Đây là một thách thức khắc nghiệt đối với hầu hết các doanh nghiệp nhmáy móc cũ kỹ lạc hậu, thiếu đồng bộ công nghệ đã quá lỗi thời làmcho sản phẩm chất lợng thấp kém, đời sống công nhân
Trang 1Thực trạng công tác hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm
tại công ty sứ gốm thanh hà
2.1 Một số đặc điểm chung về công ty Sứ gốm Thanh Hà -Phú Thọ.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ là một doanh nghiệp nhà nớc
đ-ợc thành lập theo quyết định số 154/QĐ-UB ngày 28/02/1997 của Uỷ bannhân dân tỉnh Vĩnh Phú nay là tỉnh Phú Thọ, tiền thân là Xí nghiệp SứThanh Hà Doanh nghiệp đợc xây dựng trên diện tích 20.000m2 là trung tâmvùng nguyên liệu sản xuất gốm sứ dân dụng với công suất thiết kế sản xuất1.000.000m2/năm Năm 1980 do điều kiện ngân sách của địa phơng gặpnhiều khó khăn, mặc dù việc xây dựng cơ bản cha hoàn thành nhngdoanh nghiệp vẫn đa vào sản xuất Trải qua 20 năm xây dựng và tr-ởng thành từ cơ chế quản lý cũ chuyển sang cơ chế quản lý mới Đây
là một thách thức khắc nghiệt đối với hầu hết các doanh nghiệp nhmáy móc cũ kỹ lạc hậu, thiếu đồng bộ công nghệ đã quá lỗi thời làmcho sản phẩm chất lợng thấp kém, đời sống công nhân gặp nhiều khókhăn và hậu quả tất yếu là doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản.Nhng đợc sự lãnh đạo chỉ đạo của các cơ quan chức năng sự đổi mớicơ chế quản lý cùng với đội ngũ cán bộ lãnh đạo doanh nghiệp trẻ,khoẻ, nhiệt tình có năng lực đứng đầu là giám đốc công ty năng độngnhạy bén, dám nghĩ dám làm sẵn sàng chịu trách nhiệm mạnh dạnchuyển hớng sản xuất kinh doanh Đánh dấu một thời kỳ phát triểnmới của doanh nghiệp vào năm 1988
Để phát huy thế mạnh của vùng nguyên liệu bằng những kinhnghiệp nghề nghiệp, sự hiểu biết về khoa học kỹ thuật doanh nghhiệpbắt đầu nghiên cứu chế thử thành công và quyết định chuyển đổi cơ chếsản phẩm từ nhiệm vụ sản xuất sứ dân dụng sang sản xuất vật liệuchịu lửa, chịu a xít Cùng với sự đầu t thích ứng vào công tác khoa học
kỹ thuật, sự đổi mới công nghệ sản xuất, sản phẩm hàng hoá ngày càng
đợc cải tiến mẫu mã, đa dạng về chủng loại, chất lợng nâng cao giáthành hợp lý đã là tác nhân tích cực làm cho sản phẩm của doanhnghiệp đứng vững trên thị trờng
Trang 2Năm 1995 với phơng châm không ngừng đổi mới cơ cấu sảnphẩm chủ động trong sản xuất kinh doanh đồng thời khai thác nhucầu mới của thị trờng đã hội nhập vào công cuộc đổi mới nền kinh tếtạo những thuận lợi mới trong kinh doanh Doanh nghiệp đợc thànhlập tại Quyết định số 1685/QĐ-UB ngày 8/9/1995 của UBND tỉnhPhú Thọ lấy tên là "Công ty Sứ Gốm Thanh Hà - Phú Thọ ".
Công ty tiến hành khảo sát thăm dò thị trờng tính toán tìmkiếm nguồn tài trợ, lập luận chứng kinh tế đầu t xây dựng một nhàmáy mới chuyên sản xuất gạch ốp lát cao cấp Nhà máy đợc xây dựngtrên diện tích 25.400m2 tại phố Phú Hà - phờng Phong Châu - Thị xãPhú Thọ là trung tâm văn hoá kinh tế của tỉnh Vị trí này rất thuậnlợi về mặt giao thông thuỷ, bộ: Cách ga Phú Thọ 300m, nằm sát bờSông Hồng gần quốc lộ 2 Ngoài ra, nhà máy nằm ở trung tâm vùngnguyên liệu sản xuất sứ gốm cao cấp, cách mỏ nguyên liệu chính 4km
Đây là những thuận lợi cơ bản để nhà máy tồn tại và phát triểntrong tơng lai, công suất thiết kế 1.000.000m2/năm Thiết bị máy móc
đồng bộ và bí quyết công nghệ do hãng SACMIITALIA cung cấp
h-Từ năm 1988 đến nay hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp luôn có bớc tăng trởng cao, luôn bảo toàn và phát triển đợcvốn, sản xuất kinh doanh có lãi, thờng xuyên lo đủ việc làm cho hơn
200 cán bộ công nhân viên tạo việc làm cho ngời lao động, nhiều ngời
đợc đào tạo từ các trờng đại học, trên đại học Công ty rất coi trọngviệc thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc doanh nghiệp là đơn vị duy nhất
10 năm liền (1988 - 1998) hoàn thành xuất sắc toàn diện kế hoạch
Dới đây là những thành tựu đạt đợc của công ty qua 2 năm gần
đây có thể đợc biểu hiện ở một số chỉ tiêu kinh tế sau:
Trang 32.1.2 Đặc điểm quy trình sản xuất gạch của công ty.
Công ty Sứ gốm Thanh Hà hoạt động sản xuất kinh doanh sảnphẩm của công ty là sản xuất gạch ốp lát cao cấp
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là một quy trình sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục bao gồm nhiều công
đoạn chế biến khác nhau, giữa các công đoạn có mối tơng quan với nhau và cùng tuân thủ các nguyên tắc về kỹ thuật, vật liệu tiêu chuẩn sản phẩm một cách chặt chẽ và quy trình này mang đặc tính
kỹ thuật liên hoàn.
Nguyên vật liệu chủ yếu đầu vào để sản xuất gạch là: Đất sét,trờng thạch, nớc, cao lanh
Nguyên liệu có thể lấy từ kho đa vào sản xuất hoặc nguyên vậtliệu mua ngoài đa xuống phân xởng sản xuất
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý.
Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ là một doanh nghiệp nhànớc thuộc Sở công nghiệp tỉnh Phú Thọ với bộ máy quản lý gồm độingũ các cán bộ có năng lực giữ vai trò chủ chốt, điều hành toàn bộ quátrình hoạt động của công ty, một bộ máy quản lý năng động và có hiệuquả Vì vậy mô hình tổ chức quản lý của công ty khái quát bằng sơ đồ2.2
Trang 4Nguyên liệu thô đất sét Bột trườngThạch mịn Nguyên liệu dẻo cao lanh
Tuyển chọn, cân đong Tuyển chọn, phơi sấy
Trang 5Giám đốc công ty
Phó giám đốc sản xuất Phó giám đốc kinh doanh
PhòngKCS Phòngkỹ thuậtPhòngKế hoạch LĐPhòngTCưHC PhòngTài vụ PhòngVật tưư vận tải Phòngkinh doanh
PhòngThí nghiệm Phân xường cơ điện Phân xưởng N.Liệu Phân xưởng Tạo hình Phân xưởng Lò nungKho thành phẩmVận chuyển
Sơ đồ 2.2:
Sơ đồ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
Mỗi bộ phận đều có chức năng cụ thể nh sau:
- Giám đốc công ty: Là ngời có quyền hành cao nhất, có nhiệm vụquản lý toàn diện, chịu mọi trách nhiệm với Nhà nớc, với tập thể cán bộcông nhân viên của công ty trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc kinh doanh: Phụ trách tiêu thụ sản phẩm và chuẩn
bị vật t phục vụ sản xuất
- Phó giám đốc sản xuất: Phụ trách trực tiếp sản xuất đảm bảo kế hoạch sản xuất và chất lợng sản phẩm.
- Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ cung ứng vật t cho sản xuất vàquản lý quá trình sử dụng vật t, quản lý thành phẩm sản xuất ra
Trang 6Ngoài ra hàng tháng, quý, năm phải lập kế hoạch sản xuất kinh doanhtiêu thụ sản phẩm.
- Phòng vật t vận tải: Bộ phận này chịu trách nhiệm nghiên cứu thị ờng mua nguyên vật liệu, số lợng, chất lợng, giá cả
tr Phòng tài vụ: Có nhiệm vụ quản lý tài chính của công ty, quản lý mọi nguồn thu, chi hàng tháng, quý, năm, tính toán đầu ra, đầu vào của từng sản phẩm từ đó tính l-
ơng thởng cho cán bộ công nhân viên Đồng thời tổ chức thống kê ghi chép kiểm tra hoá đơn chứng từ đề xuất tổ chức quản lý, đảm bảo và phát huy vốn nâng cao hiệu quả kinh doanh thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nớc, trích lập các quỹ trong công ty.
- Phòng tổ chức hành chính: Quản lý toàn bộ lao động, trong công
ty hàng tháng, quý, năm có kế hoạch đào tào đạo bồi dỡng, tuyển dụng,
đề xuất bố trí các cán bộ công nhân viên chủ chốt Ngoài ra còn làm côngtác chế độ chính sách và làm công tác hành chính của công ty
Phòng kế hoạch lao động: Quản lý các thông tin dữ liệu sản lợnghàng ngày của từng đơn vị sản xuất, lợng tiêu thụ sản phẩm, giá thànhvật t, thiết bị sản phẩm
Phòng kỹ thuật: Tổ chức tính toán các định mức kỹ thuật nghiêncứu đổi mới nâng cao chất lợng sản phẩm và đa ra các biện kỹ thuật gópphần giảm chi phí sản xuất sản phẩm
Phòng KCS: Là phòng chịu trách nhiệm kiểm tra chất lợng sảnphẩm trớc khi giao sản phẩm cho khách hàng cũng nh đa sản phẩm vàonhập kho
Nh vậy cho thấy bộ máy quản lý của công ty tuân theo chế
độ một thủ trởng chuyên môn hoá ngành nghề từ cơ quan cho đến các phòng ban, quyền hạn quản lý đợc phân chia rạch ròi không chồng chéo do vậy phát huy
đợc trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và ý thức làm chủ tập thể của từng cán bộ quản lý Bộ máy
Trang 7Kế toán trưởng
Kế toán tiêu thụ thành phẩmKế toán thanh toán nội bộ và kế toán NHưLĐTLKế toán TSCĐ công nợKế toán thành phẩmKế toán tổng hợp NVL, thanh toán tiền mặt
quản lý đợc tổ chức khá gọn nhẹ, phù hợp với cơ cấu
tổ chức kinh doanh của Công ty.
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán Công ty Sứ
gồm Thanh Hà.
2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
Trong cơ cấu tổ chức của các doanh nghiệp không bao giờ thiếu bộmáy kế toán, vì đây là bộ phận có liên quan trực tiếp đến sự tồn tại của
doanh nghiệp Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế gắn liền với
hoạt động quản lý Thông qua việc đo lờng, tính toán ghi chép, phân
loại tổng hợp các nghiệp vụ một cách đầy đủ kịp thời, chính xác về tình
hình vận động của tài sản, vốn công ty trong quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh
Công ty Sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ kế toán luôn là bộ phận đắclực của giám đốc nó cung cấp về tình hình tài chính của Công ty, qua các
cán bộ kế toán giúp giám đốc nắm đợc tình hình hoạt động của công ty để
quyết định quản lý phối hợp cho công ty mình
Phòng kế toán của công ty có 6 ngời bao gồm
- Một kế toán trởng kiêm trởng phòng tài vụ
Trang 8Trong đó mỗi kế toán có quyền hạn và trách nhiệm nhất định.
- Kế toán trởng: Điều hành toàn bộ công tác kế toán tại công ty chỉ
đạo phối hợp thống nhất trong phòng tài chính kế toán, giúp giám đốctrong các lĩnh vực quản lý kinh tế toàn bộ công ty nh vốn lập kế hoạchtài chính
- Kế toán tổng hợp kiêm nguyên vật liệu, thanh toán tiền mặt: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính tháng, quý, năm đối với nhà nớc và theo dõi giá trị
nguyên vật liệu nhập, xuất để lập chứng từ nhập xuất và tiến hành lậpbảng phân bổ NVL và làm nhiệm vụ viết phiếu thu chi kế toán thanhtoán nội bộ, lao động tiền lơng và kế toán ngân hàng Có nhiệm vụ theodõi các khoản thanh toán nội bộ giữa các đơn vị thành viên, theo dõi lợngtiền ở ngân hàng khi chuyển trả khách hàng cũng nh tiền khách hàngtrả qua ngân hàng, làm kế toán tiền lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm ytế
- Kế toán TSCĐ - công nợ: Có trách nhiệm theo dõi sự tăng giảm đểtính khấu hao tháng, quý, năm sau đó lập bảng tính khấu hao
- Kế toán tiêu thụ thành phẩm: Có trách nhiệm tập hợp phiếu bánhàng, hàng ngày xác định công nợ của các đối tợng mua hàng
- Kế toán thành phẩm: Có nhiệm vụ ghi hoá đơn nhập - xuất thànhphẩm hàng ngày
2.1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng.
Do đặc điểm sản xuất của công ty, khối lợng nghiệp vụ kinh tế phátsinh nhiều trong kỳ hạch toán Do vậy để phản ánh kịp thời đầy đủ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh và tạo điều kiện thuận lợi cho việc chi chép
Trang 9Trong qu¸ tr×nh tiªu thô kÕ to¸n cña C«ng ty sö dông c¸c sæ sau:
- Sæ chi tiÕt b¸n hµng: Ph¶n ¸nh t×nh h×nh tiªu thô tõng lo¹i mÆthµng s¶n phÈm, kÕ to¸n lËp nh sau:
Trang 10Tổng cộng:
- Bảng kê chi tiết bán hàng: Dùng để thanh toán giữa doanhnghiệp với khách hàng, đối với khách hàng có quan hệ thờng xuyên vớidoanh nghiệp thì mở riêng mỗi ngời một sổ Đối với những ngời không cóquan hệ thờng xuyên mở chung trên một tờ sổ Mỗi hoá đơn
chứng từ ghi trên một dòng đợc theo dõi từ khi phát sinh đến khi thanhtoán Sổ này giúp theo dõi chi tiết các khoản nợ của khách hàng từ đó cóbiện pháp giải quyết tránh bị chiếm dụng vốn
- Bảng kê số 11: Sổ này dùng phản ánh tình hình thanh toán giữadoanh nghiệp với ngời mua không theo dõi chi tiết từng hoá đơn Bảng
kê này tạo điều kiện cho doanh nghiệp thấy tổng quát hơn tình hình công
nợ đối với từng khách hàng Đồng thời giúp cho việc so sánh đối chiếu sốliệu với sổ sách kế toán có liên quan
- Nhật ký chứng từ số 8: Dùng để phản ánh tổng hợp tình hình tiêuthụ thu nhập kết quả và thanh toán của doanh nghiệp Cụ thể nó phản
ánh giá thành thực tế của sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ, chi phí ngoàisản xuất, doanh thu tiêu thụ trong kỳ Nhật ký chứng từ số 8 cho thấytình hình sản xuất tiêu thụ của doanh nghiệp có hiệu quả hay không Nócung cấp số liệu tổng hợp để lập báo cáo kế toán về sản xuất tiêu thụ kếtquả kinh doanh
Số liệu NKCT số 8 dùng để ghi vào sổ cái
2.2 thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại công ty.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn tiếp theo của quá trình sản xuấttiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của bất cứmột doanh nghiệp nào Có thể nói tiêu thụ hay không tiêu thụ đợc sảnphẩm sẽ quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại của doanh nghiệp
Trang 11Công ty Sứ gốm Thanh Hà nhận thức đợc tầm quan trọng của tiêuthụ đã có các chính sách hết sức linh hoạt, hợp lý.
Hiện nay công ty chỉ áp dụng duy nhất một phơng thức bán hàngtrực tiếp
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờngxuyên, tính và nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
2.2.1 Với khách hàng.
Trong quá trình tiêu thụ của Công ty có quan hệ với nhiều kháchhàng Vì việc phân loại khách hàng để có phơng thức thanh toán tiềnhàng là cần thiết
Đối với khách hàng thờng xuyên có tín nhiệm với công ty thì có thểcho họ nợ lại để thanh toán sau theo hợp đồng mua bán, thống nhất về sốlợng chất lợng, giá cả, hình thức thanh toán
Đối với khách hàng không thờng xuyên hoặc không có tín nhiệm,trớc khi lấy hàng phải thanh toán đầy đủ tiền hàng theo hoá đơn
2.2.2 Về giá cả.
Để khuyến khích thu hút khách hàng, công ty có một số chính sách giá hết sức linh hoạt, giá bán đợc tính dựa trên giá cả thị trờng, đồng thời đợc dựa trên mối quan
hệ giữa khách hàng với Công ty, công ty có khuyến mãi với khách hàng thờng xuyên mua hàng của công
ty và mua với số lợng lớn.
2.2.3 Về phơng thức giao hàng.
Hiện nay, hầu hết khách hàng đến công ty mua hàng cùng phơngtiện vận chuyển của họ, việc giao hàng ngay tại kho thành phẩm củaCông ty Trờng hợp khách hàng có yêu cầu vận chuyển thì công ty đápứng kịp thời
Trang 12Thanh toán trả chậm tại công ty hiện nay chiếm tỷ trọng lớn nhng để quản lý các khoản phải thu trong hợp
đồng kinh tế bao giờ cũng ghi rõ thời hạn thanh toán.
2.2.5 Kế toán tổng hợp tiêu thụ thành phẩm.
Để phản ánh tình hình tiêu thụ thành phẩm kế toán tiêu thụ sửdụng các tài khoản sau:
TK 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nớc
Và các tài khoản khác có liên quan: TK 641, TK 642
2.3 Kế toán chi tiết tiêu thụ thành phẩm.
2.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là số tiền đã thu đợc hoặc phải thu tính theogiá bán của số sản phẩm hàng hoá dịch vụ đã đợc XĐ là tiêu thụ Công
ty áp dụng hình thức GTGT theo phơng pháp khấu trừ do vậy doanh thubán hàng không bao giờ gồm cả thuế GTGT Để phản ánh doanh thu bánhàng công ty sử dụng những tài khoản sau:
TK 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ".
TK 131 "Phải thu của khách hàng"
TK này sử dụng đối với việc bán hàng mà khách hàng thanh toán sau.
- Sử dụng một số tài khoản liên quan nh TK 111, 112, 113 (trờnghợp bán thu tiền ngay)
Chứng từ chủ yếu của Công ty Sứ Gốm Thanh Hà sử dụng trongbán hàng là hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT (xem mẫu biểu 1) Hoá
đơn GTGT là loại hoá đơn đợc sử dụng đối với các DN thuộc đối tợngnộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ khi bán hàng hoá, dịch vụ.Hoá đơn do Bộ tài chính phát hành, khi lập doanh nghiệp phải ghi đầy
Trang 13đủ các yếu tố quy định nh giá bán (cha thuế GTGT) Thuế GTGT tổnggiá thanh toán đã có thuế GTGT.
ỗi hoá đơn có thể ghi cho nhiều loại thành phẩm Trong thực tế công
ty tiêu thụ 2 loại gạch: Gạch ốp lát, gạch a xít chịu lửa Kế toán thanh toánthực hiện theo dõi tình hình bán hàng riêng cho hai hình thức bán thu tiềnngay và bán chịu Song việc hạch toán tổng hợp giá thành thực tế xuất khovào cuối quý ghi cho từng loại sản phẩm không phân chia việc thu tiền ngay
và bán chịu
Hoá đơn GTGT của công ty do Phòng tài chính lập và đợc ghi làm 3 liên.
Liên 1: Lu tại gốc (Màu tím)
Liên 2: Giao cho khách hàng (Màu đỏ)
Liên 3: Làm căn cứ để thủ kho xuất hàng (Màu xanh)
* Mẫu biểu 1.
Hoá đơn (GTGT)
Liên 3: Dùng để thanh toán
Mẫu 01-GTGT-322 BC/99-B
Hình thức thanh toán: Cha thanh toán
Số
TT Tên thành phẩm, hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng
Thuế xuất 10%Tiền thuế GTGT
Tổng số tiền thanh toán
12.320.0001.232.000
13.552.000
Trang 14Số tiền viết bằng chữ: Mời ba triệu, năm trăm năm mơi hai ngàn đồng chẵn
Từ các hoá đơn GTGT kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết bán hàng vàbảng kê chi tiết bán hàng để theo dõi tình hình tiêu thụ thành phẩm củaCông ty, theo dõi doanh thu đạt đợc khi tiêu thụ của thành phẩm theodõi tình hình thanh toán của ngời mua Bảng kê chi tiết bán hàng đợc mởchi tiết cho từng khách hàng (mẫu biểu 2, 3)
Công ty áp dụng phơng thức bán hàng trực tiếp (giao bán đại lýbán buôn qua kho) vì vậy khi xuất hàng hoá đem bán doanh thu đợc ghinhận
Căn cứ vào hoá đơn GTGT kế toán định khoản
- TH thanh toán ngay:
Tổng số tiền thanh toán13.552.000
+ Hoá đơn GTGT số 002862 ngày 19/3/2004 chị Nguyễn
Anh Thơng mua gạch của Công ty và thanh toán tiền ngay Kế toán lập phiếu thu chuyển, thủ quỹ thu tiền, thủ quỹ vào sổ qũy
Trang 15thu chi tiÒn mÆt vµ chuyÓn giao chøng tõ cho kÕ to¸n thanh to¸n.
Trang 16MÉu biÓu 2
Sæ chi tiÕt b¸n hµng
Më sæ ngµy 01 th¸ng 3 n¨m 2004
Trang 17Ngêi ghi sæ kÕ to¸n trëng
MÉu biÓu 3
§¹i lý: NguyÔn V¨n Kiªn – Yªn B¸i
N T Sè chøng tõ Néi dung Ghi nî TK131, cã TK liªn quan Céng nî Ghi cã TK 131-Nî TK liªn quan Céng cã Sè d
Trang 18Ngêi ghi sæ kÕ to¸n trëng
Trang 19MÉu biÓu 4
Sæ chi tiÕt thanh to¸n víi ngêi mua
TK 131 “Ph¶i thu cña KH”
§èi tîng anh NguyÔn V¨n Kiªn - Yªn B¸i
Quý I/2004 Lo¹i tiÒn VN§
Tr¶ tiÒn khuyÕn m¹i 4.000.000 171.794.400 Tr¶ tiÒn khuyÕn m¹i 2.500.000 169.294.400
Céng quý I 158.540.100 126.500.000 169.294.400
Ngµy 30 th¸ng 4 n¨m 2004
Trang 2031/3 Kết chuyển giảm giá hàng bán 532 720.203.600
31/3 Kết chuyển doanh thu để XĐKQTT 911 10.194.573.000
Tổng: 10.914.777.400 10.914.777.400
20
Trang 2131/3 2731 26/2 NguyÔn V¨n Kiªn mua hµng 511.3331 16.237.500
31/3 Gi¶m gi¸ hµng b¸n cho Phïng ThÞ §oan 532 406.316.400 31/3 Sè thuÕ gi¶m trõ cho kh¸ch hµng
Phïng ThÞ §oan
40.631.600
Tæng ph¸t sinh 11.899.642.300 12.197.485.900
Trang 2222
Trang 242.3.2 Kế toán thuế GTGT.
Căn cứ vào các hoá đơn bán hàng, kế toán bán hàng lập tờ khai thuếGTGT (Mẫu biểu 6) rồi gửi cho kế toán tổng hợp lập bảng kê hoá đơnchứng từ thành phẩm (mẫu biểu 10)
Trên cơ sở đó kế toán tổng hợp sẽ tổng hợp số liệu ở các tờ khai thuếGTGT và tính ra số thuế GTGT phải nộp trong kỳ
Thuế GTGT đãnộp trong tháng
Tờ khai thuế GTGT đợc lập làm 2 liên
Liên 1: Gửi cho Cục thuế Thị xã Phú Thọ làm căn cứ nộp thuế
Liên 2: Kế toán lu lại để cuối năm quyết toán đối chiếu Công ty tínhthuế GTGT theo tháng
Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT do kế toán tổng hợp lập, kế toán quỹlàm thủ tục nộp thuế
VD: Căn cứ vào tờ khai thuế GTGT tháng 3/2004 kế toán phản ánh
số tiền thuế GTGT đợc khấu trừ
24
Trang 26Mẫu 02/GTGT
Bảng kê hoá đơn chứng từ thành phẩm
Tháng 3 năm 2004
(Dùng cho cơ sở tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Tên cơ sở kinh doanh: Công ty sứ gốm Thanh Hà - Phú Thọ
002855 18 Nguyễn Văn Kiên – Yên Bái 25.075.000 2.507.500
Tổng: 2.904.606.100 290.459.200
Ngày 05 tháng 4 năm 2004
26
Trang 272.3.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Trong quá trình bán hàng thờng phát sinh các khoản làm giảmdoanh thu nh GGHB, HBBTL, CKTM
Khi phát sinh các khoản giảm trừ này kế toán ở Công ty gốm sứThanh Hà - Phú Thọ thờng sử dụng các tài khoản sau:
định kết quả tiêu thụ
VD:
Đại lý Phùng Thị Đoan – Thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra khohàng của mình thấy sản phẩm của công ty kém phẩm chất sai quy cáchhợp đồng và yêu cầu phía công ty giảm giá cho họ Kế toán tiêu thụ căn cứtheo quyết định số 292 ngày 25 tháng 12 năm 2002 của Công ty lập chứng
từ XĐ khoản giảm giá và tính vào số tiền khách hàng còn nợ
Chứng từ xác định khoản giảm giá đợc lập nh sau:
Căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng số 050651 ngày 11/3/2004tổng số tiền giảm giá cho lô hàng (cha có VAT) là 406.316.400 kế toán
định khoản
Cuối kỳ kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị giảm giá sang
TK doanh thu (511) để xác định doanh thu thuần
Trong quý I phát sinh khoản giảm giá hàng bán nên làm cho DTtrong quý giảm là:
Trang 28Kế toán kết chuyển khoản giảm giá hàng bán của cả quý I.
Có TK 532 702.203.600
Đồng thời đợc phản ánh chi tiết trên bảng kê số 11 – Quý I năm
2004 (mẫu biểu 11) và phản ánh vào sổ chi tiết thanh toán với ngờimua
Cuối quý căn cứ vào dòng tổng cộng quý I của bảng kê chi tiết bánhàng từng đối tợng khách hàng kế toán vào bảng kê số 11 cho từng TK t-
Trang 29Tæng céng: 13.263.626.021 - 10.811.926.000 1.087.716.300 11.899.642.300