1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường (hse) cho công ty tnhh lạc tỷ tại tp hồ chí minh

182 55 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 182
Dung lượng 5,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ Ngày, tháng, năm sinh: 05/12/1986 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Quản lý môi trường MSHV: 09260996 1- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý sức k

Trang 1

Đại Học Quốc Gia Tp Hồ Chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

-

HUỲNH MINH HOAN

NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ MÔI TRƯỜNG (HSE) CHO CÔNG TY TNHH LẠC

TỶ TẠI TP.HCM

Chuyên ngành : QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

KHÓA LUẬN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2011

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS Lê Thị Hồng Trân

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM

Tp HCM, ngày tháng năm

NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN THẠC SĨ

Ngày, tháng, năm sinh: 05/12/1986 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Quản lý môi trường

MSHV: 09260996

1- TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và

môi trường (HSE) cho công ty TNHH Lạc Tỷ tại TP.HCM

2- NHIỆM VỤ KHÓA LUẬN:

- Tổng quan về tình hình nghiên cứu hệ thống quản lý HSE các trên thế giới

PGS.TS Lê Thị Hồng Trân

Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua

(Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký)

(Họ tên và chữ ký)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Lê Thị Hồng Trân, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận này Xin cảm ơn công ty TNHH Lạc Tỷ, đặc biệt là chị Thuận và các anh chị thuộc bộ phận SEA đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thành khóa luận

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi Trường, Đại học Bách Khoa TP.HCM đã dạy dỗ, cung cấp cho tôi những kiến thức chuyên ngành cùng những kinh nghiệm quý báu và chuyên môn trong suốt thời gian theo học tại trường

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và các bạn học cùng lớp đã luôn quan tâm, chia sẻ

và ủng hộ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Trang 5

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Việc áp dụng các hệ thống quản lý môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp hiện được áp dụng phổ biến trên thế giới và đã được đưa vào áp dụng tại Việt Nam trong hơn mười năm qua Trên cơ sở tìm hiểu các mô hình xây dựng hệ thống quản

lý sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) cũng như những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng vào thực tế của các ngàng nghề nói chung và giày da nói riêng, nghiên cứu này đề xuất xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường (HSE) cho công ty TNHH Lạc Tỷ tại TP.HCM

Nội dung chính của nghiên cứu là xem xét lại hiện trạng quản lý an toàn, sức khỏe

và môi trường tại công ty, đánh giá khả năng xây dựng hệ thống quản lý HSE cho công ty Tiếp đến, xây dựng hệ thống quản lý HSE cho công ty dựa trên mô hình PDCA tích hợp hai bộ tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001: đề xuất hệ thống quản lý văn bản cho công ty, các thủ tục chính cần thiết cho hệ thống quản lý HSE Qua nghiên cứu cho thấy việc xây dựng hệ thống quản lý HSE sẽ giúp công ty kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực và thời gian cho các hoạt động quản lý của công ty nhưng vẫn thỏa mãn các yêu cầu của cả hai hệ thống quản lý riêng lẻ cũng như của đối tác Từ đó có thể áp dụng xây dựng hệ thống quản lý HSE cho các công ty giày khác tại TPHCM giúp nâng cao uy tín của ngành giày TPHCM, hướng tới phát triển bền vững

Trang 6

ABTRACT

The application of environmental management systems, safety and occupational

health is commonly used worldwide and has been introduced in Vietnam for over

ten years Based on the model learn to build health systems management, safety and

environment (HSE) as well as the advantages and disadvantages when applied to

realities of the profession generally surprised and footwear in particular , this study

proposed to build health systems management, safety and environment (HSE) for

Lac Ty Ltd in HCMC

The contents of this study is to review the status of safety, health and environment

management at the company, evaluating construction HSE management systems for

companies Next, the construction HSE management systems for companies based

on the PDCA model integrates both the ISO 14001 and OHSAS 18001: proposed

document management system for the company, the procedures required for system

HSE management system

This studies show that the construction of HSE management systems will help

companies to control, reduce and prevent accidents, pollution arising from

production activities, and cost savings, human resources and time for the activities

of the company's management, but still satisfies the requirements of both

management systems as well as individual partners That we can apply the

construction HSE management systems for other shoe companies in HCMC the

prestige of the city shoe industry towards sustainable development

Trang 7

MỤC LỤC

Trang bìa 1

Nhiệm vụ khóa luận thạc sĩ 3

Lời cảm ơn 4

Tóm tắt khóa luận 5

Mục lục 7

Danh mục bảng biểu 10

Danh mục hình vẽ 11

Danh mục từ viết tắt 12

Chương 1: MỞ ĐẦU 13

1.1 Tính cần thiết của đề tài 13

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 14

1.3 Nội dung phương pháp nghiên cứu 14

1.3.1 Nội dung nghiên cứu 14

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 15

1.4 Ý nghĩa của đề tài 16

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 16

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 16

Chương 2: T NG QUAN V H THỐNG QUẢN LÝ S C KH E, AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG VÀ T NH H NH NGHI N C U TRONG VÀ NGOÀI NƯ C 17

2.1 Tổng quan về hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường 17

2.1.1 Khái niệm về HSE 17

2.1.2 Hệ thống quản lý HSE 19

2.1.2.1 Khung mô hình chung – Mô hình PDCA (Plan - Do - Check - Act) 19

2.1.2.2 Hệ thống quản lý tích hợp 20

2.1.2.3 Các bước xây dựng hệ thống quản lý HSE 34

2.1.3 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý HSE 36

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 37

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 37

Trang 8

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 38

Chương 3: TỒNG QUAN V CÔNG TY TNHH LẠC TỶ 41

3.1.Khái quát về công ty: 41

3.1.1.Giới thiệu chung 41

3.1.2.Vị trí địa lý của Công ty 41

3.1.3.Cơ cấu tổ chức của công ty: 43

3.1.4.Quan niệm về kinh doanh, chính sách chất lượng, môi trường, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 45

3.2.Tính chất và quy mô hoạt động 45

3.2.1.Công suất và sản phẩm 45

3.2.2.Quy trình công nghệ sản xuất 45

3.2.3.Danh mục máy móc thiết bị 47

3.2.4.Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 49

3.2.5.Nhu cầu lao động 51

3.3.Các vấn đề về sức khỏe, an toàn và môi trường chính của công ty: 51

3.3.1.Về môi trường: 51

3.3.2.Về an toàn và sức khỏe người lao động: 55

3.4.Hiện trạng quản lý môi trường, an toàn và sức khỏe tại công ty: 60

3.4.1.Biện pháp xử lý khí thải và bụi 60

3.4.2.Biện pháp xử lý nước thải 62

3.4.3.Biện pháp quản lý rác thải trong nhà máy 67

3.4.4.Biện pháp xử lý tiếng ồn và độ rung 68

3.4.5.Vệ sinh an toàn lao động 69

3.4.6.Biện pháp phòng chống và ứng cứu sự cố 71

Chương 4: XÂY DỰNG H THỐNG TÍCH HỢP TI U CHUẨN ISO 14001 VÀ H THỐNG AN TOÀN S C KH E NGH NGHI P OHSAS 18001 CHO CÔNG TY TNHH LẠC TỶ 74

4.1.Thiết kế hệ thống văn bản cho hệ thống quản lý HSE của công ty TNHH Lạc Tỷ theo tiêu chuẩn ISO 14001 và tiêu chuẩn OHSAS 18001 74

Trang 9

4.2.Chính sách HSE của công ty Lạc Tỷ 81

4.3.Lập kế hoạch 82

4.3.1.Thủ tục nhận biết, đánh giá, cập nhật các khía cạnh, tác động HSE 82

4.3.2.Yêu cầu pháp lý và yêu cầu HSE khác 117

4.3.3.Chỉ tiêu và mục tiêu 120

4.4.Triển khai áp dụng và giám sát 125

4.4.1.Cơ cấu và trách nhiệm 125

4.4.2.Đào tạo, ý thức và năng lực 127

4.4.3.Thông tin liên lạc 130

4.4.4.Tư liệu của hệ thống quản lý MHSE 130

4.4.5.Kiểm soát tài liệu MHSE 130

4.4.6.Kiểm soát vận hành 130

4.4.7 ng phó với các tình huống khẩn cấp và các sự cố tiềm ẩn 146

4.5.Kiểm tra và hành động khắc phục 152

4.5.1.Giám sát và đo đạc 152

4.5.2.Xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa 155

4.5.3.Hồ sơ 157

4.5.4.Đánh giá hệ thống quản lý MHSE 158

4.6.Xem xét lại của ban lãnh đạo 161

Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 164

5.1 Kết luận 164

5.1.1 Những thuận lợi trong quá trình xây dựng hệ thống tích hợp 164

5.1.2 Những khó khăn trong quá trình xây dựng hệ thống tích hợp 165

5.2 Kiến nghị 166

5.2.1Đối với công ty Lạc Tỷ 167

5.2.2.Đối với các công ty giày khác tại TP.HCM 168

Phụ lục 1 Mẫu thủ tục HTQL HSE của công ty 169

Phụ lục 2 Hồ sơ đánh giá các khía cạnh và tác động HSE quan trọng 172

Tài liệu tham khảo 181

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Sự tương quan giữa các tiêu chuẩn 21 Bảng 2.2: Mối tương quan giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 với ISO 9001: 2000 và OHSAS 18001: 2007 27 Bảng 3.1: Danh mục máy móc thiết bị 47 Bảng 3.2: Danh mục nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt động sản xuất của Công ty 49 Bảng 3.3 : Kết quả khí thải lò hơi tháng 5/2010 51 Bảng 3.4: Kết quả xét nghiệm nước thải sinh hoạt tháng 5/2010 52 Bảng 3.5: Danh sách chất thải rắn không nguy hại phát sinh trong các tháng năm

2010 53 Bảng 3.6: Danh sách chất thải rắn nguy hại phát sinh trong các tháng năm 2010 54 Bảng 3.7: Đánh giá nguy cơ rủi ro an toàn và sức khỏe người lao động trong quá trình sản xuất cần có đồ bảo hộ lao động 56 Bảng 4.1: Hệ thống văn bản cho hệ thống quản lý HSE của công ty TNHH Lạc Tỷ theo tiêu chuẩn ISO 14001 và tiêu chuẩn OHSAS 18001 74 Bảng 4.2: Danh mục các khía cạnh và tác động HSE 85 Bảng 4.3: Danh sách mục tiêu chỉ tiêu HSE năm 2011 119

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Mô hình PDCA của Deming 19

Hình 2.2 – Mô hình xây dựng hệ thống quản lý HSE 35

Hình 3.1: Toàn cảnh Công ty TNHH Lạc Tỷ 42

Hình 3.2: Sơ đồ mặt bằng tầng trệt Công ty TNHH Lạc Tỷ 42

Hình 3.3 : Sơ đồ tổ chức của công ty Lạc Tỷ 44

Hình 3.4: Quy trình công nghệ sản xuất giày 46

Hình 3.5: Sơ đồ hệ thống xử lý nước cấp cho sinh hoạt 50

Hình 3.6: Sơ đồ hệ thống xử lý nước uống bằng RO công suất 1400 l/h 50

Hình 3.7: Hình ảnh rò rỉ điện và đấu nối không an toàn tại công ty 56

Hình 3.8: Hệ thống xử lý khí thải lò hơi bằng cyclon 60

Hình 3.9: Hệ thống hút VOC và quạt thông gió tại khu vực gò, cán cao su 61

Hình 3.10: Hệ thống hút và xử lý bụi ở Cán Cao Su và Mài Đế 62

Hình 3.11: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải công suất 150 m3/ngày.đêm 64

Hình 3.12: Hệ thống thu gom nước thải sản xuất 67

Hình 3.13: Thùng rác phân loại tại khu vực sản xuất 68

Hình 3.14: Sử dụng lớp cao su giảm độ rung và ồn ở máy chặt 68

Hình 3.15: Công nhân mang bảo hộ lao động khi làm việc 69

Hình 3.16: Khám sức khỏe định kỳ 01 lần/năm cho toàn bộ CB-CNV 69

Hình 3.17: Trạm y tế và tủ thuốc y tế của công ty 70

Hình 3.18: Hệ thống PCCC và thao diễn thoát hiểm 70

Hình 3.19: Lưu trữ hóa chất bằng ballet, máng chống tràn, máy rửa mắt và biển cảnh báo 72

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- CB-CNV: Cán bộ- công nhân viên

- CTNH: Chất thải nguy hại

- CTR: Chất thải rắn

- HSE- Health Safety and Environment: Sức khỏe an toàn và môi trường

- IMS- Integrate Management System: Hệ thống quản lý tích hợp

- ISO- International Organization of Standardalization: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

- MSDS- Material Safety Data Sheet: Bảng chỉ dẫn an toàn hóa chất

- OHSAS- Occupational Health & Safety Assessement Series: Các tiêu chí đánh giá an toàn, sức khỏe nghề nghiệp

- PDCA- Plam-Do-Check-Act: Lập kế hoạch- Thực hiện- Kiểm tra- Hành động

- QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

Trang 13

CHƯƠNG 1 1.1 Tính cần thiết của đề tài:

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã tác động rất lớn tới mọi ngành kinh tế của nước ta, kể cả ngành da giày

Việt Nam được xếp hạng là một trong 10 nước xuất khẩu hàng đầu trên thị trường quốc tế hiện nay về da giày (xếp thứ 4 về xuất khẩu giày dép), riêng ở thị trường EU, Việt Nam xếp thứ hai sau Trung Quốc Kim ngạch xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam có mức tăng trưởng trung bình hàng năm 16%, đạt 3,96 tỉ USD năm 2007, đứng thứ 3 sau ngành dệt may và dầu khí Kim ngạch xuất khẩu giày dép các loại năm 2008 đạt 4,7 tỉ USD Dự báo đến năm

2010, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm ngành da giày Việt Nam sẽ đạt 6,2 tỉ USD (Theo Hiệp Hội Da Giày Việt Nam)

Hiện nay trình độ công nghệ của ngành da giày Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng đang ở mức trung bình và trung bình khá, song khá lệ thuộc vào nước ngoài về trang bị máy móc Khả năng đầu tư và chuyển giao công nghệ mới phụ thuộc vào nguồn tài chính hạn hẹp, đội ngũ chuyên gia hiểu biết sâu và cập nhật công nghệ còn quá ít và chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của doanh nghiệp, kinh nghiệm và khả năng đàm phán, ký kết hợp đồng về công nghệ còn hạn chế Đây là một trong những nguyên nhân làm hạn chế năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài Điều này còn dẫn đến việc ngành có nguy cơ mất khả năng cạnh tranh trên thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế Bên cạnh đó máy móc được sử dụng đã lạc hậu không có hệ thống bảo vệ sức khỏe và bệnh nghề nghiệp cho người lao động làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm.Hệ thống xử lý môi trường cũng chưa được quan tâm một cách sát đáng làm ảnh hưởng tới hình ảnh của các doanh nghiệp và làm giảm số lượng sản phẩm xuất khẩu do có những yêu cầu khắt khe từ các thị trường khó tính như Mỹ và EU

Trang 14

Vì vậy, việc áp dụng rộng rãi các tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng, quản lý về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, quản

lý trách nhiệm xã hội và một số mô hình quản lý sẽ giúp chúng ta hội nhập dễ dàng, nhanh chóng hơn và tăng khả năng cạnh tranh thương mại lành mạnh, đồng thời bảo vệ sức khỏe, môi trường, tiến tới phát triển bền vững

Đứng trước thực tế đó công ty TNHH Lạc Tỷ là một trong những công ty gia công cho công ty giày Adidas đã áp dụng các tiêu chuẩn quản lý môi trường theo ISO 14001 cũng như an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 Nhận thức được sự cần thiết phải xây dựng một Hệ thống quản lý tích hợp nhằm tiết kiệm nguồn lực và chi phí vận hành, giúp cho công ty nâng cao hình ảnh của mình trong hoạt động bảo vệ môi trường với các bạn hàng thương mại

và người tiêu dùng, giúp giảm giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận do kiểm soát quá trình sản xuất Ngoài ra, nó còn giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, ngăn chặn sự cạn kiệt tài nguyên và đảm bảo sức khỏe cho người lao động

ề tài: “Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi

trường (HSE) cho công ty TNHH Lạc Tỷ tại TP.HCM”

1.2 C NGH N C

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý HSE cho công ty TNHH Lạc Tỷ nhằm kiểm soát, giảm thiểu và ngăn ngừa tai nạn, ô nhiễm phát sinh từ các hoạt động sản xuất, đồng thời tiết kiệm chi phí, nguồn nhân lực và thời gian

cho các hoạt động quản lý của công ty

Trang 15

- Đề xuất xây dựng hệ thống quản lý HSE cho công ty Lạc Tỷ Từ đó đề

xuất giải pháp HSE cho các công ty giày TP.HCM

1.3.2

1.3.2.1 t t ập tài liệu, thông tin

Sưu tầm, kế thừa, chọn lọc các số liệu, kinh nghiệm và kết quả nghiên

cứu từ các chương trình và đề tài khác có liên quan, từ giáo trình,

internet,

Thu thập bổ sung thông tin, số liệu từ các cơ quan như: công ty giày Lạc

Tỷ, Trung Tâm Bảo Vệ Sức Khỏe Lao Động và Môi Trường TPHCM

1.3.2.2 phỏng vấ , đ ều tra

Thu thập số liệu, tài liệu, quan sát trực tiếp để thu thập thông tin hiện

trạng quản lý sức khỏe, an toàn và môi trường tại công ty Lạc Tỷ

1.3.2.3 â tí , đ và tổng hợp số liệu, tài liệu

Dựa trên những tài liệu, số liệu sẵn có cộng với các số liệu thu thập được

từ quá trình khảo sát, tiến hành phân tích, đánh giá, tổng hợp thông tin

làm cơ sở cho xây dựng hệ thống quản lý sức khỏe, an toàn và môi

trường cho công ty Lạc tỷ từ đó đề xuất giải pháp quản lý HSE cho các

công ty giày tại TP.HCM

1.3.2.4 ma trận tích hợp

Kết hợp tất cả các yêu cầu để tích hợp hai hệ thống ISO 14001 và

OHSAS 18001 do hai hệ thống có cấu trúc, phương pháp và yêu cầu

tương tự nhau giúp loại bỏ hoặc giảm việc trùng lặp trong hệ thống quản

1.3.2.5 t am k ảo ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các chuyên gia về những vấn đề có liên quan đến

đề tài, các chuyên viên phụ trách về môi trường tại công ty nhằm tìm ra

những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế tại công ty

Trang 16

1.4 a ủa đề tà

1.4.1 a k a

ết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát và cụ thể hơn công tác HSE trong doanh nghiệp sản xuất giày da tại TP.HCM từ đó có thể tự đề xuất giải pháp quản lý HSE trong quá trình hoạt động, khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh sẵn có

1.4.2 a t t

1.4.2.1 Về ện quản lý:

- Giúp tổ chức hoạt động trong một thể thống nhất, tránh chồng chéo, trùng lặp giữa các hệ thống quản lý ( ISO 14001 , OHSAS 18001)

- Cơ cấu tổ chức của các cán bộ chuyên trách đơn giản hơn

- Hệ thống văn bản nhất quán, dễ tra cứu và dễ áp dụng

- Giảm thiểu những rủi ro trong hoạt động của tổ chức về môi trường và an toàn

- Giúp tổ chức kiểm soát điều hành dễ dàng, và hỗ trợ công nhân viên trong việc hiểu và cải tiến các hoạt động liên quan đến công việc của họ

- Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của việc quản lý, điều hành

Trang 17

- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường và cải tiến liên tục

- Tạo sản phẩm/ dịch vụ thân thiện với môi trường

- Tạo thuận lợi cho việc áp dụng sản xuất sạch, thành phố xanh

- Tạo niềm tin đối với nhân viên, khách hàng và các bên hữu quan

về sự phát triển bền vững của tổ chức

1.4.2.4 Về ện kinh tế:

- Giúp tối ưu hoá chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí

ẩn, các lãng phí trong quá trình hoạt động của tổ chức

- Giảm chi phí xây dựng và duy trì các hệ thống quản lý

Trang 18

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỨC KHỎE, AN TOÀN, MÔI TRƯỜNG VÀ T NH H NH NGH N CỨ TR NG NG NƯ C 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ SỨC KHỎE, AN TOÀN VÀ

MÔ TRƯỜNG:

2.1.1 Khái niệm về HSE:

Sức khỏe, An Toàn và Môi trường (Health, Safety and Environment – HSE)

là ngành mà hoạt động vì sự an toàn và sức khỏe của người lao động, sự bảo toàn của máy móc, thiết bị, tài sản và sự phát triển bền vững đối với môi trường sống Với quan điểm là tất cả các tai nạn, rủi ro hay các tác động đến môi trường đều có thể kiểm sóat được Ngành HSE phát triển không ngừng

và đi vào nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như cuộc sống hàng ngày để đảm bảo hay bảo vệ con người, thiết bị, tài sản và môi trường sống của chúng ta

HSE liên quan tới luật pháp:

Con người là tài sản vô giá của toàn xã hội, là nguồn nhân lực chính vận hành máy móc và sản xuất ra của cải vật chất.Môi trường là nguồn tài nguyên cho sự sống, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống trên hành tinh mà mỗi người cần có trách nhiệm đóng góp.Vì lẽ đó tại hầu hết các quốc gia trên thế giới đã đưa các vấn đề HSE vào luật để ràng buộc việc thực thi đến các tổ chức và cá nhân

Những người đứng đầu các tổ chức cơ quan hay công ty, nơi mà có các hoạt động tiềm năng gây rủi ro cho con người, tài sản và môi trường là người cần quan tâm đến các vấn đề HSE nhất

Các lĩnh vực hoạt động trong ngành HSE

- Xây dựng tiêu chuẩn và quản lý hệ thống kiểm sóat

- Thanh tra, thanh sát và phát triển

- Đào tạo

- Tư vấn giám sát

- Đánh giá rủi ro và biện pháp kiểm sóat

Trang 19

- Điều tra tai nạn và khắc phục sự cố

- An toàn cho xây dựng, lắp đặt và sản xuất

- An toàn cho giao thông vận tải

- An toàn với hóa chất và các chất độc hại

- An toàn điện và các nguồn năng lượng khác

- An toàn cho vận hành cơ khi máy móc

- An toàn trong nghiên cứu chế tạo

- An toàn với các nguồn phóng xạ

- An toàn trong phòng và chống cháy, nổ

- Chính sách sức khỏe cộng đồng

- Chế độ thực phẩm dinh dưỡng

- Các vấn đề về bệnh nghề nghiệp

- Các vấn đề về thương tật và chế độ làm việc

- Các vấn đề về sơ cứu, cấp cứu

- Công tác bảo vệ môi trường

- Kiểm sóat và xử lý rác thải, nước thải và khí thải

Những loại công việc được quan tâm nhiều về HSE:

Tất cả mọi công việc dù là những công việc bình thường nhất hàng ngày đều

có những rủi ro hiện hữu hoặc tiềm ẩn, tuy nhiên mối rủi ro đó xuất hiện ở những mức độ khác nhau vì sự ảnh hưởng của nó khác nhau như:

- Làm việc với nguồn phóng xạ

- Làm việc trên cao

Trang 20

- Làm việc với các nguồn năng lượng

- Làm việc với hĩa chất

- Làm việc trong khơng gian hạn chế

- Giao thơng vận tải

- Làm việc và tiếp xúc với các thiết bị nặng họăc nâng cẩu

- Đào đất và khai thác mỏ

2.1.2 Hệ thống quản lý HSE:

2.1.2.1 Khung mơ hình chung – Mơ hình PDCA (Plan - Do - Check - Act)

Hiện nay cĩ nhiều tiêu chuẩn được chấp nhận rộng rãi đã dựa trên mơ hình PDCA của Deming Do vậy, cấu trúc của hệ thống quản lý HSE cũng cĩ thể dựa trên khung PDCA này:

Hình 2.1: Mơ hình PDCA của Deming [11]

- Lập kế hoạch (Plan): Hoạch định, thiết lập các mục tiêu, các quá

trình cần thiết và lập kế hoạch (phân tích hiện trạng của tổ chức, thiết lập các mục tiêu chung và các chỉ tiêu, triển khai kế hoạch nhằm đạt được chỉ tiêu, mục tiêu)

XEM XÉT TIÊU CHUẨN DUY TRÌ

CẢI TIẾN

DUY TRÌ XEM XÉT TIÊU

Trang 21

- Thực hiện (Do):Thực hiện các quá trình, kế hoạch đã lập

- Kiểm tra (Check): Kiểm tra, đo lường kết quả (đo lường, giám

sát tổ chức đã đạt các mục tiêu tới đâu) và báo cáo kết quả

- Hành động (Act): Điều chỉnh, cải tiến kế hoạch và đưa vào thực

hiện (chỉnh sửa và học hỏi từ các lỗi để cải tiến kế hoạch nhằm đạt kết quả tốt hơn trong lần sau)

Như vậy chu trình Plan – Do – Check – Act cứ liên tục thực hiện và sau mỗi lần như vậy, hệ thống quản lý được cải tiến, lên một mức cao hơn Kết quả của bước điều chỉnh sẽ là thông tin đầu vào cho chu trình mới

2.1.2.2 Hệ thống quản lý tích hợp:

Mô hình tích hợp

Hiện nay, dựa trên các điểm tương đồng của các hệ thống quản lý, các doanh nghiệp có xu hướng tiến hành tích hợp các hệ thống quản lý riêng lẻ với nhau hoặc tiến hành lấy chứng nhận hệ thống tích hợp ngay từ đầu, các trường hợp có thể tích hợp:

- ISO 9001 + ISO 14001

- ISO 9001 + OHSAS 18001

- ISO 14001 + OHSAS 18001

- ISO 9001 + ISO 14001 + OHSAS 18001

Ba hệ thống quản lý này đều có những yếu tố hệ thống quản lý chung:

Trang 22

ISO 9001: 2000 OHSAS 18001: 2007 ISO 14001: 2004

Các yêu cầu chung Các yêu cầu chung Các yêu cầu chung

Chính sách chất lượng Chính sách OH&S Chính sách môi trường

Xác định mối nguy hiểm, đánh giá rủi ro, kiểm soát rủi ro

Yêu cầu pháp luật và những yêu cầu khác

Khía cạnh môi trường Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác

Mục tiêu chất lượng Các mục tiêu, chương trình quản lý OH&S Mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình Tạo sản phẩm Thực hiện và điều hành Thực hiện và điều hành Trách nhiệm và quyền hạn Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm và quyền hạn Năng lực, nhận thức và đào

Thông tin nội bộ Tư vấn và truyền đạt thông

Khái quát yêu cầu về hệ

thống tài liệu

Hệ thống tài liệu Tài liệu

Kiểm soát tài liệu Kiểm soát tài liệu và dữ liệu Kiểm soát tài liệu

Tạo sản phẩm Kiểm soát điều hành Kiểm soát điều hành

Sự chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó với tình huống khẩn cấp

Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp

Khắc phục và phòng ngừa Hành động kiểm tra và khắc phục Kiểm tra

Theo dõi và đo lường các

Sự không phù hợp, hành động khắc phục và phòng ngừa

Kiểm soát hồ sơ Hồ sơ và quản lý hồ sơ Kiểm soát hồ sơ

Trang 23

Đánh giá nội bộ Đánh giá Đánh giá nội bộ

Xem xét của lãnh đạo Xem xét của lãnh đạo Xem xét của lãnh đạo

Bảng 2.1 Sự tương quan giữa các tiêu chuẩn [11]

Theo AFAQ AFNOR, một số điểm so sánh giúp ta nhận biết hệ thống tích hợp được trình bày trong bảng sau:

Trang 24

Yếu tố Mục tiêu Không tích hợp Có tích hợp

P1 Chính sách quản lý Chính sách riêng cho từng hệ thống,

cách truyền đạt khác nhau

 Chính sách chung cho các hệ thống,

có điểm chung trong sự nhận dạng các tác động và các nhu cầu

 Phương thức truyền đạt chung cho nội

bộ và truyền đạt cho bên ngoài

P2 Có bao nhiêu Đại diện lãnh

đạo cho mỗi hệ thống?

Nhiều hơn 1 người, các trách nhiệm tách biệt, riêng cho từng hệ thống quản lý

Chỉ có 1 người đại diện cho hệ thống tích hợp (nghĩa là chỉ có 1 Đại diện lãnh đạo ) hoặc 1 ban Đại diện của lãnh đạo có quyền quyết định

và bao quát toàn bộ các hệ thống được áp dụng

 Các mục tiêu đáp ứng cùng lúc nhiều tiêu chuẩn

 Quan điểm bao quát cho toàn bộ các hệ thống được áp dụng ở mọi cấp

P4 Hệ thống văn bản :

 Đặc trưng cho từng tiêu chuẩn

 Sơ đồ, danh mục riêng cho

 Chỉ có một sổ tay quản lý cho các tiêu chuẩn áp dụng

 Tài liệu áp dụng đuợc cùng lúc nhiều

Trang 25

Yếu tố Mục tiêu Không tích hợp Có tích hợp

từng tiêu chuẩn

 Các phương tiện hổ trợ không trình bày một cách có hê thống mọi tiêu chuẩn/ mọi tác động

 Không nhìn tổng thể các yêu cầu của từng tiêu chuẩn đối với từng hoạt động

 Duy nhất 1 phương thức cho việc quản

tiện quản lý và kế hoạch

thực hiện việc đánh giá nội

bộ

Tuỳ theo từng tiêu chuẩn, không bao quát nội dung đang áp dụng cho các tiêu chuẩn khác

Chung cho mọi tiêu chuẩn

P8 Quản lý việc đào tạo và việc Khác biệt cho từng tiêu chuẩn Duy nhất một phương thức quản lý, duy nhất

Trang 26

Yếu tố Mục tiêu Không tích hợp Có tích hợp

P9 Việc hoạch định, việc xác

 Sơ đồ, danh mục riêng cho từng tiêu chuẩn

 Mọi quá trình then chốt đều đuợc nhận dạng

 Mô tả trong 1 sơ đồ mọi mặt hoạt động đang có, theo yêu cầu của mọi tiêu chuẩn đang

áp dụng

P10 Định nghĩa của các hoạt

động, các trách nhiệm, cách

tổ chức

Khác biệt cho từng tiêu chuẩn  Duy nhất một phương thức quản lý, duy

nhất một bộ tài liệu và cách phổ biến

P11 Việc xác định và quản lý các

yêu cẩu luật định

Đặc trưng cho từng tiêu chuẩn Có chung phương thức xác định, quản lý trong

cùng 1 thủ tục

Trang 27

Ma trận tích hợp:

Các tiêu chuẩn ISO 14001, ISO 9001 và OHSAS 18001 có cấu trúc và phương pháp tương tự nhau và có những yêu cầu tương tự nhau Chúng ta

có thể tích hợp tất cả các yêu cầu của các tiêu chuẩn này để xây dựng một

hệ thống quản lý đáp ứng tất cả các yêu cầu của các tiêu chuẩn

Mối tương quan giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 với ISO 9001: 2000 và OHSAS 18001: 2007 được thể hiện trong ma trận sau:

Trang 28

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

0.1 Khái quát 0.2 Cách tiếp cận theo quá trình 0.3 Mối quan hệ với ISO 9004 0.4 Sự tương thích với các hệ thống khác

1.1 Khái quát 1.2 Áp dụng

3 Thuật ngữ và định nghĩa 3 Thuật ngữ và định nghĩa 3 Thuật ngữ và định nghĩa

4 Các yêu cầu của hệ thống quản lý

5.5 Trách nhiệm, quyền hạn và trao đổi

thông tin 5.5.1 Trách nhiệm và quyền hạn

Trang 29

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

4.2 Chính sách OH&S 4.2 Chính sách môi trường 5.1 Cam kết của lãnh đạo

5.3 Chính sách chất lượng 8.5.1 Cải tiến liên tục

4.3.1 Nhận biết mối nguy, đánh giá rủi

ro và xác định cách thức kiểm

soát

4.3.1 Khiá cạnh môi trường 5.2 Hướng vào khách hàng

7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến

sản phẩm 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến

sản phẩm 4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu

khác

4.3.2 Yêu cầu về pháp luật và yêu cầu

khác

5.2 Hướng vào khách hàng 7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến

sản phẩm 4.3.3 Mục tiêu và chương trình 4.3.3 Mục tiêu, chỉ tiêu và chương

trình

5.4.1 Mục tiêu chất lượng

5.4.2 Hoạch định hệ thống quản lýchất

lượng 8.5.1 Cải tiến liên tục

Trang 30

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

4.4.1 Nguồn lực, vai trò, trách nhiệm,

trách nhiệm giải trình và quyền

6.1 Cung cấp nguồn lực 6.3 Cơ sở hạ tầng 4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 4.4.2 Năng lực, đào tạo và nhận thức 6.2.1 Khái quát (nguồn nhân lực)

6.2.2 Năng lực, nhận thức và đào tạo 4.4.3 Trao đổi thông tin, sự tham gia

và sự hội ý

4.4.3 Trao đổi thông tin 5.5.3 Trao đổi thông tin nội bộ

7.2.3 Trao đổi thông tin với khách hàng

liệu) 4.4.5 Kiểm soát tài liệu 4.4.5 Kiểm soát tài liệu 4.2.3 Kiểm soát tài liệu

4.4.6 Kiểm soát điều hành 4.4.6 Kiểm soát điều hành 7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm

7.2 Các quá trình liên quan đến khách

hàng

Trang 31

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

7.2.1 Xác định các yêu cầu liên quan đến

sản phẩm 7.2.2 Xem xét các yêu cầu liên quan đến

sản phẩm 7.3.1 Hoạch định thiết kế và phát triển 7.3.2 Đầu vào của thiết kế và phát triển 7.3.3 Đầu ra của thiết kế và phát triển 7.3.4 Xem xét thiết kế và phát triển 7.3.5 Kiểm tra xác nhận thiết kế và phát

triển 7.3.6 Xác nhận giá trị sử dụng thiết kế và

phát triển 7.3.7 Kiểm soát thay đổi thiết kế và phát

triển 7.4.1 Quá trình mua hàng 7.4.2 Thông tin mua hàng 7.4.3 Kiểm tra xác nhận sản phẩm mua vào

Trang 32

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ 7.5.1 Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch

vụ 7.5.2 Xác nhận giá trị sử dụng cuả các quá

trình sản xuất và cung cấp dịch vụ 7.5.5 Bảo toàn sản phẩm

4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng

với tình huống khẩn cấp

4.4.7 Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng

với tình huống khẩn cấp

8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

4.5.1 Thực hiện đo lường và giám sát 4.5.1 Giám sát và đo lường 7.6 Kiểm soát phương tiên theo dõi và

đo lường 8.1 Khái quát 8.2.3 Theo dõi và đo lường quá trình 8.2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm 8.4 Phân tích dữ liệu

4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 4.5.2 Đánh giá sự tuân thủ 8.2.3 Theo dõi và đo lường quá trình

8.2.4 Theo dõi và đo lường sản phẩm

Trang 33

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

4.5.3 Điều tra sự cố, sự không phù

8.3 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp 8.4 Phân tích dữ liệu

8.5.2 Hành động khắc phục 8.5.3 Hành động phòng ngừa

4.6 Xem xét của lãnh đạo 4.6 Xem xét của lãnh đạo 5.1 Cam kết của lãnh đạo

5.6 Xem xét của lãnh đạo 5.6.1 Khái quát

5.6.2 Đầu vào của việc xem xét

Trang 34

OHSAS 18001:2007 ISO 14001:2004 ISO 9001:2000

5.6.3 Đầu ra của việc xem xét

8.5.1 Cải tiến liên tục Bảng 2.2: Mối tương quan giữa các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001: 2004 với ISO 9001: 2000 và OHSAS 18001: 2007

[11]

Trang 35

2.1.2.3 Các bước xây dựng hệ thống quản lý HSE:

Từ khung mô hình chung PDCA và các mô hình tích hợp trên, việc xây

dựng hệ thống quản lý HSE có thể được thực hiện theo mô hình sau:

Trang 36

c Đối tượng và mục tiêu

d Chương trình quản lý HSE

Triển khai thực hiện và giám sát

a Cơ cấu và trách nhiệm

b Đào tạo, ý thức và năng lực

c Thông tin liên lạc

d Tư liệu

e Kiểm soát tài liệu

f Kiểm soát vận hành:

g Ứng phó với các tình huống khẩn cấp và các sự cố tiềm ẩn

Kiểm tra và hành động khắc phục

a Giám sát và đo đạc

b Xác định sự không phù hợp và hành động khắc phục, phòng ngừa

c Hồ sơ

d Đánh giá hệ thống quản lý

Xem xét lại của ban lãnh đạo

Hình 2.2 – Mô hình xây dựng hệ thống quản lý HSE [5] [8]

Trang 37

2.1.3 Lợi ích của việc xây dựng hệ thống quản lý HSE:

 Đơn giản hoá hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý

an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đang có, làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn

 Tạo sự thống nhất trong hệ thống quản lý của tổ chức

 Tối đa hoá các lợi ích thu được từ mỗi hệ thống và thiết lập khuôn khổ để cải tiến liên tục

 Tập trung vào các mục tiêu kinh doanh

 Quản lý tốt các rủi ro kinh doanh bằng cách đảm bảo rằng tất cả các hậu quả của bất kỳ hành động nào đều được xem xét, bao gồm cả việc chúng ảnh hưởng lẫn nhau như thế nào và các rủi ro kèm theo

 Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có giới hạn

 Tối thiểu các chi phí và gia tăng lợi nhuận do:

- Tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

- Giảm chi phí xử lý chất thải

- Giảm chi phí duy trì hệ thống

- Chất lượng sản phẩm được đảm bảo và ngày càng nâng cao

- Tiết kiệm thời gian

- Tối ưu hoá các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài của bên thứ hai và bên thứ ba

- Giảm việc lập đi lập lại các thủ tục tương tự nhau và giảm các công việc hành chánh cồng kềnh

- Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động và chi phí do ngưng trệ sản xuất

 Giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro

an toàn, rủi ro về kinh tế, rủi ro xã hội và rủi ro chính trị do vi phạm các công ước, các yêu cầu luật định

 Hài hòa và tối ưu hóa các hoạt động trong tổ chức

 Cải tiến sự trao đổi thông tin, cả bên trong và bên ngoài

Trang 38

 Tạo thuận lợi cho việc đào tạo và triển khai

 Nâng cao tinh thần và ý thức của nhân viên, tạo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên

2.2 T NH H NH NGH N CỨ TR NG NG NƯ C:

2.2.1 T nh h nh nghi n c u trong nước:

 Hạnh (2008) nghiên cứu xây dựng mô hình tích hợp hệ thống quản lý môi trường với các hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam với các nội dung:

- Nghiên cứu tình hình áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO

14001, ISO 9001 và OHSAS 18001 trên thế giới và tại Việt Nam

- Phân tích các lợi ích khi áp dụng hệ thống quản lý tích hợp nói chung

và các lợi ích thực tế các tổ chức tại Việt Nam đã đạt được khi áp dụng

hệ thống quản lý tích hợp (Integrated management system – IMS)

- Phân tích các thuận lợi và khó khăn khi xây dựng IMS đối với các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng chính trong quá trình xây dựng, áp dụng và duy trì IMS đối với các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam

- Nghiên cứu đề xuất mô hình tích hợp hệ thống quản lý môi trường với các hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam trên cơ

sở phân tích các kết quả khảo sát

 Hoa (2009) nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO

14000 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 cho công ty gia giày VietNam-Samho tại thành phố Hồ Chí Minh

 Nhung (2009) nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001:2004 và tích hợp với Hệ thống quản lý an

Trang 39

toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 cho công ty Ajinomoto Việt Nam

 Phòng Công Nghệ và Thương Mại Việt Nam chi nhánh tại Tp.HCM (VCCI) trong năm 2010 đã có chương trình đào tạo về hệ thống quản lý môi trường cho các doanh nghiệp gia công giày cho công ty Puma tại Việt Nam bao gồm: quản lý, xử lý chất thải rắn, nước thải trong sinh hoạt và sản xuất, khí thải, chất thải rắn nguy hại, quản lý hóa chất…

2.2.2 T nh h nh nghi n c u ngoài nước:

 Mansour Rahimi (1995) nghiên cứu tích hợp chiến lược an toàn, sức khỏe

và môi trường vào trong việc quản lý chất lượng toàn diện (Total Quality Management):

Triết lý quản lý chất lượng toàn diện (TQM) xuất hiện như là một thành phần chính trong việc phục hồi nền công nghiệp Mỹ Càng ngày, đối tác nội bộ (ví dụ như công nhân) đòi hỏi môi trường làm việc được an toàn, lành mạnh và môi trường tốt Mặt khác, đối tác bên ngoài yêu cầu sản phẩm và dịch vụ an toàn và không để lại hậu quả môi trường tiêu cực Vì vậy, tích hợp kế hoạch an toàn dài hạn vào hệ thống TQM hiện hành là cần thiết

Đầu tiên, khái niệm về chiến lược quản lý an toàn (SSM) là hợp nhất hai cách tiếp cận trên Tiếp đó, các thành phần chính của SSM được trình bày Tự quản lý làm việc theo nhóm được đánh giá là một yếu tố liên kết quan trọng để thúc đẩy sự an toàn lâu dài và cải tiến chất lượng Các khía cạnh của hệ thống đánh giá hoạt động và khen thưởng của tổ chức cũng được nêu bật trong khuôn khổ SSM

Do yêu cầu tiếp cận toàn bộ hệ thống, có kế hoạch lâu dài và kế hoạch hành động nên có nhiều trở ngại cho việc thực hiện 1 cách đầy đủ Một số vấn đề vướng mắc đã được nêu một cách ngắn gọn Cuối cùng, tác giả đề cập đến khả năng thành công khi ứng dụng vào các doanh nghiệp nhỏ

Trang 40

 L Harms-Ringdahl và cộng sự (2000) khảo sát về vấn đề an toàn, sức khỏe và môi trường tại cái công ty nhỏ ở Châu Âu:

Việc nghiên cứu về an toàn, sức khỏe và môi trường (SHE) trong các nhà máy nhỏ đã được nêu trong dự án SPASE của các nước châu Âu Nghiên cứu này trình bày kết quả từ việc khảo sát đối với các nhà máy nhỏ trong năm quốc gia được Tỷ lệ đáp ứng được yêu cầu là thấp, và không có sự khác biệt lớn giữa các quốc gia trong các dữ liệu thu được nhưng có sự khác biệt trong tần suất đặc trưng Thái độ của công ty với các vấn đề SHE là tích cực, và hầu hết các công ty tuyên bố rằng họ đã có nguồn lực đầy đủ cho công tác liên quan đến SHE Tác giả phát hiện ra rằng các vấn

đề SHE có liên quan đến quy mô của các công ty Các công ty nhỏ bình thường trong nghiên cứu này dường như không có nhiều vấn đề với SHE của mình Tuy nhiên, phần trăm nhỏ của các công ty có vấn đề tương ứng với một số khá lớn công ty và tạo thành một nguy cơ không thể chấp nhận Tác giả cho rằng rằng chiến lược của xã hội để cải thiện hoạt động SHE trong các nhà máy nhỏ không nên để tập trung vào các các công ty bình thường, mà nên tập trung vào các công ty có vấn đề với SHE

 S Torp và B.E Moen (2006) nghiên cứu hiệu quả của việc quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đối với sức khỏe và môi trường lao động: Theo quy định tại Na Uy, tất cả các công ty được yêu cầu phải có một hệ thống quản lý sức khỏe nghề nghiệp và an toàn (H & S) Tác giả nghiên cứu hiệu quả của việc thực hiện hoặc nâng cao quản lý H & S về môi trường làm việc, các công việc có liên quan đến H & S và khả năng vận động của công nhân trong các công ty vừa và nhỏ Một nghiên cứu trong vòng 1 năm sử dụng bảng câu hỏi tự đánh giá được thực hiện giữa các nhà quản lý và công nhân lao động chân tay trong 226 xưởng sửa chữa

xe Trong số 1.559 công nhân ban đầu có 721 công nhân được xác định phù hợp để nghiên cứu bước tiếp theo Kết quả là các công nhân trong công ty có cải thiện quản lý H & S hơn trước tăng khả năng đáp ứng với

Ngày đăng: 03/02/2021, 23:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Adidas Group (2010), Guidelines on Employment Standards, Adidas Group Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines on Employment Standards
Tác giả: Adidas Group
Năm: 2010
[3]. Adidas Group (2010), Health & Safety Guidelines, Adidas Group [4]. Adidas Group (2007), Workplace Standards, Adidas Group Sách, tạp chí
Tiêu đề: Health & Safety Guidelines", Adidas Group [4]. Adidas Group (2007), "Workplace Standards
Tác giả: Adidas Group (2010), Health & Safety Guidelines, Adidas Group [4]. Adidas Group
Năm: 2007
[5]. BSI (2007), OHSAS 18001:2007 - Occupational Health and Safety Management System - Requirements, British Standards Institute (BSI), London Sách, tạp chí
Tiêu đề: OHSAS 18001:2007 - Occupational Health and Safety Management System - Requirements
Tác giả: BSI
Năm: 2007
[6]. Công ty TNHH Lạc Tỷ, Báo cáo giám sát môi trường sáu tháng đầu năm 2010, công ty TNHH Lạc Tỷ, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo giám sát môi trường sáu tháng đầu năm 2010, công ty TNHH Lạc Tỷ
[7]. Hoa, Lê Thị Hồng Trân (2009), Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 14000 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 cho công ty gia giày VietNam-Samho tại thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Bách khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 14000 và hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001 cho công ty gia giày VietNam-Samho tại thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Hoa, Lê Thị Hồng Trân
Năm: 2009
[8]. ISO (2004), ISO 14001:2004 - Environmental Management System – Requirements with Guidances for Use, International Organization fo Standardization (ISO), Geneve Sách, tạp chí
Tiêu đề: ISO 14001:2004 - Environmental Management System – Requirements with Guidances for Use
Tác giả: ISO
Năm: 2004
[9]. ISO (2006), The integrated use of management system standards – Case Study Annex, International Organization fo Standardization (ISO), Geneve Sách, tạp chí
Tiêu đề: The integrated use of management system standards – Case Study Annex
Tác giả: ISO
Năm: 2006
[10]. L. Harms-Ringdahl*, T. Jansson (2000), Safety, health and environment in small process plants– results from a European survey, Institute for Risk management and Safety analysis, Bergsprọngargrọnd 2, S-116 35, Stockholm, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety, health and environment in small process plants– results from a European survey
Tác giả: L. Harms-Ringdahl*, T. Jansson
Năm: 2000
[11]. Lê Thị Hồng Trân (2008), Thực thi hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi hệ thống quản lý môi trường ISO 14001
Tác giả: Lê Thị Hồng Trân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TPHCM
Năm: 2008
[12]. Mansour Rahimi (1995), Merging strategic safety, health and environment into total quality management, Institute of Safety and Systems Sách, tạp chí
Tiêu đề: Merging strategic safety, health and environment into total quality management
Tác giả: Mansour Rahimi
Năm: 1995
[13]. Nhung , Lê Thị Hồng Trân (2009), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001:2004 và tích hợp với Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 cho công ty Ajinomoto Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp đại học, Đại học Bách khoa TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến Hệ thống Quản lý Môi trường theo ISO 14001:2004 và tích hợp với Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 cho công ty Ajinomoto Việt Nam
Tác giả: Nhung , Lê Thị Hồng Trân
Năm: 2009
[14]. Nijs Jan Duijm và cộng sự (2008) , Management of health, safety and environment in process industry, Systems Analysis Department, Risứ National Laboratory, Technical University of Denmark, P.O. Box 49, DK 4000 Roskilde, Denmark Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of health, safety and environment in process industry
[15]. S.Torpa, B.E.Moen (2006), The effects of occupational health and safety management on work environment and health: A prospective study, Faculty of Health Science, Centre for Health Promotion in Settings, Vestfold University College, P.O. Box 2243, N-3103 Tứnsberg, Norway Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of occupational health and safety management on work environment and health: A prospective study
Tác giả: S.Torpa, B.E.Moen
Năm: 2006
[16]. ROGER L. BRAUER (2006), Safety and Health for Engineers (Second Edition), John Wiley & Sons, Inc., Hoboken, New Jersey Sách, tạp chí
Tiêu đề: Safety and Health for Engineers (Second Edition)
Tác giả: ROGER L. BRAUER
Năm: 2006
[17]. Trần Thị Mỹ Hạnh, Lê Thị Hồng Trân (2008), Nghiên cứu xây dựng mô hình tích hợp ISO 14001 với ISO 9001 và OHSAS 18001 cho các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam, Luận văn tốt nghiệp cao học, Đại học Bách khoa TPHCM.Websites Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng mô hình tích hợp ISO 14001 với ISO 9001 và OHSAS 18001 cho các tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Mỹ Hạnh, Lê Thị Hồng Trân
Năm: 2008

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w