hoá Nghiên cứu nhận thấy rằng trong thời kỳ đầu của việc áp dụng VMI, các nhà cung cấp có thể mất một số lợi nhuận, tuy nhiên khi số lượng giao dịch tăng lên thì toàn bộ chuỗi cung ứng sẽ có lợi
Theo Stefan Minner (2003), trong xu thế ngày nay, rất nhiều công ty lựa chọn một nhà cung cấp duy nhất cho một loại mặt hàng của mình Tuy nhiên, việc này cũng đối mặt với nhiều rủi ro Nhiều giám đốc mua hàng đã quyết định chọn ít nhất từ hai nhà cung cấp trở lên cho các mặt hàng chính yếu mà công
Trang 31ty cần phải mua Tổng quan các nghiên cứu về mô hình quản lý tồn kho đối với nhiều nhà cung cấp được nêu ra trong nghiên cứu này Trong nghiên cứu này Stefan đã chỉ ra được ưu điểm, nhược điểm của mô hình lựa chọn một nhà cung cấp và nhiều nhà cung cấp đối với việc đảm bảo nguyên vật liệu cho sản xuất với chi phí tối ưu theo bảng 2-2
Bảng 2-2: Ưu – nhược điểm của chính sách một nhà cung cấp và nhiều nhà cung cấp
Lý do lựa chọn - Chi phí thiết kế sản phẩm vàđánh giá nhà cung cấp cao
- Lượng mua hàng lớn sẽ tận dụng được các lợi ích
về giá, thời hạn thanh toán, giao hàng…
- Chi phí thiết kế sản phẩm
và đánh giá nhà cung cấp thấp
- Cạnh tranh giữa nhiều nhà cung cấp sẽ mang lại mức giá tốt hơn
Ưu điểm - Phát triển mối quan hệ lâu dài
- Cách thức giao hàng và thanh toán đa dạng
Trang 32Nhược điểm/
Rủi ro - Nguồn hàng có thể bị gián
đoạn do: máy móc thiết bị hư, công nhân đình công, bất ổn chính trị…
- Năng lực sản xuất của một nhà cung cấp có thể bị hạnchế nếu quy mô sản xuất củanhà cung cấp phát triển không theo kịp quy mô sản xuất của doanh nghiệp
- Thời gian giao hàng không đảm bảo
- Nếu có quá nhiều nhà cung cấp cho một mặt hàng sẽ khó tạo được mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp,
2.4 MÔ HÌNH SCOR (SCOR MODEL)
2.4.1 Các cấp độ của mô hình SCOR
Mô hình SCOR bao gồm bốn cấp độ từ khái quát đến chi tiết Ba cấp độ ban đầu – quy trình, quy trình con, các hoạt động – được mô tả trong mô hình
• Cấp độ 1: Xác định phạm vi và nội dung của mô hình SCOR, các tiêu chí đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng cơ bản nhất được xác định ở cấp độ này
• Cấp độ 2: Ở cấp độ này, một công ty có thể mô tả lại các quá trình trong chuỗi cung ứng của mình từ khoảng 24 loại quá trình cốt lõi mà SCOR cung cấp Các công ty thực thi chiến lược vận hành của mình thông qua
Trang 33việc cấu hình chuỗi cung ứng duy nhất của mình
• Cấp độ 3: Ở cấp độ này, mô hình SCOR định nghĩa khả năng của một công ty trong việc cạnh tranh một cách thành công trên thị trường của nó
và bao gồm:
quả hoạt động chuỗi cung ứng
hành tốt được đề xuất trong mô hình
Các quy trình hoạt động cụ thể, hay cấp độ thứ 4, được diễn giải chi tiết bằng biểu đồ dòng chảy công việc, thường được chuyên biệt hóa tùy theo chiến lược
và yêu cầu cụ thể của từng công ty Vì thế cấp độ 4 không được bao gồm trong tài liệu xuất bản chính thức của mô hình SCOR
Bắt đầu từ cấp độ 1 và kết thúc là cấp độ 3, nội dung của SCOR có thể dùng để chuyển chiến lược kinh doanh của công ty thành cấu trúc chuỗi cung ứng phục
vụ cho các mục tiêu kinh doanh cụ thể Trình tự sử dụng các cấp độ khác nhau của SCOR sẽ phụ thuộc vào xuất phát điểm và yêu cầu kinh doanh cụ thể
2.4.1.1 Mô hình SCOR cấp độ 1.
Ở cấp độ 1, công ty cần xác định rõ sự phù hợp của các quy trình kinh doanh với cấu trúc kinh doanh (các đơn vị kinh doanh, các vùng, v.v…) và với các đối tác chuỗi cung ứng Từ đó tinh chỉnh các mục tiêu chiến lược của chuỗi cung ứng – những ưu tiên kinh doanh mà chuỗi cung ứng phải hỗ trợ đắc lực Cấp
độ 1 tập trung vào năm quy trình chuỗi cung ứng chính (hoạch định (plan), mua hàng (source), sản xuất (make), phân phối (delivery) và thu hồi (return)
Trang 34LẬP KẾ HOẠCH
Khách hàng của Friesland Campina
Nhà cung cấp
của Friesland
Thu hồi Thu hồi Thu hồi
Hình 2-3: Năm quy trình chính của mô hình tham chiếu hoạt động
chuỗi cung ứng– SCOR model
Khi sử dụng các quy trình này, sự tương thích giữa quy trình và các bộ phận của tổ chức được thiết lập, nhờ đó thấy được các quy trình nào cần phải được chuẩn hóa trong toàn bộ tổ chức Các lựa chọn ở cấp độ 1 sẽ quyết định chi phí của hệ thống công nghệ thông tin, bởi các quy trình xuyên suốt các bộ phận của công ty thường liên quan đến nhiều ứng dụng, và đi kèm với nó là các chi phí triển khai thực hiện và bảo trì Hơn nữa, các quyết định ở cấp độ 1 sẽ chỉ
ra cho công ty liệu có thể ứng dụng được những thực hành tốt nhất nào Ví dụ như liệu quy trình mua hàng có cần được chuẩn hóa giữa hai hay nhiều đơn vị kinh doanh hay không? Nếu mục tiêu là gom hàng mua chung của nhiều đơn vị kinh doanh để tạo sức mạnh đàm phán với các nhà cung cấp, thì quy trình mua hàng cần được chuẩn hóa
Một khi các quy trình kinh doanh và các bộ phận của tổ chức được thống nhất, bước quan trọng tiếp theo là định ra các chỉ tiêu hoạt động cho từng mảng của các quy trình thiết yếu Mô hình SCOR cung cấp bảng đo lường, cho phép xác định và quản trị hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng toàn công ty Bước này là một trong những bước quan trọng nhất, và cũng khó nhất, trong các công việc liên quan để thiết kế chuỗi cung ứng, bởi vì nó cần sự đồng thuận trong nội bộ về các mục tiêu và ưu tiên Các mục tiêu và ưu tiên sẽ được lựa chọn dựa trên chiến lược chuỗi cung ứng
Trang 35Sau khi các đơn vị kinh doanh được hình thành, ban lãnh đạo xem xét lại tầm nhìn chiến lược cùng với các yêu cầu cho chuỗi cung ứng của từng đơn vị
Trước khi tái thiết tổ chức, thì các quy trình chuỗi cung ứng (hoạch định, mua hàng, sản xuất, phân phối và thu hồi), các hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ
và cơ sở hạ tầng kỹ thuật đã được chia sẻ giữa các đơn vị Trước đó, công ty
áp dụng các chính sách như hạn chế thuê sản xuất ngoài với các sản phẩm đang
ở giai đoạn cuối vòng đời sản phẩm, và hạn chế sự đa dạng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng để kiểm soát chi phí và làm tăng độ linh hoạt của tồn kho Quyết định chính sách nào nên giữ chính sách nào cần thay đổi là rất quan trọng trong việc tạo ra các ranh giới chiến lược mới cho thiết kế chuỗi cung ứng
Để tạo ra các ranh giới mới này, từng đơn vị kinh doanh tự phát triển chiến lược kinh doanh và mục đích hiệu quả hoạt động của mình, sau đó tổng hợp lại thành những định hướng cho chuỗi cung ứng của đơn vị Do vai trò quan trọng của nguyên vật liệu (chiếm tới 85% của chi phí sản phẩm), chất lượng sản phẩm, và thời gian tung sản phẩm ra thị trường, công ty quyết định dùng
chung các quy trình hoạch định, mua hàng, sản xuất, phân phối và thu hồi,
hạ tầng cơ sở kỹ thuật, nhưng lại thay đổi các chính sách về tồn kho cho từng đơn vị kinh doanh để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ cụ thể của từng thị trường
Thang đo cấp độ 1 là thang đo sơ cấp, thang đo cấp độ cao nên có thể sẽ
liên quan chéo đến nhiều quá trình trong mô hình SCOR Thang đo cấp độ 1 không nhất thiết liên quan đến các quá trình trong cấp độ 1 của mô hình SCOR (lập kế hoạch, mua nguyên vật liệu, sản xuất, giao hàng, thu hồi)
Trang 36Bảng 2-3: Thuộc tính đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng theo mô hình
SCOR cấp độ 1
Các thuộc tính đánh giá hiệu quả
Thang đo cấp độ 1
Độ tin cậy
Đáp ứngnhanh
Thu nhập trên tài sản cố
Thu nhập trên vốn hoạt
Trang 37Bảng 2-4: Định nghĩa các thuộc tính và thang đo cho các thuộc tính đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng theo mô hình SCOR cấp độ 1
Độ tin cậy của chuỗi
cung ứng
Hiệu quả của chuỗi cung ứng trong việc giao hàng:
sản phẩm đúng, tới đúng nơi, vào đúng thời điểm, trong đúng điều kiện và bao bì, đúng số lượng, với đúng hồ sơ đi kèm và tới đúng khách hàng
Sự đáp ứng đơn hàng hoàn hảo
Sự đáp ứng nhanh của
chuỗi cung ứng
Tốc độ mà một chuỗi cung ứng cung cấp sản phẩm cho khách hàng
Chu kỳ đáp ứng đơn hàng
Độ linh hoạt của chuỗi cung ứng phía nhà cung cấp
Khả năng thích ứng của chuỗi cung ứng phía nhà cung cấp
Độ linh hoạt của chuỗi
cung ứng
Sự nhanh nhạy của một chuỗi cung ứng trong việc đáp lại những thay đổi của thị trường để đạt được hay duy trì lợi thế cạnh tranh
Khả năng thích ứng của chuỗi cung ứng phía khách hàng Chi phí quản lý chuỗi cung ứng
Chi phí của chuỗi cung
chuỗi cung ứng
Hiệu quả của một tổ chức trong việc quản lý tài sản để hỗ trợ việc thoả mãn nhu cầu khách hàng
Thu nhập trên tài sản
cố định của chuỗi cung ứng
Thu nhập trên vốn hoạt động của chuỗi cung ứng
Trang 382.4.1.2 Mô hình SCOR cấp độ 2.
Ở cấp độ 2, công ty cần tinh chỉnh lựa chọn về các quy trình chuỗi cung ứng của mình và xác định làm thế nào để quy trình tương thích với hạ tầng cơ sở
kỹ thuật (bao gồm nhà xưởng, máy móc, trang thiết bị ở các địa điểm và hệ
thống công nghệ thông tin) Cấp độ 2, hay cấp độ cấu hình (configuration level), hỗ trợ phát triển và đánh giá các lựa chọn cấp độ cao (ở mô hình SCOR
cấp độ 1) cho cấu trúc quy trình chuỗi cung ứng, bằng việc lựa chọn “gia vị”
cho hoạch định, mua hàng, sản xuất, phân phối và thu hồi Điều này được thực
hiện thông qua việc lựa chọn các quy trình con tương ứng, hay còn gọi là các danh mục quy trình, dựa trên chiến lược chuỗi cung ứng Việc lựa chọn danh mục quy trình sẽ ảnh hưởng đến thiết kế ở mức độ 3 bởi từng hạng mục yêu cầu các hoạt động cụ thể rất khác biệt Chẳng hạn như các công ty sản xuất
có rất nhiều danh mục lựa chọn về chiến lược sản xuất Họ có thể sản xuất theo
dự đoán về nhu cầu khách hàng (sản xuất để dự trữ), chỉ sản xuất khi có các đơn hàng trong tay (sản xuất theo đơn hàng), sản xuất trước các bộ phận và sau đó lắp ghép thành sản phẩm hoàn thiện khi nhận được đơn hàng (cấu hình theo đơn hàng), hoặc sản xuất hàng dựa trên đặc thù riêng của khách hàng và
vì thế yêu cầu các cam kết cụ thể trước khi bắt đầu (chế tạo theo đơn hàng) Khi các danh mục quy trình được lựa chọn, chúng sẽ được dùng để mô tả các cấu hình chuỗi cung ứng Việc mô tả được thực hiện dưới hình thức một bản
đồ chỉ ra chỗ nào là khách hàng, nhà cung cấp, kho bãi, nhà máy, và nơi tiếp nhận đơn hàng và sử dụng danh mục quy trình để diễn giải các dòng chảy hàng hóa và thông tin chính Về bản chất, điều này giống như ta chọn từ danh sách các quy trình ra những loại phù hợp rồi dùng nó vào đúng chỗ cần thiết Khi đã có cấu hình, bạn có thể phát triển và thử nghiệm các lựa chọn “tương lai” (“to be” options) Tuy nhiên, hãy cẩn trọng vì phân tích SCOR cấp độ 2 có thể chỉ ra rằng không thể tối ưu được tất cả lựa chọn “tương lai” của bạn do các hạn chế đang tồn tại, như chí phí vận tải quá cao Nói cách khác, bạn có thể
Trang 39không thể kiểm tra thử tất cả các lựa chọn mong muốn trong một thời gian ngắn, mà cần phải có một lộ trình để chuyển đổi dần về cấu hình mong đợi Mỗi hoạt động của công ty được gắn với một danh mục các quy trình của mô
hình SCOR cấp độ 2 Công ty có thể nhìn thấy rõ chuỗi cung ứng nhánh,
cũng như thấy được hoạt động nào đảm trách bởi công ty, bởi khách hàng và nhà thầu phụ Thêm vào đó, việc dùng các định nghĩa danh mục quy trình chuẩn, giúp mọi thành tố quy trình được hiểu giống nhau trên mọi quy trình Các cơ hội để làm giản đơn chuỗi cung ứng sẽ hiện lên rất rõ ràng khi công ty dùng SCOR cấp độ 2 để mô tả nó
Thang đo cấp độ 2 liên kết với một tập hợp các quá trình hẹp hơn các quá
trình ở thang đo cấp độ 1 Chẳng hạn như:
• Thang đo liên quan tới Hiệu quả giao hàng (delivery performance): Tổng
số sản phẩm giao đúng thời gian và đầy đủ theo đúng một ngày đã xác định trước
• Thang đo liên quan tới sản xuất: Tỷ số thời gian quay vòng thực tế so với lý thuyết
Bảng 2-5: Các tiêu chí đánh giá hiệu quả chuỗi cung ứng theo mô hình
SCOR cấp độ 2 (Thang đo cấp độ 2)
• Chi phí của việc có nguyên vật liệu
• Thời gian tuần hoàn của nguồn hàng
• Số ngày cung ứng nguyên liệu (Số ngày tồn kho có thể cung cấp cho sản xuất)
Trang 40• Hiệu quả giao hàng của nhà cung cấp
• Tỉ lệ hoàn thành đúng theo lịch sản xuất
Phân phối (Deliverly)
• Tỉ lệ phần trăm hoàn thành các đơn hàng được tiến hành
• Tỉ lệ đáp ứng (Tỉ lệ giao hàng, chu kỳ giao hàng)
• Số ngày tồn kho thành phẩm cho bán hàng
• Độ linh hoạt của việc giao hàng phía nhà máy
• Chi phí quản lý đơn đặt hàng
• Thời gian chờ hàng trong việc đáp ứng đơn đặt hàng
• Tỉ lệ lợi nhuận của từng mặt hàng
• Chi phí trả nguyên vật liệu lỗi (chi phí nhận biết nguyên vật liệu lỗi,chi phí loại
bỏ nguyên vật liệu lỗi, chi phí vận chuyển trả về nguyên vật liệu lỗi)
• Chi phí trả thành phẩm lỗi (chi phí nhận biết thành phẩm lỗi,chi phí loại bỏ thành phẩm lỗi, chi phí vận chuyển trả về thành phẩm lỗi)