1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM HN

49 358 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Kiến Nghị Đề Xuất Nhằm Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Thực Phẩm HN
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại đề tài tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 39,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Thực phẩm HN Qúa trình nghiên cứu thực tế về công tác hạch toán kế toán

Trang 1

Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Thực phẩm HN

Qúa trình nghiên cứu thực tế về công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nói riêng ở công ty Thực phẩm HNđã cố gắng nhằm đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý SXKD trong điều kiện ngày nay để hớng tới mục đích cuối cùng làlợi nhuận Công ty đã không ngừng đổi mới cơ cấu tổ chức quản lý để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm

Xu hớng ngày một phát triển và đi lên quy mô sản xuất ngày càng mở tộng và đòi hỏi công tác kế toán ở công ty Cán bộ CNV đã không ngừng

đổi mới nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình, với sự nỗ lực tinh thần trách nhiệm cao, đòi hỏi sáng tạo, ứng dụng công nghệ tin học vào lĩnh vực kế toán xây dựng chơng trình kế toán tập hợp chi phí giá thành rên vi tính bớc đầu có hiệu quả đem lại thông tin chính xác giúp ban lãnh đạo thực hiện tốt kế hoạch SXKD cụ thể trong lĩnh vực kế toán nói chung và

kế tón tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng đạt đợc những u điểm sau:

Ưu điểm: Kế toán công ty đã sử dụng các chứng từ ban đầu, bảng kê, bảngphân bổ cách lập các bảng sổ chi tiết và các bảng biểu liên quan, theo

đúng mọi quy định của bộ TC về chế độ kế toán, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh, về cơ bản đã đợc tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp kịp thời theo từng đối tợng và phù hợp với tình hình sổ kế toán áp dụng "NKCT"

- Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành trong điều kiện thực tế là hoàn thành hợp lý phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành của các khoản mục thực hiện

đúng nguyên tắc, sự luân chuyển sổ sách số kiệu, công tác kiểm tra, đối chiếu diễn ra thờng xuyên ăn khớp nhịp nhàng

- Các thông tin đem lại từ bộ phận kế toán phản ánh chính xác trung thực

đúng yêu cầu quản lý nội bộ công ty cũng nh các tổ chức bên ngoài

- Bên cạnh những kết quả đạt đợc công tác kế toán nói chung và kế toán tập hợp chi phí tính giá thành nói riêng còn tồn taị một số mặt nhất định cha thực sự phù hợp với chế độ kế toán cần phải hoàn thiện

* Những vấn đề cần hoàn thiện:

Trang 2

Cơ chế thị trờng cùng với yêu cầu của chế độ hạch toán kinh doanh đòi hỏi công ty phải không ngừng tìm ra biện pháp tiết kiệm chi phí phát sinh trong từng bộ phận sản xuất cũng nh toàn công ty Một trong số những tồntại yếu cần phải khắc phục.

Một số ý kiến đề xuất

Qua thời gian thực tập tại công ty, trên cơ sở những kiến thức đã đợc trang

bị tại trờng, yêu cầu của công tác quản lý hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm hiện nay và tình hình thực tế về công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đặc điểm tính chất sản xuất Em xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến để có thể phần nào đó góp phần tăng c-ờng công tác quản lý, tiết kiệm chi phí nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và đẩy mạnh sự phát triển của công ty

1 Hoàn thành các thủ tục nhập kho phế liệu thu tái sản xuất:

ở công ty, phế liệu nhập kho có phiếu nhập kèm theo, nay em xin đề nghị công ty nên tiến hành các thủ tục nhập kho phế liệu không sử dụng tái sản xuất đợc Phế liệu này trớc khi nhập kho phải đợc các bộ phận có trách nhiệm tổ chức cân ớc tính giá trị

Sau đó bộ phận vật t viết phiếu nhập kho Phiếu nhập kho phế liệu đợc viết thành 2 liên 1 lu tại kho, 1 lu ở bộ phận vật t Định kỳ kế toán vật liệunhận phiếu nhập kho phế liệu để theo dõi trên sổ sách kế toán nh các loại vật liệu khác

Trang 3

3 Phản ánh đúng đối tợng sản phẩm làm dở:

Cuối giai đoạn 1 sản phẩm làm dở tại công ty mới chỉ phản ánh đúng chi phí về NVL chính Các chi phí NCTT, CPSXC không có sản phẩm làm dở cuối kỳ mà tính chung vào giá thành của bán thành phẩm nh vậy sẽ làm cho chi phí giá thành tăng lên

Để khắc phục nhợc điểm này ta làm nh sau:

Trang 4

Công thức tính SPLD cuồi kỳ:

SPLD Dở đầu kỳ + chi phí PS trong kỳ Số lợng hoàn = x thành tơng (TK622,627) Sản lợng hoàn thành + Slợng đơng

áp dụng hình thức NKC hình thức này có u điểm là dễ ghi chép, khối ợng sổ sách không nhiều, đơn giản Do vậy rất thuận lợi cho việc dùng máy vi tính

Trang 5

Kết luận

Hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có quan hệ trong công tác quản lý kinh tế Nó phản ánh và kiểm soát tình hình thực hiện các định mức hao phí lao động sống và lao động vật hoá

Đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, hạch toán 1 cách chính xác, kịp thời đầy đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm sẽ giúp chp doanh nghiệp chỉ đạo, quản lý sản xuất kinh doanh đánh giá đúng kết quả Lợi nhuận đạt đợc trên cơ sở đó đề ra những biện pháp tối u hơn nhằm đa doanh nghiệp phát triển đi lên

Qua thời gian thực tập tại công ty đay Trà Lý đợc sự quan tâm giúp đỡ

Trang 6

tận tình của ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng đặc biệt là phòng tài vụ kế toán với sự nỗ lực của bản thân, em đã mở mang đợc rất nhiều kiến thức, biết kết hợp tận dụng lý thuyết vào thực tế nắm bắt học hỏi kinh nghiệm công tác hạch toán kế toán tại công ty.

Với những kiến thức thu nhận đợc thầy giáo giảng dạy ở trờng, qua thời gian tiếp xúc thực tế công tác tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm Em đã mạnh dạn đề xuất một vài ý kiến nh đã nêu

Do khả năng kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế cha có, thờigián thực tập ít nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, nhiều vấn đề không có điều kiện đi sâu hơn Em mong nhận đợc sự thông cảm và góp ý của các thầy cô giáo

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Ngọc Toản cùng các thầy cô trong khoa kinh tế đã giúp em hoàn thành chuyên đề này

HN, ngày3 tháng 4 năm 2003

Sinh viên: Chử Lệ Thu

Trang 7

Lời nói đ u àu

Phần I: Lý luận về kế toán

I Chi phí sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng cho nhu cầu xã hội

2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất:

3 Gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:

3.1 Khái niệm:

3.2 Bản chất chức năng giá thành

3.3 Phân loại giá thành sản phẩm:

3.4 Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

4 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành:

5 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

5.1 Đối t ợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

5.2 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên

5.2.1 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp

5.2.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp 5.2.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung

5.3 Kế toán chi phí trả tr ớc:

5.4 Chi phí phải trả:

5.5 Tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

5.6 Ph ơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo ph ơng pháp kiểm kê định

6 Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ:

7 Đối t ợng tính giá thành và ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm: 7.1 Đối t ợng tính giá thành

7.2 Ph ơng pháp tính giá thành trong doanh nghiệp

Phần thứ II: Tình hình tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Thực phẩm Hà Nội I Đặc điểm tình hình chung của công ty:

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

3 Cơ cấu tổ chức của công ty

4 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng bản trong công ty

Trang 8

II Thực trạng tổ chức ké toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

A Thực trạng công tác tập hợp chi phí sản xuất:

1 Đặc điểm công tác quản lý chi phí sản xuất ở Công ty Thực phẩm HN:

2 Đối t ợng tạp hợp chi phí sản xuất:

3 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí:

3.1 Ph ơng pháp tập hợp chi phí NVL trực tiếp:

3.2 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí NCTT

3.3 Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:

phần II "chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố" Chi phí sản xuất chung liên quan đến 1 sản phẩm thì tập hợp cho 1 sản phẩm Chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều sản phẩm thì đ ợc tập hợp và phân bổ theo tiêu thức tiêu hao NVL chính SXSP, do chi phí NVL chính chiếm tỷ trọng lớn nên ta chọn công thức phân bổ sau: Tổng chi phí sản xuất chung Chi phí sản xuất cần phân bổ cho các sản phẩm Chi phí NVL chung phân bổ = x chính của cho sản phẩm A Tổng chi phí nguyên vật liệu sản phẩm A chính của các sản phẩm Sơ đồ hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung tháng 10/2002 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ tháng 10/2002 4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Thực phẩm HN 4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Trên cơ sở số liệu trong bảng phân bổ số 2 Phân bổ NVL - CCDC xuất dùng tháng 10/2000 do bộ phận kế toán NVL lập chuyển sang (biểu số 1) Kế toán tập hợp chi phí định khoản Bút toán phản ánh chi phí NVL TT Nợ

TK 621 - chi phí NVL TT 90.116.456 Có TK 1521 - NVL chính 4.249.068 Có TK 1522 - NVL phụ 84.995.388 Có TK

1527 - phế liệu 872.000 Từ việc tập hợp này kế toán lên sổ cái

Trang 9

Ngày tháng năm Kế toán ghi sổ Kế toán tr ởng Thủ tr ởng đơn vị 4.3.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung: Căn cứ vào bảng phân bổ NVL - CCDC dùng tháng 10 biểu số 01 kế toán tập hợp các chi phí phục vụ cho sản xuất sản phẩm Nợ TK 627 - chi phí sản xuất chung Có TK 1522 - NVL phụ 103.093.115 Có TK 1523 - xăng dầu ma dút 1.607.100 Có TK 1524 - phụ tùng 25.723.693 Có TK

153 - CCDC 2.564.786 - Sổ cái của bộ phận nhà ăn báo chí phục vụ 2 phân x ởng n ớc uống Nợ TK 627 chi phí sản xuất chung 2.349.850 Có TK 1526 thực phẩm 2.349.850 - Căn

cứ NKCT số 5 (trích) Công ty TPHN Nhật ký chứng từ số 5 TVKT Ghi Có TK331- phải trả cho ng ời bán Tháng 10/2002

6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Ph ơng pháp hạch toán công ty sử dụng theo ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên Kế toán kết chuyển chi phí theo từng khoản mục tập hợp trên TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" Nợ

TK 154 CPSXKDDD 433.213.723 Có TK 621 CPNVLTT 90.116.456 Có TK 622 CPNCTT 140.955.000 Có TK 627 CPSXC 202.142.267 Định

kỳ cuối tháng sau khi tập hợp đầy đủ các chứng từ liên quan: Các bảng phân

bổ NKCT chi phí sản xuất đ ợc tập hợp theo từng khoản mục riêng cho từng phân x ởng Từ đó kế toán lên bảng kê số 4, 5 và nhật ký chứng từ số 7 Công ty TPHN Bảng kê số 4, 5 (Tổng hợp chi phí sản xuất theo phân x ởng )

Ngày tháng năm 6 Đánh giá sản phẩm dở dang: * Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ Để tính giá thành của sản phẩm hoàn thành trong kỳ,

kế toán không chỉ tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán

đó mà còn phải quan tâm đến NVL tồn cuối kỳ cũng nh CPSX chiếm trong sản phẩm làm dở mà không tính đến chi phí sản xuất khác Các chi phí sản xuất ngoài chi phí nguyên vật liệu ra mà không phân bổ cho sản phẩm dở cuối kỳ Cuối kỳ hàng tháng kế toán bộ phận giá thành cùng với thống kê tổ chức kiểm kê thực tế số l ợng sản phẩm làm dở trên dây chuyền Do quy trìnhcông nghệ sản phẩm là một quá trình phức tạp qua nhiều công đoạn, việc xác

định sản phẩm tồn cho chính xác là không đơn giản Để thuận tiện cho việc tính toán trong điều kiện sản phẩm dở dang cuối kỳ bộ phận quản lý công ty

Trang 10

đã đ a ra ph ơng pháp đánh giá theo giá thành định mức đẻ xác định giá trị SPLD cuối kỳ Theo ph ơng pháp này thì chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tính vào sản phẩm dở dang dựa theo các định mức tiêu hao NVL của đơn

vị sản phẩm.| Sau khi xác định đ ợc SPLD tại công đoạn trên dây chuyền sản xuất, khoán giá thành và thống kê lập báo cáo kiểm kê sản phẩm làm dở trên cơ sở đó tính ra chi phí sản xuất chiếm trong sản phẩm là bao nhiêu để làm cơ sở tính giá thành sản phẩm hoàn thành đ ợc chính xác 7 Tính giá thành sản phẩm tại công ty Thực phẩm HN: - Xác định tính giá thành là công việc

đầu tiên trong toàn bộ công tác kế toán tính giá thành sản phẩm Bộ phận kế toán công ty, kế toán giá thành đã căn cứ từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc

điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tính chất của sản phẩm, yêu cầu trình độquản lý của công ty Với đặc điểm tính chất sản xuất mặt hàng không liên tục, trên 1 dây chuyền sản xuất tạo ra các bán thành phẩm có thể nhập kho tàhnh phẩm hoặc đem tiếp tục làm nguyên liệu cho thành phẩm giai đoạn sau Từ đặc điểm đó công ty xác định đối t ợng tính giá thành thành phẩm đ -

ợc tính tổng giá thành và giá thành đơn vị - Kỳ tính giá thành tại công ty Thực phẩm HN với yêu cầu quản lý thông tin hạch toán, kỳ tính giá thành là

1 tháng 1 lần, chi phí sản xuất đ ợc tập hợp trong tháng, cuối tháng kế toán tính giá thành và lập báo cáo giá thành sản phẩm nhập kho trong tháng - Saukhi tập hợp đ ợc toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán, đồng thời căn cứ vào báo cáo kiểm kê NVL, sản phẩm, lao động Kế toán tiến hành tính giá thành sản xuất đối với các sản phẩm đã nhập kho trong kỳ Việc tính giá thành sản xuất đối với các sản phẩm đã nhập kho trong kỳ Việc tính giá thành đ ợc tiến hành nh sau: Căn cứ vào tập hợp chi phí sản xuấtqua 3 khoản mục: (thông qua bảng kê số 4, 5, NKCT số 7) - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Chi phí nhân công trực tiếp - Chi phí sản xuất chung Căn cứ vào "sổ chi phí sản xuất kinh doanh" tài khoản 621, 622, 627,154 Các số này đã đ ợc đối chiếu kiểm tra với "sổ cái" các tài khoản 621, 622,

627, 154 Công ty áp dụng ph ơng pháp tính giá thành phân b ớc việc tính giá thành đ ợc thể hiện trên phiếu giá thành Trong đó: + Số tồn đầu kỳ: gồm NVL, SPLD kỳ tr ớc chuyển sang (nếu có) Cụ thể là căn cứ vào dòng cộng

"sổ cái TK 154" của tháng tr ớc ghi vào + Số tăng trong tháng: căn cứ vào quá trình tập hợp chi phí phát sinh trên sổ cái TK 621, 622, 627 + Tồn đầu kỳ: Đây là kết quả quá trình đánh giá sản phẩm làm dở Đặc điểm sản xuất

Trang 11

của công ty sản phẩm làm dở chỉ tập hợp cuối giai đoạn 1 Trong giai đoạn 2 không có tồn cuối kỳ - Sử dụng ph ơng pháp tính giá thành giản đơn Căn cứ vào biên bản kiểm kê để xác định sản phẩm dở dang cho từng loại sản phẩm theo khoản mục kế toán xác định giá thành sản phẩm Gía thành CPSPDDBán thành CPSX CPDD = + + -

SP đầu kỳ phẩm trong kỳ cuối kỳ Gía thành sản phẩm Giá thành đơn vị = Sản l ợng hoàn thành Cuối cùng kế toán giá thành lập báo cáo giá thành các loại sản phẩm sản xuất đ ợc trong kỳ qua biểu "báo cáo giá thành sản phẩm" Kỳ tính giá thành chi tiết cho từng loại sản phẩm, đồng thời kết chuyển các tài khoản và khoá sổ kế toán kết chuyển số d cuối kỳ lập chứng từ theo số liệu giá thành Sau khi xem xét đối chiếu hợp lý kế toán tiến hành kết chuyển bằng bút toán giá thành tổng hợp các sản phẩm nhập kho Nợ TK 155 thành phẩm Có

TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Đơn vị: Công ty TPHN Phiếu nhập sản phẩm Mẫu 3A-VT Ngày 30 tháng 10 năm

2002 QĐ số 200-TCTK/BPCĐ Ngày 24/3/83 của TCTK Bộ phận sản xuất: Phân x ởng chế biến Nhập tại kho: Đông lạnh

Ngày tháng năm Kế toán ghi sổ Kế toán tr ởng Thủ tr ởng đơn vị

8 Phân tích sơ l ợc nhân tố chi phí ảnh h ởng đến giá thành: Hoạt động SXKDcủa các doanh nghiệp đều h ớng tới mục đích cuối cụng là lợi nhuận.Để đạt

đ

ợc mục đích này mỗi doanh nghiệp đều có một kế hoạch, một ph ơng thức hoạt động khác nhau Giảm chi phí hạ giá thành đòi hỏi nhằm quản lý phải phân tích kỹ hoạt động kinh tế nói chung hay phân tích các yếu tố chi phí

ảnh h ởng trực tiếp hay gián tiếp tới giá thành D ới đây em xin đề cập một số nhân tố chi phí liên quan tham gia hình thành nên giá thành sản phẩm 1 Khoản mục NVL: Sử dụng ph ơng pháp so sánh giữa chi phí vật liệu thực tế với chi phí vật liệu kế hoạch đã tính chuyển theo sản l ợng thực tế Tìm ra nhân tố ảnh h ởng cụ thể: - Định mức tiêu hao - Đơn giá bình quân - Nhân tố phế liệu thu hồi - Nhân tố NVL thay thế Sau đó tổng hợp các nơi ảnh h ởng Theo công thức: Chi phí Tổng SLSP Định mức tiêu Đơn giá Phế NVL SX = SX trong x hao NVL cho 1 x bình quân - liệu SP trong

kỳ kỳ đơn vị SP NVL thu hồi Nếu mức chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí kế hoạch mang dấu (-) tức là đã tiết kiệm

Trang 12

ợc chi phí NVL Do đã tận dụng đ ợc phế liệu thu hồi hoặc đã tiết kiệm đ ợc chi phí khấu hao Nếu mức chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí kế hoạch mang dấu (+) tức là đã lãng phí NVL trong sản xuất 2 Khoản mục tiền l ơng: Chi phí tiền l ơng và BHXH cũng có ảnh h ởng lớn đến giá thành sản phẩm Nội dung chủ yếu của phân tích khoản mục tiền l ơng gồm: B ớc 1:

Đánh giá tình hình thực hiện quỹ l ơng của doanh nghiệp thông qua một số chỉ tiêu + Mức chênh lệch tiền l ơng tuyệt đối = l ơng TT - quỹ l ơng KH Nếu:Chênh lệch có dấu (-) là hụt chi quỹ l ơng Chênh lệch có dấu (+) là v ợt chi quỹ l ơng Mức chênh lệch Quỹ Quỹ l ơng Tỷ lệ hoàn t ơng đối

= l ơng - kế x thành kế quỹ l ơng thực tế hoạch

SX Nếu: Chênh lệch t ơng đối có dấu (-) số tính đ ợc là tiết kiệm t ơng đối quỹ

l ơng Chênh lệch t ơng đối có dấu (+) số tính đ ợc là v ợt chi không hợp lý quỹ

l ơng B ớc 2: Xác định nguyên nhân làm tăng giảm quỹ l ơng của lao động trực tiếp qua chỉ tiêu Quỹ l ơng của lao Số l ợng lao động Mức l ơng bình = x động trực tiếp (L) trựctiếp (N) quân ng ời (I) B ớc 3: Phân tích tăng giảm khoản mục chi phí tiền l ơng trong gia thành đơn vị sản phẩm mỗi loại bằng cách: + So sánh mức l ơng của sản phẩm thực tế với kế hoạch + Số chênh lệch chi phí tiền l -

ơng do năng suất lao động của mỗi lao động trực tiếp sản xuất Tổng số tiền l ơng Đơn giá l ơng Khoản mục của sản phẩm Thời tính cho ĐV chi phí tiền = = gian x thời gian theo l ơng của 1 SP Khối l ợng sản phẩm SXSP định mức sản xuất Nh vậy chi tiền l ơng của 1 sản phẩm là chỉ tiêu phản ánh mức hao phí lao động sống Qua các số liệu phân tích trên cho cho công ty tìm ra các giải pháp hợp lý nhằm giảm chi tiền l ơng dẫn đến làm giảm giá thành của sản phẩm Đó là mục đích kinh doanh của các doanh nghiệp * Phân tích khoản mục khấu hao máy móc thiết bị - Khấu hao máy móc thiết bị của sản xuất kinh doanh đ ợc hạch toán riêng thành một khoản mục chi phí của giá thành - Chi phí KH đ ợc tính nhiều hay ít phụ thuộc vào cách tính khấu hao ởmỗi doanh nghiêp - Khi phân tích chi phí khấu hao ta cần phải xét đến các nhân tố ảnh h ởng sau: Sự thay đổi nguyên giá của MMTB do đánh giá lại,

do mua sắm, do nhận liên doanh, do thanh lý nh ợng bán thời điểm xác

định nguyên giá thay đổi - Tỷ lệ khấu hao của mỗi loại máy móc thiết bị do

đánh giá lại, do mua sắm, do nhận liên doanh, do thanh lý nh ợng bán thời

Trang 13

điểm xác định nguyên giá thay đổi - Tỷ lệ khấu hao mỗi loại máy móc thiết

bị Thông qua các yếu tố trên doanh nghiệp tìm đ ợc những ph ơng pháp hợp lýtrong việc trích khấu hao của doanh nghiệp 4 Phân tích chi phí thiệt hại trong sản xuất: Thiệt hại trong sản xuất gồm thiệt hại về sản phẩm và thiệt hại về ngừng sản xuất Khi phân tích chi phí thiệt hại ta so sánh tổng hợp thiệt hại thực tế kỳ này và kỳ tr ớc để tìm ra nguyên nhân và nhân tố cấu thành thiệt hại trực tiếp 5 Phân tích điểm hoà vốn: Trong SXKD theo cơ chếthị tr ờng ngoài việc phải chú ý đến quản lý mọi chi phí sản xuất một cách hiệu quả, doanh nghiệp còn phải tính toán mối quan hệ tối u giữa chi phí và thu nhập sản xuất bao nhiêu sản phẩm tiêu thụ trên mức đó để mang lại lợi nhuận Điều đó đặt yêu cầu phải nghiên cứu điểm hoà vốn và phân tích nó

Điểm hoà vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí bỏ ra - Điểm hoà vốn đ ợc xác định theo các cách sau: Chi phí cố

định Sản l ợng điểm hoà vốn = Giá thành đơn vịChi phí trực tiếp - sản phẩm SX 1 đơn vị SP Tổng doanh số trong kỳ x tổng chi phí cố định Doanh thu hoà vốn= Tổng doanh số trong kỳ - tổng chi phí trực tiếp Doanh

số hoà vốn x 12 tháng Thời gian hoà vốn = Doanh số cả năm Qua cách xác định trên ta thấy khi các yếu tố nh chi phí cố

định, giá bán đơn vị sản phẩm, chi phí trực tiếp, doanh số thay đổi thì điểmhoà vốn cũng thay đổi Do vậy để phân tích điểm hoà vốn ta phải xác định đ -

ợc sự biến động của các yếu tố trên Chẳng hạn trong tr ờng hợp chi phí cố

định giảm đi, chi phí trực tiếp 1 đơn vị sản phẩm tăng lên nh ng giá bán đơn

vị sản phẩm không thay đổi thì lúc đó sản l ợng hoà vốn sẽ giảm Ng ợc lại nếuchi phí cố định tăng lên nh ng chi phí trực tiếp giảm đi và giá thành không thau đổi thì sản l ợng vốn sẽ tăng lên Nh ng khi chi phí cố định tăng lên cao chứng tỏ doanh nghiệp đã đầu t vào trang thiết bị nhiều thì sẽ giảm chi phí trực tiếp (nh giảm bớt tiêu hao vật liệu, giảm bớt lao động ) do vậy khi đạt

đến điểm hoà vốn thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng nhanh Từ việc phân tích điểm hoà vốn trên doanh nghiệp có thể đ a ra các quyết định đúng

đắn trong việc lựa chọn các ph ơng án đầu t thích hợp nhằm đạt đ ợc những lợinhuận theo mong muốn Bằng ph ơng pháp phân tích các khoản mục chi phí trên các nhà quản lý có thể lựa chọn, quyết định ph ơng h ớng sản xuất mức

Trang 14

đầu t hợp lý, nhằm tiết kiệm chi phí để hạ thấp giá thành Trên cơ sở đó tăng lợi nhuận, giảm giá bán để tăng sức cạnh tranh cho hàng hóa trên thị tr ờng Vì vậy phân tích chi phí sản xuất trên góc độ nhà quản lý cần thiết, giúp chủ doanh nghiệp nhìn rõ khả năng tiềm tàng, tính toán đ ợc trị số của nó để kế hoạch hoá giá thành, định h ớng quản lý giá thành có h ớng thiết thực hơn Các biện pháp giảm giá thành nâng cao lợi nhuận cho DN Trong cơ chế thi tr

ờng tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản phẩm mục tiêu hàng đầu của các

DN nhằm tăng lợi nhuận Tiết kiệm chi phí sản xuất là nhân tố quyết định đểhạ giá thành Ph ơng h ớng cơ bản để hạ giá thành đó là: 1 Tiết kiệm chi phí NVL: yếu tố CPNVL th ờng chiếm tỷ trọng lớn vì vậy tiết kiệm chi phí sản xuất có ý nghĩa trực tiếp trong việc hạ gía thành sản phẩm Để tiết kiệm chi phí NVL ta cần phải: + Giảm hao hụt VT đến mức thấp nhất trong quá trình thu mua, vận chuyển bảo quản và sử dụng NVL Yêu cầu bảo quản VT đúng quy cách, không để VT xuống cấp + Sử dụng vật t sản xuất tại chỗ, VT trong n ớc thay thé VT nhập ngoài nhằm khuyến khích sản xuất trong n ớc phát triển + Sử dụng hợp lý VT theo định mức yêu cầu kỹ thuật 2 Tăng NSLĐ: Tăng NSLĐ tức là giảm l ợng lao động hao phí trong 1 đơn vị sản phẩm, tức là giảm chi phí nhân công tổng giá thành Các biện pháp tăng NSLĐ đó là: - Tăng c ờng quản lý lao động, điều phí lao động hợp lý ở các phân x ởng sản xuất - Bố trí sản xuất hợp lý dàn đều khối l ợng công việc không để quá trình sản xuất bị ngắt quãng hay bị dồn vào đầu hay cuối kỳ -

Đề cao kỹ thuật lao động: Đảm bảo giờ công làm việc theo chế độ có hình thức kỷ luật thích hợp đối với ng ời vi phạm - Tăng c ờng ngày công trực tiếp sản xuất, giảm đến mức thấp nhất ngày công gián tiếp 3 Hạ thấp khoản mục chi phí sản xuất chung:

Vì chi phí sản xuất chung chiếm 1 tỷ lệ đáng kể (khoảng 100 %) trong giá thành Do vậy tiết kiệm chi phí chung là biện pháp để hạ giá thành Giảm chiphí chung bằng cách cải tiến công tác quản lý, tổ chức sản xuất hợp lý giảm bớt bộ phận trung gian giảm đầu mới làm bộ máy quản lý gọn nhẹ 4 Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế: - Hạch toán tốt sẽ phát hiện những sai sót cần chấn chỉnh, phát hiện khả năng tiềm ẩn cần phát huy Hạch toán kinh tế góp phần làm rõ trách nhiệm của doanh nghiệp đối với nhà n ớc và xã hội, trách nhiệm của công nhân đối với nhà máy - Yêu cầu hạch toán tỉ mỉ chính xác kịp thời nên tất cả các khoản mục chi phí: Chi phí NVL, CPSXC -

Ngày đăng: 31/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số 2 - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY THỰC PHẨM HN
Bảng k ê số 2 (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w